- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc; vẻ đẹp hiên ngang,dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng … của những con người đã làm nên co[r]
Trang 1Tuần: 10 Ngày dạy
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bĩ làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ
- Đặc điểm nghệ thuật: Ngơn ngữ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực…
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát tịan bộ tác phẩm, thấy được cảm xúc của bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đĩ thấy được giá trị của bài thơ
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài thơ
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
3/ Bài mới:
Từ sau CM tháng 8, trong việc hiện đại VN xuất hiện một đề tài mới: Tình đồng chí, tình đồng đội của người chiến sĩ cách mạng - anh bộ đội Cụ Hồ Chính Hữu là một trong những nhà thơ đầu tiên đĩng gĩp thành cơng vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc: "Đồng chí"
Hoạt động 1:
GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk
HS: Thực hiện
GV: Dựa vào chú thích cho biết đơi nét về tác gỉa ?
HS: Thảo luận trả lời
GV: Với những nội dung: cảm nghĩ về cội nguồn tình đồng chí;
cảm nghĩ những biểu hiện của tình đồng chí
Em hãy phân chia kết cấu văn bản như thế nào ?
HS: Thảo luận
Phần 1: từ đầu đêm rét chung chăn thành đơi tri kỉ
Phần 2: cịn lại
GV: Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào ? vì sao em biết ?
HS: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm nhưng phương thức biểu
đạt chủ yếu là biểu cảm vì tập trung diễn tả cảm nghĩ của con người
I.Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả Chính Hữu (Trần Đình Đắc)
- Sinh năm: 1926
- Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh
- Từ người lính trung đồn thủ đơ trở thành nhà thơ quân đội
- Thơ ơng chủ yếu viết về người lính và hai cuộc kháng chiến, đặc biệt là tình cảm cao đẹp của người lính
- Tác phẩm chính: Tập "Đầu… treo"
- Nhận giải thưởng Hồ Chí Minh
về Văn học nghệ thuật năm 2000
b Tác phẩm:
- Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc
- Viết bài thơ vào đầu năm 1948 (tại nơi ơng phải nằm điều trị bệnh)
2 Bố cục
Trang 2về tình đồng chí.
Hoạt động 2
GV: Tác giả giới thiệu hoàn cảnh xuất thân của người lính có gì
đặc biệt ? em hiểu gì qua cách giới thiệu đó
HS: Quê hương anh nước mặn đồng chua làng tôi nghèo đất cày
lên sỏi đá -> họ là những con người từ nhiều phương trời cùng lí
tưởng
GV: Cơ sở hình thành tình đồng chí được cắt nghĩa ntn
HS: Tình đồng chí có cội nguồn cùng giai cấp thống khổ tìm đến
nhau
GV: Em cảm nghĩ gì về “ tôi với anh đôi người xa lạ”
HS: Tình đồng chí là một tình cảm mới mẽ họ liên kết với nhau từ
nhiều tầng lớp nhưng có cùng chung lí tưởng với nhau
GV: Từ đó nhà thơ muốn cắt nghĩa đặc điểm nào về tình đồng chí ?
HS: Là tình cảm mới nhưng gắn bó rất mãnh liệt của những người
cùng khổ
GV: Em hiểu gì khi tác giả nói “ súng bên súng đầu sát bên đầu”
“đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” ?
HS: Họ sát cánh với nhau để chiến đấu và đồng thời là sự chia sẻ
buồn vui, xoá đi khoảng cách
GV: Tình đồng chí đồng đội thể hiện như thế nào ?
HS: Gắn bó giữa những con người thành sức mạnh đặc biệt to lớn
trong chiến đấu và tình đồng chí thân thương như tình cảm bạn bè
chân thật
GV: Em cảm nhận được điều gì về tình đồng chí khi đã đi hết đoạn
thơ ?
HS: Thảo luận
GV chốt: tình đồng chí được xây cất từ tình cảm của giai cấp cần
lao và đó cũng là thứ tình cảm gắn bó tự nguyện, rộng lớn mới mẻ,
nhưng cũng thật gần gũi với con người nó tạo thành sức mạnh của
cuộc đấu tranh
GV: Những đồng chí của tác giả lúc này là ai ? họ tự biết gì về
hoàn cảnh của nhau ?
