1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về Peptin

26 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về Peptin
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn Nguyễn Thị Thu Sang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP Hồ Chí Minh
Thể loại tiểu luận
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 653,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pectin là một polymer của các acid polygalacturonic và ester methyl của chúng. Pectin có nhiều ở quả, củ hoặc thân cây. Trong thực vật, pectin tồn tại dưới hai dạng: dạng protopectin không tan, tồn tại chủ yếu ở thành tế bào và dạng hòa tan pectin tồn tại chủ yếu ở dịch tế bào.Pectin như một loại keo gắn chặt các tế bào thực vật với nhau, vì thế người ta gọi chúng là chất cement trong cấu trúc tế bào thực vật. Khi quả còn xanh, protopectin chiếm tỷ lệ khá cao, protopectin không hòa tan trong nước, giúp quả có độ cứng. Khi quả chín dần, dưới tác dụng của enzyme protopectinase, protopectin sẽ chuyển sang pectin hòa tan, làm giảm sự liên kết giữa các tế bào, quả trở nên mềm hơn. Quá trình này cũng xảy ra dưới tác dụng của acid và nhiệt độ trong quá trình chần ở 60-85OC.CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PECTIN41.1. Cấu tạo – phân loại – tính chất31.1.1. Cấu tạo pectin31.1.2. Phân loại pectin41.1.2.1. Theo % nhóm methoxyl có trong phân tử41.1.2.2. Theo khả năng hòa tan trong nước:51.1.3. Tính chất51.1.3.1. Tính chất vật lý:51.1.3.2. Tính chất hóa học:51.1.3.3. Tính chất hóa lý:61.2. Các chỉ số đặc trưng61.3. Chức năng của pectin61.3.1. Các cơ chế tạo gel61.3.1.1. HMP: Tạo gel bằng liên kết hydro61.3.1.2. LMP: tạo gel bằng liên kết với ion Ca2+71.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tạo gel81.3.2.1. Pectin81.3.2.2. Nước91.3.2.3. Đường91.3.2.4. Acid91.3.2.5. Ion Ca2+101.4. Tính chất vệ sinh của sản phẩm111.4.1. Tính độc hại đối với người sử dụng111.4.2. Đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm111.4.2.1. Phương pháp kiểm tra11CHƯƠNG 2:ỨNG DỤNG CỦA PECTIN132.1. Tác dụng của Pectin trong đời sống132.2. Tác dụng của pectin trong thực phẩm142.2.1. Ứng dụng của pectin trong công nghệ chế biến rau quả:132.2.2. Ứng dụng của pectin trong công nghệ sản xuất bánh nướng142.2.3. Ứng dụng của pectin trong công nghiệp chế biến nước giải khát152.2.4. Các ứng dụng khác của pectin trong công nghệ thực phẩm152.2.5. Lượng pectin sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm152.3. Một số lưu ý khi sử dụng pectin trong chế biến thực phẩm:152.3.1. Mứt trái cây và mứt đông162.3.1.1. Mứt cam162.3.1.2. Kẹo mềm pectin172.4. Công nghệ chế biến sữa182.5. Sản xuất mứt đông dâu tây192.5.1. Tổng quan về mứt quả192.5.2. Mứt đông212.5.3. Mứt nhuyễn222.5.4. Mứt miếng đông22CHƯƠNG 3:KẾT LUẬN25TÀI LIỆU THAM KHẢO26

Trang 1

Nước ta là nước nông nghiệp, do đó nguyên liệu trong ngành công nghệ thực phẩm vô cùng đa dạng Nhưng việc tận dụng các nguyên liệu trong sản xuất còn hạn chế, đa số nước ta chỉ sản xuất nguyên liệu thô V ì v ậ y, v i ệ c tì m h ư ớ n g p h á t tr iể n mớ i c h o

n g à nh c ô n g ng h iệ p c hế b i ế n ngày càng trở nên cấp thiết hơn, một trong những giải pháp

đó là việc sử dụng các chất phụ gia trong sản xuất, chúng ngày càng trở nên phổ biến,

