1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tong ket cac bai van 7 ki II

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không khí trong đình tĩnh mịch uy nghiêm quan cùng nha lại có trách nhiệm hộ đê đang ung dung hưởng lạc, ngồi đánh bạc,vô trách nhiệm, vô lương tâm trước tính mạng và đời sống của nhân[r]

Trang 1

Họ và tên: Lã Tuấn Anh

Lớp : 7A

Trường : THCS Nguyễn Tất Thành

Vở :

Tæng kÕt v¨n häc 7

Trang 2

TT Tên văn bản Tác giả Tác phẩm Nội dung Nghệ thuật Bổ sung

1 Tinh thần

yêu nớc của

nhân dân ta

-Hồ Chí Minh ( 1890-1969)

-Quờ ở làng Sen, huyện Nam Đàn, Nghệ An -Là lónh tụ vĩ đại của dõn tộc và cỏch mạng Việt Nam, là Danh nhõn văn hoỏ thế giới, một nhà thơ lớn ; Người đó lónh đạo nhõn dõn ta đấu tranh giành độc lập dõn tộc, thống nhất Tổ quốc và xõy dựng chủ nghĩa xó hội

- Văn học của Người vừa được sử dụng như một vũ khớ chống ngoại xõm và chủ nghĩa tư bản song cũng là những tỏc phẩm

cú giỏ trị

- Cỏc tỏc phẩm nổi tiếng : + Bản ỏn chế độ thực dõn Phỏp (1925)

+ Đường Kach Mệnh ( 1927)

+ Cỏc truyện ngắn : Pari (1922) ; Lời than vón của

bà Trưng Trắc (1922) ; Con người biết mựi hun khúi (1922)…

+ Nhật ký trong tự (1942)

-Trích trong Báo cáo Chính trị của Bác tại

Đại hội lần thứ II, tháng

2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam (tờn gọi trong khoảng 1951-1976 của đảng Cộng sản Vịờt Nam hiện nay)

-Thể loại: nghị luận, chứng minh

*Bố cục: 3 phần : -Từ đầu…”lũ cướp nước”: nhận định chung về lũng yờu nước +Dõn ta cú 1 lũng nồng nàn yờu nước , một tỡnh yờu đến độ mónh liệt, sụi nổi, chõn thành

+Nú kết thành 1 làn súng vụ cựng mạnh mẽ, to lớn, nú lướt qua mọi sự nguy hiểm khú khăn, nú nhấn chỡm tất cả bố lũ bỏn nước và cướp nước

-> Gợi tả sức mạnh và khớ thế mạnh mẽ của lũng yờu nước -Tiếp…”nồng nàn yờu nước”: những biểu hiện của long yờu nước +Lũng yờu nước trong qỳa khứ: Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo

+Lũng yờu nước ngày nay của đồng bào ta:

+ Từ cỏc cụ già túc bạc…yờu nước ghột giặc + Từ những chiến sĩ …những con đẻ của mỡnh + Từ những nam nữ cụng nhõn …cho chớnh phủ

-> Trong thời đại nào đồng bào ta ai cũng cú lũng yờu nước nồng nàn

-Cũn lại: nhiệm vụ của chỳng ta + Ra sức giải thớch, tuyờn truyền, tổ chức lónh đạo làm cho tinh thần yờu nước ….cụng việc khỏng chiến

 Cần phải thể hiện lũng yờu nước bằng những việc làm cụ thể -Truyền thống yờu nước quý bỏu của nhõn dõn ta cần được phỏt huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước

- Bài văn khẳng định nhõn dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước

Đú là truyền thống quý bỏu của dõn tộc ta Đồng thời, bài văn cũng nờu ra bổn phận thể hiện lũng yờu nước của dõn tộc

- Xõy dựng luận điểm ngắn gọn, sỳc tớch, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiờu biểu chọn lọc theo cỏc phương diện : Lứa tuổi, nghề nghiệp, vựng miền

- Sử dụng từ ngữ dợi hỡnh ảnh(

làn súng, lướt qua nhấn chỡm, ) cõu văn nghị luận

hiệu quả ( cõu cú từ quan hệ

Từ đến )

- Sử dụng biện phỏp liệt kờ nờu tờn cỏc anh hựng dõn tộc trong lịch sử chống ngoại xõm của đất nước, nờu cỏc biểu hiện cảu lũng yờu nước của nhõn dõn ta

- Bài văn là mẫu mực về lập luận, bố cục và cỏch dẫn chứng của thể văn nghị luận ; cổ vũ, thể hiện long yờu nước của nhõn dõn ta

2 Sự giàu đẹp

của tiếng

Việt

-Đặng Thai Mai ( 1902- 1984)

-Quê ở làng Lơng Điền, xã Thanh Xuân, Thanh Chơng, Nghệ An -Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn hoc, nhà hoạt

động xã hội có uy tín -Trớc năm 1945, ông vừa dạy hoc, hoạt động cách mạng, vừa sáng tác và nghiên cứu văn học

-Từ năm 1945, ông giữ

nhiều trọng trách trong bộ máy nhà nớc và cơ quan văn nghệ đông thời viết

-Tên do ngời soạn sách

đặt

-Là đoạn trích ở phần

đầu của bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu tuợng hùng hồn của sức sống dân tộc, in vào năm 1967

-Thể loại: nghị luận chứng minh

*Bố cục : 2 phần

-Từ đầu "lịch sử" : Nhận định chung về tiếng Việt.

Tiếng Việt cú những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay:

+hài hoà về õm hưởng, thanh điệu +tế nhị, uyển chuyển trong cỏch đặt cõu +cú khả năng diễn đạt tỡnh cảm, tư tưởng +để thoả món yờu cầu của đời sống xó hội qua từng thời kỡ

- Một thứ tiếng đẹp (về nhịp điệu, cỳ phỏp)

- Một thứ tiếng hay (về khả năng)

-Đoạn cũn lại : Biểu hiện giàu đẹp của Tiếng Việt Tiếng Việt đẹp, vỡ:

-Dựng lớ lẽ, chứng cứ khoa học

=> thuyết phục người đọc tin vào cỏi hay của tiếng Việt

-Cỏi đẹp gắn với cỏi hay, chớnh cỏi hay tạo ra cỏi đẹp.

-Lớ lẽ, chứng cứ khoa học cú sức thuyết phục

-Thiếu dẫn chứng văn học

-Chứng cứ khoa học + đời sống: lớ lẽ sõu sắc -Thiếu dẫn chứng văn học

cụ thể:

lập luận khụcứng, trỡu tượng, khú hiểu

Trang 3

một số công trình nghiên cứu văn học có giá trị lớn

-Năm 1996, ông đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh

về văn học nghệ thuật

-Cú vốn nho học uyờn thõm và am hiểu văn học

cổ điển Phỏp, văn học hiện đại Trung Quốc, văn học cận đại Việt Nam

- Tỏc phấm nổi tiếng:

+ Văn học khỏi luận ( 1944)

+ Lỗ Tấn ( 1944) + Tạp văn trong Văn học Trung Quốc ngày nay (1945)

+ Chủ nghĩa nhõn văn thời kỡ văn húa Phục Hưng (1949) + Tuyển tập Đặng Thai Mai tập I (1978), tập II ( 1984)

+ Giàu chất nhạc +Cú một hệ thống nguyờn õm, phụ õm khỏ phong phỳ +Giàu về thanh điệu

Tiếng Việt hay vỡ:

+ Là một phương tiện trao đổi tỡnh cảm, ý nghĩ,…

+Ngữ phỏp dần uyển chuyển +Ngữ õm: tăng từ mới + Đẹp vỡ giàu chất nhạc, uyển chuyển trong cõu cỳ

+ Thỏa món nhu cầu tỡnh cảm suy nghĩ và nhu cầu văn húa

+ Hay về cấu tạo từ ngữ và hỡnh thức diễn đạt

-Khẳng định sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Bài văn đó chứng minh sự giàu cú và đẹp đẽ của Tiếng Việt trờn nhiều phương diện: ngữ õm, từ vựng, ngữ phỏp Tiếng Việt với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sỏng tạo trong quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài của nú, là một biểu hiện hựng hồn sức sống của dõn tộc

- Bài văn cũng thể hiện lũng tự hào của tỏc giả về tiếng mẹ đẻ của dõn tộc

3 Đức tính

giản dị của

Bác Hồ

-Phạm Văn Đồng ( 1906- 2000); quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, Quảng Ngãi

-Là nhà chính trị, nhà văn hoá lớn, học trò và ngòi cộng sự gần gũi của Bác -Tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều cơng

vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo, từng là Thủ tớng Chính phủ trên 30 năm

-Những tác phẩm của ông lôi cuốn ngời đọc bằng t t-ởng sâu sắc và giản dị, tình cảm sôi nổi, lời văn trong sáng, hấp dẫn

-Cú nhiều cụng trỡnh, bài núi về văn hoỏ, văn nghệ

và danh nhõn văn hoỏ của dõn tộc

-Tên do ngời soạn sách

đặt

-Trích từ bài “Chủ tịch

Hồ Chí Minh, tinh hoa

và khí phách của dân tộc, lơng tâm của thời

đại” – diễn văn trong

Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1970)

-Thể loại: nghị luận (chứng minh, giải thích, bình luận)

*Bố cục : 2 phần : -Từ đầu tuyệt đẹp: Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ +Đời sống bình thờng của Bác vô cùng giản dị và khiêm tốn

+Sự nhất quỏn giữa đời sống chớnh trị và đời sống bỡnh thường -Cũn lại:Những biểu hiện về đức tính giản dị của Bác

+Bữa cơm vài ba mún, khụng để rơi vói, bỏt sạch, sắp xếp thức

ăn thừa +Nơi ở: nhà sàn, vài ba phũng, luụn lộng giú và ỏnh nắng +Suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc lớn đến việc nhỏ

+Quan hệ với mọi ngưũi: viết thư, thăm hỏi,

+Bác sống vô cùng giản dị mà vẫn thanh cao, hết lòng với mọi công việc, rất gần gũi, yêu thơng mọi ngời

+Bác nói, viết dễ hiểu, dễ nhớ, có sức lôi cuốn người đọc, người nghe

-Qua văn bản, tác giả ngợi ca đức tính giản dị là đức tớnh nổi bật Bác: giản dị trong đời sống hàng ngày, trong quan hệ với mọi người, trong lời núi và bài viết Ở Bỏc, sự giản dị hoà hợp với tư tưởng và tỡnh cảm cao đẹp Đồng thời, thể hiện tình cảm chân thành của tác giả đối với Bác

-Sử dụng phơng thức nghị luận kết hợp với tự sự, biểu cảm -Luận điểm rõ ràng, rành mạch

-Dẫn chứng cụ thể, chân thực, tiêu biểu

- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa văn giải thớch, chứng minh và bỡnh luận

4 ý nghĩa văn

chơng -Hoài Thanh ( 1909-1982)

-Quờ: Nghi Xuõn- Nghi Lộc- Nghệ An

-Tờn khai sinh: Nguyễn

-Viết trong “ Bỡnh luận văn chương”

-Viết năm 1936, in trong sỏch Văn chương

*Bố cục: 2 phần:

-Từ đầu…”muụn loài”: nguồn gốc của văn chương +Văn chương là lũng thương người, mở rộng ra là lũng thương mọi vật

-Lập luận chặt chẽ, vừa cú lớ

lẽ, vừa cú cảm xỳc và hỡnh ảnh

Trang 4

Đức Nguyên.

-Bút danh khác: Văn Thiên, Lê Nhà Quê

-Là nhà phê bình văn học uyên bác và tinh tế, góp công lớn vào mặt phê bình, lí luận để khẳng định thơ mới trong văn học Việt Nam thế kỉ XX

-Năm 2000 được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT

-Tác phẩm nổi tiếng:

+Thi nhân Việt Nam, in năm 1942

+Nhân văn Việt Nam (1949)

+Nam Bộ mến yêu (1955) +Chuyện thơ (1978) +Hoài Thanh toàn tập (1998) gồm 4 tập

và hành động

-Thể loại: nghị luận -Còn lại: công dụng của văn chương +Giúp ta hình dung ra cuộc sông muôn hình vạn trạng

+Văn chương sáng tạo ra sự sống + Giúp con người có tình cảm và lòng vị tha Mở rộng ra, văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có

+Làm đẹp, làm hay những thứ bình thường +Làm giàu thêm lịch sử nhân loại

-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha

-Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có

-Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương sẽ rất nghèo nàn

-Khẳng định vẻ đẹp và giá trị của văn học trong đời sống con người

5 Sèng chÕt

mÆc bay -Phạm Duy Tốn (1883 –

1924) -Bút danh khác: Ưu thời Mẫu, Đông Phương Sóc, Thọ An

Trước khi trở thành nhà văn, nhà báo ông từng là thông ngôn ở toà thống sứ Bắc Kì

-Là một trong số những nhà văn đầu tiên có thành tựu về truyện ngắn hiện đại Vịêt Nam đầu thế kỉ XX

-Quê: làng Phượng Vũ, huyện Thời Tín, Hà Tây (nay là Hà Nội)

-Sinh tại: 54 đường Felloneau ( nay là huyện Phú Xuyên, Hà Nội)

-Tác phẩm nổi tiếng:

-Đăng báo Nam Phong

số 18 tháng12 năm1918

-Thể hiện sâu sắc giá trị hiện thực và nhân đạo

-Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam -Thể loại: tự sự

*Bố cục:3 phần:

-Từ đầu…“ hỏng mất ”: Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của dân

Đó là sự suy yếu của con đê sắp vỡ, sự cố gắng nhưng bất lực

và tuyệt vọng của người dân quê trước thiên tai đang từng lúc giáng xuống

-Tiếp…“Điếu mày ”:Quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm khi đi hộ đê

Không khí trong đình tĩnh mịch uy nghiêm quan cùng nha lại có trách nhiệm hộ đê đang ung dung hưởng lạc, ngồi đánh bạc,vô trách nhiệm, vô lương tâm trước tính mạng và đời sống của nhân dân -Còn lại:Đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu

Trong lúc quan ù ván bài to thì ngoài kia đê vỡ, nhân dân rơi vào cảnh muôn sầu nghìn thảm

*/ Giá trị hiện thực:

-Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại trong xã hội phong kiến trước cách mạng tháng 8

*/ Giá trị nhân đạo:

-Thể hiện niềm cảmthương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên taivà lên án thái độ vô trấch nhiệm của bọn cầm quyền

-Kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phả và tăng cấp, ngôn ngữ sinh động, câu văn ngắn gọn

- Sử dụng thành công nghệ thuật tương phản:

Sức người > < sức nước Dân chúng > < quan lại (ngoài đê) ( trong đình) -Sử dụng thủ pháp tăng cấp thể hiện ở:

+ Sự tàn phá ghê gớm của thiên nhiên

+ Tình cảnh khốn cùng của người dân

+ Thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm của quan lại

-Xây dựng nhân vật có diện mạo, hành động, tính cách cụ thể, được bộc lộ trong tình cảnh cụ thể nhưng lại không

Trang 5

+Bực mỡnh hay cõu chuyện thương tõm (1914)

+Con ngưũi Sở Khanh (2/1919)

+Nước đời lắm nỗi (23/5/1919) +Tiếu lõm An Nam (1924)

+Sống chết mặc bay

cú tờn nhằm ỏm chỉ sự việc khụng chỉ xảy ở làng X, phủ

X, khụng chỉ quan ở đõy mới

vụ trỏch nhiệm mà đú là vấn nạn chung của cả xó hội xưa

6 Những trò lố

hay là

Va-ren và Phan

Bội Châu

-Nguyễn Ái Quốc ( 1890- 1969)

-Đõy là tờn gọi rất nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chớ Minh từ năm 1919 đến năm 1945, gắn liền với tờ bỏo “Ngưũi cựng khổ”

( Le Paria), nhiều truyện

kớ ( sau này in thành

“truyện kớ Nguyễn Ái Quốc) và “bản ỏn chế độ thức dõn Phỏp”

( xem thờm phần 1)

-Trớch từ “Truyện kớ Nguyễn Ái Quốc” được viết ngay sau khi nhà cỏch mạng Phan Bội Chõu bị bắt cúc ( 18-6-1925) ở Trung Quốc giải về giam ở Hoả Lũ-

Hà Nội và sắp bị xử ỏn, cũn Va-ren thỡ chuẩn bị sang nhận chức Toàn quyền Đụng Duơng, nhằm cổ động cho phong trào đũi thả cụ Phan Bội Chõu

- Đõy là tiờu biểu cho tỏc phẩm truyện ngắn hiện đại của Bỏc

*Bố cục: 2 phần:

-Từ đầu…”trong tự”: Va-ren chuẩn bị sang nhận chức

Va-ren vừa nhận chức mà sức ộp của cụng luận lại quỏ lớn nờn hắn muốn lấy lũng dư luận bằng cỏch nửa chớnh thức hứa

-Cũn lại: cuộc gặp của Va-ren và Phan Bội Chõu

Thực chất: thả tự do nhưng phải cú điều kiện, đe doạ đồng thời

dụ dỗ bằng lợi ớch và vật chất tầm thưũng -> trũ lố Khuyờn Phan Bội Chõu nờn từ bỏ lớ tưởng chung

Ở đõy, kẻ phản bội lớ tưởng một cỏch đờ tiện nhất lại đi khuyờn bảo kẻ trung thành với lớ tưởng, đặt lợi ớch cỏ nhõn của mỡnh lờn trước

Lời hứa chăm súc vụ Phan Bội Chõu khụng chỉ là lời hứa suụng mà cũn là trũ bịp bợm, lừa người

-Đả kích những hành động lố bịch của Va ren, vạch trần bộ mặt của thực dân Pháp

-Ca ngợi nhân cách cao quí của nhà yêu nước Phan Bội Châu

-Kết hợp ngụn ngữ độc thoại

và ngụn ngữ người kể -Kết hợp hài hoà giữa ngụn ngữ miờu tả, tự sự, bỡnh luận -Cỏch viết chuyện hư cấu, tưởng tượng trờn sự việc cú thật

-Sử dụng biện pháp tương phản đối lâp, giọng văn hài hước, châm biếm

7 Ca Huế trên

sông Hong -Hà Ánh Minh -Là tác phẩm xuất sắc

của Hà ánh Minh, đăng trên báo Người Hà Nội -L và ăn bản nhật dụng, thuộc thể loại bỳt ký

*Bố cục: 3 phần:

-Từ đầu… lí hoài nam“ ”: Làn điệu, nhạc cụ của ca Huế Làn điệu:+ hũ ( chốo cạn, bài thai, hũ đưa linh, hũ gió gạo, ru em, )

+Lớ ( lớ con sỏo, lớ hoài xuõn, lớ hoài nam, ) Nhạc cụ: đàn tranh, nguyệt, tỡ bà, nhị, tam, bầu, sỏo, cặp sanh

Qua đú thấy được sự phong phỳ, đa dạng của cỏc làn điệu và nhạc cụ

-Tiếp “tận đỏy hồn người”: nghệ thuật biểu diễn và thưởng thức ca Huế

Thường biểu diễn trờn thuyền giữa dũng Hương Giang trong những đờm trăng thanh

Người thưởng thức thường là những người am hiểu, dành trọn tõm trạng, tỡnh cảm của mỡnh vào ngún đàn, ngún nhạc

-Cũn lại: Nội dung và ý nghĩa của ca Huế Mỗi một làn điệu cú vẻ đẹp riờng sõu sắc, thấm thớa nhưng tựu trung lại những làn điệu ấy đều mang vẻ đẹp của tõm hồn người dõn

-Dựng biện phỏp liệt kờ kết hợp giải thớch, bỡnh luận , lời văn chân thực, giàu hỡnh ảnh, cảm xúc, nhịp điệu

- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh

Trang 6

-Ghi lại những nét đặc sắc của một đêm ca Huế trên sông Hương: không gian, thời gian, nghệ sĩ biểu diễn đến cách thưởng thức…->

Ca Huế là một nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc cần được trân trọng và phát huy

Ngày đăng: 18/05/2021, 08:04

w