TÀI LIỆU ÔN THI CUỐI KÌ
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ
TRONG NỀN KINH
TẾ MỞ
Chương 8
Trang 41.1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Nếu lấy nội tệ làm
e= 21.000 VND/USD
I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Trang 51.1 Tỷ giá hối đối danh nghĩa
Niêm yết tỷ giá
Ký hiệu tiền tệ của một
nước bao gồm 3 mẫu
tự :
X X X
Tên quốc gia Tên đơn
vị tiền tệ của quốc gia
Ví dụ : USD - Đơla Mỹ
VND, CAD, JPY,
SGD, GBP, NZD…
Trang 61.1 Tỷ giá hối đối danh nghĩa
Niêm yết tỷ giá
Cĩ 2 cách : nhị điểm và thơng thường
Ví dụ: USD / FRF = 5.8260/98
Đơn vị tiền đứng trước: là đồng được yết giá,
thường là đồng tiền mạnh hơn đồng tiền đứng sau
(USD).
Đơn vị tiền đứng sau : là đồng tiền định giá cho đồng đứng trước (FRF, VND).
Tỷ giá đứng trước:là tỷ giá mua USD của quầy
Tỷ giá đứng sau: là tỷ giá bán USD của quầy.
Trang 71.1 Tỷ giá hối đối danh nghĩa
Niêm yết tỷ giá
USD / FRF = 5.8260/98
Đọc là:
Tỷ giá mua: Một USD được quầy mua
vào với giá 5 FRF, 82 cent, 60 điểm
Tỷ giá bán Một USD được quầy bán
ra với giá 5 FRF, 82 cent, 98 điểm.
USD / VND = 20 000/20 890
c ?
Đọc ?
Trang 8NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
AUD AUST.DOLLAR 19,898.64 20,018.75 20,318.40 CAD CANADIAN
DOLLAR 19,949.13 20,130.30 20,431.62CHF SWISS FRANCE 21,416.47 21,567.44 21,890.27 DKK DANISH KRONE - 3,597.68 3,666.16 EUR EURO 26,781.30 26,861.89 27,263.97 GBP BRITISH POUND 31,238.18 31,458.39 31,865.47 HKD HONGKONG
DOLLAR 2,661.01 2,679.77 2,730.78INR INDIAN RUPEE - 369.98 386.18 JPY JAPANESE YEN 203.06 205.11 208.18 KRW SOUTH KOREAN
KWD KUWAITI DINAR - 72,544.99 74,222.31 MYR MALAYSIAN
RINGGIT - 6,868.18 6,970.99NOK NORWEGIAN
KRONER - 3,552.40 3,620.03RUB RUSSIAN RUBLE - 607.31 744.39 SEK SWEDISH
KRONA - 3,122.82 3,182.26SGD SINGAPORE
DOLLAR 16,342.02 16,457.22 16,770.51THB THAI BAHT 687.82 687.82 717.94 USD US DOLLAR
Trang 91.2 Tỷ giá hối đoái cân bằng
9
I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá cân bằng được xác định như thế nào?
Trang 10Nguồn cung ngoại tệ của một nước xuất phát từ
Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ
Các công ty nước ngoài đầu tư
I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Trang 11Cầu ngoại tệ của một nước xuất phát từ
Nhập khẩu hàng hóa dịch vụ
Đầu tư ra nước ngoài
I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Trang 12Cung ngoại tệ
Tỷ giá e tăng thì sức cạnh
tranh của hàng nội địa tăng
lên do rẻ hơn sẽ làm tăng
xuất khẩu → lượng cung
USD tăng → Cung ngoại
tệ đồng biến với tỷ giá
Trang 13Cầu ngoại tệ
Tỷ giá e tăng lên làm cho giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ sẽ đắt hơn làm giảm nhập khẩu → lượng cầu USD giảm →
Cầu ngoại tệ nghịch biến với tỷ giá hối đoái
Đường cầu USD có độ dốc
Trang 14Cân bằng trên thị trường ngoại hối
Tại eo, lượng cung USD
đi vào thị trường đúng bằng lượng cầu USD của thị trường
I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Trang 15Dư thừa và thiếu hụt trên thị trường ngoại hối
15
2 T ỷ giá giảm
1 Dư cung USD
I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
1 Dư cầu USD
2 Tỷ giá tăng
Trang 16I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá cân bằng thay đổi khi nào?
e2
S’’USD
Trang 17I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá cân bằng thay đổi khi nào?
e2
D’’USD
B
Trang 181.3.1Cơ
1.3.2
1.3.3
I Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
1.3.Thị trường ngoại hối & các cơ chế tỷ giá
Trang 191.3.1 Cơ chế tỷ giá linh hoạt/thả nổi (flexible/floating
exchange rate mechanism)
Là cơ chế mà ở đó tỷ
giá hối đoái được tự
do thay đổi theo
cung cầu ngoại tệ,
NHTW (CB) không
can thiệp vào thị
trường ngoại hối.