HS: Là những người lính chống thực dân Pháp
Họ hiểu về hoàn cảnh của nhau ( ruộng nương anh gữi bạn thân
anh cày – gian nhà không, mặc kệ gió lung lay – giếng nước gốc đa
nhớ người ra lính )
GV: Hiểu nhau từ việc : ruộng nương, bạn thân anh cày ,gian nhà
không, mặc kệ gió lung lay, giếng nước gốc đa Đó là cách hiểu
như thế nào ? và thắm đượm tình cảm nào ?
HS: Hiểu thấu đáo từơng tận bằng lòng cảm thông bạn bè ->
thương cảm và đồng cảm
GV: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh nắm lấy bàn tay , em
cảm nhận được gì qua lời thơ trên ?
HS: Tình cảm chung lưng đấu cật trong kháng chiến gian lao
GV: Hiện thực nào được phản ánh qua lời thơ trên ?
HS: Cơ sốt run hành hạ người chiến sĩ nơi chiến trường gian nguy,
nhưng cũng cảm nhận và chia sẻ những đau đớn về thể xác
GV: Gian lao của người lính còn được nhắc đến qua hình ảnh nào
khác ?
HS: Thảo luận ( áo anh rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không
giày)
GV: Qua những chi tiết trên gợi lên hình ảnh về tình đồng chí như
thế nào ?
HS: Họ chân thật, giản dị đồng thời gợi lên những gian lao của hiện
thực chiến tranh
GV: Chi tiết miệng cười buốt giá, thương nhau tay nắm lấy bàn
II Phân tích.
1 Cảm nghĩ về cội nguồn tình đồng chí.
Tình quê hương Cùng giai cấp
Tình hậu phương Cùng lí tưởng
Cùng khó khăn, thiếu thốn
Đồng chí
2 Cảm nghĩ những biểu hiện của tình đồng chí.
ruộng nương, bạn thân anh cày ,gian nhà không, mặc kệ gió lung lay, giếng nước gốc đa
- Vẻ đẹp tình thương chân thành, mộc mạc
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười
Chân không giầy > khó khăn gian khổ, thiếu thốn
==> Cùng tin cậy, cùng chung lí tưởng
miệng cười buốt giá, thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Trang 3tay, gợi lên hiện thực và tình cảm nào ?
HS: Thảo luận
- Trong gian khổ vẫn có tiếng cười
- Họ truyền những hơi ấm cho nhau
- Tiếng cười không xua nỗi giá buốt
- Là những cảm xúc thương cảm
GV: Qua những chi tiết trên ta thấy những vẻ đẹp nào được bộc lộ
HS: Vẻ đẹp tình thương chân thành, mộc mạc
GV: Ba câu thơ cuối gợi một cảnh tượng như thế nào ?
HS: Thảo luận
- Đêm rừng sương muối
- Chờ giặc tới
- Thấy
GV: Hiện thực nào được gợi tả ?
HS: Sự khắc nghiệt của cuộc kháng chiến chống Pháp nhưng họ
vẫn sát cánh bên nhau
GV: Đầu súng trăng treo gợi ra những liên tưởng nào ?
HS: thảo luận
GV: Em đọc được những vẻ đẹp nào về tình đồng đội đồng chí
trong cảnh tượng này?
HS: Thảo luận
Cùng tin cậy, cùng chung lí tưởng, chia sẻ sự hi sinh và cùng mơ
ước về cuộc sống thanh bình
Hoạt động 3:
* Cảm nhận được những điều tốt đẹp nào của những con người gọi
nhau bắng đồng chí ?
Là sự chia sẻ tình cảm chân thành trên cơ sở đồng cảmđồng nghĩa
vụ và hi sinh
* Nhận xét về nghệ thuật được sử dụng ?
- Thể thơ tự do ít vần, ngôn ngữ giản dị, không cầu kì trau chuốt
- Gợi cảm nghĩ và liên tưởng sâu sắc
Hoạt động 4
Thử đổi vị trí của tôi và anh, đọc bài thơ và nêu nhận xét về sự
thay đổi đó ?
