- Chống nạn thất học - Một trong những công việc…nâng cao dân trí - Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình… - Thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn - [r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 20 - Bài 17
Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A.Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung ,một số hình thức nghệ thuật ( kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận )và
ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B Phương pháp :
- Đọc – Phân tích – thảo luận
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
* Thầy: Nghiên cứu tài liệu - soạn bài chu đáo
* Trò: Soạn theo câu hỏi hướng dẫn ở SGK
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định.
II Bài Cũ - Kiểm tra vở soạn của HS
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
Tục ngữ là một thể loại văn học dõn gian Nú được vớ là kho bỏu của kinh nghiệm và trớ tuệ dõn gian,là “tỳi khụn dõn gian vụ tận” Tục ngữ là thể loại triết lớ nhưng đồng thời cũng là “cõy đời xanh tươi”
2 Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1:
HS đ ọc * SGK
? Tục ngữ là gỡ ?
- Về mặt hỡnh thức
- Về mặt nội dung
- Về sử dụng
GV: Cú những cõu tục ngữ chỉ cú nghĩa
đen, nhưng cũng cú nhiều cõu tục ngữ
cú cả nghĩa đen và nghĩa búng
Vớ dụ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy
Một cõy làm chẳng nờn non
Ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao
GV đọc những cõu tục ngữ, gọi HS đọc
Giải thớch những từ khú hiểu
I Tỡm hiểu chung
1 Khỏi niệm tục ngữ:
- Hỡnh thức: Là một cõu núi (diễn đạt một ý trọn vẹn) Ngắn gọn, kết cấu bền vững, cú hỡnh ảnh, nhịp điệu, dễ nhớ ,
dễ lưu truyền
- Nội dung: Tục ngữ diễn đạt những kinh nghiệm về cỏch nhỡn nhận của nhõn dõn đối với thiờn nhiờn, lao động sản xuất, con người, xó hội
- Về sử dụng: vào mọi hoạt động của đời sống
2 Đọc và giải thớch từ khú
* Đọc:
* Giải thớch từ khú
Trang 2? Theo em 8 câu tục ngữ trên chia làm
mấy nhóm ? Nội dung từng nhóm ?
Hoạt động 2:
HS đọc lại toàn bộ tám câu tục ngữ
Nêu nghĩa và ý nghĩa của từng câu
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Ý nghĩa của câu tục ngữ ?
? Câu tục ngữ giúp gì cho con người ?
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
? Ý nghĩa của câu tục ngữ ?
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Tác dụng của câu tục ngữ ?
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
? Ý nghĩa của câu tục ngữ ?
Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? ì sao đất được ví với vàng ?
Biện pháp nghệ thuật ?
? Người ta vận dụng câu tục ngữ này
3 Bố cục: chia làm hai nhóm
1 Tục ngữ về thiên nhiên (câu 1-4)
2 Tục ngữ lao động sản xuất (câu 5-8)
II Phân tích:
1.Tục ngữ về thiên nhiên Câu 1:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Tháng năm đêm ngắn ngày dài, tháng mười đêm dài ngày ngắn
-Tính toán sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khoẻ cho con người trong mùa
hè và mùa đông
- Có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao động vào những thời điểm trong năm
Câu 2:
Mau sao thì nắng, vắng sao thì
mưa
- Đêm sao dày báo hiệu ngày hôm sau trời sẽ nắng còn nếu trời vắng sao thì sẽ mưa
- Nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
Câu 3:
Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
- Khi trời xuất hiện ráng có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão
- Có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu
Câu 4:
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
- Vào tháng bảy kiến bò nhiều là dấu hiệu báo trời có bão, mưa to lũ lụt
- Nạn lũ lụt thường xảy ra ở nước ta, vì vậy nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từ rất nhiều hiện tượng tự nhiên để chủ động phòng chống
2 Tục ngữ lao động sản xuất Câu 5:
Tấc đất tấc vàng
- Đất được coi như vàng, quý như vàng
Trang 3trong trường hợp nào?
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Ý nghĩa của câu tục ngữ ?
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Ý nghĩa của câu tục ngữ ?
Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Ý nghĩa của câu tục ngữ?
‘? Từ những câu tục ngữ trên em có
nhận xét gì về đặc điểm hình thức của
tục ngữ ?
HS lấy ví dụ
? Qua bài học em rút ra được những
điểm cần ghi nhớ nào?
