1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II - Tuần 25

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 210,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 25- Bài 24 Kết quả cần đạt  Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại..  Kiểm tra kiến thức về văn bản đã học từ [r]

Trang 1

Tuần 25- Bài 24

Kết quả cần đạt

 Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại

 Kiểm tra kiến thức về văn bản đã học từ đầu học kì II

 Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

 Luyện tập viết doạn văn chứng minh

Bài 24: Tiết 97

(Hoài Thanh)

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về Kiến thức:

- Giúp HS:

+ Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

+ Hiểu được phần nào phong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận văn chương

c Về thái độ:

- HS biết trân trọng những giá trị văn chương.Nhận thức và định hướng đúng mục đích, giá trị của văn chương

2 Chuẩn bị:

a Thầy: Nghiên cứu, soạn giáo án.

b Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hỏi: Em hiểu gì về Bác Hồ qua văn bản “Đức tính giản dị củat Bác Hồ”

- Đáp: Đức tính g.dị mà sâu sắc trong lối sống, cách nói và viết là 1 vẻ đẹp cao quý trong con người Hồ Chí Minh

II Dạy bài mới:

 GTB: (1’) Từ xưa đến nay, văn chương nghệ thuật là 1 trong những h.động tinh thần

hết sức lí thú và bổ ích trong cuộc sống con người Nhưng ý nghĩa và công dụng của văn chương là gì thì cũng đã từng có nhiều q.niệm khác nhau Bài “ýnghĩa của văn chương” của Hoài Thanh, một nhà phê bình văn học có uy tín lớn, sẽ cung cấp cho chúng ta 1 cách hiểu, 1 quan niệm đúng đắn và cơ bản về văn chương

? Nêu 1 vài nét sơ lược về tg’, tác phẩm?

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm.

- Hoài Thanh (1909-1982) quê

ở xã Nghi Trung, Nghi lộc, Nghệ An Là nhà văn, nhà phê

Trang 2

?

?

H

?

H

?

G

?

H

(Em biết gì về VB “ý nghĩa văn chương”?)

- HD đọc: rõ ràng, chậm, sâu lắng

- GV đọc, HS đọc -> nhận xét

- Lưu ý HS về chú thích (SGK Tr61)

VB’ bàn luận về ý nghĩa của văn chương trên

những phương diện nào? Các phần nào của VB

tương ứng với các phương diện ấy?

Mở đầu vb’, tg’ kể lại câu chuyện gì?

- Thi sĩ ấn Độ khóc nức nở khi thấy 1 con chim bị

thương rơi xuống bên chân mình Tiếng khóc của

nhà thi sĩ hoà 1 nhịp với sự run rẩy của con chim

sắp chết

Theo em, tg’ kể như vậy là để làm gì?

Câu chuyện này cho thấy, tg’ muốn cắt nghĩa

nguồn gốc của v.chương như thế nào? LĐ’ mà tg’

nêu ra ở đây là gì?

- Theo tg’ thì v.chương x.hiện khi con người có

cảm xúc mãnh liệt trước 1 h.tượng đ.sống

- Văn chương là niềm xót thương của con người

trước những điều đáng thương

- Xúc cảm yêu thương mãnh liệt trước cái đẹp là

gốc của v.chương

Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tg’?

- HThanh đã kể 1 câu chuyện nhỏ để dẫn tới luận

đề theo lối quy nạp Ko trực tiếp nêu vấn đề ý

nghĩa của v.chương mà bắt đầu đi từ nguồn gốc

cốt yếu của nó Nhưng ngay câu sau tg’ lại ngờ

rằng đó chỉ là 1 câu chuyện hoang đường, bịa đặt

thì ra kể chuyện ko phải với mục đích để người

đọc hiểu chuyện mà kể để khái quát vấn đề sẽ bàn

luận Cách vào đề đó đã bộc lộ 1 phong cách NL

độc đáo của nhà văn HThanh

Theo em, q.niệm của H,Thanh có chính xác ko?

Thử lấy dẫn chứng để chứng minh?

Tìm dẫn chứng

- Quan niệm của HThanh về nguồn gốc của văn

bình VH xuất sắc

- Văn bản viết năm 1936 In trong “Bình luận văn chương”

2 Đọc:

3 Bố cục:2 Phần

+Từ đầu ->muôn loài (ng.gốc cốt yếu của văn chương)

+ Còn lại (công dụng của văn chương.)

II Phân tích:

1 Nguồn gốc cốt yếu của V.chương

- Chuyện về nhà thi sĩ ấn Độ và con chim

- Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca

LĐ: - Nguồn gốc cốt yếu của v chương là lòng thương người

và rộng ra thươngcả muôn vật, muôn loài Trước những điều đáng thương

-> NT: Cách vào đề bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn và xúc động

Trang 3

?