==> Chia sẻ sự hi sinh và cùng
mơ ước về cuộc sống thanh bình
3 Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
Đêm rừng sương muối Chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
=> Sự khắc nghiệt của cuộc kháng chiến chống Pháp
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Thể thơ tự do, lời thơ giản dị, mộc mạc, cô đọng
- Các câu thơ song đôi, đối ứng tả thực
2 Nội dung: Bài thơ thể hiện hình
tượng người lính c¸ch m¹ng và sự gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết hình ảnh, ngơn ngữ giản
IV Luyện tập:
Hầu như không có sự thay đổi về vần nhịp và ý nghĩa Có sự đặt biệt này vì cả anh và tôi đều được quan niệm là các cá thể bình đẳng, giống nhau về thành phần xuất thân, chung nhau lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến, vượt khó khăn gian khổ => làm nổi bật sức mạnh của những người lính, là tình đồng chí thiêng liêng, chứ không phải sự độc đáo, riêng biệt của mỗi cá thể
4/ Củng cố :
- Vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ là Đồng chí?
-> Đồng chí: cùng chung chí hướng, lí tưởng -> cách xưng hô của những người cùng trong 1 đoàn thể cách mạng
=> Đồng chí là bản chất cch mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội
5/ Dặn dò:
- Học bài + đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Trang 4Tiết: 48 Lớp dạy:
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm thơ giàu chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc; vẻ đẹp hiên ngang,dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng … của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài
- Cảm nhận giá trị ngơn ngữ, hình ảnh độc đáo
3 Thái độ
- Yêu quê hương đất nước
- Tự hào về những anh hùng trên tuyến đường Trường Sơn
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài thơ
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
3/ Bài mới:
Trong mỗi người chắc khơng ai khơng thuộc bài hát "Trường Sơn đơng Trường Sơn tây" phổ thơ của nhà thơ Phạm Tiến Duật Giờ học này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về người lính trường sơn năm xưa qua một bài thơ nữa của ơng: đĩ là "Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính"
Hoạt động 1:
GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk
HS: Thực hiện
GV: Dựa vào chú thích cho biết đơi nét về tác giả
HS: Thảo luận trả lời
GV: Với những nội dung: cảm giác của người lính trên xe khơng
kính; tình đồng đội của người lính lái xe; quyết tâm chiến đấu
của họ
Em hãy phân chia kết cấu văn bản như thế nào ?
HS: Thảo luận
Phần 1: từ đầu mưa ngừng giĩ lùa khơ mau thơi
Phần 2: tiếp theo lại đi, lại đi trời xanh thêm
Phần 3: cịn lại
GV: Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào ? vì sao?
HS: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm nhưng phương thức biểu
đạt chủ yếu là biểu cảm vì tập trung diễn tả cảm nghĩ của con
người về tình đồng chí
Hoạt động 2
GV: Tác giả giới thiệu hình ảnh chiếc xe cĩ gì đặc biệt ? những lí
do gì tạo nên cái đặt biệt đĩ ?
HS: Khơng cĩ kính do bị bom giật, bom rung kính vỡ mất
( khơng kính khơng phải vì xe khơng kính – bom giật bom rung
kính vỡ đi rồi )
GV: Nhận xét về hiện tượng đĩ ? những lời thơ biểu hiện thái độ
như thế nào ?
I.Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả
b Tác phẩm:
2 Bố cục
II Phân tích.
1 Cảm giác của người lính trên xe khơng kính.
bom giật Khơng cĩ kính
bom rung
sự ác liệt
Trang 5HS: Những việc không bình thường trong cấu tạo nhưng rất bình
thường trong chiến trường Trường Sơn -> giọng nói hồn nhiên,
vui đùa và biểu hiện thái độ bình thản, chấp nhận gian khổ
GV: Khi xe không kính thì những cảm giác nào được cảm nhận
từ người chiến sĩ ?
HS: Ung dung buồng lái ta ngồi như lùa vào buồng lái
GV: Em hiểu được gì qua cách nhìn nhận của người lính: nhìn
đất, nhìn trời, nhìn thẳng ?