Hoạt động 3:
Giáo viên chia cả lớp làm bốn tổ.Giữa
các tổ thi nhau đọc những câu tục ngữ
mà mình biết với nội dung trên
- Lấy cái rất nhỏ để so sánh với cái lớn
- Phê phán hiện tượng lãng phí đất
- Đề cao giá trị của đất Câu 6:
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người
- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
Câu 7:
Nhất nước,nhì phân,tam cần, tứ
giống.
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (như nước,phân, lao động, giống) đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta
- Giúp người nông dân thấy được tầm quan trọng của các yếu tố trong nông nghiệp
Câu 8:
Nhất thì, nhì thục
- Thời vụ quan trọng nhất sau đó đến việc làm đất
- Khẳng định tầm quan trọng của thời
vụ, của đất đai đã khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt
- Tục ngữ ngắn gọn
- Thường có vần nhất là vần lưng
-Các vế thường đối xứngnhau cả về hình thức lẫn nội dung
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
Một lượt tát, một bát cơm
Mồng chín tháng chín không mưa
Bỏ cả cày bừ mà nhổ lúa lên
Trang 4IV Củng cố:
- Nắm được khái niệm tục ngữ là gì?
- Những đặc điểm về hình thức của tục ngữ
V Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc khái niệm và những câu tục ngữ trên
- Sưu tầm những câu tục ngữ của địa phương và trên khắp đất nước mà em biết
- Xem trước bài mới Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Trang 5Ngày soạn:7/1/2012
Ngµy d¹y:9/1/2012
TiÕt 74 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt:
I Chuẩn:
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của
văn bản nghị luận
2.Kỹ năng: - HS nhận biết nghị luận là gì? Và tác dụng của nghị luận trong đời sống.
3.Thái độ: - Có ý thức nhận biết văn nghị luận phải hướng tới những vấn đề đặt ra trong đời
sống
II Nâng cao, mở rộng:
B Phương pháp:
- Gợi mở, hỏi đáp, quy nạp
C Chuẩn bị của thầy và trò
* Thầy : đọc tài liệu nghiên cứu soạn bài
* Trò: học bài cũ, soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy
I Ổn định lớp
II KiÓm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs ở nhà
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Các em đã được học các kiểu văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Trong cuộc sống chúng ta có những vấn đề cần đưa ra để bàn luận, đưa ra ý kiến, quan điểm riêng của mỗi người, các thể loại văn trên không thể giải quyết được những vấn đề đó Chỉ có văn nghị luận với những luận điểm, luận cứ chặt chẽ, lô gíc mới làm sáng tỏ vấn đề
Vậy văn nghị luận là loại văn như thế nào ? Đó chính là nội dung bài học hôm nay
2 Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1:
? Theo em trong cuộc sống chúng ta
hiện nay có những vấn đề nào được đài
báo quan tâm đề cập nhiều ?
? Em có thường gặp các vấn đề các câu
hỏi kiểu dưới đây ? (sgk)
? Hãy tìm thêm một số câu hỏi có vấn
đề tương tự ?
? Gặp những vấn đề đó em có thể dùng
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
-Vấn đề an toàn giao thông, ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, các tệ nạn xã hội
- Rất thường gặp
- Ví dụ: Tình trạng thất nghiệp của người lao động Việt Nam
- Hút thuộc có hại cho sức khoẻ như thế nào?
- Sống như thế nào để có văn hoá ?
Trang 6văn tự sự, văn miêu tả, văn biếu cảm để
trả lời không ?
? Để trả lời những vấn đề trên hàng
ngày trên báo chí, qua đài phát thanh
truyền hình em gặp kiểu văn bản
nào?Kể tên
? Trong đời sống ta thường gặp văn
nghị luận dưới những dạng nào?
Hoạt động 2:
Hs đọc ví dụ sgk
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ?
? Để thực hiện mục đích ấy Bác đã đưa
ra những ý kiến nào ?
? Các câu đó có vai trò gì đối với bài ?
? Để ý kiến đó có sức thuyết phục cần
có lí lẽ nào ?
? Tìm những dẫn chứng ?
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn miêu tả , biểu cảm được
không?
