1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

De thi kscl van 7 ki 1

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 8,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, bảo đảm tính hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo phải dựa vào thực tế bài làm để xác định điểm một cách phù hợp..[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG

ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Năm học 2008 – 2009

Môn thi: Ngữ Văn 7

Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề )

Câu 1 ( 3,0 điểm ):

Cho các từ Hán Việt: đồng dao, đồng tâm, đồng thoại, đồng chí

a) Chỉ ra nghĩa của yếu tố “đồng” trong các từ ghép trên

b) Sắp xếp các từ Hán Việt trên thành hai nhóm theo trật tự:

- Yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau

- Yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau

c) Tìm hai từ ghép Hán Việt có yếu tố “ đồng” với các nghĩa đã chỉ ra ở yêu cầu a

Câu 2 ( 3,0 điểm ):

a) Chép trầm sáu dòng cuối bài thơ “ Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh

b) Viết một đoạn văn ngắn chỉ ra tác dụng của phép điệp ngữ trong những dòng thơ em vừa chép

Câu 3 ( 4,0 điểm ):

Quê hương yêu dấu của em

Hết

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Năm học 2008 – 2009.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7

A HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo phải nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học Đánh giá cao những bài làm sáng tạo, có giọng điệu, văn phong

- Giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong đánh giá, cho điểm Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, bảo đảm tính hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo phải dựa vào thực tế bài làm để xác định điểm một cách phù hợp

- Thang điểm 10, chi tiết đến 0,25 điểm

B HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Câu 1: 3,0 điểm

a) 1,0 điểm: Chỉ ra được nghĩa của yếu tố “đồng” trong các từ Hán Việt đã cho Cụ thể:

+ “đồng” trong các từ: đồng dao, đồng thoại có nghĩa là trẻ em => 0,5 điểm

+ “đồng” trong các từ: đồng tâm, đồng chí có nghĩa là cùng => 0,5 điểm

b) 1,0 điểm: Sắp xếp các từ Hán Việt đã cho thành hai nhóm:

+ Yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau: đồng dao, đồng thoại => 0,5 điểm

+ Yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau: đồng tâm, đồng chí => 0,5 điểm

c) 1,0 điểm: Học sinh tìm được hai từ ghép theo yêu cầu, mỗi từ đúng cho 0,5 điểm

Câu 2: 3,0 điểm

a) Chép sáu dòng thơ cuối trong “ Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh:

Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ

- Chép đúng không mắc lỗi => 1,5 điểm

- Mắc từ hai đến ba lỗi => 1,0 điểm

- Mắc từ bốn đến năm lỗi => 0,5 điểm

b) Viết được đoạn văn đúng yêu cầu Nội dung đoạn văn cần chỉ rõ tác dụng của phép điệp ngữ trong những dòng thơ đã chép: Từ “vì” được nhắc đi nhắc lại đến bốn lần đã có tác dụng:

- Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sĩ

Trang 3

- Khắc hoạ tình cảm của người chiến sĩ: tình yêu quê hương đất nước bắt đầu từ tình bà cháu, từ tình cảm gia đình

- Góp phần làm cho lời thơ trở nên tha thiết, sâu lắng

=> Đảm bảo các yêu cầu trên : 1,5 điểm

=> Viết được đoạn văn nhưng nội dung chưa đủ những ý cần thiết: 1,0 điểm

=> Nội dung đoạn văn sơ sài: 0,5 điểm

Câu 3: 4,0 điểm

Cần bảo đảm những yêu cầu sau:

- Về kiến thức:

+ Phải trình bày được những suy nghĩ, cảm xúc chân thành, những ấn tượng sâu đậm

về quê hương Đó có thể là tình yêu, sự gắn bó, tình cảm tự hào về:

* Con người ở quê hương

* Cảnh vật ở quê hương

* Sinh hoạt văn hoá ở quê hương

* Truyền thống lịch sử của quê hương

+ Cần phải biết biểu cảm thông qua miêu tả, tự sự hoặc biểu cảm trực tiếp một cách phù hợp

+ Cần biết lựa chọn các cách lập ý thường gặp để biểu lộ được suy nghĩ, tình cảm của mình đối với quê hương

- Về kỹ năng:

+ Bài viết phải trình bày theo một trình tự hợp lý, biết chọn ý và sắp xếp ý

+ Bố cục rõ ràng, xác định được vai trò, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục ba phần

+ Dùng từ, đặt câu, chính tả đúng

- Biểu điểm:

+ Đạt được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng => 4,0 điểm

+ Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng kỹ năng làm bài còn hạn chế => 3,0 điểm + Trình bày được suy nghĩ, tình cảm về quê hương nhưng văn viết thiếu hình ảnh, thiếu cảm xúc và còn mắc nhiều lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả => 2,0 điểm