HS: Mở rộng tầm nhìn, bao quát không gian rộng lớn
GV: Câu thơ sau gợi cảm giác nào : thấy sao trời và đột ngột
cánh chim bay, như sa như ùa vào buồng lái ?
HS: Cảm giác như được bay lên bầu trời cùng cánh chim, hoà
vào cảm giác sảng khoái của vũ trụ
GV: Ngoài ra còn gợi những điều thú vị nào ?
HS: Được tự do giao cảm với thế giới bên ngoài và được chiêm
ngưỡng những vẻ đẹp khác thường của thiên nhiên
GV: Ngoài những cảm giác nhìn thì người lính còn nhận vào
mình những điều gì ?
HS: Bụi phun tóc trắng như người già, mưa tuôn mưa xối như
ngoài trời
GV: Qua đó thực tế nào được phản ánh ? và người tiếp nhận hiện
thực với thái độ ntn ?
HS: Thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến người lính nhưng họ
chấp nhận với thái độ cười vui ( nhìn nhau mặt lắm cười ha ha)
không bận tâm ( mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi)
GV: Từ đó vẻ đẹp nào về tính cách của người lính được bộc lộ ?
HS: Chấp nhận và vượt lên gian khó để hoàn thành nhiệm vụ, trẻ
khoẻ yêu đời trước gian khó
GV: Cách thành lập tiểu đội xe không kính có gì đặc biệt
HS: Từ trong bom đạn đi ra thành lập tiểu đội ( những chiếc xe từ
trong bom rơi – đã về đây hợp thành tiểu đội)
GV: Em hiểu được gì về quan hệ của họ từ cách thành lập tiểu
đội ?
HS: Họ cùng làm nhiệm vụ chiến đấu, cùng chịu nhiều gian lao
nhưng ở họ là tinh thần đoàn kết
GV: Những cái bắt tay qua cửa kính vỡ gọi cho ta cách hiểu nào
về những người lính ?
HS: Có tâm hồn gợi mở, họ đoàn kết thân thiện với nhau khi
cùng làm nhiệm vụ
GV: Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy , em hiểu được gì về
những con người trên tuyến lửa Trường Sơn ?
HS: Họ sẵn sàng chia sẻ, kết đoàn và ở họ mong muốn điều tốt
đẹp
GV: Từ đó những ảnh đẹp nào được gợi tả ?
HS: Tình đồng đội chân thành cởi mở tươi thắm vượt lên mọi
gian lao của cuộc chiến ác liệt
GV: Em hãy chỉ ra sự đối lập giữa cái có và cái không trong khổ
cuối ?
HS: Không kính, không đèn, không mui nhưng cái có là chỉ cần
trong xe có một trái tim
GV: Vậy em hiểu gì qua câu chỉ cần trong xe có một trái tim?
HS: Thể hiện lí tưởng chiến đấu
GV: Tác giả muốn nói lên điều gì qua sự đối lập đó ?
HS: Những gian khổ không ngăn được ý chí quyết tâm của người
lính
GV: Qua đó ta hiểu và thấy thêm vẻ đẹp nào của người lính được
bộc lộ ?
Ung dung buồng lái ta ngồi nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Được tự do giao cảm với thế giới bên ngoài
thấy sao trời và đột ngột cánh chim bay, như sa như ùa vào buồng lái Được chiêm ngưỡng những vẻ đẹp khác thường của thiên nhiên
Bụi phun tóc trắng như người già mưa tuôn mưa xối như ngoài trời khó khăn
==> Chấp nhận và vượt lên gian khó để hoàn thành nhiệm vụ
2 Tình đồng đội của người lính lái xe.
- Những chiếc xe từ trong bom rơi
- Đã về đây hợp thành tiểu đội
- Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
=> Tình đồng đội chân thành cởi
mở tươi thắm
3 Quyết tâm chiến đấu của họ.
- Không kính, không đèn, không mui
- Chỉ cần trong xe có một trái tim
=> Vẻ đẹp của lòng trung thành với
lí tưởng cách mạng
Trang 6HS: Vẻ đẹp của lòng trung thành với lí tưởng cách mạng giải
phóng dân tộc
Hoạt động 3
Hoạt động 4
Qua bài thơ em hiểu những vẻ đẹp nào của người lính lái xe trên
đường Trường Sơn những năm đánh mĩ cứu nước? Và em nhận
thức được gì về gian khổ của cuộc kháng chiến chống đế quốc ?