- Kể chuyện và miêu tả đều không thích hợp với việc trả lời hoặc giảI quyết các vấn đề trên
Văn biểu cảm chỉ có thể làm sáng tỏ một số vấn đề nhưng không thuyết phục người đọc
Chỉ có văn nghị luận mới giải quyết vấn
đề trên một cách thuyết phục
- Văn bản nghị luận
Ví dụ: Xã luận, bình luận thời sự, hội thảo khoa học, phê bình
* Dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí
2 Thế nào là văn bản nghị luận
Ví dụ: Chống nạn thất học
- Để chống lại giắc giốt, chống nạn thất học do chính sách ngu dân của pháp
- Chống nạn thất học
- Một trong những công việc…nâng cao dân trí
- Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình…
- Thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn
- Lí lẽ:
+ Pháp cai trị nước ta thực hiện chính sách ngu dân làm cho……
+ Mọi người Việt Nam…
+ Những người đã biết chữ dạy cho những người…
+ Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học…
+ Phụ nữ cũng cần phải học…
+ Công việc này anh chị em…
- Dẫn chứng:
+ Số người Việt Nam thất học so với số người trong nướclà 95% …
- Không được vì các loại văn đó khó có thể vận dụng để thực hiện mục đích
Trang 7→ Cách viết trên gọi là cách viết văn
nghị luận
? Văn nghị luận là gì?
? Để giả quyết những vấn đề trên tác giả
đưa ra yêu cầu nào?
? Dẫn chứng và lí lẽ là luận cứ của bài
văn nghị luận
? Những tư tưởng quan điểm trong bài
văn nghị luận hướng tới giải quyết
những vấn đề nào?
Luận điểm, luận cứ của bài văn nghị
luận gọi là những đặc điểm của năn bản
nghị luận Phần này các em học ở tiết
sau
Qua bài học em ghi nhớ được điều gì?
Hs đọc ghi nhớ sgk
trên.Khó giải quyết được vấn đề trên một cách gọn ghẽ, chặt chẽ đầy sức thuyết phục
* Văn nghị luận là loại văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một
tư tưởng, quan điểm nào đó
- Có luận điểm rõ ràng
- Lí lẽ, dẫn chứng chính xác, thuyết phục
-Giải quyết những vấn đề bức thiết của cuộc sống
Ghi nhớ: sgk
E Tổng kết- Rút kinh nghiệm:
+ Củng cố:
- Nắm được khái niệm văn nghị luận là gì?
- Nhu cầu nghị luận Văn nghị luận giải quyết những vấn đề nào trong cuộc sống?
+ Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc khái niệm - Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận
- Đọc trước phần bài tập chuẩn bị cho tiết sau
+ §¸nh gi¸ chung vÒ tiÕt d¹y:………
+ Rót kinh nghiÖm:……… ………
- -tiÕt 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN ( tiÕp )
A Mục tiêu:
Giúp Hs:
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản
nghị luận
Trang 8- Luyện tập giúp các em bước đầu làm quen tìm hiểu các luận điểm, dẫn chứng, lí lẽ
B Phương pháp:
- Gợi mở, hỏi đáp, thảo luận
C Chuẩn bị của thầy và trò
* Thầy : đọc tài liệu nghiên cứu soạn bài
* Trò: học bài cũ, chuẩn bị bài tập ở nhà
D Tiến trình bài dạy
I Ổn định lớp
II KiÓm tra bài cũ:
? Nhu cầu nghị luận trong đời sống Văn nghị luận là gì ?
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Tiết trước các em đã được tìm hiểu về văn nghị luận Là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng quan điểm nào đó Văn nghị luận có luận điểm rõ ràng, dẫn chứng, lí lẽ thuyết phục Để giúp các em xác định đúng luận điểm, dẫn chứng, lí lẽ đó chính nội dung của tiết luyện tập
2 Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1:
? Hãy nhắc lại văn nghị luận là gì ?
? Văn nghị luận có những đặc điểm nào
?
Hoạt động 2
- Hs đọc bài Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội
? Đây có phải là bài văn nghị luận
không ?
?Vì sao?
? Tác giả đề xuất ý kiến gì ?
1 Văn bản nghị luận.
Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng quan điểm nào đó
2 Luyện tập
Bài 1:
Cần tạo ra thói quen xấu trong đời sống xã hội
- Đây chính là bài văn nghị luận
- Vì vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội- vấn đề thuộc về lối sống đạo đức
- Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đã sử dụng nhiều lí lẽ dẫn chứng để bảo vệ quan điểm của mình
- Bài văn trên từ nhan đề, phần mở bài, thân bài, kết luận đều thể hiện rõ tính nghị luận
- Tác giả đề xuất ý kiến:
+ Cần tạo ra thói quen tốt, khắc phục thói quen xấu
+ Phân biết thói quen xấu và thói quen tốt
- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống
Trang 9? Tìm luận điểm của bài.