đa dạng và hoàn thiện hơn bởi những đặc tính ưu việt như tăng thời gian bảo quản, tạo cấu trúc và c ả g i á t r ị c ả m q u a n C h o n ê n s ử d ụ n g c h ấ t p h ụ g i a t h ự c p h ẩ m n g à y

n a y đ ã t r ở thành một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết Phụ gia thì rất đa dạng, việc

sử dụng phụ gia thích hợp sẽ làm tăng giá trị cảm quan thực

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PECTIN 4

1.1 Cấu tạo – phân loại – tính chất 3

1.1.1 Cấu tạo pectin 3

1.1.2 Phân loại pectin 4

1.1.2.1 Theo % nhóm methoxyl có trong phân tử 4

1.1.2.2 Theo khả năng hòa tan trong nước: 5

1.1.3 Tính chất 5

1.1.3.1 Tính chất vật lý: 5

1.1.3.2 Tính chất hóa học: 5

1.1.3.3 Tính chất hóa lý: 6

1.2 Các chỉ số đặc trưng 6

1.3 Chức năng của pectin 6

1.3.1 Các cơ chế tạo gel 6

1.3.1.1 HMP: Tạo gel bằng liên kết hydro 6

1.3.1.2 LMP: tạo gel bằng liên kết với ion Ca 2+ 7

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tạo gel 8

1.3.2.1 Pectin 8

1.3.2.2 Nước 9

1.3.2.3 Đường 9

1.3.2.4 Acid 9

1.3.2.5 Ion Ca 2+ 10

1.4 Tính chất vệ sinh của sản phẩm 11

1.4.1 Tính độc hại đối với người sử dụng 11

1.4.2 Đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm 11

1.4.2.1 Phương pháp kiểm tra 11

Trang 3

CHƯƠNG 2:

ỨNG DỤNG CỦA PECTIN 13

2.1 Tác dụng của Pectin trong đời sống 13

2.2 Tác dụng của pectin trong thực phẩm 14

2.2.1 Ứng dụng của pectin trong công nghệ chế biến rau quả: 13

2.2.2 Ứng dụng của pectin trong công nghệ sản xuất bánh nướng 14

2.2.3 Ứng dụng của pectin trong công nghiệp chế biến nước giải khát 15

2.2.4 Các ứng dụng khác của pectin trong công nghệ thực phẩm 15

2.2.5 Lượng pectin sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm 15

2.3 Một số lưu ý khi sử dụng pectin trong chế biến thực phẩm: 15

2.3.1 Mứt trái cây và mứt đông 16

2.3.1.1 Mứt cam 16

2.3.1.2 Kẹo mềm pectin 17

2.4 Công nghệ chế biến sữa 18

2.5 Sản xuất mứt đông dâu tây 19

2.5.1 Tổng quan về mứt quả 19

2.5.2 Mứt đông 21

2.5.3 Mứt nhuyễn 22

2.5.4 Mứt miếng đông 22

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PECTIN

Pectin là một polymer của các acid polygalacturonic và ester methyl của chúng Pectin

có nhiều ở quả, củ hoặc thân cây Trong thực vật, pectin tồn tại dưới hai dạng: dạng protopectin không tan, tồn tại chủ yếu ở thành tế bào và dạng hòa tan pectin tồn tại chủ yếu ở dịch tế bào

Pectin như một loại keo gắn chặt các tế bào thực vật với nhau, vì thế người ta gọi chúng

là chất cement trong cấu trúc tế bào thực vật Khi quả còn xanh, protopectin chiếm tỷ lệ khá cao, protopectin không hòa tan trong nước, giúp quả có độ cứng Khi quả chín dần, dưới tác dụng của enzyme protopectinase, protopectin sẽ chuyển sang pectin hòa tan, làm giảm sự liên kết giữa các tế bào, quả trở nên mềm hơn Quá trình này cũng xảy ra dưới tác dụng của acid và nhiệt độ trong quá trình chần ở 60-85O

C

Pectin tồn tại với những hàm lượng khác nhau trong quả, củ hoặc thân của một số loài thực vật: trong táo 10-15%, quả citrus 20-50%, củ cải đường 10-20%, đài hoa hướng dương 15-25% Pectin lấy từ các nguồn khác nhau sẽ khác nhau về khả năng tạo gel và khác nhau ít nhiều

về các nhóm thế methoxyl trong phân tử Trong cùng một loại quả nhưng ở các phần khác nhau thì hàm lượng pectin cũng khác nhau Bản thân pectin là một loại chất xơ hòa tan trong nước, làm tăng độ nhớt