TL:
+ Cách sống hiên ngang, coi thường gian khó, vui tươi và thân
thiện
+ Ý chí quyết tâm giải phóng miền nam thống nhất đất nước
=> đầy gian khổ nhưng cũng không thiếu những sự tích hào hùng
trên tuyến lửa Trường Sơn
III Tổng kết
Ghi nhớ : sgk
IV Luyện tập:
4/ Củng cố :
Nhận xét về giọng điệu của bài thơ có nét khá đặc biệt là gần với văn xuôi, gần với lời nói bình thường hàng ngày Câu thơ đầu tiên có giọng lập luận có pha chút lí luận của người lính
5/ Dặn dò:
Chuẩn bị bài cho tiết kiểm tra văn học trung đại
Trang 7A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán - Việt, thuật ngữ, biệt ngữ
2 Kĩ năng
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán - Việt, thuật ngữ, biệt ngữ
- Hiểu và sử dụng chính xác trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ
- Yêu tiếng mẹ đẻ
- Tự hào về vốn từ của dân tộc
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
H: Tìm 2 thành ngữ có yếu tố chỉ động vật - thực vật Giải thích nghĩa và đặt câu
TL:
- Dây cà ra dây muống
- Chuột sa hũ nếp
- Mèo mù vớ cá rán
3/ Bài mới:
Hoạt động 1
GV: Thế nào là sự phát triển từ vựng vì sao phải phát triển vốn
từ vựng ?
HS : Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ
cũng không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển từ
vựng của tiếng việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở
nghĩa gốc của chúng
GV: Có những cách phát triển từ vựng nào ?
HS : Hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ
Bài tập nâng cao :
Đọc các câu sau và chú ý các câu in đậm
a Trăng bao nhiêu tuổi trăng già.
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
b Ông em đã già rồi nhưng rất minh mẫn
c Già néo đứt dây.
d Thép trui phải già mới tốt.
1 Trường hợp nào sử dụng theo nghĩa chuyển
2 Các trường hợp còn lại chuyển nghĩa theo phương thức nào ?
Gợi ý :
1 Ông em đã già rồi nhưng rất minh mẫn
2 Ẩn dụ
GV: Ngoài những trường hợp trên còn có cách nào để phát triển
vốn từ không ?
HS : Cấu tạo từ mới và mượn từ tiếng nước ngoài
Hoạt động 2
GV: Ngoài từ thuần Việt do nhân dân ta sáng tạo để làm tăng
vốn từ nhân dân ta phải làm gì ? Từ các ngôn ngữ nào
HS : Mượn từ tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu
GV: Cách viết các ngôn ngữ vay mượn như thế nào?
HS : Viết bình thường ( các từ Việt hóa) viết có dấu gạch nối
( chưa được Việt hóa hoàn toàn )
I Sự phát triển từ vựng.
Số lượng các sự vật hiện tượng … là
vô hạn nên phát triển sốlượng từ ngữ chỉ là các phát triển từ vựng mà thôi
II Từ mượn.
a Không đúng vì vay mượn của ngôn ngữ khác để làm giàu cho ngôn ngữ mình đó là quy luật có tính phổ quát
b Không đúng vì vay mượn của ngôn ngữ khác là nhu cầu tự thân của ngôn ngữ
c Đúng
Cách phát triển chuyển nghĩa
Cách phát triển
từ vựng
Cách phát triểnsố lượng từ
Tạo từ
Trang 8Hoạt động 3
GV: Thế nào là từ Hán - Việt ? Nhận xét về các yếu tố HV
HS : Tiếng để cấu tạo từ Hán - Việt gọi là yếu tố HV
+ Phần lớn các yếu tố HV không dùng độc lập mà để cấu tạo từ
ghép
+ Có lúc dùng để cấu tạo, có lúc được dùng độc lập
+ Có nhiều yếu tố HV có âm giống nhau nhưng có nghĩa khác xa
nhau
Đẳng lập : Giang sơn
+ Từ ghép Hán Việt :
Chính phụ
Tiếng chính trước Tiếng phụ đứng trước
(hữu ích, phát thanh, ( thi nhân, đại thắng, tân
bảo mật, phòng hỏa ) binh , hậu đãi )
+ Sắc thái của từ Hán Việt
Hoạt động 4
GV: Thuật ngữ và biệt ngữ là gì ?
HS : Là những từ dùng để giải thích một khái niệm nào đó nó
mang tính khoa học khách quan mà đòi hỏi người đó phải nắm
vững chuyên môn một ngành nào đó nhất định
+ Biệt ngữ là những từ ngữ được dùng ở một tầng lớp nhất định
Ví dụ :
Nó vừa đẩy cái con xe ngon giá ( Biệt ngữ )
Hoạt động 5
GV: Thế nào là trau dồi vốn từ ?
HS : Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt mỗi cá nhân phải
không ngừng trau dồi vốn từ của mình, biết vận dụng vốn từ một
cách nhuần nhuyễn
Bài tập nâng cao :
Đặt 5 ví dụ về một ý có thể dùng nhiều chữ để diễn tả
- Anh ấy vui sướng - Anh ấy hạnh phúc
- Anh ấy như đang trên chín tầng mây.- Anh ấy sướng như tiên
- Anh ấy như đang sống trong thiên đường
d Không đúng vì xã hội và nhận thức con người luôn phát triển.-> nên con người phải vay mượn
III Từ Hán - Việt
a Không đúng vì từ gốc Hán rộng hơn từ Hán Việt
+ Từ HV là từ vay mượn của tiếng Hán đời Đường ( sa TK VIII) được việt hóa về âm và cách dùng : quốc gia; tổng thống;giám đốc
+ Từ gốc Hán vay mượn tiếng Hán trước TK VIII đã được việt hóa hoàn toàn về âm và nghĩa : xe, ngựa, buồng, phòng, chìm, chứa
b Không đúng vì trong trường hợp cần thiết phải dùng từ HV nhưng không nên lạm dụng
c Không đúng, vì hiện nay trong vốn từ vựng tiếng Việt có khoảng 70% từ ngữ HV
d Không đúng, vì tuy là từ vay mượn nhưng tiếng Hán đã được việt hóa về cách đọc và cách dùng do đó
nó trở thành một bộ phận quan trọng
IV Thuật ngữ và biệt ngữ.
Vai trò của thuật ngữ :
- Phát triển cùng nhận thức của xã hội
- Trao đổi thông tin
- Rèn luyện giải thích thuật ngữ -> rèn luyện tư duy trừu tượng
==>là những từ dùng để giải thích một khái niệm nào đó nó mang tính khoa học khách quan
V Trau dồi vốn từ.
1 Giải thích từ ngữ :
2 Sửa lỗi dùng từ :
a Béo bổ thay bằng (=>) béo bở
b Đạm bạc => tệ bạc
c Tấp nập => tới tấp
Đặt 5 ví dụ về một chữ có thể dùng
để diễn tả nhiều ý
- Tôi ăn cơm.
- Tàu ăn than.
- Chị ấy ăn ảnh.
- Họ làm việc ăn ý.
- Axit ăn mòn kim loại
4/ Củng cố
Xác định từ vay mượn: Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn
Gác mái ngư ông về viễn phố Gõ sừng mục tử lại cô thôn
Ngày mai gió cuốn chim bay mỏi Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Trang 9A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Mục đích sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Nghị luận trong khi văn bản tự sự
- Phân tích các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
3 Thái độ
- Hứng thú trong tạo lập văn bản
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
3/ Bài mới:
Tự sự chính là bức tranh gần gũi nhất với cuộc sống, mà cuộc sống thì hết sức đa dạng, phong phú với đầy đủ các tình huống cảnh ngộ, tất cả các kiểu nhân vật, các mẫu người ta vẫn thường gặp hàng ngày Để tập chung khắc hoạ kiểu nhân vật hay triết lí, hay suy nghĩ trăn trở, về lí tưởng về cuộc đời, về yêu ghét thì các Tác giả sử dụng yếu tố nghị luận để tô đậm tính chất nhân vật mà mình muốn khắc hoạ Giờ học này, chúng ta cùng tìm hiểu kĩ về NL trong VB tự sự
Hoạt động 1:
GV: Thế nào là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm ?
HS : Thảo luận
GV giảng chốt :
- Tự sự là kể lại theo trình tự
- Miêu tả là tái hiện trạng thái sự vật
- Biểu cảm là bộc lộ cảm xúc
GV: Nghị luận là gì ?
HS : Dùng lí lẽ logích để phán đoán nhằm làm sáng tỏ ý kiến,
quan điểm tư tưởng nào đó dụa vào hệ thống luận điểm luận cứ
GV: Đọc hai đoạn văn bản sgk
HS : Thực hiện
GV: Lời kể trong đoạn trích là ai ? và đang thuyết phục ai điều
gì?
HS : Lời của ông Giáo thuyết phục chính mình, vợ mình không
ác chỉ buồn chứ không nỡ giận
GV: Để kết luận nhân vật đã đưa ra lí lẽ gì ?
HS : Thảo luận
Lí lẽ : Một người đau chân có lúc nào khác đâu
Lí lẽ : Khi người ta quá khổ che lấp mất
=> tôi biết vậy nên chỉ buồn không nỡ giận
GV: Đoạn thứ hai, sau lời chào mỉa mai Kiều đã nói với Hoạn
Thư như thế nào ?
HS : Xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm cay nghiệt như mụ,
càng cay nghiệt càng chuốc lấy oan trái
GV: Hoạn Thư đã đưa ra những lí lẽ nào khiến Kiều phải khen ?
HS : Tôi là đàn bà, ghen tuông là chuyện thường tình
GV giảng: đưa ra những lí lẽ là đối xử tốt với Kiều, đưa Kiều
vào tình thế khó xử
GV: Từ 2 ví dụ trên rút ra đặc điểm và dấu hiệu của văn nghị
I Tìm hiểu bài
1 Nghị luận trong văn bản tự sự.
Đoạn 1
Đoạn 2
2 Ghi nhớ : sgk
Trang 10luận trong văn bản tự sự.
HS : Thảo lụân
Đặc điểm: khi đối thoại cần nêu rõ những lí lẽ diễn cảm thuýêt
phục người nghe về một vấn đề nào đó để lập luận chặt chẽ, hợp
lí
Dấu hiệu :
- Dùng câu nghị luận
- Câu khẳng - phủ định
- Từ : nếu thì ; thật vậy, trước hết
GV: Thế nào là nghị luận trong văn tự sự
HS : Thảo luận ( phần ghi nhớsgk)
Hoạt động 2
Bài tập 1
Đoạn trích trong Lão Hạc là lời ông giáo Ông giáo đang thuyết
phục người đọc về việc hiểu người và đặc biệt là những người
nghéo khổ Phải thông cảm với họ, hiểu được những nỗi khổ của
họ để chia sẻ Ông giáo đang thực hiện cuộc đối thoại ngầm,
thuyết phục chính mình, rằng vợ mình không ác để “ chỉ buồn
chứ không nỡ giận”
Bài tập 2:
Hoạn Thư đã lập luận sắc sảo bằng những lí lẽ
- Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện bình thường
- Ngoài ra, tôi cũng đối xử rất tốt với cô khi cho cô ra ở gác viết
kinh; khi cô trốn khỏi nhà tôi cũng chẳn đuổi theo
- Tôi với cô cùng chung cảnh ngộ chồng chung, chắc gì ai
nhường ai
- Nhhưng dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ
biết trong cậy vào lượng khoan dung cô
II/ Luyện tập
4/ Củng cố:
Đặc điểm: khi đối thoại cần nêu rõ những lí lẽ diễn cảm thuýêt phục người nghe về một vấn đề nào đó
để lập luận chặt chẽ, hợp lí
5/ Dặn dò:
+ Về nhà học bài và làm bài tập
+ Soạn văn bản: Đoàn thuyền đánh cá; Bếp lửa