1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án hệ thống bôi TRƠN VIOS

42 78 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống bôi trơn động cơ Toyota
Tác giả Dương Minh Nhật, Nguyễn Lương Hữu Đạt
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Đỗ Minh Triết
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học có thể được coi là một công trình khoa học nho nhỏ. Do vậy để hoàn tất một bài đồ án là một công việc không phải dễ đối với sinh viên chúng em. Chúng em phải tổ chức học nhóm và tìm tài liệu trên nhiều phương tiện như giáo trình, sách báo, tài liệu ở thư viện, internet… để nghiên cứu.Vì vậy, sau khi hoàn tất đồ án động cơ đốt trong ô tô này, chúng em xin chân thành:Cảm ơn Nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho chúng em nghiên cứu và học tập.Cảm ơn Viện Kỹ Thuật – Bộ môn Động cơ đốt trong đã hướng dẫn chúng em cách thức tìm hiểu và nghiên cứu tiểu luận này.Cảm ơn đến thầy Nguyễn Đỗ Minh Triết đã tận tình hướng dẫn và có những góp ý quý giá giúp chúng em hoành thành đồ án môn học này một cách trọn vẹn nhất.Cảm ơn Bộ phận thư viện đã tạo điều kiện cho chúng em mượn sách và các tài liệu cũng như cho mượn phòng học nhóm để nhóm chúng em có thể học tập và làm việc một cách có hiệu quả.Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy trong bộ phận quản lý xưởng thực tập đã tạo điều kiện tốt nhất giúp chúng em trong việc đo đạc và lấy các số liệu thực tế từ các chi tiết thực trong xưởngChúng em rất chân thành cảm ơn và mong được thầy cô đóng góp ý kiến cho bài tiểu luận của chúng em.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN KỸ THUẬT HUTECH

BÁO CÁO

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Ô TÔ

ĐỀ TÀI

HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ TOYOTA

Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN ĐỖ MINH TRIẾT

Sinh viên thực hiện: DƯƠNG MINH NHẬT MSSV: 1811251288

NGUYỄN LƯƠNG HỮU ĐẠT 1811250870

LỚP: 18 DOTA 4

Tp.HCM, ngày … tháng … năm …

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN KỸ THUẬT HUTECH NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ



ĐỒ ÁN MÔN HỌC

ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Ô TÔ

TÊN ĐỀ TÀI

HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ TOYOTA

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Đỗ Minh Triết

Sinh viên thực hiện: Dương Minh Nhật

Nguyễn Lương Hữu Đạt

Lớp: 18DOTA4

TP Hồ Chí Minh, tháng năm 202

Trang 3

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

Đề số: ………

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI TÊN MÔN HỌC : ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Ô TÔ

NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm 2 ):

1.Dương Minh Nhật MSSV: 1811251288 Lớp: 18 DOTA 4 2.Nguyễn Lương Hữu Đạt MSSV: 1811250870 Lớp: 18 DOTA 4

2 Tên đề tài : Tìm hiểu hệ thống bôi trơn trên xe Toyota

3 Các dữ liệu ban đầu :

Sách môn động cơ đốt trong

Sách nguyên lý hoạt động động cơ đốt trong

Tài liệu hãng Toyota

4 Nội dung nhiệm vụ :

2) Cuốn thuyết minh đề tài có đánh giá của GVHD

3) Đĩa CD có nội dung thuyết minh và bản vẽ

Ngày giao đề tài: 20/10/2020 Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên các thành viên)

TP HCM, ngày … tháng … năm ……….

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

VIỆN KỸ THUẬT HUTECH

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC & ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

TÊN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Ô TÔ

NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ 1.Tên đề tài: Hệ thống làm mát trên xe Toyota

2.Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Đỗ Minh Triết

3.Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài (sĩ số trong nhóm : 2 )

1.Dương Minh Nhật MSSV: 1811251288 Lớp: 18 DOTA 4 2.Nguyễn Lương Hữu Đạt MSSV: 1811250870 Lớp: 18 DOTA 4

Tuần Ngày Nội dung thực hiện

Kết quả thực hiện của sinh viên (Giảng viên hướng dẫn

ghi)

1 20/10/2020 Giao đề tài

2 27/10/2020 Tìm hiểu hệ thống bôi trơn

3 03/11/2020

Trang 5

4 10/11/2020

5 17/11/2020

6 24/11/2020

7 01/12/2020 Hoàn thiện bài thuyết minh

8 08/12/2020 Kiểm tra và sửa lỗi bài báo cáo

Cách tính điểm (Ghi điểm theo thang điểm 10)

Điểm quá trình 100% = điểm tích cực nghiên cứu, sáng tạo (50%) + điểm báo cáo (50%)

Trang 6

Họ tên sinh viên Mã số SV

Điểm tích cực nghiên cứu, sáng tạo 50%

(ghi theo thang điểm 10)

Điểm báo cáo 50%

(ghi theo thang điểm 10)

Điểm quá trình 100% (ghi theo thang điểm 10)

Dương Minh Nhật 1811251288

Nguyễn Lương Hữu Đạt 1811250870

Ghi chú: Điểm số nếu có sai sót, GV gạch bỏ rồi ghi lại điểm mới kế bên và ký nháy vào phần điểm chỉnh sửa.

Sinh viên thực hiện

TP HCM, ngày … tháng … năm ……….

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

🙚🙚🙚

Để đồ án này được hoàn thành một cách thành công, chúng em xin chân

thành gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Đỗ Minh Triết đã tận tình hướng dẫn và có

những góp ý quý giá giúp chúng em hành thành đồ án môn học này một cách trọnvẹn nhất Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy trong bộ phận quản

lý xưởng thực tập đã tạo điều kiện tốt nhất giúp chúng em trong việc đo đạc vàlấy các số liệu thực tế từ các chi tiết thực trong xưởng để hoàn thành cơ sở lýthuyết một cách hoàn chỉnh

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Trang 8

MỤC LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp ô tô thế giới phát triển khôngngừng theo hướng áp dụng ngày càng cao các tiến bộ khoa học công nghệ đặc biệt làlĩnh vực tin học vào các trang thiết bị hệ thống trên xe nhằm tối ưu hóa quá trình hoạtđộng và nâng cao quá trình sử dụng, ngành công nghiệp ô tô nước ta có những bướcphát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng của nhân dân Để đáp ứng nhucầu đó , động cơ đốt trong ngày nay đang phát triển mạnh, giữ vai trò quan trọng trongcác ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp,giao thông vận tải, đường bộ, đường sắt,đường biển, đường hàng không Để thuận tiện cho sự phát triển của động cơ nóichung và ngành công nghiệp ô tô nói riêng người ta chia động cơ đốt trong thànhnhiều hệ thống riêng phục vụ cho sự nghiên cứu như : hệ thống nhiên liệu ,hệ thốngbôi trơn, hệ thống làm mát Trong mỗi hệ thống đều có một vai trò nhất định, trong

đó hệ thống bôi trơn là một trong những hệ thống chính của động cơ Em chọn đề tài

“NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TOYOTA XE Ô TÔ VIOS" với động cơ 1NZ- FE ,vì đây là một đề tài giúp em củng cố kiến thức đã học Em chọn mảng đề tàinày để giúp em nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công việc sau này, em chọnTOYOTA VIOS vì đây là một trong những xe hiện đại được lắp ráp tại Việt Nam

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Ngày nay, động cơ đốt trong đã phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực: giaothông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàng không, ), nông nghiệp, côngnghiệp, xây dựng, quốc phòng Ngoài việc được sử dụng song hành với các loại động

cơ nhiệt khác trong một số lĩnh vực, cho đến nay động cơ đốt trong là động cơ chủ yếuđược sử dụng Tổng công suất do động cơ đốt trong tạo ra chiếm khoảng 90% côngsuất thiết bị động lực do mọi nguồn năng lượng tạo ra (bao gồm: nhiệt năng, thuỷnăng, năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời ) Trong đó, động cơ đốt trong loạipiston có hiệu suất cao nhất trong các loại động cơ đốt trong, chiêm số lượng lớn nhất

và được sử dụng rộng rãi nhất Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, người ta phân ratrong động cơ đốt trong thành nhiều hệ thống như : hệ thống bôi trơn, hệ thống làmmát, hệ thống nhiên liệu… mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định Trong đó,

hệ thống bôi trơn là một trong những hệ thống chính của động cơ đốt trong Việc khảo

Trang 11

sát này giúp cho sinh viên có thêm kinh nghiệm, biết hướng để đi sâu tìm hiểu một hệthống bất kỳ trong đột cơ đốt trong.

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Trong đồ án môn học này, nhóm chúng em tập trung tìm hiểu cấu tạo vànguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn, thu thập các số liệu từ thực tế để để tạo tiền

đề cho việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống bôi trơn

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a Nghiên cứu lý thuyết:

- Dựa trên thông số kỹ thuật có sẵn của hệ thống bôi trơn các sinh viên đo đạt

cụ thể từng chi tiết của bơm nhớt, đường dẫn và dung tích nhớt để hoàn thành việc đođạt, kiểm tra dựa vào đó để đánh giá, thiết kế hệ thống bôi trơn

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Tính toán thiết kế

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 CÔNG DỤNG, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÔI TRƠN: 2.1.1 Công dụng :

Hệ thống bôi trơn còn có nhiệm vụ chính là đưa dầu đến các mặt ma sát, đồngthời lọc sạch những tạp chất lẫn trong dầu nhờn khi dầu nhờn tẩy rửa các bề mặt masát này và làm mát dầu nhờn để đảm bảo tính năng hoá lý của nó Ngoài ra dầu nhờncòn bảo vệ các chi tiết trong động cơ không bị oxi hoá

Bên cạnh những nhiệm vụ chính đó, hệ thống bôi trơn còn có các nhiệm vụ sau:

- Bôi trơn các bề mặt ma sát, làm giảm tổn thất ma sát: Trong trường hợp này,dầu nhờn đóng vai trò là chất liệu trung gian đệm vào giữa các bề mặt ma sát cóchuyển động tương đối với nhau, làm cho các bề mặt ma sát tiếp xúc gián tiếp vớinhau Việc tránh được sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt ma sát sẽ làm giảm được

sự mài mòn, sự va đập nhờ đó tăng tuổi thọ cho chi tiết…

- Làm mát ổ trục: Sau một thời gian làm việc, một phần nhiệt sinh ra từ quátrình cháy, do ma sát sẽ chuyển thành nhiệt năng Nhiệt năng này làm nhiệt độ của ổtrục tăng lên cao Nếu không có dầu nhờn, các bề mặt ma sát nóng dần lên quá mộtnhiệt độ giới hạn cho phép, sẽ làm nóng chảy các hợp kim chống mài mòn, bong tróc,cong vênh chi tiết Và dầu nhờn trong trường hợp này đóng vai trò chất lỏng làm mát

ổ trục, tản nhiệt do ma sát gây ra khỏi ổ trục, đảm bảo nhiệt độ làm việc bình thườngcủa ổ trục So với nước tuy rằng dầu nhờn có nhiệt hoá hơi chỉ khoảng là 40 ¿ 70kcal/

kg, trong khi đó nhiệt độ hoá hơi của nước là 590 kcal/kg, và khả năng dẫn nhiệt củadầu nhờn cũng rất nhỏ 0.0005Cal/0c.g.s, trong khi đó của nước là 0.0015cal/0c.g.s,nghĩa là khả năng thu- thoát nhiệt của dầu nhờn là rất thấp so với nước, thế nhưngnước không thể thay thế được chức năng của dầu nhờn, do còn phụ thuộc vào một sốđặc tính lý hoá khác Vì lý do đó, để dầu nhờn phát huy được tác dụng làm mát cácmặt ma sát, đòi hỏi bơm dầu nhờn của hệ thống bôi trơn phải cung cấp cho các bề mặt

Trang 13

tạp chất bám trên bề mặt ma sát Nhờ vậy đảm bảo được cho bề mặt ma sát luôn sạch

sẽ, tránh được hiện tượng mài mòn sinh ra do tạp chất cơ học

- Bao kín khe hở giữa piston- xilanh, xéc măng- pit tông: Nhờ một phần vàodầu nhờn mà khả năng lọt khí qua các khe hở này được giảm xuống

- Chống oxy hóa (tạo gỉ): trên các bề mặt nhờ nhờ các chất phụ gia có trongdầu

- Rút ngắn quá tình chạy rà động cơ: như đã nói trên,khi chạy rà động cơ phảidùng dầu bôi trơn có độ nhớt thấp, ngoài ra dầu còn pha các phụ gia đặc biệt, có tácdụng làm mềm tổ chức tế vi kim loại một lớp rất mỏng trên bề mặt chi tiết do đó cácchi tiết nhanh chóng và khiết với nhau, rút ngắn thời gian và chi phí chạy rà

2.1.2 Yêu cầu :

Việc thực hiện nghiêm túc chế độ dầu mỡ bôi trơn nhằm giảm tới mức tối đanhững hư hỏng sinh ra do ma sát giữa các bề mặt làm việc của các chi tiết Yêu cầu cơbản của hệ thống bôi trơn là:

- Bôi trơn tốt các bề mặt ma sát, bảo vệ cho bề mặt kim loại

- Tẩy rửa đi các hạt kim loại bong ra trong quá trình ma sát, nhằm giúp làm kíngiữa các piston và xilanh ngoài ra còn tạo thêm dầu giữa các bề mặt ma sát để tránhmài mòn và tránh va đập trong động cơ khi động cơ làm việc và làm mát động cơ, giúpcho động cơ làm việc tốt hơn và đảm bảo cho động cơ làm việc ở nhiệt độ cho phép

- Nhiệt độ dầu bôi trơn khoảng 80÷160 nếu lớn hơn nhiệt độ trên dầu sẽ bốccháy Nhưng nếu dầu bôi trơn làm mát nhiều quá thì sẽ làm mất hiệu suất nhiệt củađộng cơ

- Yêu cầu công suất động cơ trong hệ thống bôi trơn không được vượt quá3÷5%, dầu bôi trơn để tìm, dễ thay thế, thời gian sử dụng lâu dài

- Làm mát các bề mặt ma sát và làm mát dầu nhờn để đảm bảo tính năng lý,hóa

2.1.3 Phân loại :

Trong hệ thống bôi trơn động cơ đốt trong thường được chia thành các loại sau đây:

Trang 14

- Hệ thống bôi trơn bằng vung té:

Hệ thống bôi trơn lợi dụng chuyển động của các chi tiết ( trục khuỷu, thanhtruyền, bánh răng…)để vung té lên các bề mặt bôi trơn Hệ thống bôi trơn này đơngiản,không cần các thiết bị riêng, nhưng không thể bôi trơn hiệu quả cho các chi tiết ở

xa và cao

-Hệ thống bôi trơn bằng cách pha dầu:

Hệ thống bôi trơn bằng cách pha dầu bằng nhiên liệu xăng theo một tỷ lệ nào

đó, dầu được pha vào xăng theo hỗn hợp nhiên liệu vào buồng đốt của động cơ, tại đódầu được động trên các bề mặt chi tiết, bôi trơn ngay cho các chi tiết đó, hệ thống bôitrơn củng đơn giản tuy nhiên hiệu quả bôi trơn thấp nên sử dụng cho một số động cơ 2

kỳ nhỏ

- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức:

Hệ thống này dùng bơm dầu để đẩy dầu đến các chi tiết cần bơm, loại hệ thốngbôi trơn này rất phức tạp,cần nhiều thiết bị riêng nhưng đảm bảo chất lượng bôi trơntốt và ổn định nên dùng phổ biến cho các loại động cơ Hệ thống bôi trơn cưỡng bứcđược chia làm hai loại:

+ Hệ thống bôi trơn các te ướt:

Là hệ thống bôi trơn sử dụng các te động cơ để để chứa dầu bôi trơn, trên ô tôphổ biến sử dụng phương pháp bôi trơn cưỡng bức kết hợp với dạng các te ướt

+ Hệ thống bôi trơn các te khô:

Hệ thống bôi trơn các te khô sử dụng thùng chứa dầu bôi trơn riêng( khôngdùng các te động cơ để chứa dầu) được sử dụng trên động cơ yêu cầu về bôi trơn caonhư xe làm việc thường xuyên, xe có hệ thống làm mát bằng không khí

Trang 15

2.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS:

Trang 16

Đây là sơ đồ khối thể hiện sự bôi trơn trên xe Toyota vios 2016,mạch dầu đi bôitrơn cho hệ thống được thể hiện như hình vẽ Hệ thống bôi trơn là hệ thống bôi trơncưỡng bức,tuần hoàn kín, dầu đi bôi trơn cho tất cả các chi tiết trong động cơ, ở động

cơ 1NZ-FE không có kết làm mát, sau đây là sơ đồ mạch dầu dầu đi bôi trơn động cơ.