1.1 Cấu tạo – phân loại – tính chất

1.1.1 Cấu tạo

Pectin là các polysaccharide, mạch thẳng, cấu tạo từ sự liên kết giữa các mạch của phân

tử acid D-galacturonic C6H10O7, liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glucoside Trong đó một số gốc acid có chứa nhóm thế methoxyl (-OCH3) Chiều dài của chuỗi acid polygalacturonic có thể biến đổi từ vài đơn vị tới hàng trăm đơn vị galacturonic

Trang 5

Phân tử lượng của các loại pectin tách ra từ các nguồn quả khác nhau thay đổi trong giới hạn rộng tùy theo số phân tử acid galacturonic và thường thay đổi trong phạm vi từ 10.000 – 100.000 Trong các hợp chất dạng glucid so về chiều dài phân tử thì pectin cao hơn tinh bột nhưng thấp hơn cellulose Ví dụ từ nguồn táo, mận thu được pectin có phân tử lượng từ 25.000 – 35.000, trong khi pectin lấy từ cam lại có phân tử lượng đạt tới 50.000

Tên gọi pectin dùng để chỉ các chuỗi polygalacturonic methyl hóa 100% Tên gọi acid pectinic để chỉ chất được methyl hóa thấp hơn 100% Còn tên gọi acid pectic để chỉ acid polygalacturonic hoàn toàn không chứa nhóm methoxyl Trong thực tiễn thì tên pectin dùng để chỉ cả acid pectinic và pectin

1.1.2 Phân loại pectin

1.1.2.1 Theo % nhóm methoxyl có trong phân tử

HMP (High Methoxyl Pectin): Nhóm có chỉ số methoxyl cao: MI > 7%, trong phân tử

pectin có trên 50% các nhóm acid bị ester hóa (DE > 50%)

LMP (Low Methoxyl Pectin): Nhóm có chỉ số methoxyl thấp: MI < 7%, khoảng từ 3 -

5%, trong phân tử pectin có dưới 50% các nhóm acid bị ester hóa (DE < 50%)

Trang 6

1.1.2.2 Theo khả năng hòa tan trong nước:

 Pectin hòa tan (methoxyl polygalacturonic): pectin hòa tan là polysaccharide cấu tạo

bởi các gốc acid galacturonic, trong đó một số gốc acid có chứa nhóm thế methoxyl

 Pectin không hòa tan trong nước (protopectin): là dạng kết hợp của pectin với araban

Khi có mặt của acid và đường nó có khả năng tạo gel Vì vậy pectin được ứng dụng phổ biến trong kỹ nghệ sản xuất mứt kẹo Pectin lấy từ các nguồn khác nhau thì có khả năng tạo gel khác nhau

1.1.3.2 Tính chất hóa học:

Đối với pectin tan thì dưới tác dụng của pectinase sẽ biến thành acid pectinic (thường dưới dạng muối Ca và Mg) và các chất đơn giản khác như rượu methylic, acid acetic, arabinose, galactose

Các dạng pectin tồn trong trái cây cùng tồn tại một lúc Trong quá trình chín, dưới tác dụng của enzyme pectinase hoặc với sự tham gia của acid hữu cơ, protopectin bị thủy phân thành pectin hòa tan, cường lực liên kết giữa các tế bào giảm

Pectin hòa tan khi bị tác dụng của kiềm loãng hoặc enzyme pectinase sẽ giải phóng nhóm thế methoxyl dưới dạng methylic và polysaccharide (acid pectic) Acid pectic có thể tạo nên dạng muối canxi pectat, chất này chuyển thành dạng kết tủa dễ dàng, do đó dùng để định lượng pectin Tuy nhiên acid pectic lại không có khả năng tạo gel ngay cả khi có đường như pectin, vì vậy, để duy trì khả năng tạo gel của pectin hòa tan cần chú ý tránh môi trường kiềm hoặc tác dụng thủy phân của pectinase

Trang 7

Pectin thường bảo quản ở dạng bột màu trắng, hơi vàng nhạt, hơi nâu hoặc xám nhẹ, độ

ẩm không quá 12% (105oC, 2h) Mặt khác có thể bảo quản ở dạng dung dịch có độ khô 10% chứa 4 - 5% pectin, nhưng chỉ bảo quản được trong thời gian ngắn

