- HS quan sát và đọc chữ mẫu. - Điền đúng dấu hỏi hay dấu ngã vào những chỗ in nghiêng. Cả lớp viết bảng con.. - Chấm một số lỗi cho HS sửa.. - Nhận xét chung một số bài viết của HS. 3) [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC - Tuần 32
( Từ ngày 16/4 đến 20/4 năm 2012)
GV thực hiện: Phạm Thị ChúcThứ
Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Trang 2Tiết 1+ 2 : TẬP ĐỌC
HỒ GƯƠMI/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khổng lồ ,rêu, long lanh, xum xuê, Rùa.
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội
- Trả lời được câu hỏi 1,2 ( SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Chép trước bài tập đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A- Kiểm tra: - Cho HS đọc lại bài: Hai chị em và
trả lời câu hỏi – GV, Nhận xét
- Theo dõi, giúp đỡ HS đọc
* Luyện đọc đoạn bài
GV chia bài làm 2 đoạn cho HS mỗi em đọc một
đoạn
Gọi HS đọc cả bài
3) Ôn các vần uôc, uôt:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ươm.
- Cho HS đọc yêu cầu 1 SGK và nêu
Gv ghi bảng cho HS đọc và phân tích tiếng
b) Nói câu chưa tiếng có vần ươm, ươp.
- Cho HS quan sát tranh và đọc các câu mẫu
-Cho HS thi tìm theo nhóm 4 (2 phút)
HS yếu đánh vần - Lớp đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp từng từng câu cá nhân,bàn tổ
HS đọc 2, 3 lượt – thi đọc giữa các tổ
Trang 3- Theo dõi, nhận xét – cho HS đọc lại các câu vừa
tìm được
Tiết 2
4) Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Treo tranh cho HS quan sát
GV :Nhìn bức ảnh đọc tên cảnh ghi phía dưới
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ
Gọi HS xung phong đọc cả bài -Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho tiết
- HS quan sát tranh nêu : Cầu Thê Húc,Đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa
-Làm.bài tập : bài 1 ; bài 2; bài 3;bài 4
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu của bài và tìm hiểu bài rồi tự làm
- Theo dõi, sửa chữa cho HS nêu cách tính
21 14 23 33 20 20
58 66 24 23 69 22
- HS giỏi nêu cách làm mẫu
- HS yếu theo dõi làm bài
23 + 2 + 1 = 26 40 + 20 + 1 = 61
90 – 60 – 20 = 10Nói: 23 cộng 2 bằng 25, 25 cộng 1 bằng
Trang 4Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn mẫu: Trước hết ta dùng thước đo
đoạn thẳng AB điển kết quả vào ô trống, đo tiếp
đoạn thẳng BC rồi điền kết quả Ta tìm đọc dài đoạn
từ A đến C
Gv gợi ý: Ngoài ra ta còn có thể đo trực tiếp đoạn
thẳng từ A đến C
Bài 4: Nối đồng hồ với câu thích hợp
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, quan sát đồng hồ rồi
6 + 3 = 9 (cm ) Đáp số: 9 cm
-Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểm ở nhà,trường và trên đường đi
Chơi những trò chơi an toàn(những nơi an toàn)
Gv giới thiệu bài học an toàn giao thông
Gv cho hs quan sát các tranh vẽ
Gv cho hs thảo luận từng cặp (hoặc nhóm)
GV Hỏi:
-Trong các tình huống trong tranh thìø tình huống
nào , đồ vật nào là nguy hiểm ?
GV cho hs quan sát tranh 1 và hỏi:
+ Em chơi búp bê là đúnghay là sai?
+Chơi với búp bê ở nhà có là em đau hay chảy
máu không?
GV kết luận: Em và các bạn chơi búp bê là đúng,
sẽ không bị làm sao cả Như vậy là an toàn
GV cho hs quan sát tranh 2 và hỏi:
+Cầm kéo doạ nhau là đúng hay là sai?
1,-Giới thiệu tình huống an toàn và không an toàn :
Hs quan sát tranh vẽ
hs thảo luận từng cặp (hoặc nhóm)
Hs trả lời theo yêu cầu câu hỏi
Trang 5+Có thể gặp nguy hiểm gì?
+Em và các bạn có được cầm kéo doạ nhau
không?
GVKL: Em cầm kéo cắt thủ công là đúng, nhưng
cầm kéo doạ bạn là sai vì có thể gây nguy hiểm cho
các bạn
Gv hỏi tương tự với các bức tranh còn lại
*GV ghi lên bảng theo 2 cột:
(Hs nêu các tình huống theo hai cột)
hiểm ).
Kết luận:
-Ô tô, xe máy, chạy trên đường , dùng kéo doạ
nhau , có thể làm cho ta bị đau, bị thương Như
thế là nguy hiểm
-Tranh những tình huống nói trên là đảm bảo an
toàn cho mình và những người xung quanh
Hs chú ý lắng nghe-ghi nhớ
Hs thục hiện
Hs chú ý lắng nghe-ghi nhớ
Hoạt động 2
Gv chia lớp thành các nhóm (2-4 hs) và nêu yêu
cầu các bạn trong nhóm kể cho nhau nghe mình đã
từng bị đau như thế nào?
Gv gọi 1 số lên kể chuyện của mình trước lớp ,
Gv có thể kết hợp hỏi thêm 1 số câu hỏi:
+ Vật nào đã làm em bị đau?
+Lỗi đó do ai? Như thế là an toàn hay nguy
hiểm?
+Em có thể tranh không bị đau bằng cách nào?
GVKL: Khi đi chơi, ở nhà, ở trường hay lúc đi
đường, các em có thể gắp 1 số nguy hiểm Ta cần
tranh những tình huống nguy hiểm để đảm bảo an
Gv cho hs chơi sắm vai : Từng cặp lên chơi, 1 em
đóng vai người lớn, 1 em đóng vai trẻ em
Gv nêu nhiệm vụ:
+Cặp thứ nhất: Em đóng vai người lớn 2 tay đều
không xách túi, em kia nắm tay không xách túi Hai
em đi lại trong lớp
+Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi ở
1 tay, em kia nắm tay không xách túi Hai em đi lại
trong lớp
+Cặp thứ hai : Em đóng vai người lớn xách túi ở
cả hai tay , em kia nắm vào vạt áo Hai em đi trong
Trang 6Khi đi bộ trên đường, các em phải nắm tay người
lớn, nấu người lớn bận xách đồ em phải nắm vào
vạt áo người lớn
**Củng cố:
Gv nêu yêu cầu bài học và những kiến thức cần
nhớ và thực hiện sau khi học bài
**Dặn dò: Xem trước bài :Tìm hiểu đường phố
-Nhớ tên đường nơi em và đặc đểm của con đường đó
-Phân biệt sự khác nhau giữa lòng đường và vỉa hè
-Mô tả được con đường nơi em ở, quan sát-phân biệt hướng xe đi tới
-Không chơi trên đường và đi bộ dươi lòng đường
II,-Chuẩn bị:
GV: tranh ảnh (nếu có điều kiện)
Hs: Quan sát con đường em đến trường
III,-Tiến trình lên lớp:
1,-Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy kể tên các trò chơi an toàn và trò chơi không an toàn!
-Khi ra đường với người lơn, em phải đi như thế nào?
Có nhiều xe hay ít xe đi lại?
Có những loại xe nào đi lại trên đường ?
GV kết luận: Mỗi đường phố đều có tên Có
đường phố rộng, có đường phố hẹp, có đường
phố đông người và các loại xe đi lại, có đường
phố ít xe, đường phố có vỉa hè và đường không
có vỉa hè.
1,-Giơi thiệu dường phố:
Hs chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi
Hs chú ý lắng nghe
Hoạt động 2:
Gv cho hs quan sát tranh và nêu câu hỏi:
-Đường trong ảnh là loại đường gì?
-Hai bên đường em thấy những gì?
-Lòng đường rộng hay hẹp ?
-Xe cộ đi từ phía bên nào tới ?
-Em hãy nhớ lại và miêu tả những âm thanh gì
trên đường phố mà em đã nghe thấy ?
-Tiếng còi xe báo hiệu cho ta điều gì?
Gv treo ảnh đường ngõ hẹp lên bảng cho hs
quan sát và hỏi:
2,-Quan sát tranh:
Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trang 7-Đường này có đặc điểm gì khác đường phố ở
các ảnh trên?
GV kết luận: Đường phố có đặc điểm chung
là: Hai bên đường có nhà ở , cửa hàng, có cây
xanh, có vỉa hè, có lòng đường thường được dải
nhựa hay đổ bê tông có đèn chiếu sáng về ban
đêm, có thể có(hoặc không có ) đèn tín hiệu,Trên
đường có nhiều xe đi lại Nếu xe đi tới cả hai phía
thì đó là đường hai chiều
Hoạt động 3:
Gv hỏi :
+Em thấy người đi bộ đi ở đâu?
+Các loại xe đi ở đâu?
+Vì sao các loại xe không đi trên vỉa hè?
Gv treo 1 vài bức tranh tô đúng, đẹp và nhận xét
chung
3,-Vẽ tranh:
Hs chia hs thành cặp -4 hs và mỗi cặp 1
tờ giấy để vẽ -Vẽ 1 đường phố
-Tô màu vàng vào phần vỉa hè
-Tô màu xanh vào phần lòng đường -Hs mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày
Kết luận: Các em cần nhớ tên đường phố và số
nhà nơi em ở để biết đường về nhà hoặc có thể
hỏi thăm đường về nhà khi em không nhớ đường
đi.
4,-Trò chơi “hỏi đường”.
Hai hs tạo thành 1 cặp chơi
-Bạn thứ nhất hỏi thăm tên phố, số nhà bạn thứ 2
- HS tô được các chữ hoa: S, Viết đúng các vầnươm, ươp, Các từ ngữ: Lượm lúa, nườm nượp, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai( mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1
lần)
Trang 8* HS giỏi, khá viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong
vở Tập viết 1, tập hai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài Chữ hoa ; S, bảng con, phấn,
A- Kiểm tra:
Chấm 3-4 bài viết ở nhà của HS
Gọi HS nhắc lại qui trình viết các chữ hoa: R
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- GV nêu tên bài và giới thiệu nội dung bài viết
2) Hướng dẫn tô và viết chữ:
a) Hướng dẫn tô chữ :S
- Cho HS quan sát và nhận xét các chữ
* GV chữ S cao mấy ô ly? Gồm mấy nét ,kiểu nét
gì ? So sánh với chữ hoa L
- Gv vừa tô vừa nêu qui trình
- Cho HS tô bằng tay
c) Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng:
- Cho HS quan sát chữ mẫu và nhận xét độ cao,
khoảng cách, đặt dấu của mỗi chữ
- GV hướng dẫn HS viết chữ cỡ nhỏ
- Cho HS viết vào bảng con
- GV sửa chữa
2) Cho HS viết chữ vào vở Tập viết:
Gv hướng dẫn HS chữ hoa, vần, từ cỡ vừa và cỡ
nhỏ
- Theo dõi, giúp đỡ HS viết
- Nhận xét, giúp đỡ HS viết đúng
3) Chấm và nhận xét.
- Thu một số bài viết của HS chấm điểm và nhận
xét.- Sửa chữ viết sai của HS
2 HS khá nêu :Chữ hoa S cao 5 ô li
,gồm 1 nét.Khác với L là phần cuối của
S uốn cong về bên trái
- Bảng phụ viết sẵn bài ; Nội dung tập 2; 3
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 9A/.Kiểm tra bài cũ:
Gv đọc cho HS viết các từ :nhện con, hay, chó vện,
- GV hướng dẫn cách trình bày bài văn
b) Cho HS chép bài vào vở chính tả.
- Theo dõi, giúp đỡ HS chép bài
* Soát lỗi : GV đọc lại thong thả bài viết - Cho HS dò
bài, đánh dấu lỗi viết sai và tập sửa lại ở ngoài lề
trang giấy
c) Thu bài chấm điểm, nhận xét
- Chấm một số lỗi cho HS sửa
- Nhận xét chung một số bài viết của HS
3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Cho HS đọc to yêu cầu bài tập 2
- Cho HS quan sát tranh chọn vần điền cho phù hợp
Cho HS thi điền nhanh ,điền đúng
- Nhận xét chung
- Cho HS đọc to yêu cầu bài tập 3
- Cho HS quan sát tranh chọn chữ điền cho phù hợp
Nhận xét chung
IV/ Củng cố – dặn dò
Gv nhận xét bài viết của HS
GDMT: Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh nổi
tiếng ở Thủ Đô Hà Nội,là niềm tự hào của mỗi người
dân việt Nam, chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn
và bảo vệ Hồ Gươm đẹp mãi.
- Dặn HS nào chưa viết xong ,chưa đẹp về nhà viết
- Điền vần ươm hay ươp:
+ Trò chơi cướp cờ
+ Những lượm lúa vàng ươm
- HS suy nghĩ tự làm vào vở.2 em nêumiệng
- Thực hiện được cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số, so sánh hai số, làm tính với số đo
độ dài Giải toán có một phép tính
-Làm.bài tập : bài 1 ; bài 2; bài 3;
Bài 1:điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
GV ghi phép tính lên bảng gọi HS nêu cách làm
Trang 10- Cho HS đọc tĩm tắt bài tốn.
- Nêu các câu hỏi gợi ý
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, tĩm tắt bài tốn
- HS giỏi tính nhẩm và nêu đáp số
Tất cả cĩ số quả cam là:
48 + 31 = 79 (quả cam) Đáp số: 79 quả cam
Tiết :4
Mơn :Thủ cơng
Cắt, dán & trang trí ngơi nhà( Tiết : 1 ).
I,-Mục tiêu bài dạy:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt , dán và trang trí ngơi nhà
* Ghi chú :Với HS khéo tay :
Cắt dán được ngơi nhà Đường cắt thẳng Hình dán phẳng Ngơi nhà cân đối ,trang trí đẹp
II,-Chuẩn bị :
Giáy màu, bút chỉ ,
II,-Các hoạt động dạy và học:
1,-Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
Gv nhận xét ,
2,-Dạy –học bài mới:
a,-Giới thiệu bài : (Tiết 1).
Gv ghi tựa bài lân bảng
-Gv hdhs vẽ hình chữ nhật lên mặt trái cĩ chiều dài 8 ơ,
chiều rộng 5 ơ cắt rời được H 1, H 2
H1 cắt rời được H2 ; H3 cắt rởi được H4
*Kẻ cắt mái nhà :
- Gv làm mẫu
Gv hdhs kẻ lên mặt trái tờ giấy 1 HCN cĩ cạnh dài 10 ơ
và cạnh ngắn 3 ơ , kẻ 2 đường xiên 2 bên như hình 3
Sau đĩ cắt rời được H4 (tức là hình mái nhà )
*Kẻ cắt cửa ra vào cửa sổ
-Hs llắng nghe – theo dõi.-Hs cả lớp quan sát
-Hs cả lớp quan sát –thực hành
Trang 113,-Củng cố: Gv nhắc lại qui trình cắt dán nhà
4,-Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài học tiết sau
-Hs cả lớp quan sát –thực hành
HS lắng nghe ghi nhớ
- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: luỹ tre, rì rào, gọng vĩ, bĩng râm.
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dịng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lũy tre vào những lúc khác nhau trong ngày
- Trả lời được câu hỏi 1,2 ( SGK)
II/ / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Chép trước nội dung bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A- Kiểm tra:
- Cho 3 - 4 HS đọc lại bài: Hồ Gươm Trả lời câu
hỏi cuối bài.- GV nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- GV cho HS xem tranh và giới thiệu
2) Luyện đọc :
a) Đọc mẫu tồn bài:
- Đọc mẫu bài 1 lần, nhấn giọng một số từ ngữ:
sớm mai, rì rào, cong, kéo, trưa, nắng, nằm, nhai,
- Cho HS tiếp nhau đọc trơn từng câu
- Cho HS đọc 2, 3 lần bài thơ
- Theo dõi , giúp đỡ HS đọc
- HS lắng nghe – nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo
- hs đọc nối tiếp: luỹ tre, rì rào, gọng
Trang 12* Luyện đọc đoạn, cả bài:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ, sau đó
đọc cả bài
- Cho HS đọc đồng thanh bài vài lần
3) Ôn các vần iêng:
- HS tìm tiếng trong bài có vần: iêng.
- Thi tìm nhanh ngoài bài có vần : iêng.
Cho HS tìm theo nhóm và nêu miệng
* ChoHS đọc thuộc l từng khổ thơ và cả bài thơ
b) Luyện nói theo nội dung bài:
- Đề tài: Hỏi – đáp về các loại cây
Gv nêu yêu cầu – Gọi HS nhìn tranh nói theo mẫu
Cho HS nói theo cặp và nói trước lớp
- HS đọc nối tiếp nhau hết bài thơ
- Lớp đọc nối tiếp nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh
+ HS nêu nhanh: tiếng chim
Hs làm việc nhóm 4, đại diện các nhómnêu miệng
VD: bay liệng, khập khiễng, của riêng, chiêng trống, khiêng vác, miếng vá, siêng năng, …
- 2 HS hỏi – đáp theo mẫu
- Hỏi: Bạn biết những cây gì?
- Đáp: Tôi biết cây dừa, cây chuối…
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Tiết 3
Môn : Mĩ Thuật Tiết 4
Môn : Thể Dục
Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012
Trang 1312 1
2 3 4 5
1011 12 1
2 3 4 5 6 7 8 9
1011
12 1 2 3 4 5 6 7 8
910
11
12 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1011
TOÁNKIỂM TRA
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Tập chung vào đánh giá:
-Cộng và trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100, xem giờ đúng, giải và trình bày bài giải
bài toán có lời văn có phép trừ
II/ ĐỀ KIỂM TRA ( 35 phút).
………
………
Bài 4:
III/ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Bài 1: 4 điểm Mỗi phép tính 1 điểm.
Bài 2: 2,5 điểm Điền đúng mỗi số kèm theo tên đơn vị (giờ), được 0,5 điểm.
Bài 3: 2,5 điểm Viết được câu lời giải, được 1 điểm.
Viết phép tính đúng, được 1 điểm
Viết đáp số đúng, được 0,5 điểm
Bài 4: 1 điểm Viết đúng mỗi số và ô trống, được 0,5
Tiết 2
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA : TI/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS tô được các chữ hoa: T Viết đúng các vần iêng, yêng Các từ ngữ: tiếng chim, con yểng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai( mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
* HS giỏi, khá viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong
vở Tập viết 1, tập hai
Trang 14II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài Chữ hoa ; T bảng con, phấn,
A- Kiểm tra:
Chấm 3-4 bài viết ở nhà của HS
Gọi HS nhắc lại qui trình viết các chữ hoa: R
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- GV nêu tên bài và giới thiệu nội dung bài viết
2) Hướng dẫn tô và viết chữ:
a) Hướng dẫn tô chữ :S
- Cho HS quan sát và nhận xét các chữ
* GV chữ T cao mấy ô ly? Gồm mấy nét ,kiểu nét
gì ?
- Gv vừa tô vừa nêu qui trình
- Cho HS tô bằng tay
c) Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng:
- Cho HS quan sát chữ mẫu và nhận xét độ cao,
khoảng cách, đặt dấu của mỗi chữ
- GV hướng dẫn HS viết chữ cỡ nhỏ
- Cho HS viết vào bảng con
- GV sửa chữa
2) Cho HS viết chữ vào vở Tập viết:
Gv hướng dẫn HS chữ hoa, vần, từ cỡ vừa và cỡ
nhỏ
- Theo dõi, giúp đỡ HS viết
- Nhận xét, giúp đỡ HS viết đúng
3) Chấm và nhận xét.
- Thu một số bài viết của HS chấm điểm và nhận
xét.- Sửa chữ viết sai của HS
- HS nhìn bảng chép chính xác khổ thơ đầu bài thơ “ Lũy tre” trong khoảng 8 -10 phút
- Điền đúng dấu hỏi hay dấu ngã vào những chỗ in nghiêng Bài tập 2b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn bài ; Nội dung tập 2b
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I/.Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập 3
Gv nhân xét
2 em lên bảng làm
Cả lớp viết bảng con