1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 2 Tuan 33 CKTKNKNS

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 67,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu bài và ghi tiêu đề bài lên bảng. * Đọc từng đoạn trong nhóm. * Thi đọc giữa các nhóm. - HS luyện đọc câu. - Nêu nghĩa các từ SGK. - Luyện đọc trong nhóm.. - Tinh thần yêu[r]

Trang 1

Phòng gd&đt hơng khê

Trờng tiểu học hơng trạch

- -lịch báo giảng khối: iI - tuần 33 Năm học: 2011 - 2012

2

1 Chào cờ Làm lễ đầu tuần

4 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ cỏi bỡnh đựng nước Tranh L Tiếng việt

5 Toán ễn tập về cỏc số trong phạm vi 1000

3

1 Thể dục Bài 65

Hoạt độngkhác

2 Toán ễn tập về cỏc số trong phạm vi 1000 Bảng con

3 Âm nhạc Học hỏt dành cho địa phương tự chọn Đàn

4

1 Toán ễn tập về phộp cộng và phộp trừ Bảng con

5 Thủ công ễn tập, thực hành thi khộo tay làm đồ chơi

5

3 Toán ễn tập về phộp cộng và phộp trừ Bảng phụ L TNXH

6

1 Toán ễn tập phộp nhõn và phộp chia Bảng phụ L Toán

2 TL văn Đỏp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến VBT L Tiếng việt

4 HĐTT Sinh hoạt lớp

Tuần 33 Thứ hai, ngày 23 thỏng 4 năm 2012

Trang 2

Chào cờ (Hiệu trưởng và TPT lên lớp)

-Tập đọc BÓP NÁT QUẢ CAM

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện,

- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5)

- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức bản thân, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

- GD tinh thần yêu nước, căm thù giặc

II Đồ dùng dạy học:

- Khai thác tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài: “Tiếng chổi tre”

- Đánh giá, ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài và ghi tiêu đề bài lên bảng

- Yêu cầu 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp

- Luyện đọc câu: “Đợi từ sáng đến trưa…xuống

- Giặc nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?

- Thấy sứ giặc ngang ngược thái độ của Trần

Quốc Toản thế nào?

- Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào?

+ Vì sao vua không những tha tội mà còn ban

cho Quốc Toản quả cam quý?

- Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam?

- 3 - 4HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

- Để được nói hai tiếng xin đánh

- Xô lính gác, tự ý xông vào là phạm tội khi quân

- Vì thấy Quốc Toản còn nhỏ đã biết lo việc nước

- Vì ấm ức bị coi là trẻ con

Trang 3

- Qua bài nay em hiểu điều gì?

- Em học tập gì ở Quốc Toản?

- Em cần làm gì để thể hiện lịng yêu nứơc

* Hoạt động 3: Luyện đoc lại.

- Chia nhĩm

- Thi đọc

- Cá nhân đọc

3 Củng cố - dặn dị:

+ Qua bài này em hiểu điều gì ? Và học tập

được gì ở Quốc Toản?

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị

bài sau: “Lượm”

- Nhận xét tiết học

- Căm giận lũ giặc

- Tinh thần yêu nước

* Bài 1 (dịng 1, 2, 3); Bài 2 a, b; Bài 4; Bài 5

II Các hoạt động dạy - học:

- Hãy nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bà, sau đó giải thích

- Đó là 250 và 915

- Đó là số 690.,371 ,714, 900

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống

Trang 4

- ẹoùc tửứng yeõu caàu cuỷa baứi vaứ yeõu caàu HS

vieỏt soỏ vaứo baỷng con

- Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa HS

3 Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Khi đọc và vớờt số ta thực hiện như thế nào?

- Dặn HS về nhà làm thờm cỏc bài tập trong

SGK và chuẩn bị bài sau: “ễn tập cỏc số trong

I Mục tiêu:

- Biết cỏch chuyền cầu bằng bảng cỏ nhõn hoặc vợt gỗ theo nhúm hai người

- Biết cỏch chơi và tham gia chơi được cỏc trũ chơi

II Địa điểm và ph ơng tiện :

- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập

- Ph ơng tiện : Còi, dụng cụ để chơi trò chơi

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

tr-ờng.Sau đó đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu

* Ôn các động tác: tay, chân, lờn, bụng và nhảy

của bài thể dục, mỗi động tác 2 ì 8 nhịp

* Chuyền cầu theo nhóm 2 ngời

- Chia nhóm yêu cầu học sinh luyện tập theo

nhóm (nh bài 60)

* Trò chơi “Ném bóng trúng đích”:

- GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi

- Chia thành 2 nhóm chơi sau đó cho thi đấu

xem tổ nào nhất (đại diện các tổ có số nam và

số nữ nh nhau)

●●●● ●

●●●● ●

CB GH

● ● ● ● ● ● ● ●

Toỏn

ễN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000

I Mục tiờu:

Trang 5

- Biết đọc, viết các số có 3 chữ số.

- Biết phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại

- Biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nội dung bài và viết tiêu đề bài

lên bảng

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HD làm bài tập.

Bài1: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào. - 1 HS đọc yêu cầu

b từ bé đến lớn

257, 279, 285, 297

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Viết các số thích hợp vào chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu

Trang 6

-Kể chuyện BÓP NÁT QUẢ CAM

I Mục tiêu:

- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Khai thác tranh minh họa trong SGK

II Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: “Chuyện quả bầu”

- Gọi HS kể lại câu chuyện: Chuyện quả bầu

- GV nhận xét, ghi điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Giờ Kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể câu

chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản

qua câu chuyện Bóp nát quả cam

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện

b) Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao?

- Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy?

* Đoạn 2:

- Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính

canh?

- Quốc Toản gặp Vua để làm gì?

- Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã làm gì,

nói gì?

* Đoạn 3:

- Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

- Trần Quốc Toản nói gì với Vua?

- 3 HS tiếp nối nhau kể Mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- HS lắng nghe

+ 2 - 1 - 4 - 3

- HS kể chuyện trong nhóm 4 HS Khi 1

HS kể thì các HS khác phải theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn

Mỗi HS kể một đoạn do GV yêu cầu

- HS kể tiếp nối thành câu chuyện.Nhận xét

- Trần Quốc Toản và lính canh

- Tranh vẽ Quốc Toản, Vua và quan Quốc Toản quỳ lạy vua, gươm kề vào gáy Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy

- Cho giặc mượn đường là mất nước

Trang 7

- Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản?

- Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt

ngạc nhiên?

- Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả cam?

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- 3 HS kể theo vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT3)

-Lòng căm thù giặc sâu sắc ,ý thức bảo

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam

- Làm được BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Chép bài tập 2 lên bảng lớp

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng

con các từ cần chú ý phân biệt của tiết Chính tả

trước theo lời đọc của GV

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

+ Trần Quốc Toản là người như thế nào ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Tìm những chữ được viết hoa trong bài ?

+ Vì sao phải viết hoa?

- HS viết từ theo yêu cầu

chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít

- HS lắng nghe

- Theo dõi bài

- Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà

có chí lớn, có lòng yêu nước

- Đoạn văn có 3 câu

- Thấy, Quốc Toản, Vua

- Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu

Trang 8

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó

* Đọc cho HS viết chính tả

- Gọi HS đọc lại bài chính tả

- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách trình bày,

quy tắc viết hoa,

- Đọc cho HS viết chính tả:

- Đọc cho HS soát lỗi

* Thu vở chấm, chữa bài

- Thu 7, 8 vở để chấm

- Chấm, trả vở, nhận xét sửa sai

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm thi

điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền vào một

chỗ trống Nhóm nào xong trước và đúng là

nhóm thắng cuộc

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương nhóm

- Soát lỗi, sửa sai bằng bút chì

- Lắng nghe nhận xét, sửa sai

- Đọc yêu cầu bài tập

a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.Con công hay múa

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trongChớ xáo nước đục đau lòng cò con.b) chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,3 ), Bài 2 (cột 1,3 ), Bài 3

II Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Ôn tập về các số trong phạm vi 1000.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

- HS sửa bài, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 9

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau đĩ cho HS

tự làm bài

Bài 2: Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm

bài

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Có bao nhiêu HS gái ?

- Có bao nhiêu HS trai ?

- Làm thế nào để biết tất cả trường có bao

nhiêu HS ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít nước?

- Số nước ở bể thứ hai ntn so với bể thứ nhất?

- Muốn tính số lít nước ở bể thứ hai ta làm ntn?

- Yêu cầu HS làm bài

3 Củng cố - dặn dị:

- GV hệ thống lại nội dung bài

- Dặn HS về nhà làm thêm các bài tập và chuẩn

bị bài sau: “Ơn tập phép cộng và phép trừ (TT)”

- Nhận xét tiết học

- Làm bài vào vở bài tập 12 HS nối tiếpnhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Một trường tiểu học có 265 HS gáivà 234 HS trai Hỏi trường tiểu học đócó bao nhiêu HS

- Bể thứ nhất chứa 865 lít nước, bể thứhai chứa ít hơn biểu thứ nhất 200 lítnước Hỏi bể thứ hai chứa được baonhiêu lít nước?