Chỉ số methoxyl (MI): biểu hiện tỷ lệ methyl hóa, là phần trăm khối lượng nhóm

methoxyl (-OCH3) trên tổng khối lượng phân tử Sự methyl hóa hoàn toàn tương ứng với chỉ

số methoxyl bằng 16,3%, còn các pectin tách ra từ thực vật thường có chỉ số methoxyl từ 10 - 12%

của các gốc acid galactoronic được ester hóa trên tổng số lượng gốc acid galacturonic có trong phân tử

1.3 Chức năng của pectin

Tùy thuộc mức độ methoxyl hóa của phân tử mà các loại pectin khác nhau có cơ chế tạo gel khác nhau

1.3.1 Các cơ chế tạo gel

1.3.1.1 HMP: Tạo gel bằng liên kết hydro

Điều kiện tạo gel: nồng độ đường sucrose > 50%; pH = 3,1 - 3,5; nồng độ pectin 1%

Trang 8

0,5-Đường có khả năng hút ẩm, vì vậy nó làm giảm mức độ hydrat hóa của phân tử pectin trong dung dịch

Ion H+ được thêm vào hoặc đôi khi chính nhờ độ acid của quả chế biến trung hòa các gốc COO-, làm giảm độ tích điện của các phân tử Vì vậy các phân tử có thể tiến lại gần nhau

để tạo thành liên kết nội phân tử và tạo gel

Trong các trường hợp này liên kết các phân tử pectin có thể hydroxyl-hydroxyl, carboxyl-carboxyl, hoặc hydroxyl-carboxyl Kiểu liên kết này không bền, do đó các gel tạo thành sẽ mềm dẻo do tính di động của các phân tử trong khối gel Loại gel này khác biệt với gel thạch hoặc gelatin

Cấu trúc của gel: phụ thuộc vào hàm lượng đường, hàm lượng acid, hàm lượng pectin, loại pectin và nhiệt độ

30-50% đường thêm vào là sucrose Do đó cần duy trì pH acid để khi đun nấu sẽ gây ra quá trình nghịch đảo đường sucrose, ngăn cản sự kết tinh của đường sucrose Ngoài ra đường nghịch đảo có khả năng hút ẩm hơn cả sucrose nên duy trì cho sản phẩm kết cấu mềm láng Tuy nhiên cũng không nên dùng quá nhiều acid vì pH quá thấp sẽ gây nghịch đảo một lượng lớn sucrose, gây kết tinh glucose và hóa gel nhanh tạo nên các vón cục

Khi dùng lượng pectin vượt quá lượng thích hợp sẽ gây ra gel quá cứng, do đó khi dùng một nguyên liệu có chứa nhiều pectin cần tiến hành phân giải bớt chúng bằng cách đun lâu hơn

Khi sử dụng một lượng cố định bất cứ một loại pectin nào, pH, nhiệt độ càng giảm và hàm lượng đường càng cao thì gel tạo thành càng nhanh

Ứng dụng: làm mứt quả nghiền, nước quả đông

1.3.1.2 LMP: tạo gel bằng liên kết với ion Ca2+

Điều kiện tạo gel: khi có mặt Ca2+, ngay cả ở nồng độ < 0,1%, miễn là chiều dài phân tử pectin phải đạt ở mức độ nhất định Khi đó gel tạo thành ngay cả khi không thêm đường và acid

Sự trùng hợp của phân tử pectin có thể xảy ra dưới tác dụng của men khi bảo quản pure

và tác dụng của nhiệt độ và hóa học khi gia công nguyên liệu chứa pectin Nếu nguyên liệu chịu tác dụng của acid, bazơ và nhiệt càng nhiều thì càng không có lợi cho sự trùng hợp pectin

vì sẽ thu được pectin có phân tử lượng bé

Trang 9

Khi chỉ số của methoxyl thấp, có nghĩa là tỷ lệ các nhóm -COO- cao thì các liên kết giữa những phân tử pectin sẽ là liên kết ion qua các hóa trị hai đặc biệt là Ca2+ Các phân tử acid pectic tác dụng tương hổ lẫn nhau nhờ các nhóm carboxyl tự do, các nhóm này liên kết lại nhờ các ion Ca2+ thành khung bền vững

Cấu trúc của gel: phụ thuộc vào nồng độ Ca2+ và chỉ số methoxyl

+ Khi hàm lượng methoxyl giảm xuống 5% và thấp hơn khi pectin vẫn giữ được khả năng đông tụ tạo đông chậm, đòi hỏi thay đổi hàm lượng đường cũng như pectin và acid

+ Nếu pectin có hàm lượng từ 3,5 - 6 % nhóm methoxyl khi có sự tham gia của các muối kim loại nhiều hóa trị như Ca2+ và trên 35% đường thì nó sẽ tạo ra đông tụ bền vững

 Ion Ca 2+

: Dạng cation và anion có ảnh hưởng đến độ bền đông tụ các cation Ca2+, Al3+làm tăng độ bền gel còn cation hóa trị I như Na+ ở điều kiện xác định có tác dụng ngược lại

Ứng dụng: cho phép chế tạo được thịt đông có độ cứng bền ngay cả ở khí hậu nhiệt đới

(khác với đông gelatin) Hoặc làm mứt đông cho người bị tiểu đường

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tạo gel

1.3.2.1 Pectin

Nồng độ của các phân tử pectin trong dung dịch càng lớn thì sự liên kết giữa các phân tử xảy ra càng nhanh và sự đông tụ được tạo ra càng bền

Trang 10

Nhưng không phải tất cả lượng pectin đều tham gia vào việc tạo đông tụ chính vì vậy độ bền gel không phải xác định theo số lượng nhiều ít mà xác định theo chiều dài mạch phân tử và mức độ methoxyl hóa

+ Nếu phân tử pectin quá ngắn sẽ không tạo được gel mặc dù sử dụng với liều lượng cao Nếu phân tử pectin quá dài thì gel rất cứng Khi các sợi chỉ được tạo ra ngắn, mạng lưới giữ pha lỏng của keo kém do đó sự đông tụ sẽ yếu và có khả năng đưa đến sự rữa nát (vì nhả nước)

+ Mức độ methoxyl hóa quy định cơ chế tạo gel: tùy thuộc vào chỉ số methoxyl cao hay thấp ở phân tử pectin mà các kiểu kết hợp giữa chúng sẽ khác nhau trong việc tạo gel

1.3.2.4 Acid

+ Acid cho vào phải có mức phân ly cao hơn acid pectic như vậy nó sẽ ngăn cản sự phân

ly của acid pectic do đo các mixen pectic mất điện tích cùng dấu, chúng được nối lại thành sợi dài

+ Khi cho acid vào thì ion hydro thay thế ion kim loại trong nhóm cacboxyl của phân tử pectin sau khi đã tẩy được acid pectic ra khỏi muối của nó (muối pectat không tham gia quá trình tạo đông)

Trang 11

+ Acid tactric có tính hoạt động lớn nhất và acid citric hoạt động yếu nhất trong những acid dùng để sản xuất kẹo

Nồng độ tối thiểu của ion hydro để tạo ra đông tụ là 3,46 Nồng độ ion H+

càng lớn thì khả năng tạo gel càng cao Nhưng nếu cao quá sẽ gây kết tinh glucose và hóa gel nhanh gây vón cục Mức độ tạo gel chỉ tăng đến một giới hạn nào đó của nồng độ acid rồi ngừng lại

Hàm lượng của acid dùng để tạo đông không những phụ thuộc vào tính chất của acid mà còn phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của pectin, hàm lượng đường

+ Hàm lượng ion hydro càng cao thì hàm lượng pectin dùng càng ít trong việc tạo ra đông tụ

+ Nếu pectin có khả năng đông tụ yếu thì nồng độ của acid nên tăng Việc tăng nồng độ này lại dễ tăng lượng đường chuyển hóa và làm tăng tính háo nước của sản phẩm

+ Pectin có chất lượng tốt thì pH thích hợp cho môi trường đông tụ là 3 – 3,2

+ Hàm lượng đường tỉ lệ nghịch với hàm lượng acid đưa vào

1.3.2.5 Ion Ca2+

Ca2+ ngoài việc giúp tạo gel cùng với pectin còn giúp trung hòa bớt lượng acid gây ra vị chua quá cho sản phẩm

1.4 Tính chất vệ sinh của sản phẩm

1.4.1 Tính độc hại đối với người sử dụng

Pectin là một phụ gia thực phẩm được nhiều người chấp nhận nhất và được chứng minh bởi hàm lượng ADI (lượng tối đa ăn vào hằng ngày) cho phép “không xác định” nghĩa là không quy định ADI cụ thể cho phụ gia pectin vì:

- Các kết quả nghiên cứu về sinh học, hóa học, độc học cho thấy phụ gia có độc tính khác

