Kiến thức: Học sinh cần hiểu được về cơ bản tình hình phát triển kinh tế xã hội ở trung du và miền núi bắc bộ theo trình tự công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, nắm được một số vấn đề t[r]
Trang 1Soạn: 25.10 2019
Giảng: 28.10.2019 Tiết 20
PHẦN III
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần hiểu được ý nghĩa vị trí, 1 số thế mạnh và khó khăn của điều
kiên tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc, đánh giá trình độ phát triển giữa 2 tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
2 Kĩ năng: Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội.
- Xác định ranh giới của vùng, vị trí 1 số tài nguyên quan trọng trên lược đồ
- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.
4 Năng lực hướng tới:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi bắc bộ
- -Bản đồ hành chính Việt Nam
III Phương pháp, kĩ thuật: - Khai thác kiến thức từ bản đồ , bảng số liệu, lược đồ.
- Động não, suy nghĩ, hoạt động nhóm.
- Trực quan, giảng giải tích cực
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1’
IV Tiến trình bài giảng-GD:
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra: trong giờ.
3 Bài mới:
HĐ1: (7’)
Mục tiêu: Nắm được khái
quát về vị trí và ý nghĩa vị
trí địa lí về mặt TN và
KTXH
Phương pháp: Đọc và phân
tích lược đồ
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình
bày 1’
Hình thức: Cá nhân
GV treo lược đồ miền trung
du và miền núi Bắc Bộ
HS: Quan sát xác định.
Gồm 11tỉnh( ĐB có 7 tỉnh,
TB có 4 tỉnh)
HS: Đối với kinh tế.
- Biên giới nhiều cửa khẩu với TQ, Lào=> trao đổi hàng hóa
- Giáp với ĐB sông Hồng
vùng KT trọng điểm Đối với quốc phòng có vị trí quan trọng vùng biên cương
I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
- Tiểu vùng Đông Bắc gồm 7 tỉnh
- Tiểu vùng Tây Bắc gồm 4 tỉnh
- Chiếm 30,7% về diện tích
- Chiếm 14,4% về dân số
Trang 2? Em hãy XĐ vị trí giới hạn
của TD và MNBB
? Vị trí địa lý của vùng có ý
nghĩa gì đối với phát triển
kinh tế và quốc phòng
GV: Các đảo, quần đảo trên
vịnh Bắc Bộ thuộc TD và
MNBB
HĐ2: (20’).
Mục tiêu: Phân tích các
điều kiện tự nhiên ảnh
hưởng đến sự ptkt của vùng
Phương pháp: Phân tích
lược đồ, hoạt đông nhóm
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia
nhóm, giao nhiệm vụ, trình
bày 1’
Hình thức; Cá nhân, nhóm
GV: Hdẫn hsqs H17.1 và
bản đồ
? Nhận xét về địa hình của 2
tiểu vùng ĐB và T B
- XĐ các dãy núi, dòng sông
lớn, mỏ khoáng sản
? Đặc điểm miền trung du
Bắc Bộ là gì
GV: Bsung thế mạnh của
miền trung du thuận lợi phát
triển chuyên canh cây CN,
xây dựng khu CN, đô thị
? Dựa vào B17.1 hãy nêu sự
khác biệt về đktn và thế
mạnh kinh tế giữa 2 tiểu
vùng ĐB và TB
HS: Hoạt động nhóm
N1 Thế mạnh của tài nguyên
thiên nhiên của vùng là gì
N2 Em hãy nêu khó khăn về
tự nhiên ảnh hưởng tới
PTKT và đời sống
HĐ3: (10’)
Mục tiêu: Nắm được các
đặc điểm dân cư của vùng
và ảnh hưởng dân cư đến sự
phía bắc của tổ quốc
HS: Qsát trả lời
-TB hệ thống núi so le nhau hướng TB-ĐN
- ĐB núi thấp hướng vòng cung SG, NS, BS, ĐT
HS : XĐ sông có trữ năng
thuỷ điện lớn
HS : Trung du là dải đất
chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng địa hình đồi bát úp xen đồng bằng
HS : ĐB núi thấp hình cánh
cung, khí hậu lạnh nhất cả nước còn TB núi cao đồ sộ hướng TB-ĐN mùa đông ngắn => 2 vùng có ĐKTN và thế mạnh kinh tế khác nhau
HS: Khai thác khoáng sản,
thuỷ điện
HS : Giao thông khó khăn,
khí hậu khắc nghiệt, thất thường, xói mòn, sạt lở đất, lũ quét, môi trường giảm sút
II Điều kiện tự nhiên.
1 Địa hình:
- Tây Bắc núi cao hiểm trở hướng TB - ĐN
- Đông Bắc núi trung bình và núi thấp hướng vòng cung
2 Khí hậu:
Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
3 Sông ngòi:
Hướng TB - ĐN và vòng cung có chế độ nước theo mùa
4 Tài nguyên.
- Khoáng sản: Than, Fe, Apatit, đá vôi, bôxit -Trữ năng thuỷ điện chiếm 56% cả nước
- Du lịch: Hạ Long, Sa Pa
III Đặc điểm dân cư xã hội.
Trang 3Phương pháp: Phân tích
bảng số liệu
Hình thức: cá nhân
? Em hãy kể tên 1số dân tộc
ở tiểu vùng TB và ĐB
? Các dân tộc ở miền núi có
kinh nghiệm gì trong sản
xuất
? Dựa vào B17.1 hãy nhận
xét sự chênh lệch về dân cư
xã hội ở 2 tiểu vùng ĐB và
TB
GV: Đông Bắc là vùng có
trình độ dân trí cao hơn TB
? Em hãy cho biết những
thay đổi của dân tộc miền
núi
HS : ĐB có dân tộc Thái,
Dao, Mông, Mường
TB có dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông
HS : làm ruộng bậc thang
chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp
HS : ở ĐB có mật độ dân số
cao hơn TB
-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở TB cao hơn ĐB
- Tỉ lệ hộ nghèo cao hơn mức trung bình của cả nước
- Chỉ số HDI thấp hơn mức
TB của cả nước
HS: Thay đổi về cơ sở hạ
tầng, nước sạch
- Gồm nhiều dân tộc sinh sống
- Chỉ số HDI thấp hơn mức TB của cả nước
4 Củng cố: 4’
Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ
5 HDVN: 3’
Giải thích trung du và miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân trí cao hơn miền núi Bắc Bộ
Vị trí nằm liền kề đồng bằng sông Hồng 1 vùng có trình độ phát triển kinh tế xã hội cao -Nguồn nước tương đối dồi dào, mặt bằng xây dựng tốt, nhiều cơ sở công nghiệp và đô thị hình thành và phát triển
- Đất Feralit hình thành trên đá vôi thích hợp với cây chè, quế, hồi, chăn nuôi gia súc
- Giao thông dễ dàng, khí hậu không khắc nghiệt => Điều kiện tốt cho dân cư sinh sống
- Còn miền núi Bắc Bộ : Giao thông khó khăn, địa hình núi cao, đất ít, rừng cạn kiệt, thị trường kém phát triển
+ Tìm hiểu ngành công nghiệp khai thác than ở địa phương
V Rút kinh nghiệm :
Soạn: 25.10.2019
Giảng : 2.11.2019 Tiết 21
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiếp)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần hiểu được về cơ bản tình hình phát triển kinh tế xã hội ở trung
du và miền núi bắc bộ theo trình tự công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, nắm được một số vấn đề trọng tâm
Trang 42 Kĩ năng: Nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lý biết kết hợp kênh chữ
và kênh hình để phân tích và giải thích các câu hỏi gợi ý trong bài
- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc
GDĐĐ: TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, GIẢN DỊ - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường (ngăn chặn việc phá rừng, khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi) - Nâng cao nhận thức về sự tôn trọng, trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, ý thức bảo tồn, quảng bá các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nhân loại.
4 Năng lực hướng tới:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo…
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Tranh ảnh
III Phương pháp, kĩ thuật: - Khai thác kiến thức từ bản đồ , bảng số liệu, lược đồ
- Động não, suy nghĩ, hoạt động nhóm.
- Trực quan, giảng giải tích cực
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1’
IV Tiến trình bài giảng- GD:
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra(6’)
a Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển kinh tế
b Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ
3 Bài mới:
HĐ1: (10’)
Mục tiêu:Nắm được tình hình phát
triển, phân bố một số ngành CN
HS:- Thái Nguyên:
luuyện kim, cơ khí
- Hoá chất: Việt trì, Bắc
III Tình hình phát triển kinh tế
1 Công nghiệp
Trang 5trọng điểm của vùng dựa trên nguồn
TNKS và tiềm năng thủy điện
Phương pháp: trực quan
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm,
giao nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: Cá nhân/cặp
GV:y/cầu h/s đọc sgk, h18.1
? Hãy XĐ các cơ sở chế biến khoáng
sản, vì sao khai thác khoáng sản là
thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc
? Qsát H18.1 XĐ nhà máy nhiệt
điện, thuỷ điện, Tại sao phát triẻn
thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng
Tây Bắc
? Nhận xét mối liên hệ giữa nơi khai
thác và nơi chế biến khoáng sản
? Nêu ý nghĩa của nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình
GV: Ngày6/11/79 khởi công XD đến
7/12/94 sau 15 năm hoàn thành công
suất 1,92 triệuKWh
HĐ2: (10’)
Mục tiêu: HS nắm được một số sản
phẩm nông nghiệp của vùng: Chè,
cây cận nhiệt và ôn đới, trâu, lợn
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
gợi mở
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm,
giao nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: Cá nhân
? XĐ trên H18.1 nơi phân bố củ cây
công nghiệp lâu năm, cay trồng nào
có tỉ trọng lớn nhất so với cả nước
? Nhờ đk nào mà cây chè chiếm tỉ
trọng lớn về diện tích và sản lượng
? Cho biết đk thuận lợi để sx cây
lương thực ở TD và MNBB
? Cho biết trong vùng còn có những
thế mạnh gì đem lại hiệu quả KT
cao, nêu ý nghĩa của mô hình kinh tế
ở vùng
? Nêu những khó khăn đối với sx
giang
- HS: Tập trung mỏ k/s với trữ lượng lớn, dễ khai
thác. HS: Gthích đầu nguồn
1 số
hệ thống sông lớn, địa thế lưu vực cao đồ sộ, lòng sông dốc, nhiều thác nghềnh
HS: Các cơ sở chế biến đều nằm gần nơi khai thác để giảm cước phí vận chuyển
HS: Sản xuất điện, điều tiết lũ, cung cấp nước tưới mùa khô, khai thác
du lịch, nuôi trồng truỷ sản, điều hoà khí hậu
HS: XĐ nơi phân bố Hà Giang, Thái Nguyên, Sơn La
GThích: đất Feralit, khí hậu cận nhiệt, thị trường rộng lớn là đồ uống ưu thích của nhân dân và nhiều nước trên thế giới
HS: Cánh đồng, nương rẫy
HS: Nghề rừng, nuôi gia súc, thuỷ sản
Mô hình R-V - A – C HS: Cân bằng sinh thái nâng cao đời sống
HS: Thiên tai, lũ quét, sói mòn, sx mang tính
tự túc, lạc hậu, thị trường tiêu thụ, vốn đầu tư, quy hoạch không hợp lý
HS: XĐ 1A, 2, 6, 3, 18, đường sắt
- Khai thác than ở Qninh
- Thuỷ điện: Hoà Bình, Thác Bà
- Nhiệt điện: Uông Bí
- Luyện kim- cơ khí ở Thái Nguyên
- Hoá chất: Việt Trì, Bắc Giang
2 Nông nghiệp
*Trồng trọt
- Cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới phát triển
- Cây chè là thế mạnh của vùng chiếm tỉ trọng lớn nhất có thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước
- Cây lương thực gồm lúa, ngô
- Cây ăn quả: vải thiều, mận, mơ, cam
* Chăn nuôi
- Trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước: Trâu 57,3% Lợn 22%
3 Dịch vụ:
-Trao đổi hàng hóa với vùng đồng bằng sônng Hồng, Thượng Lào, Vân Nam, Quảng Tây của trung Quốc
- Hoạt động du lịch là
Trang 6nông nghiệp của vùng
HĐ3: (10’)
Mục tiêu: HS nắm được một tuyến
đường và cửa khẩu quan trọng
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
gợi mở
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm,
giao nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: Nhóm
GV: Chia nhóm và giao nhiệm vụ
N1: Dựa vàoH18.1 XĐ các tuyến
đường Fe, ô tô xuất phát từ HN =>
thành phố, thị xã biên giới Việt
Lào,Trung
Cho biết đăc điểm các tuyến đường,
N2: Cho biết 1 số sản phẩm xuất
nhập khẩu của vùng
N3: Dựa vào H18.1 XĐ 1số cửa
khẩu quan trọng trên biên giới Việt-
Lào, Trung
N4: Cho biết thế mạnh để phát triển
du lịch của vùng
?Dựa vào H18.1 XĐ các trung tâm
kinh tế
Đ2 nối liền đồng bằng Sông Hồng với Trung Quốc, Lào
HS: Xuất k/s, lâm sản, chăn nuôi
- Nhập: lương thực, hàng CN
- HS: XĐ cửa khẩu Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai
HS : Hạ Long, Sa Pa,
Ba Bể, Đền Hùng, Pac pó
thế mạnh của vùng đặc biệt là vịnh Hạ Long
IV Các trung tâm kinh tế
- Thái Nguyên
- Hạ Long
- Việt Trì - Lạng Sơn
4 Củng cố(5’)
a HS x/đ các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, trung tâm cơ khí, hoá chất, cửa khẩu Móng Cái.
b Vì sao khai thác k/s là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện
là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc.
5 HDVN: 3’* Cách vẽ biểu đồ hình cột.
* CH2(T69) Nhà nước giao đất, giao rừng cho từng hộ gia đình nên tìm cách khai thác hợp lí dtích như Ptriển mô hình R- V- A- C độ che phủ tăng, hạn chế sói mòn, điều tiết nước sông, hồ thuỷ điện, thuỷ lợi, các nhà máy giấy, chế biến gỗ ổn định hơn,
sử dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp => Đ/ sống đồng bào được cải thiện.
V Rút kinh nghiệm: