Với những đặc thù làm việc củ hệ thống bôi trơn như vậy lên đòi hỏi các nhàsản xuất phải thiết kế sao cho khả năng làm việc của hệ thống bôi trơn hiệu quả nhất.Trong quá trình học tập tạ
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
Ngày… tháng … năm 2019 Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Văn Hoàng
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ô tô hiện nay có một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốcdân, nó được dùng để vận chuyển hành khách, hàng hoá và nhiều công việc khác…Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xu thế giao lưu, hội nhập quốc tế trong lĩnhvực sản xuất và đời sống, giao thông vận tải đã và đang là một ngành kinh tế kỹ thuậtcần được ưu tiên của mỗi quốc gia
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành ô tô đã
có những tiến bộ vượt bậc về thành tựu kỹ thuật mới như: Điều khiển điện tử và kỹthuật bán dẫn cũng như các phương pháp tính toán hiện đại… đều được áp dụng trongngành ô tô Khả năng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng với mục tiêu chủ yếu
về tăng năng suất, vận tốc, tải trọng có ích, tăng tính kinh tế, nhiên liệu, giảm cường
độ lao động cho người lái, tăng tiện nghi sử dụng cho hành khách Các loại xe ô tôhiện có ở nước ta rất đa dạng về chủng loại phong phú về chất lượng do nhiều nướcchế tạo Trong đó các loại xe này rất tiện lợi, nó vừa mang tính việt dã vừa có thể đitrên các con đường địa hình và có thể chở được hang hoá với khối lượng lớn
Hệ thống bôi trơn có vai trò rất quan trọng và đã được thây đổi rất nhiều so với thời
kỳ đầu Với những đặc thù làm việc củ hệ thống bôi trơn như vậy lên đòi hỏi các nhàsản xuất phải thiết kế sao cho khả năng làm việc của hệ thống bôi trơn hiệu quả nhất.Trong quá trình học tập tại trường , em được khoa giao cho nhiệm vụ hoàn thành đồ
án môn học sửa chữa ô tô với nội dung : “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn trên xe TOYOTA VIOS 2009”
Với kinh nghiệm và kiến thức còn ít nhưng với sự chỉ bảo tận tình của thầy NguyễnVăn Hoàng em đã hoàn thành đồ án với thời gian quy định
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
Thầy Nguyễn Văn Hoàng và các thầy trong bộ môn đã tạo điều kiện để em hoàn
thành đồ án
Em xin trân trọng cảm ơn !
Hưng Yên :ngày … tháng … năm 2019 Sinh viên thự hiện
BÙI VĂN QUANG
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI1.1 Lý do chọn đề tài:
Hệ thống bôi trơn trên xe là một hệ thống rất quan trọng, nó ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình làm việc của xe Để cho xe có thể hoạt động ổn định và hiệu quảthì hệ thống bôi trơn phải tốt Tuy nhiên do tầm quan trọng của hệ thống đòi hỏinhà sản xuất của “Toyota Vios 2009” nói riêng và tất cả các hãng xe ô tô nóichung
phải thiết kế sao cho khả năng làm việc của hệ thống bôi trơn hiệu quả nhât
vì vậy em chọn đề tài về nghiên cứu phương pháp kiểm tra , sửa chữa hệthốn bôi trơn trên xe TOYATA SIOS 2009 để hiểu rõ hơn về hệ thống này
1.2 Ý nghĩa của đề tài:
Đề tài góp phần củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như kiến thứcngoài thực tế của sinh viên, học sinh, những kỹ thuật viên và những người quan tâmđến “hệ thống bôi trơn trên ô tô” Đề tài giúp cho sinh viên biết cách tìm hiểu và tổnghợp tài liệu, giúp cho sinh viên có ý thức tự học tập, tự nghiên cứu về lĩnh vực chuyênngành
Những kết quả thu được sau khi hoàn thành giúp cho sinh viên hiểu rõ, sâu hơn
về kết cấu, điều kiện làm việc và những hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa “Hệthống bôi trơn trên ô tô”
1.3 Mục tiêu của đề tài:
- Hiểu rõ kết cấu, mô tả nguyên lý điều kiện làm việc của cơ cấu, nắm được cấutạo, mối tương quan lắp ghép của các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống bôi trơn trên
xe ô tô Các chỉ tiêu dánh giá dầu bôi trơn
- Hiểu và phân tích các hư hỏng, những nguyên nhân, tác hại và sửa chữa các chitiết của “Hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Vios 2009 ” Thực hiện tháo lắp đúng quytrình và kiểm tra sửa chữa các chi tiết trong hệ thống
- Xây dựng được quy trình kiểm tra, sửa chữa “hệ thống bôi trơn trên xe ToyotaVios 2009 ”
1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bôi trơn trên xe ô tô Toyata vios 2009
Khách thể nghiên cứu: Các tài liệu về kết cấu động cơ, ô tô, tài liệu thực hành sửachữa, và những kiến thức thực hành đã được trang bị
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
- Các bước thực hiện
Bước 1: Quan sát, tìm hiểu các thông số kết cấu của “Hệ thống bôi trơn trên xeToyota Vios 2009 động cơ 1NZ-FE’’
Bước 2: Xây dựng phương án thiết kế mô hình
Bước 3: Lập phương án kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của “Hệ thống bôi trơn
xe Toyota Vios 2009 động cơ 1NZ-FE’’
Bước 4: Từ kết quả kiểm tra, lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục hưhỏng
Bước 5: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa “Hệ thốngbôi trơn xe Toyota Vios 2009 động cơ 1NZ-FE’’
Trang 41.5: Giới thiệu động cơ 1NZ-FE :
Hình 1.1 Động cơ 1NZ – FE nhìn từ bên ngoài
- Động cơ 1NZ-FE được sử dụng rộng rãi trên các loại xe của TOYOTA như:
Toyota Platz Nhật, Bắc Mỹ, Canada, Úc
Toyota Belta Bắc Mỹ, Úc, Nam Á, Châu Âu
Toyota Auris Châu Âu, Nhật, Nam Phi
Trang 5- Đặc tính kỹ thuật
Loại động cơ 1.5L, 1NZ-FE
Kiểu 4 xylanh, thẳng hàng, 16 van, DOHC,
VVT-iDung tích xylanh (cc) 1497
Công suất cực đại SAE-NET (HP / rpm) 80 / 6,000
Mômen xoắn cực đại SAE-NET [N·m / rpm] 141 / 4,200
Thời điểm phối khí
Xupáp nạp Mở -7° ∼ 33° BTDC
Đóng 52° ∼ 12° ABDCXupáp xả Mở 42° BBDC
Đóng 2° ATDCDầu bôi trơn SEA 5W-30
Thời gian tănng tốc từ 0 – 100Km/h 10 giây
Loại nhiên liệu Xăng không chì
Trị số Ốc tan nhiên liệu 87 hay hơn
Hệ thống nạp nhiên liệu EFI (Phun nhiên liệu điện tử)
Tốc độ xe tối đa (Km/h) 170
- Các điểm đặc biệt:
Hệ thống phân phối khí: Động cơ mạnh với trục cam kép và trang bị hệ thốngVVT-i danh tiếng của Toyota giúp động cơ đạt công suất cao hơn, tiết kiệm nhiênliệu, đạt hiệu quả cao hơn ở những điều kiện đường xá khác nhau và bảo vệ môitrường
Trang 8Hình 1.7.Giắc nối nhanh
Bơm xăng dạng mô đun bao gồm bộ lọc than hoạt tính lắp trong thùng
xăng tiết kiệm không gian cho khoang động cơ
Hệ thống làm mát: Kỳ bảo dưỡng được kéo dài do sử dụng nước làm mát siêu bền
của Toyota (SLLC)
Hình 1.8 Nước làm mát SLLC
Hệ thống đánh lửa độc lập DIS
Hệ thống nạp với máy phát loại thanh dẫn gọn nhẹ
Hệ thống điều khiển quạt làm mát hai chế độ Hi và Low
Điều khiển máy khởi động (Cranking hold): Ngay khi công tắc điện xoay sang vịtrí Start, chức năng này sẽ điều khiển motor khởi động mà không cần giữ tay ở vị
trí START
Các thông số
►Hệ thống điều khiển động cơ
Mô men xiết tiêu chuẩn
Chi tiết được xiết Kgf-cmCảm biến vị trí bướm ga x Cổ họng gió 20Van điều khiển tốc độ không tải x Cổ họng gió 38
Cổ họng gió x Đường ống nạp 306
Trang 9Không khí đi ra từ cửa B
Cụm ống lọc dầu hộp số (hộp số tự động) x Vỏ hộp số 56
Kẹp ống làm mát dầu số 2 x Cụm ống lọc dầu hộp số (hộp số tự
động)
Cụm cáp điều khiển ga x Giá bắt cáp điều khiển ga 133
Cụm nắp lọc gió x Giá bắt lọc gió 80
Ống khí vào lọc gió số 2 x Thân xe 76
Cảm biến kích nổ x Cụm thân máy 450
Đường ống nạp x Cụm nắp quy lát 306
Nắp quy lát số 2 x Cụm nắp đậy nắp quy lát 71
►Hệ thống nhiên liệu
Thông số kỹ thuật
Áp suất nhiên liệu tiêu chuẩn 3.1 – 3.5
kgf/cm2
Áp suất nhiên liệu sau khi đã tắt máy 5 phút 1.5 kgf/cm2
hay cao hơnCụm vòi phun
Điện trở tại 20oC
Lượng phun
Chênh lệch giửa các vòi phun
Nhỏ giọt nhiên liệu
13.45 – 14.15Ώ
47 -58 cm3
trong 15 giây
11 cm3 hay nhỏ hơn
Ít hơn 1 giọt trong 12 phútCụm bơm nhiên liệu Điện trở tại 20oC 0.2 – 0.3 Ώ
Lò xo nén
Mô men xiết tiêu chuẩn
Chi tiết được xiết Kgf-cmỐng phân phối x Nắp quy lát Bu lông A Bu lông B 194 92Cụm nắp đậy quy lát x Cụm nắp quy lát 102
Cuộn đánh lửa số 1 x Nắp đậy quy lát 92
Tấm bắt ống uốn cong đường nhiên liệu x Bình nhiên liệu 61
Cụm ống lọc bên dưới đường nhiên liệu x Bình nhiên liệu 36
Cụm bình nhiên liệu x Thân xe 326
Cụm cáp phanh tay số 3 x Thân xe 55
Cụm cáp phanh tay số 2 x Thân xe 55
Đoạn ống xả sau x Đường ống xả trước 326
Đoạn ống xả phía trước x Đường ống góp xả 438
Dầm treo sàn xe phía trước x Thân xe 199
Trang 1027 – 33 Ώ
Cảm biến oxy Điện trở tại 20oC 11 – 16 Ώ
►Cơ cấu cơ khí của động cơ
Thông số kỹ thuật
Độ chùng của dây đai dẫn động mới
Cho quạt và máy phát Lực ấn 10 kgf
Cho bơm và trợ lực lái
Độ chùng của dây đai dẫn động cũ
Cho quạt và máy phát Lực ấn 10 kgf
Cho bơm trợ lực lái
7.0 -8.5 mm8.0 – 10.0 mm
11.0 – 13.0 mm11.0 – 13.0 mmLực căng của dây đai dẫn động mới
Cho quạt và máy phát
Cho bơm và trợ lực lái
Lực căng của dây đai dẫn động cũ
Cho quạt và máy phát
Cho bơm trợ lực lái
55 – 65 kgf
45 – 55kgf
25 – 40kgf
25 – 35kgfThời điểm đánh lửa 8 – 12 BTDCTốc độ không tải M/T
A/T
650 ± 50 vòng/ phút
700 ± 50 vòng/phút
Áp suất tối thiểu 11.0 kgf/ cm2
Chênh lệch áp suất nén giữa các xylanh 1.0 kgf/ cm2
Khe hở xu páp khi nguội Nạp
Xả
0.15 – 0.25 mm0.25 – 0.35 mm
Bu lông bắt nắp quy lát
Chiều dài bu lông tiêu chuẩn
Chiều dài bu lông tối đa
142.8 – 144.2 mm
147.1 mm
Mô men xiết tiêu chuẩn
Chi tiết được xiết Kgf-cmMáy phát x Động cơ
Bu lông A
Bu lông B
189550Bơm cánh gạt x Động cơ 449
Trang 11Giá treo động cơ số 1 x Nắp quy lát 408Công tắc áp suất dầu x Thân máy 150Cảm biến kích nổ x Thân máy 450Cam biến nhiệt độ nước x Thân máy 204Dẩn hướng que thăm dầu x Thân máy 92
Ống nước đi tắt số 2 x Thân máy và nắp quy lát 92
Đường ống xả x Nắp quy lát 275Tấm cách nhiệt đường ống xả x Đường ống xả 82
Giá đở đường ống xả x Thân máy 377Ống chân không trợ lực x Nắp quy lát 92
Gối đở động cơ trái x Giá đở động cơ trái 500Gối đở động cơ sau x Giá đở động cơ sau 653Gối đở động cơ phía phải x Thân xe Bu lông A
Bu lông B
Đai ốc
495530530Dầm ngang x Thân xe Bu lông A
Bu lông B
1183714Đòn treo trước bên dưới số 1 x Cam lái 999Đai ốc moay ơ cầu trước x bán trục trước 2,203Đầu thanh lái x Cam lái 336Cảm biến tốc độ trước trái x Cam lái 82
Trục trung gian tay lái x Bộ hộp cơ cấu lái trợ lực 290Nắp đậy quy lát số 2 x Nắp đậy nắp quy lát 71
Giảm rung xích cam x Thân máy 92
Bộ căng xích cam x Thân máy 92
Giá lắp động cơ phải x Cụm bơm dầu 561Van điều khiển dầu trục cam x Nắp quy lát 76
Cảm biến vị trí trục khuỷu x Cụm bơm dầu 76
Cụm giảm chấn xích khuỷu x Trục khuỷu 1305Nắp đậy nắp quy lát x Nắp quy lát 102Nút xả dầu cacte x Cacte dầu số 2 382Cụm bánh răng cam x Trục cam 653Nắp quy lát x Thân máy 300Đường ống nạp x Nắp quy lát 306ống xả trước x Đường ống góp xả 438Tấm dẫn động x Trục khuỷu 900Bánh đà
Lần 1Lần 2 500Quay 90o
►Hệ thống xả
Thông số kỹ thuật
Lò xo nén Chiều dài tự do tối thiểu 40.5mm
Mô men xiết tiêu chuẩn
Chi tiết được xiết Kgf-cmCảm biến oxy x Đoạn ống xả trước 449
Trang 12Đoạn ống xả trước x Đường ống xả 438
Đoạn ống xả trước x Đoạn ống xả phía trước 326
Thanh giằng tấm sàn xe phía trước x Thân xe 199
Tối thiểu
0.95 – 1.25 kgf/cm2
0.8 kgf/cm2
Quạt làm mát
W A/CW/O A/C 11.8 – 14.8 A7.9 – 10.9 ARelay quạt làm mát
Điều kiện tiêu chuẩn 1-2
Thông mạchKhông thông mạch
Thông mạch (Cấp điện áp ắc quy đến 1 và2)Dưới 1Ώ10KΏ hoặc cao hơn (cấp điện áp
ắc quy đến 1 và 2) 10KΏ hoặc cao hơn
Dưới 1Ώ(Cấp điện áp ắc quy đến 1 và2)
Điện trở quạt làm mát
Tại 20oC 1.17 – 1.43 Ώ
Mô men xiết tiêu chuẩn
Chi tiết được xiết Kgf-cmBơm nước x Cụm bơm dầu 113
Puly bơm nước x Bơm nước 150
Đường nước vào x Thân máy 92
Giá đở trên két nước x Thân xe 51
Giá đở trên két nước x Cụm giá đở móc khóa nắp capô 51
Trang 13Chi tiết được xiết Kgf-cmCụm bơm dầu x Nắp quy lát và thân máy
Bu lông A
Bu lông B
Bu lông CĐai ốc D
Bu lông E
245112112245245Cuộn đánh lửa số 1 x Nắp đậy nắp quy lát 92
Nút xả dầu cacte x Cacre dầu số 2 382
Giá bắt chân máy bên phải x Cụm bơm dầu 561
Công tắc áp suất dầu x Thân máy 153
►Hệ thống đánh lửa
Thông số kỹ thuật
Loại bugi nên dùng
DENSONGKKhe hở điện cực K16R-U11, BKR5EYA-11
K16R-U11BKR5EYA1.1mmCảm biến vị trí trục cam (điện trở)
Khi nguộiKhi nóng 1630 – 2740 Ώ2065 – 3225 ΏCảm biến vị trí trục khuỷu (điện trở)
Khi nguộiKhi nóng
985 - 1600 Ώ
1265 - 1890 Ώ
Mô men xiết tiêu chuẩn
Chi tiết được xiết Kgf-cmCảm biến vị trí trục cam x Nắp quy lát 82
Cảm biến vị trí trục khuỷu x Cụm bơm dầu 76
Thông mạch (Cấp điện áp ắc quy đến 1 và2)
Ắc quy (loại trừ ắc quy không cần bảo dưỡng)
Nồng độ tiêu chuẩn tại 20oC
Điện áp tiêu chuẩn 1.25 – 1.2912.5 – 12.9 V
Bộ điều áp
Điện áp điều chỉnhCường độ dòng tiêu chuẩn 12.9- 14.9 V≤10A
Trang 14Mô men xiết tiêu chuẩn
Chi tiết được xiết Kgf-cm
Nắp che dưới động cơ bên phải x Thân xe 51Nắp che dưới động cơ bên trái x Thân xe 51Thanh điều chỉnh đai quạt x Nắp quy lát 112Máy phát x Thanh điều chỉnh đai quạt 189
Dây máy phát x máy phát 100
Trang 15Chương II : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN Ô TÔ:2.1: công dụng hệ thống bôi trơn :
Hê thống bôi trơn có nhiêm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để giảmtổn thất công suất do ma sát gây ra và làm sạch các bề mặt Ngoài ra hê thống bôitrơn còn có các nhiêm vụ làm mát, bao kín buồng cháy và chống ôxy hóa
- Bôi trơn bề mặt ma sát làm giảm tổn thất ma sát
- Làm mát bề mặt làm viêc của các chi tiết có chuyển động tương đối
- Tẩy rửa bề mặt ma sát
- Bao kín khe hở các cặp ma sát
- Chống ôxy hóa
- Rút ngắn quá trình chạy rà của động cơ