- Tuy lượng phụ gia cho vào thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu của công nghệ sản xuất nhưng không gây tác hại đến sức khỏe người tiêu thụ

Nghĩa là phụ gia pectin không có độc hại gì đối với người sử dụng

1.4.2 Đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm

Trang 12

Phụ gia pectin ít bị biến đổi trong quá trình bảo quản do vi sinh vật vì đây không phải là môi trường dinh dưỡng thích hợp cho các vi sinh vật phát triển Nhưng trong quá trình bảo quản cần chú ý nhiệt độ và độ ẩm để tránh hiện tượng mốc phát triển

1.4.2.1 Phương pháp kiểm tra

Tiến hành: hòa một ít chất thử vào 1ml nước, thêm 1ml thuốc thử hydroxylamin, 1ml natri hydroxyd rồi để yên 2 phút, thêm 1ml dung dịch HCl và một ml thuốc thử Fe (III)

Ngoài ra, có thể định lượng bằng phương pháp cân (sau khi tủa pectin bằng các dung môi hữu cơ), phương pháp đo độ quay cực, phương pháp đo độ nhớt

Trang 13

CHƯƠNG 2:

ỨNG DỤNG CỦA PECTIN

2.1 Tác dụng của Pectin trong đời sống

Kéo dài thời gian tiêu hóa thức ăn trong ruột, tăng hấp thu dưỡng chất trong thức ăn Giảm béo: do tạo cảm giác no bụng kéo dài, giảm năng lượng ăn vào, do đó giúp giảm cân ở người béo phì

Giảm hấp thụ lipid

Khống chế tăng đường áp ở người có bệnh tiểu đường

Chống táo bón

Cầm máu: pectin có tác dụng bảo vệ các mô mạch chống hiện tượng chảy máu

Sát trùng: dung dịch pectin 5% có tác dụng như thuốc sát trùng H2O2

Hạ cholesterol toàn phần trong máu ở người rối loạn lipid máu Hạ LDL, loại cholesterol không có lợi cho tim mạch Ngược lại pectin làm tăng HDL, chất có lợi cho tim mạch Một chế

độ ăn hằng ngày rất có lợi cho sức khỏe tim mạch, giảm nhẹ tình trạng tăng cao lipid máu, đường máu, giảm bớt liều lượng của các thuốc dùng hằng ngày của bệnh nhân đái tháo đường, cao huyết áp hoặc hàm lượng cholesterol trong máu cao

Những người có nguy cơ ô nhiễm Hg (đãi vàng, nơi dùng thuốc nhuộm gỗ, giấy) nên ăn thực vật có chứa nhiều pectin Do pectin trong thực vật sẽ kết hợp với Hg, làm giảm nồng độ

Hg trong máu giúp bài trừ Hg

Pectin được coi là chất không được tiêu hóa khi chúng ta ăn táo, nhưng khi đến ruột già thì 90% pectin được enzym của vi khuẩn phân hủy thành acid formic, acid acetic, acid propionic, butyric, cacbonic

Ngày nay người ta cần lưu ý nhiều về chất pectin như một chất xơ thực phẩm, nhằm làm giảm bớt trầm trọng tác động glucoz huyết do ăn uống ở người đái tháo đường Quả táo hay bưởi chứa nhiều pectin sẽ làm chậm sự vận chuyển thức ăn qua dạ dày, ruột dẫn đến điều này

có lợi cho những người ăn kiêng để chống mập

Ngày đăng: 07/12/2013, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.1: Kẹo cam - Tìm hiểu về Peptin
Hình 2.2.1 Kẹo cam (Trang 18)
Hình 2.2.2: Kẹo quất - Tìm hiểu về Peptin
Hình 2.2.2 Kẹo quất (Trang 18)
Hình 2.3.1: Sữa chua thường - Tìm hiểu về Peptin
Hình 2.3.1 Sữa chua thường (Trang 19)
Hình 2.3.2: Sữa chua trà xanh - Tìm hiểu về Peptin
Hình 2.3.2 Sữa chua trà xanh (Trang 20)
Hình 2.4.1: Dâu tây - Tìm hiểu về Peptin
Hình 2.4.1 Dâu tây (Trang 20)
Hình 2.4.2: Mứt dâu tây - Tìm hiểu về Peptin
Hình 2.4.2 Mứt dâu tây (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w