+ Nội dung bài viết sơ sài => 1,0 điểm

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG

ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Năm học 2009 – 2010 Môn thi: Ngữ Văn 7

Trang 4

Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề )

Câu 1 ( 3,0 điểm ):

Xếp các từ: nhường nhịn, rơi rụng, lạnh lùng, mong muốn, xa xôi, đưa đón, lấp lánh, bồng bềnh thành hai nhóm: nhóm từ láy và nhóm từ ghép rồi cho biết dựa vào cơ

sở nào mà em lại xếp như vậy

Câu 2 ( 3,0 điểm ):

Hãy chỉ ra hình ảnh những con vật mang ý nghĩa ẩn dụ có trong bài “ Những câu hát than thân” ( Ngữ Văn 7 - Tập I )

Câu 3 ( 4,0 điểm ):

Hãy viết một bài văn biểu cảm về người bạn thân của em

……….Hết………

Ghi chú: - Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG

KỲ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Năm học 2009 – 2010

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7

A HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo vận dụng Hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện : kiến thức và kỹ năng

Trang 5

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý,

có sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan

- Điểm toàn bài là 10,0 chiết đến 0,5

B YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1:

- Xếp được các từ: nhường nhịn, rơi rụng, lạnh lùng, mong muốn, xa xôi, đưa đón, lấp lánh, bồng bềnh thành hai nhóm ( 2,0 điểm )

+ Nhóm từ láy: lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh, bồng bềnh ( 1,0 điểm - mỗi từ

đúng cho 0,25 điểm)

+ Nhóm từ ghép: nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, đưa đón ( 1,0 điểm -mỗi từ đúng cho 0,25 điểm).

- Chỉ ra được cơ sở xếp nhóm: Dựa vào quan hệ giữa các tiếng trong từ ( 1,0 điểm ) Cụ thể:

+ Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa => Từ ghép ( 0,5 điểm ) + Các tiếng có quan hệ với nhau về âm => Từ láy ( 0,5 điểm )

Câu 2:

Chỉ ra được hình ảnh những con vật mang ý nghĩa ẩn dụ có trong bài “ Những câu hát than thân” ( Ngữ Văn 7 - Tập I ):

- Hình ảnh con cò -> ẩn dụ về cuộc đời vất vả, gian khổ của người nông dân trong

xã hội cũ => 0,5 điểm

- Hình ảnh con tằm -> ẩn dụ về thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực…0,5

điểm

- Hình ảnh lũ kiến -> ẩn dụ về thân phận nhỏ nhoi suốt đời nghèo khó dù xuôi

ngược vất vả…0,5 điểm

- Hình ảnh chim hạc -> ẩn dụ về cuộc đời phiêu bạt…của người lao động trong xã

hội cũ 0,5 điểm

Trang 6

- Hình ảnh con cuốc -> ẩn dụ về thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau, oan trái

của người lao động…0,5 điểm

=> Hình ảnh những con vật nói trên là ẩn dụ cho nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận

người trong xã hội cũ => 0,5 điểm

Lưu ý: Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày và cách diễn đạt khác nhau miễn là bảo đảm yêu cầu của đề bài Giám khảo cần linh hoạt trong khâu xác định điểm cho thí sinh.

- Câu 3: 4,0 điểm

Cần bảo đảm những yêu cầu sau:

- Về kiến thức:

+ Phải trình bày được những suy nghĩ, cảm xúc chân thành, những ấn tượng sâu đậm

về người bạn thân của mình Đó có thể là tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng, nỗi nhớ nhung da diết, niềm tin tưởng sâu sắc, tình cảm tự hào hoặc có thể là nỗi buồn, sự ân hận, nuối tiếc

+ Cần phải biết biểu cảm thông qua miêu tả, tự sự hoặc biểu cảm trực tiếp một

cách phù hợp

+ Cần biết lựa chọn các cách lập ý thường gặp để biểu lộ được suy nghĩ, tình cảm của mình đối với bạn

- Về kỹ năng:

+ Bài viết phải trình bày theo một trình tự hợp lý, biết chọn ý và sắp xếp ý

+ Bố cục rõ ràng, xác định được vai trò, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục ba phần

+ Dùng từ, đặt câu, chính tả đúng

- Biểu điểm:

+ Đạt được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng => 4,0 điểm

+ Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng kỹ năng làm bài còn hạn chế => 3,0 điểm + Trình bày được suy nghĩ, tình cảm về bạn nhưng văn viết thiếu hình ảnh, thiếu cảm xúc và còn mắc nhiều lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả => 2,0 điểm

+ Nội dung bài viết sơ sài => 1,0 điểm

Lưu ý:Thí sinh có thể có nhiều cách lập ý, cách diễn đạt khác nhau miễn là bảo đảm yêu cầu của đề về đối tượng biểu cảm và kiểu bài biểu cảm.

Hết

Ngày đăng: 17/06/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w