2.2: Yêu cầu đôi với hệ thông bôi trơn:
- Áp suất bôi trơn phải đảm bảo đủ lượng dầu đi bôi trơn
- Áp suất của dầu bôi trơn trong hê thống phải đảm bảo từ 2- 6kg/cm2
- Dầu bôi trơn trong hê thống phải sạch, không bị biến chất, độ nhớt phải phùhợp
- Dầu bôi trơn phải đảm bảo đi đến tất cả các bề mặt làm viêc của các chi tiết
để bôi trơn và làm mát cho các chi tiết
2.3 phân loại :
- Bôi trơn ma sát khô: Bề mặt lắp ghép của hai chi tiết có chuyển động tương đốivới nhau mà không có chất bôi trơn Ma sát khô sinh ra nhiêt làm nóng các bềmặt ma sát khiến chúng nhanh mòn hỏng, có thể gây ra mài mòn dính
- Bôi trơn ma sát ướt: Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép luônluôn được duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách
- Bôi trơn ma sát nửa ướt: Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt của cặp lắp ghépđược duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên tục mà chủ yếu lànhờ độ nhớt của của dầu để bôi trơn
Trang 162.4: Các phương án bôi trơn
2.4.1: Hệ thống bôi trơn các te ướt :
a Sơ đồ khái quát chung:
Hình 2.0 : hệ thống bôi trơn các te ướt
1-Các te dầu; 2- Phao lọc; 3- Bơm dầu; 4- Van ổn áp; 5- Bầu lọc thô; 6 - Van an toàn; 7- Động hồ áp suất; 8- Đường dầu chính;
9- Đường dầu bôi trơn trục khuỷu; 10- Đường dầu bôi trơn trục ca
11 Bầu lọc tinh 12: Két làm mát dầu 13: Van nhiệt 14: Đồng hồ báo mức dầu 15: Miệng đổ dầu 16: Que thăm dầu.
2.4.2: nguyên lý làm việc :
Khi động cơ làm việc bơm dầu đuợc dẫn động lúc này dầu trong cácte 1 quaphao lọc dầu 2 đi vào bơm Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng 2-6kG/cm2đUỢc chia thành hai nhánh:
- Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12, tại đây dầu đ uợc làm mát rồi trở về cáctenếu nhiệt độ dầu cao quá quy định
Nhánh 2: Đi qua bầu lọc thô 5 đến đuờng dầu chính 8 Từ đuờng dầu chính dầutheo nhánh 9 đi bôi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyền qua lỗkhoan chéo xuyên qua má khuỷu (khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ khoan trong
Trang 17cổ biên dầu sẽ đuợc phun thành tia vào ống lót xylanh).
Dầu từ đầu to thanh truyền theo đường dọc thân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston.Còn dầu ở mạch chính theo nhánh 10 đi bôi trơn trục cam cũng từ đường dầu chínhmột đường dầu khoảng 15 - 20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc tinh
11 Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ đ ược giữ lại nên dầu được lọc rất sạch.Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở về cácte 1
Van ổn áp 4 của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏi bơmkhông đổì trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khi bầu lọc thô 5 bịtắc van an toàn 6 sẽ mở, phần lớn dầu sẽ không đi qua bầu lọc mà lên thẳng đườngdầu chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượng thiếu dầu cung cấpđến các bề mặt ma sát cần bôi trơn
Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng 800C.Dầu sẽ qua két làm mát 12 trước khi về cácte
2.4.3: hệ thống bôi trơn các te khô :
b:Sơ đồ khái quát chung:
Hình 2.1 Hệ thông bôi trơn các te khô.
1-các te dầu 4-phao hút dầu 8-đừng dầu chính
2,5-bơm dâu 6- bầu lọc thô 9-đừng dầu đến ổtrục khuỷu
3-thùng dầu cam 7- đồng hồ đo 10-đừng dầu đến ổ11- bầu lọc tinh 12-đồng hồ báo nhiệt độ