Hình 2 1 Cấu tạo chung hệ thống bôi trơn

Trang 17

2.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn

a Sơ đồ nguyên lý hệ thống bôi trơn động cơ

Hệ thống bôi trơn lắp trên động cơ 1NZ-FE là loại hệ thống bôi trơn cưỡngbức cácte ướt

b.Nguyên lý làm việc:

Dầu bôi trơn chứa trong các te 1 được bơm dầu 3 hút qua phểu hút và lưới lọc 2

đi vào bầu lọc 5 qua lọc, trên bơm dầu có van một chiều 4 đóng vai trò van antoàn,trên đường dầu chính có đồng hồ chỉ thị áp suất dầu 7, dầu sau khi đi qua bầu lọc

đi theo đường dầu chính,trên đường dầu chính có các đường dầu dẫn đi bôi trơn chotrục khuỷu 8, vá các cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, trục cam 10, dàn cò mổ 11 và cácchi tiết liên quan Dầu bôi trơn cho các chi tiết này sẽ rơi xuống các te, kết hợp với bôitrơn cưỡng bức, các chi tiết khác còn được bôi trơn bằng cách vung té nhờ sự chuyểnđộng của các chi tiết chuyển động,nhờ đặc điểm này dầu bôi trơn còn có khả năngcuộn các mạt kim loại và chuyển chúng về các te hoạc lọc dầu Còn lường dầu còn lạisau khi đi bôi trơn theo đường dầu chính chở về các te 1 dầu này nằm trong khoảng(15 30%) Trên đường dầu chính có nhánh đi tới kết làm mát dầu 16 sau khi đi quakết thì chở về các te,ngoài ra hệ thống còn có thước thăm dầu 13 và ống bổ sung dầu14

Hình 2 2 Mạch dầu đi trong động cơ

Trang 18

Trong trường hợp bơm dầu 3 làm việc với áp suất quá cao (có hiện tượng bị tắcđường ống) đề phòng ống dầu bị vỡ, van an toàn 4 mở (áp suất mở van cao hơn 6,0kg/cm2) dầu bôi trơn sẽ thoát trở về thùng các te

Trong trường hợp bầu lọc 5 bị bẩn, tắc, dầu đi bôi trơn sẽ bị thiếu Ðể đảm bảo

đủ dầu bôi trơn cho hệ thống thì van 6 sẽ mở (khi áp suất lớn hơn 2,5kg/cm²) cho dầu

đi thẳng vào các đường dầu chính

Trước bộ làm mát có van hằng nhiệt 15 khi động cơ mới khởi động,dầu bị lạnhđặc lại thì van 15 đóng đường dầu không cho đi qua bộ làm mát và chạy trực tiếp đếnbầu lọc Còn khi động cơ hoạt động, khi nhiệt độ dầu bôi trơn cao hơn 85ºC do độnhớt giảm sút,thì van (15) mở đường dầu qua các đường ống làm mát của bộ làm mát

16 và đi về cácte (Bộ làm mát ở động cơ 1NZ-FE không có,đây chỉ vẽ thêm để biếtnguyên lý hoạt động)

1-Hộp Các Te; 2-Lưới lọc;3- Bơm Dầu; 4 -Van an toàn; 5- Lọc dầu;6 - Van an toàn;7- Đồng hồ đo áp suất;8- Trục khuỷu ;9-Piston;10- trục cam;11-Dàn cò mổ;12- xupap; 13-Que Thăm dầu;14-ống đổ dầu,15-Van hằng nhiệt;16- Két làm mát dầu,a- Đường nước vào kết, b- Đường nước ra két ;T –Đồng hồ đo nhiệt độ dầu bôi trơn

Hình 2 3 Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức động cơ Toyota

Trang 19

2.3 CÁC CỤM CHI TIẾT TRONG HỆ THỐNG BÔI TRƠN

2.3.1 Thiết bị lọc dầu

- Theo chất lượng lọc dầu, người ta chia lọc dầu ra thành hai loại: bầu lọc thô vàbầu lọc tinh