? Những dòng văn câu văn nào thể hiện
ý kiến đó ?
? Để thuyết phục người đọc tác giả nêu
ra những dẫn chứng , lí lẽ nào?
- Hs thảo luận theo từng bàn trả lời
? Bài văn nghị luận này có giải quyết
những vấn đề trong thực tế không ?
- HS thảo luận trả lời
? Em có tán thành ý kiến của bài viết
không ?
? Vì sao?
xã hội
- Những dòng văn thể hiện ý kiến đó:
Có thói quen tốt và thói quen xấu…Có người biết phân biệt tốt và xấu……khó
bỏ, khó sửa …Thói quen này thành tệ nạn…Tạo được thói quen tốt là rất khó.Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ… Văn minh cho xã hội
Những ý kiến đó chính là lí lẽ của bài
- Dẫn chứng:
+ Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lờI hứa, luôn đọc sách
+ Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự + Gạt tàn bừa bãi ra nhà, vứt rác bừa bãi(ăn chốI xong cứ tiện tay là vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa), cốc vỡ,chai vỡ cũng tiện tay ném ra đường
- Bài văn đã đề cập rất đúng vấn đề trong thực tế + Ở thành phố hiện nay, nhất là các con hẻm do người dân không
có ý thức bảo vệ môi trường cứ tiện tay
là vất rác bừa bãi ra đường ra sông gây
ô nhiễm môi trường
+ Do xã hội ngày một tiến lên, có nhiều người đạo đức đã bị biến chất Chính vì vậy họ có cách sống ỷ lại, sống vì mình chứ không vì mọi người
+ Đó là những vấn đề không phải có thể giải quyết một sớm một chiều Cũng không thể ra lệnh hay có những biện pháp mạnh Điều này cần ý thức tự giác cuả mọi người
- Em có tán thành ý kiến đó + Vì nó đã nêu ra vấn đề đúng đắn và cụ thể Nhưng chúng ta cũng thấy ra chỉ nói như vậy chưa đủ mà chúng ta cần vận động, hô hào bằng những câu khẩu hiệu về sống văn hoá ở khắp thành phố làng bản
+Cho mọi người thấy cần có ý thức xây dựng cuộc sống của mình văn minh lịch
Trang 10? Hãy tìm bố cục của bài văn trên.
Hoạt đéng 3:
-Hs đọc bài Hai biển hồ
? Bài văn trên là văn tự sự hay nghị luận
Vì sao?
Hoạt động 4: gv gọi hs đọc những đoạn
văn nghị luận các em sưu tầm giáo viên
nhận xét bổ sung
sự
- Bố cục :Gồm ba phần + Câu đầu đề là câu nêu ra vấn đề giải quyết
+ Phần mở bài: Câu đầu của bài có thói quen tốt và xấu
+ Phần thân bài: dùng lí lẽ, dẫn chứng chỉ ra những thói quen xấu và thói quen tốt
+ Phần kết bài: Kêu gọi mọi người hãy tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội
Bài hai: Hai biển hồ
- Bài văn trên là bài văn nghị luận + Vì mục đích của bài từ hình ảnh hai
hồ để nói lên hai cách sống : cách sống
cá nhận và cách sống sẻ chia, hoà nhập
+ Cách sống các nhân là cách sống thu mình, không quan hệ, không giao lưu thật là buồn
+ Cách sống sẻ chia, hoà nhập là cách sống mở rộng, trao ban mới làm cho tâm hồn con người tràn ngập niềm vui
E Tổng kết- Rút kinh nghiệm
+ Củng cố:
- Nắm được khái niệm văn nghị luận là gì?
- Biết các xác định bài văn nghị luận Tìm luận điểm, dẫn chứng, lí lẽ
+ Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc khái niệm
- Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận
- Xem trước bài Tục ngữ về con ngườI và xã hộ
+ §¸nh gi¸ chung vÒ tiÕt d¹y:………
+ Rót kinh nghiÖm:……… ………
Ngày soạn:
Ngµy d¹y
TiÕt 77: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI