1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án hệ thống bôi trơn

10 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 236,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sửa chữa các cụm chi tiết trong hệ thống bôi trơn động 8 2.1.. Công dụngHê thống bôi trơn có nhiêm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để giảm tổn thất công suất do ma sát gây ra v

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Hưng Yên, ngày tháng năm 2011 Giáo

viên hướng dẫn

Vũ Xuân Trường

Trang 2

Khoa Cơ khí động lực - Trường Đại học SPKT Hung Yên

MỤC LỤC

Phần 1 Khái quát về hệ thống bôi trơn động cơ

1.1 Công dụng, yêu cầu và phân loại 4 1.2 Các phương án bôi trơn 5 1.2.1 Hệ thống bôi trơn các te ướt 5

1.2.2 Hệ thống bôi trơn các te khô G

Phần 2 Sửa chữa các cụm chi tiết trong hệ thống bôi trơn động 8

2.1 Sơ đồ mạch dầu của hệ thống bôi trơn tiêu biểu 10 2.2 Kết cấu và điều kiện làm việc của các cụm chi tiết trong 11

HTBT

12 2.3 Những hư hỏng chung của HTBT

13 2.4 Phương pháp kiểm tra - bảo dưỡng HTBT 13 2.5 Sửa chữa một số cụm chi tiết chính

20 2.5.1 Bơm dầu bánh răng ăn khớp trong

2.5.2 Bơm dầu kiểu rôto 23 50 2.5.3 Bầu lọc dầu động cơ

Kết luận

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay ngành giao thông vận tải là một lĩnh vực hết sức quan trọng trong nền kinh tế và cuộc sống của chúng ta

Nó không nh ững thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các nghành khác

Trang 3

phát triển mà nó còn là phương tiện chính để liên kết các vùng miền trên thế giới và trong nước lại với nhau

Trong thời gian học tập tại trường em được các thầy các cô trực tiếp hướng dẫn tìm hiểu về cấu tạo, những sự cải tiến không ngừng cũng như các hư hỏng của ôtô thường gặp phải

Để có điều kiện hiểu hơn về cấu tạo cũng như những nguyên lý làm việc thực thế của ôtô Trong thời gian vừa qua được sự chỉ đạo của các thầy cô trong khoa cơ khí động lực và trực tiếp là thầy hướng

dẫn Em đã được giao đề tài “Xây dựng qui trình kiểm tra, bảo dưỡng

và sửa chữa hệ thống bôi trơn” Được sự hướng dẫn tận tình của

thầy: Vũ Xuân Trường và sự cố gắng của bản thân Nay đề tài của em

đã hoàn thành nhưng do những hạn chế nhất định nên không thể tránh được thiếu sót Vậy em kính mong sự chỉ bảo của thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã giúp em hoàn thành

đề tài này

Ngày tháng năm

2011 Sinh viên thực hiện

Vũ Vă

n Sỹ

Trang 4

Khoa Cơ khí động lực - Trường Đại học SPKT Hung Yên

Trang 5

1.1.1 Công dụng

Hê thống bôi trơn có nhiêm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để giảm tổn thất công suất do ma sát gây ra và làm sạch các bề mặt Ngoài ra hê thống bôi trơn còn có các nhiêm vụ làm mát, bao kín buồng cháy và chống ôxy hóa

- Bôi trơn bề mặt ma sát làm giảm tổn thất ma sát

- Làm mát bề mặt làm viêc của các chi tiết có chuyển động tương đối

- Tẩy rửa bề mặt ma sát

- Bao kín khe hở các cặp ma sát

- Chống ôxy hóa

- Rút ngắn quá trình chạy rà của động cơ

1.1.2 Yêu cầu đôi với hệ thông bôi trơn

- Áp suất bôi trơn phải đảm bảo đủ lượng dầu đi bôi trơn

- Áp suất của dầu bôi trơn trong hê thống phải đảm bảo từ 2- 6kg/cm2

- Dầu bôi trơn trong hê thống phải sạch, không bị biến chất, độ nhớt phải phù hợp

- Dầu bôi trơn phải đảm bảo đi đến tất cả các bề mặt làm viêc của các chi tiết để bôi trơn và làm mát cho các chi tiết