+ Bầu lọc thô: thường lắp trực tiếp trên đường dầu đi bôi trơn nên lưu lượng

dầu phải đi qua lọc là rất lớn Vì vậy tổn thất áp suất của lọc thô không được quálớn ,chỉ khoảng 0,1 MN/m² Lọc thô chỉ lọc được các cặn bẩn có kích thước lớn hơn0,03 mm

+ Bầu lọc tinh: có thể lọc được các tạp chất có đường kính rất nhỏ đến 0,1 mm,

do đó sức cản của lọc tinh rất lớn nên phải lắp theo mạch rẽ và lượng dầu phân nhánhqua lọc tinh không quá 20% lượng dầu của toàn mạch dầu sau khi qua lọc tinh sẽ trở

+ Bầu lọc thấm dùng tấm kim loại:có các lõi lọc bằng các phiến kiêm loại dàykhoảng 0,3-0,35mm và sắp xếp xen kẽ nhau tạo thành khe

+ Bầu lọc thấm dùng lõi lọc bằng giấy, bằng dạ, len hàng dệt : bầu lọc thấmloại này có thể dùng làm bầu lọc thô, lõi lọc bằng giấy len ,dạ sau một thời gian sửdụng phải thay thế không dùng lại được nữa

Sau đây chúng ta tìm hiểu về bầu lọc thấm dùng lưới lọc

- Sơ đồ cấu tạo:

Trang 20

Hình 2 4 Bầu lọc thấm dùng lưới lọc

1-Lỗ chứa dầu của lõi lọc; 2-Ốc xả dầu cạn; 3-Đường dầu vào ; 4-Lỗ dẫn dầu trên trục ;5-Lò xo; 6-Nắp bầu lọc ; 7-Đệm lót ;8-Thân lọc dầu ; 9-Trục lõi lọc ; 10- Đường dầu ra ; 11-Rãnh dẫn dầu ; 12-Giấy lọc; 13-Tấm lọc

- Nguyên lý làm việc

Dầu nhờn từ đường dầu chính với áp suất cao đi vào bầu lọc 3 (phần trên).Trong bầu lọc,giấy lọc 12 và khung tấm lọc 13 được xếp xen kẽ nhau, dầu thấm quagiấy lọc và được lọc sạch Dầu sau khi lọc tập trung vào các rãnh 3 (bị ép lõm xuốngtrên tấm 13),sau đó chảy vào các lỗ chứa dầu 1, theo lỗ 4 trên trục bầu lọc về 9 để đi

ra ngoài đường dầu chính đi bôi trơn các bộ phận khác

Lỗ dẫn dầu trên trục 9 thường rất nhỏ (đường kính 1÷2mm) và thường chỉ cómột lỗ Kết cấu như vậy để đảm bảo sức cản của bầu lọc và an toàn khi các tấm lọc bịrách Loại bầu lọc này cho dầu qua sau khi lọc rất sạch, chiếm khoảng (15 ÷20%) lưulượng dầu bôi trơn và thường lắp sau cùng trên đường dầu chính

- Ưu điểm: Có khả năng lọc rất tốt rất sạch, kết cấu đơn giản

- Nhược điểm: Thời gian sử dụng ngắn, thông thường chỉ sau 50 giờ làm việclọc đã bị bí do cặn bẩn bám đầy phần tử lọc

Trang 21

Bầu lọc thấm bằng giấy được sử dụng cho động cơ 1 NZ-FE mà chúng ta đangnghiên cứu, bầu lọc này đơn giản, gọn nhẹ,lọc sạch và tốt.

- Nguyên lý hoạt động:

Dầu có áp suất cao theo đường 3 vào rô tô 7 của bầu lọc, rô tô được lắp trênvòng bi đỏ 6 và trên rô tô có các lỗ phun 11, dầu trong ô tô khi phun qua lỗ phun 11tạo ra ngẫu lực làm quay rô tô với tốc độ có thể đạt 5000 đến 6000 vòng/phút sau đóchảy về các te theo đường 2, dưới tác dụng của phản lực, rô tô bị nâng lên và tỳ vàoviết điều chỉnh 9,do ma sát của bề mặt trong của rô tô nên dầu cũng quay theo, cặn bẩntrong dầu có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của dầu sẽ văng ra xa sát vách rô tô ( theo

Ngày đăng: 18/05/2021, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w