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi
Tỷ giá e tăng → đồng nội
tệ mất giá (depreciation)
Tỷ giá e giảm → đồng nội
tệ lên giá (appreciation)
Trang 20 NHTW Việt Nam sẽ ấn định tỷ
giá giữa VND và USD là ef
NHTW cam kết mua bán USD
với thị trường tư nhân theo tỷ giá ef mà NHTW đã ấn định
Tài khoản tài trợ chính thức
lúc này sẽ khác 0
1.3.2 Cơ chế tỷ giá cố định (fixed exchange rate mechanism)
Là cơ chế tỷ giá hối
thiệp vào thị trường
ngoại hối khi cung, cầu
ngoại tệ trên thị trường
ngoại hối thay đổi.
Trang 22 Nếu NHTW ấn định tỷ giá ef
cao hơn eo thì trên thị
trường, lượng cung USD lớn
hơn lượng cầu USD và dư
Trang 23Cầu đôla trên thị trường tăng
(do NHTW mua USD)
Dự trữ ngoại hối tăng
Cơ sở tiền tệ VND tăng một
lượng bằng BCef
Lúc này, tại ef, thị trường
ngoại hối cân bằng
Trang 24Nếu NHTW ấn định tỷ giá
ef thấp hơn eo thì trên thị trường, lượng cầu USD lớn hơn lượng cung USD
Trang 25 Cung đôla trên thị trường tăng
Dự trữ ngoại hối giảm
Cơ sở tiền tệ VND giảm một
Trang 26Trong cơ chế tỷ giá cố định
Tỷ giá cố định ef tăng → phá giá đồng nội tệ
Trang 27Ưu điểm Hạn chế
Tỷ giá không thay đổi
trong một khoảng thời
gian nhất định → ổn định
và chắc chắn cho hoạt
động đầu tư và kinh
doanh xuất nhập khẩu
Tỷ giá cố định nếu định giá quá sai lệch so với tỷ giá cân bằng của thị trường sẽ gây ra những áp lực tiêu cực tới dự trữ ngoại hối quốc gia Ưu điểm:
Ưu điểm và hạn cơ chế tỷ giá cố định
Trang 28Ưu điểm Hạn chế
Thị trường ngoại hối
luôn cân bằng và sự linh
hoạt của tỷ giá sẽ ngăn
chặn những cú sốc bất
thường quá mạnh trên thị
trường do hành vi đầu cơ
gây ra
Tỷ giá biến động thường xuyên có thể dẫn tới sự bất định và thiếu chắc chắn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu
Ưu điểm và hạn chế chế độ tỷ giá thả nổi
Trang 29Khuynh
Tỷ Nếu
Nội
1.3.3 Cơ chế tỷ giá thả nổi có kiểm soát (managed/dirty floating exchange rate mechanism)
Trang 301.4 Tỷ giá hối đoái
thực (er) và sức cạnh tranh
Tỷ giá phản ánh tương quan
giá cả hàng hóa của hai nước,
được tính theo một trong hai
loại tiền của hai nước
e *
Trang 3116.000VND
1USD USD
16.000VND/
e r1
TD1: Pao=16.000VND, e=16.000VND/USD, P*=1USD
1 1USD
1USD
1 16.000VND
16.000VND
Sức cạnh tranh của hàng trong nước ngang bằng các nước khác
TD2: P=16.000VND, e=17.000VND/USD, P*= 1USD
16.000VND
1USD USD
17.000VND
Sức cạnh tranh của hàng trong nước cao hơn nước khác
TD3: P=20.000VND, e=17.000VND/USD, P*= 1USD
20.000VND
1USD USD
17.000VND/
e r3
0,85 1,17USD
1USD
0,85 20.000VND
17.000VND
Sức cạnh tranh của hàng trong nước thấp hơn nước khác
Trang 32Nếu er↑ Sức cạnh tranh↑
+ Dùng er đánh giá sức cạnh tranh của
quốc gia trên thị trường thế giới bằng cách
điều chỉnh theo lạm phát Với mục đích là
để cho tỷ giá hối đoái thực không đổi nhằm
duy trì sức cạnh tranh không đổi
1.4.Tỷ giá hối đoái thực và sức cạnh tranh
CPI
CPI e
r
Trang 33 Bảng cán cân thanh toán ghi
chép lại một cách có hệ thống
toàn bộ những giao dịch kinh tế
giữa cư dân trong nước với thế
giới bên ngoài trong một thời
kỳ.