1.1.3 Phân loại

- Bôi trơn ma sát khô: Bề mặt lắp ghép của hai

chi tiết có chuyển động tương đối với nhau mà

không có chất bôi trơn Ma sát khô sinh ra nhiêt làm

nóng các bề mặt ma sát khiến chúng nhanh mòn

hỏng, có thể gây ra mài mòn dính

- Bôi trơn ma sát ướt: Là dạng bôi trơn mà

giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép luôn luôn được

duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách

- Bôi trơn ma sát nửa ướt: Là dạng bôi trơn

mà giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép được duy trì

bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên tục,

chủ yếu là nhờ độ nhớt của dầu để bôi trơn

Dầu bôi trơn

Ma §ẩt mm ướt

Ma sát ướt

Trang 6

9: Đường dầu đến ổ trục

10: Đường dầu đến ổ trục cam 11: Bầu lọc tinh 12: Két làm mát dầu 13: Van nhiệt 14: Đồng hồ báo mức dầu 15: Miệng đổ dầu 16: Que thăm dầu.

8: Đường dầu chính

b Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc bơm dầu đuợc dẫn động lúc này dầu trong cácte 1 qua phao lọc dầu 2 đi vào bơm Sau khi qua bơm dầu có

áp suất cao khoảng 2-6 kG/cm2đUỢc chia thành hai nhánh:

- Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12, tại đây dầu đ uợc làm mát rồi trở về cácte nếu nhiệt độ dầu cao quá quy định

- Nhánh 2: Đi qua bầu lọc thô 5 đến đuờng dầu chính 8 Từ đuờng dầu chính dầu theo nhánh 9 đi bôi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyền qua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu (khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ khoan trong cổ biên dầu sẽ đuợc phun thành tia vào ống lót xylanh)

1 0

•—— V I <

<13

Hình 1.2 Hệ thông bôi ươn cácte ướt

1.2 Các phương án bôi trơn

1.2.1 Hệ thống bôi trơn các te ướt

a Sơ đồ khái quát chung

1: Các te dầu khuỷu 2: Phao lọc dầu 3:

Bơm dầu 4: Van điều

áp 5: Bầu lọc dầu 6:

Van an toàn 7: Đồng

hồ đo áp suất

Trang 7

một đường dầu khoảng 15 - 20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc tinh 11 Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ đ ược giữ lại nên dầu được lọc rất sạch Sau khi

ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở về cácte 1

Van ổn áp 4 của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏi bơm không đổì trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khi bầu lọc thô 5 bị tắc van an toàn 6 sẽ mở, phần lớn dầu sẽ không đi qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượng thiếu dầu cung cấp đến các bề mặt ma sát cần bôi trơn

Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng 800C Dầu

sẽ qua két làm mát 12 trước khi về cácte

1.2.2 Hệ thông bôi trơn cácte khô

a Sơ đồ khái quát chung

8: Đường dầu chính 9: Đường dầu đến ổ trục khuỷu 10: Đường dầu đến ổ trục

11: Bầu lọc tinh 12: Đồng hồ báo nhiệt độ

Hình 1.3 Hệ thông bôi trơn các te khô

1: Các te dầu 2,5: Bơm dầu 3: Thùng dầu cam

4: Phao hút dầu 6: Bầu lọc thô

Trang 8

b Nguyên lý làm việc :

HTBT cácte khô khác cơ bản với HTBT cácte ướt ở chỗ có thêm từ một đến hai bơm dầu số 2, làm nhiệm vụ chuyển dầu sau khi bôi trơn rơi xuống cácte Từ cácte dầu qua két làm mát 13 rồi về thùng chứa 3 bên ngoài động cơ Từ đây dầu được bơm lấy đi bôi trơn giống như ở HTBT cácte ướt

PHẦN 2: SỬA CHỮA CÁC CỤM CHI TIẾT CỦA HTBT

2.1 Sơ đồ mạch dầu của hệ thống bôi trơn tiêu biểu trên xe Toyota

Trang 9

2.1.1 Khỏi quỏt chung:

Hệ thống bôi tr—n cung cấp dầu động c- đến mọi bộ phận của động c-, tio ra m^g dầu để gi^m ma s,t v^ m^ mòn, cho phĐp c,c bộ phận của động c- holt động tr-n tru tính nng tối u

Trong một động c- có nhiều bộ phận chuyển động quay v^ trợt Khi động c- chiy với tốc độ cao nếu c c bộ phận n^ không đợc bôi tr-n, thx sĩ xuất hiện ma s t rất lớn, dẫn đến m^ mòn v^ kẹt Để gk cho động c- chiy tr-n tru, ma s,t trong từng bộ phận ph^i đợc gi^m đến m0c tối thiểu

Trang 10

Hình 2.2 Sơ đồ mạch dầu trong động cơ 1NZ-FE

Ngày đăng: 27/08/2019, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w