G

?

?

?

?

?

Bổ sung một số dãn chững trong đời sống và văn

chương

Nói như thế, q.niệm của HThanh có phải là quan

niệm đầy đủ chuẩn mực về văn chương chưa?

- Quan niệm của HThanh chỉ là một /rất nhiều

quan niệm về van chương.có rất nhiều q.niệm

khác nhau về nguồn gốc v.chương

Có người cho rằng: Văn chương bắt nguồn từ LĐ

(Lỗ Tấn) Văn chương bắt nguồn từ nghi lễ, tôn

giáo hoặc bắt nguồn từ vui chơi gải trí

->Cho đến nay nguồn gốc thực sự của Vchương

vẫn đang là 1 vẫn đề ngay cả giới nghiên cứu lí

luận VH chưa hoàn toàn thống nhất Bởi vậy ý

kiến của HT cũng chỉ là 1 quan niệm mà thôi

Như vậy, ở phần đầu của văn bản, tg’ giúp cho

người đọc xác lập tư tưởng 1 quan niệm ntn về

nguồn gốc văn chương?

Trong đoạn văn tiếp theo, tg’ tiếp tục nhận định

ntn về văn chương?

Em hiểu như thế nào về nhận định trên?

Để chứng minh cho nhận định đó của mình Tg’

đưa ra những lí lẽ dẫn chứng nào?

Trong câu văn: “Một người hay sao”? Tg’ nhấn

mạnh công dụng nào của Vchương?

- Vchương có tác dụng khơi dạy những trạng thái

* Tình yêu thương,lòng nhân ái

chính là nguồn gốc của văn chương.

2 ý nghĩa và công dung của văn

chương (11’)

-Vchương sẽ là hình dung của

sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, Vchương còn sáng tạo ra sự sống

+ Văn chương sẽ là hình dung => Bởi vì văn chương là tầm gương phản chiếu đời sống muôn mặt của cuộc đời

+ Văn chương sáng tạo ra sự sống => Văn chương góp phần tạo nên con người có tư tưởng tốt, tình cảm đẹp, biết hướng tới những giá trị tốt đẹp trong cuộc đời

- Công dụng của Vchương cũng

là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

Trang 4

?

?

?

xúc cảm cao thượng của con người, nó tác động

đến người đọc 1 cách tự giác, thâm trầm, tự nhiên,

theo lối đồng cảm, đồng điệu tâm hồn

Nó giúp người đọc có thể hoà cái cá nhân lặng lẽ

cặm cụi, riêng lẻ của mình với buồn vui của nhân

vật, sống cùng câu chuyện trong liên tưởng và

tưởng tượng mà mhư với người bạn thân thiết,

gần gũi nhất Tố Hữu đã trò chuyện cùng Ng.Trãi,

Ng.Du trong bài: Ca xuân 61

Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều.T

Nghe hồn Ng.Trãi phiêu diêu.N

Tiếng gươm khuaT, tiếng thơ kêu xé lòng

Ơ’ câu: “Vchương gây cho ta trăm nghin lần”

HThanh còn cho thấy cong dụng nào củaVC?

-Gây cho ta T /c’ mà ta chưa có, luyện cho ta T /c’

mà ta sẵn có Vchương còn giúp ta rèn luyện, mở

rộng Tgiới T /c’ con người

Như vậy, qua 2 câu văn trên, HThanh cho ta thấy

Vchương có công dụng lạ lùng nào đối với con

người?

->Vchương làm cho T /c’ con người trở nên

phong phú, sâu sắc, tốt đẹp hơn

- HS đọc 2 đoạn văn còn lại

Ơ’ 2 đoạn văn còn lại Tg’ bàn điều gì về VC?

- Sức mạnh của Vchương

Khi nói: “Có kẻ nói nghe mới hay” Tg’ muốn ta

tin vào sức mạnh nào của Vchương /

-Các thi nhân, các nhà văn làm giàu sang cho lịch

sử nhân loại Nếu ko có họ, lịch sử loài người ko

được lưu lại thì Tgiới, lich sử loài người sẽ hết

sức nghèo nàn

Như vậy ở 2 đoạn văn cuối, Tg’ giúp ta hiểu

Vchương có sức mạnh ntn tới cuộc sống?

Em có nhận xét gì về cách lập luận, lí lẽ mà Tg’

đưa ra ở đây?