Thời kỳ báo cáo thường là
một năm tài khóa
Cán cân thanh toán (Balance of Payment – BOP)
ra khỏi quốc gia (trả cho phía nước ngoài) được ghi là
KHOẢN MỤC NỢ và mang
dấu (-)
Trang 35 Bảng cán cân thanh toán được chia thành 3 nhóm
1. Tài khoản vãng lai (current account - CA)
Phản ánh giao dịch mua bán H & DV ở khu vực tư nhân
2. Tài khoản vốn (capital account - KA)
Phản ánh giao dịch vốn ở khu vực tư nhân
3. Sai số thống kê (error - E)
Cán cân thanh toán (Balance of Payment – BOP)
II
Trang 36Tài khoản vãng lai bao gồm các tiểu khoản sau:
i Cán cân thương mại
Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (+)
Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (-)
ii Thu nhập từ đầu tư nước ngoài ròng
Tiền lãi và cổ tức nhận được từ phía nước ngoài (+)
Tiền lãi và cổ tức phải trả cho phía nước ngoài (-)
iii Chuyển nhượng ròng
- Người nước ngoài viện trợ hoặc gửi tiền, quà tặng về cho người trong
Trang 37Đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vào trong nước (+)
Đầu tư trực tiếp của trong
nước ra nước ngoài (-)
→ chênh lệch giữa luồng
đi vào và luồng đi ra
được xếp vào mục đầu tư
→ Chênh lệch giữa luồng
đi vào và đi ra được xếp vào mục giao dịch tài chính ròng.
2 Tài khoản vốn (capital account - KA)
II
Trang 38Nhân tố ảnh hưởng đến KA
Tỷ giá hối đoái
Lãi suất trong nước
Các điều kiện khác không đổi:
e tăng → nội tệ giảm so với ngoại tệ→ lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài> lợi nhuận đầu tư trong nước→ vốn có khuynh hướng chạy ra nước ngoài →
KA giảm và ngược lại
i tăng → lợi nhuận từ đầu tư trong nước cao hơn lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài→ vốn có khuynh hướng đổ vào trong nước → KA tăng và ngược lại
2 Tài khoản vốn (capital account - KA)
II
Trang 392 Tài khoản vốn (capital account - KA)
II
Trang 41BOP = CA + KA + E
BOP > 0: thặng dư cán cân thanh toán
BOP < 0: thâm hụt cán cân thanh toán
BOP = 0: cân bằng cán cân thanh toán
Trong nền kinh tế duy trì hệ thống TGHĐ cố định, NHTW sẽ
sử dụng dự trữ ngoại tệ hoặc trái phiếu Chính phủ để ổn định TGHĐ Hoạt động đó được phản ánh thông qua khoản mục
“Tài trợ chính thức”
Cán cân thanh toán (Balance of Payment – BOP)
II
Trang 42Tài trợ chính thức: là khoản ngoại tệ mà NHTW bán ra (từ quỹ
dự trữ) hoặc mua vào nhằm điều chỉnh cán cân thanh toán khi nó thặng dư hay thâm hụt.
Tài trợ chính thức (nếu có) luôn ngược dấu với BOP.
Nếu NHTW bán ngoại tệ ra làm giảm dự trữ ngoại tệ thì ghi dấu cộng (+)
Nếu NHTW mua ngoại tệ vào làm tăng dự trữ ngoại tệ thì ghi dấu trừ (-)
4 Tài trợ chính thức
II
Trang 43BOP của một QG
Chuyển nhượng ròng (NTrA) +31 Thu nhập ròng từ nước ngoài (NIA) -21
Trang 44Sự hình thành đường BP
Là đường thể hiện CCTT cân bằng.
CCTT cân bằng khi thỏa mãn điều kiện sau:
Hay: KA + X = M
Trang 45Y
BP
Những điểm nằm trên đường BP thì CCTT thặng dư
Những điểm nằm dưới đường BP thì CCTT thâm hụt
Trang 501.3 Chính sách phá giá đồng tiền
NHTW↑TG X↑, M↓
AD↑ IS dịch phải
i>i* Vốn vàoCung ngoại tệ↑
NHTW mua ngoại tệ, bán nội tệ
LM dịch phải
Kết luận: Trong cơ chế TGCĐ,
vốn tự do, CS phá giá có hiệu
Trang 512 Tỷ giá linh hoạt, vốn di chuyển tự do
Trang 53 Trong 1 nền kinh tế mở có các hàm số sau
C = 200 + 0,75Yd , I = 100 + 0,2Y – 10i, G = 500, T = 40 + 0,2Y, X = 430, M = 200 + 0,05Y , H = 325, m = 60%, d
= 20% , DM = 200 + 0,2Y – 20i
1. Viết phương trình IS, LM
2. Tìm i và Y cân bằng
3. Giả sử nền kinh tế ở điểm i = 10, Y = 3600 thì lúc đó thị
trường tiền tệ ntn? Tính sử thay đổi trong đầu tư.
4. Giả sử hàm số K = - 1000 + 100i Viết PT đường BP, cho
biết tình hình CCTT ở câu b.
Trang 54sẵn sàng duy trì mức lãi suất này trong thời gian dài.
Quyết định này của Mỹ có ảnh hưởng như thế nào đến
nền kinh tế Việt Nam (giả định vốn luân chuyển tự do,
chế độ tỷ giá hối đoái cố định) Minh họa đồ thị những
ảnh hưởng đó.