- Bể thứ nhất chứa 865 lít nước

- Số lít nước ở bể thứ hai ít hơn số lítnước ở bể thứ nhất là 200 lít

- Thực hiện phép trừ 865 – 200

Bài giảiSố lít nước ở bể thứ hai có là:

865 – 200 = 665 (lít) Đáp số: 665 lít

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

Tập đọc LƯỢM

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ Hiểu ND; Bài thơ ca ngợi chúchú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời được các CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổthơ đầu)

II Đồ dùng dạy học:

- Khai thác tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

a) Giới tiệu bài:

- Trong giờ tập đọc này, các con sẽ được làm

quen với Lượm qua bài thơ cùng tên của nhà thơ

+ Lượm dũng cảm như thế nào ?

+ Em thích những câu thơ nào ? Vì sao?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau: “Người làm đồ chơi”

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi

Theo dõi và đọc thầm theo

- loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ

- HS luyện phát âm các từ khó

- Mỗi HS đọc một câu thơ theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài

- HS luyện đọc từng khổ thơ

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy

- Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận

- Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn

- Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng

- HS lắng nghe, thực hiện

Đạo đức :

Trang 11

- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp

II Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

* Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học.

Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập.

 ĐDDH: Phiếu học tập

- GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường,

quan sát lớp học

- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau khi tham quan

1) Em thấy vườn trường, sân trường mình ntn?

 Sạch, đẹp, thoáng mát

 Bẩn, mất vệ sinh

2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý

kiến của em

* Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn

trường lớp trường sạch đẹp.

Phương pháp: Thực hành.

 ĐDDH: Phiếu thảo luận

+ Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy,

những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp Sau

đó dán phiếu của nhóm mình lên bảng

* Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp.

Phương pháp: Thực hành.

 ĐDDH: Vật dụng làm vệ sinh lớp

- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế của

lớp học mà GV cho HS thực hành

+ Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm

vừa sức với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ vào

thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)

3 Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị: Tiết 2: “Thực

hành”

- Nhận xét tiết học

- HS đi tham quan theo hướng dẫn

- HS làm Phiếu học tập và đại diện

cá nhân trình bày ý kiến

- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ to

- Hình thức: Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

Tập viết CHỮ HOA: V (Kiểu 2)

I Mục tiêu:

Trang 12

- Viết đúng chữ hoa V - kiểu 2 (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Quân(1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ) Việt Nam thân yêu (3 lần)

- Gĩp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Chữ mẫu V kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: Quân dân một lịng

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa

sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ V kiểu 2

- Chữ V kiểu 2 cao mấy li ?

- Viết bởi mấy nét ?

- GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả:

+ Giới thiệu câu: Việt Nam thân yêu

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Việt lưu ý nối nét V và iệt

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết và chuẩn bị

bài sau: “Ơn cách viết các chữ hoa: A, M, N, Q,

Trang 13

- Ôn tập, củng cố được kiến thức, kĩ năng làm thủ công lớp 2

- Làm được ít nhất một sản phẩm thủ công đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Bài mẫu các loại hình đã học Giấy, kéo, hồ dán, bút màu

III Các hoạt động dạy - học:

- GV hệ thống lại nội dung bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị giấy thủ công

bài sau tiếp tục làm đồ chơi theo ý thích

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- Gấp tên lửa, máy bay phản lực, máybay đuôi rời, thuyền phẳng đáy có mui, không mui, làm dây xúc xích, làm đồng hồ, làm vòng, làm con bướm

- Nêu: Gấp thuyền phẳng đáy không mui có 3 bước…

- HS thực hành làm đồ chơi theo ý thích

- Nhận xét bình chọn

* Với HS khéo tay : Làm được ít nhấthai sản phẩm thủ công đã học Có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo

I Mục tiêu:

- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm, ph ương tiện :

- Địa điểm: Sân thể dục vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, kẻ sân, cầu la két gỗ

III Nội dung, ph ương pháp lên lớp :

Trang 14

tr-ờng.Sau đó đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu.

* Ôn động tác tay, chân, lờn, toàn thân và nhảy

của bài thể dục, mỗi động tác 2 ì 8 nhịp

* Chuyền cầu theo nhóm 2 ngời

- Chia nhóm yêu cầu học sinh luyện tập theo

nhóm

* Trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời”:

- Nêu tên trò chơi, cho học sinh vần điệu sau đó

cho học sinh chơi kết hợp đọc vần điệu

II Cỏc hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Cho HS đặt cõu với mỗi từ ở bài tập 1

- GV nhận xột, ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Trong giờ học hụm nay cỏc con sẽ được biết

thờm rất nhiều nghề và những phẩm chất của

nhõn dõn lao động

b) Cỏc hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi 1 HS đọc yờu cầu bài tập.