-Tg’ lập luận = cách nói tiếp, cụ thể và giả định

1 cách lập luận rất hợp lí và chặt chẽ

Nhờ Vchương mà con người mới cảm nhận được

cái hayN, cái đẹp của Tgiới TN, con người và

chính bản thân mình Tgiới và cuộc đời thật

nghèo nàn, buồn chán thực dụng biết chừng nào

nếu ko có Vchương Thiếu Vchương, con người

có thể ko đói, ko khát, ko chết Nhưng thật vô vị,

-Một người cái mãnh lực lạ lùng của Vchương hay sao? -Vchương gây Đến trăm nghìn lần

-> Vchương làm giàu T /c’ con người

=>Vchương làm đep, làm giàu cho cuộc sống

Trang 5

?

?

chống rỗng và chán ngán vì đơn điệu ->Vchương

là món ăn tinh thần ko thể thiếu của con người

-> Cách lập luận trên của Tg’ thêm 1 lần đề cao ý

nghĩa và công dụng của Vchương thật quan trọng

và lâu bền trong ĐS của con người

Nết đặc sắc của nghệ thuật nghị luận trong văn

bản?

Khái quát nội dung văn bản?

- Hướng dẫn HS làm bài tập

- Đọc phần đọc thêm

->Lập luận chặt chẽ, lí lẽ hợp lí

III Tổng kết (5’)

1 Nghệ thuật.

- Cách lập luận vừa có lí lẽ, vừa

có cảm xúc và hình ảnh

2 Nội dung:

(Ghi nhớ G: SGK Tr63)

III Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của bài

- Làm bài tập

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết văn

Trang 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài: 24, Tiết:98

Kiểm tra văn

1 Mục tiêu cần đạt.

a Về kiến thức:

* Giúp HS:

- Giúp HS củng cố kiến thức về các văn bản nghị luận đã được học

- Vận dung kiến thức đã được học về văn bản nghị luận để làm các bài tạp phần tự luận và trắc nghiệm

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra, trình bày kiến thức theo yêu cầu của đề

c Về thái độ:

- HS có ý thức độc lập tự chủ, tự giác, nghiêm túc khi làm bài

2 Nội dung đề kiểm tra:

II Đề bài:* Lớp:7B

* Ma trận đề kiểm tra:

M độ

N dung

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng mức

độ thấp

Vận dụng mức

độ cao Tổng

A) Phần trắc nghiệm:

1) Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân ta” là của tác giả nào?

A Hồ Chí Minh C Hoài Thanh

B Đặng Thai Mai D Phạm Văn Đồng

2) Trong văn bản trên, Tgiả viết về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kỳ nào?

A Trong quá khứ lịch sử C Trong quá khứ và hiện tại

Trang 7

B Trong hiện tại D Trong tương lai.

3) Dòng nào không đươc Hoài Thanh đề cập đến trong nội dung bài: “ ý nghĩa văn chương” của mình?

A Quan niệm của Hoài Thanh về sự giàu đẹp của tiếng việt

B Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc và công dụng của văn chương

C Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

D Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học

4) Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

A Cuộc sống lao động của Người

B Tình yêu lao động của Người

C Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài

D Do thần thánh tạo ra

5) Câu: “ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm”

Thuộc thể loại văn học nào?

A Thành ngữ C Ca dao

B Tục ngữ D Vè

6) Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?

A Khoai đất lạ, mạ đất quen

B Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa

C Một nắng hai sương

D Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

B) Phần tự luận.

Viết một đoạn văn ngắn chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp?

III Đáp án, biểu điểm.

A) Trắc nghiệm (3 điểm)

- Câu 1: A - Câu 4: C

- Câu 2: C - Câu 5: B

- Câu 3: D - Câu 6: C

B) Tự luận (7 điểm).

- HS viết một đoạn văn ngắn làm sáng tỏ một luận điểm Bố cục rõ ràng, lời văn b trong sáng mạch lạc Đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

* Mở đoạn: Nêu nhận định chung về tinh thần yêu nước của nhân dân ta tr kháng

chiến chống Pháp

* Thân đoạn: Chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong k/c chống Pháp

bằng các dẫn chứng:

+Nhân dân ta dù ở lứa tuổi nào, dù ở đâu cũng 1 lòng nồng nàn yêu nước ghét giặc +Từ các cụ già đến các cháu

+Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ở mọi tầng lớp xã hội: Bộ đội, phụ nữ, các bà mẹ , công nhân, nông dân, đồng bào đ chủ

*Kết đoạn: K.định lại nhận định đã nêu ở trên

Trang 8

*Lớp 7

I ổn đinh tổ chức.

II Đề bài.

A) Trắc nghiệm.

1) Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là của t.g nào?

A Hoài Thanh C Tố Hữu

B Phạm Văn Đồng D Đặng Thai Mai

2) Bài văn trên đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào?

A Bữa ăn, công việc

B Đồ dùng, căn nhà

C Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

D Cả 3 phương diện trên

3) Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn?

A Phép chứng minh C Bình luận

B Bình giảng D Phân tích

4) Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác?

A Chỉ vài ba món đơn giản

B Bác thích ăn những món được nấu công phu

C Lúc ăn không để rơi vãi 1 hạt cơm

D Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất

5) Câu: Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng thuộc thể loại văn học nào?

A.Tục ngữ C Thành ngữ

B Ca dao D Vè

6 Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?

A Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

B Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

C Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

D Dãi nắng dầm mưa

B Tự luận.

Hãy viết 1 đoạn văn ngắn chứng minh rằng Bác Hồ của chúng ta rất giản dị trong đời sống hàng ngày

III Đáp án, biểu điểm.

A.Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: B Câu 4: B

B Tự luận (7 điểm).

- Học sinh phải viết 1 đoạn văn ngắn theo đúng chủ đề Bố cục rõ ràng, lời văn trong sáng, mạch lạc Đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

Trang 9

+ Mở đoạn: Nêu nhận định chung về lối sống giản dị của Bác.

+ Thân đoạn: Đưa ra những dẫn chứng, chứng minh lối sống giản dị của Bác:

- Bữa cơm: Chỉ có vài món rất giản đơn

- Cái nhà: Chỉ có ba phòng, luôn lộng gió

- Bác suốt đời làm việc, từ việc lớn đến việc nhỏ, việc gì tự làm được thì không cần giúp

+ Kết đoạn: Khẳng định lại nhận định đã nêu ở mở đoạn

- Sau 45’, HS làm bài, GV thu bài về nhà chấm

- Nhận xét giờ kiểm tra

III Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Ôn tập lại các văn bản đã học

- Chuẩn bị: Ôn tập văn nghị luận

Ngày soạn: 04/03/2010 Ngày dạy: 06/03/2010 - Lớp 7B

Bài 24: tiết 99

Tiếng việt: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

(Tiếp theo)

1 Mục tiêu cần đạt.

a Về kiến thức:

* Giúp HS:

- Nắm được khái niệm câu bị động và câu chủ động

- Nắm được mục đích, tác dụng của việc chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ trong nói và viết

c Về thái độ:

- HS có thái độ đúng đắn khi SD câu bị động và câu chủ động

2 Chuẩn bị:

a.Thầy: Nghiên cứu, soạn giáo án.

b Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ.:

- Hỏi: thế nào là câu CĐ, câu BĐ?

- Đáp: - Câu chủ động là câu có CN chỉ người, vật thực hiện HĐ hướng vào người khác, vật khác (chủ thể HĐc)

Trang 10

- Câu BĐ là câu có CN chỉ người, vật được HĐ của người khác hướng vào (Đối tượng của HЧ)

* GTB: (1’) Để rèn luyện kỹ năng chuyển đỏi câu chủ động thành câu bj

động,chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

?

?

?

?

?

?

?

?

?

- GV đưa ra VD a

Câu trên là câu CĐ hay câu BĐ?

Trong câu trên là HĐ? Chủ thể của HĐ?

Đối tượng của HĐ?

Trong các câu trên cụm từ của HĐ được

đặt ở vị trí nào?

- Giữa câu

GV đưa ra VD b, c

Xét về ND miêu tả, câu b và c có ND?

So sánh ND miêu tả ở câu b và câu c với

câu a.?

ở câu b và c, vị trí của cụm từ chỉ đối

tượng của HĐ có gì khác với câu a?

Xét về mặt từ ngữ, câu b và câu c có gì

khác nhau?

Theo em, câu b và câu c thuộc kiểu câu

nào?

-GV: Như vậy, từ câu CĐ (a) người ta đã

chuyển đổi thành câu BĐ (b,c) tương

ứng

Qua tìm hiểu các câu trên, em thấy người

ta đã làm ntn để chuyển câu CĐ thành

câu BĐ?

I Cách chuyển đổi câu CĐ thành câu

BĐ ( 10’)

1 Ví dụ:

VD1:

a, Người ta đã hạ cánh màn điều tra ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm hoá vàng

-> Câu CĐ

b, Cánh màn điều tra ở đầu bàn thờ ông vải đã được người ta hạ xuống từ hôm hoá vàng

c, Cánh màn điều tra ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm hoá vàng

-> Cùng ND miêu tả với câu a

-> Cụm từ chỉ đối tượng HĐ đã được đưa lên đầu câu

-> Câu b:

+ có từ “ được” sau cụm từ chỉ đ.tượng HĐ + vẫn có cụm từ chỉ chủ thể HĐ

->Câuc:+ Ko SD từ được +Lược bỏ cụm từ chỉ chủ thểHĐ -> Câu bị động

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w