- Học thuộc các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, chứng minh được các định lí đó.. - Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường[r]
Trang 1tuần 29 ns: 12-3-2009
quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên,
đường xiên và hình chiếu
i mục tiêu:
hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình
chiếu của nó
ii chuẩn bị:
- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ
- HS: Dụng cụ học tập,SGK, SBT theo HD tiết 48
iIi tiến trình dạy học:
a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b
b kiểm tra : (6')
Trong một bể bơi, 2 bạn Hùng và Bình cùng
xuất phát từ A, Hùng bơi đến điểm H, Bình
bơi đến điểm B Biết H và B cùng thuộc vào
không vuông góc với d Hỏi ai bơi xa hơn?
Giải thích?
A
B
c bài mới:
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên (8')
- GV quay trở lại hình vẽ trong bảng phụ giới
- Yêu cầu HS đọc SGK và vẽ hình vào vở
- GV nêu các khái niệm
- HS chú ý theo dõi và ghi bài 1 HS nhắc lại
- 1 HS lên bảng làm ?1 Cả lớp làm bài vào vở
d
A
d A
A trên d
- BH là hình chiếu của AB trên d
Trang 22 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (10')
- Đọc và trả lời ?2
xiên
- GV nêu ra định lí 1 HS đọc định lí SGK
- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT- KL của định
lí Cả lớp làm vào vở
- Cả lớp suy nghĩ 1 HS trả lời miệng
- Làm ?3
* Định lí: (SGK-58)
d A
GT A d, AH d
KL AH < AB
d
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng (10')
- HS làm ?4 theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng làm
của chúng?
Định lí 2
- Làm bài 8, 9 (SGK-59)? : 2 HS đứng tại chỗ
trả lời
* VD:
d A
H
Xét ABC vuông tại H ta có:
(định lí Py-ta-go)
Xét AHB vuông tại H ta có:
(định lí Py-ta-go)
a) Có HB > HC (GT)
HB2 HC2 AB2 AC2
AB > AC
b) Có AB > AC (GT)
HB > HC
AB2 AC2 HB2 HC2
c) HB = HC HB2 HC2
AH2 HB2 AH2 HC2
* Định lí 2: (SGK-59)
d củng cố: (8')
- GV treo bảng phụ hình vẽ:
Lop7.net
Trang 3d là
c) Hình chiếu của S trên d là
d) Hình chiếu của PA trên d là
Hình chiếu của SB trên d là
Hình chiếu của SC trên d là
d S
I A
P
B C
e hướng dẫn học ở nhà: (2')
- Làm bài tập 8 11 (tr59, 60 SGK) Làm bài tập 11, 12 (tr25-SBT)
- Chuẩn bị luyện tập
luyện tập
i mục tiêu:
chiếu của chúng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ thành thạo theo yêu cầu của bài toán, tập phân tích để chứng minh bài toán,
- Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn
ii chuẩn bị:
- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ
- HS: Dụng cụ học tập,SGK, SBT theo HD tiết 49
iIi tiến trình dạy học:
a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b
b kiểm tra : (8')
KL
c luyện tập: (30’)
1 Bài 11 (SGK-60):
của GV
SGK và HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
A
C
Trang 4cách làm, cố gắng tìm nhiều cách giải khác
nhau để mở rộng kiến thức
nhọn vì C nằm giữa B và D AABC và BCAA là
2 góc kề bù AACD tù
Xét ACD có ACDA tù AADC nhọn
>
AACD ADCA
AD > AC (quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong tam giác)
2 Bài 13 (SGK-60):
- 1HS vẽ hình ghi GT, KL trên bảng Cả lớp làm
vào vở
- Tại sao AE < AC?
- So sánh ED với BE?
HS: ED < EB
- So sánh ED với BC?
HS: DE < BC
- 1 HS lên bảng làm bài
B
D
GT ABC, AA 1v, D nằm giữa A
và B, E nằm giữa A và C
KL a) BE < BCb) DE < BC a) Vì E nằm giữa A và C AE < AC
hình chiếu) b) Vì D nằm giữa A và B AD < AB
hình chiếu)
Từ 1, 2 DE < BC
3 Bài 12 (SGK-60):
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài toán và hoạt động
theo nhóm
thẳng song song?
- Các nhóm báo cáo kết quả và cách làm của
nhóm mình
- Cả lớp nhận xét, đánh giá cho điểm
b
B
thẳng a và b, độ dài đoạn AB là khoảng cách 2
d củng cố: (3')
- GV nhấn mạnh lại cách làm các bài tập trên
e hướng dẫn học ở nhà: (3')
- Ôn lại các định lí trong bài1, bài 2
- Làm bài tập 14(tr60-SGK); bài tập 15, 17 (tr25, 26-SBT)
Bài tập: vẽ ABC có AB = 4cm; AC = 5cm; AC = 5cm
a) So sánh các góc của ABC
b) Kẻ AH BC (H thuộc BC), so sánh AB và BH; AC và HC
- Ôn tập qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
Lop7.net