- Treo bức tranh và yờu cầu HS suy nghĩ

+ Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gỡ?

Vỡ sao em biết?

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yờu cầu.

- Chia HS thành 4 nhúm, phỏt giấy và bỳt cho

từng nhúm Yờu cầu HS thảo luận để tỡm từ

- 10 HS lần lượt đặt cõu

- Tỡm những từ chỉ nghề ngiệp của những người được vẽ trong cỏc tranh dưới đõy

Trang 15

trong 5 phút Sau đó mang giấy ghi các từ tìm

được dán lên bảng Nhóm nào tìm được nhiều từ

ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc

Bài 3: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự tìm từ

- Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng

+ Từ cao lớn nói lên điều gì?

- Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là

từ chỉ phẩm chất

Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS lên bảng viết câu của mình

- Nhận xét chấm điểm HS đặt câu trên bảng

- Gọi HS đặt câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 2,

tập 2

- Gọi HS nhận xét

- Chấm điểm HS đặt câu hay

3 Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Dặn HS về nhà tập đặt câu và chuẩn bị bài sau:

“Từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài theo yêu cầu

VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca

sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây,…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK Anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết, anh dũng

- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số Biết giải bài toán về ít hơn

- Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng

- Bài tập cần làm: Bài 1 1 (cột 1,3), Bài 2 1 (cột 1,3 ), Bài 4, Bài 5

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Ôn tập về phép cộng và phép trừ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự

Trang 16

Bài 2: Nêu cầu của bài và cho HS tự làm bài.

Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép

tính của một số con tính

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét và chữa bài cho HS

Bài 5: Bài tốn yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu cách làm của

Bài giải

Số cây đội Hai trồng được là:

530 + 140 = 670 (cây) Đáp số: 670 cây

- Tìm x

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởnháp

I Mục tiêu:

- Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm

II Đồ dùng dạy học:

- Khai thác tranh ảnh trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Em hãy xác định 4 phương chính theo Mặt Trời

- Mặt trời giúp chúng ta tìm được gì ?

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Vào buổi tối, ban đêm, trên bầu trời khơng mây,

+ Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?

+ Ánh sáng của Mặt Trăng ntn cĩ giống Mặt Trời

- Đơng - Tây - Nam - Bắc là 4 phương chính được xác định theo Mặt Trời

- Tìm được phương hướng

- Thấy trăng và các sao

- Cảnh đêm trăng

- Hình trịn

- Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm

Trang 17

- Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng (về

hình dạng, ánh sáng, khoảng cách với Trái Đất).

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh

- Có phải đêm nào cũng có trăng hay không?

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu HS thảo luận đôi với các nội dung sau:

- Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng

chúng ta còn nhìn thấy những gì?

- Hình dạng của chúng thế nào?

- Ánh sáng của chúng thế nào?

3 Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài

- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những câu tục

ngữ, ca dao liên quan đến trăng, sao hoặc sưu

tầm các tranh, ảnh, bài viết nói về trăng, sao, mặt

trời

- Ánh sáng dịu mát, không chói như Mặt Trời

- 1 nhóm HS nhanh nhất trình bày Các nhóm HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổsung

- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia;nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết tìm số bị chia, tích

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Bài tập cần làm: Bài 1 (a ), Bài 2 (dòng 1), Bài 3 , Bài 5

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Ôn tập về phép cộng và phép trừ.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS

2 x 4 =8 5 x 6 = 30

3 x 9 = 29 12 : 2 = 6

Trang 18

Bài 2: Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm

bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu

thức trong bài

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Chữa bài và chấm điểm HS

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

+ Vì sao em biết được điều đó?

+ Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình

tròn, vì sao em biết điều đó?

Bài 5: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu cách làm của

mình

3 Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ

kiến thức cho HS Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về

20 : 4 x 6 = 5 x 6 = 30Bài giải

Số HS của lớp 2A là:

3 x 8 = 24 (HS) Đáp số: 24 HS

- Hình nào được khoanh vào một phần ba

số hình tròn?

- Hình a đã được khoanh vào một phần

ba số hình tròn

- Vì hình a có tất cả 12 hình tròn, đã khoanh vào 4 hình tròn

- Hình b đã khoanh vào một tư số hình tròn, vì hình b có tất cả 12 hình tròn, đã khoanh vào 3 hình tròn

I Mục tiêu:

- Biết đáp lại lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, BT2 )

- Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em ( BT3)

+ KNS: Giao tiếp: Ứng xử văn hoá Lắng nghe tích cực

II Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi một số HS nói lại nội dung 1 trang trong sổ

liên lạc của em

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách đáp

lại lời an ủi, động viên của người khác

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

- 3 HS thực hành trước lớp

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

Ngày đăng: 17/05/2021, 22:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w