Đặc biệt, ngày 24/4 vừa qua, một lần nữa dư luận lại lo lắng khi nghe Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ thông báo tại phiên giải trình của Chính phủ với Ủy ban Văn hó
Trang 1LỚP: OTV14 - NHÓM 4 Chương trình Đào tạo Cử nhân
Môn: ECO102 - KINH TẾ HỌC VĨ MÔ Trực tuyến TOPICA
Bài tập nhóm Môn học Kinh Tế Vĩ Mô Nhóm chọn chủ đề số 4:
Thất nghiệp là gì? Nguyên nhân thất nghiệp? Các loại hình thất nghiệp hiện nay? Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế? Hãy nêu và phân tích một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA NHÓM 4
1 (ngocittkn@gmail.com) Nguyễn Trường Ngọc 03/01/1989 Nam Bình Thuận 0812288081 4 trưởng Nhóm
phó
MỤC LỤC
Trang 21. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Tình trạng thiếu việc làm nói chung và cử nhân bị thất nghiệp nói riêng đã và đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của dư luận Đặc biệt, ngày 24/4 vừa qua, một lần nữa dư luận lại lo lắng khi nghe Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ thông báo tại phiên giải trình của
Chính phủ với Ủy ban Văn hóa - Giáo dục - Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội:
“Mặc dù trong giai đoạn 2016 - 2020, số lao động có trình độ ĐH, CĐ có việc làm tăng nhưng
người thất nghiệp cũng tăng cao hơn so với số tốt nghiệp và số có việc làm Trong khi người có việc làm chỉ tăng 38% thì người thất nghiệp tăng gấp đôi (ở nhóm lao động này - NV)”
Hội thảo định hướng chiến lược lao động, việc làm và phát triển kỹ năng giai đoạn 2021-2030 vừa được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Hội đồng Lý luận Trung ương đồng tổ chức ngày 10/4 tại Hà Nội Thứ trưởng Doãn Mậu Diệp cho biết, Hội thảo nhằm tham vấn các Bộ, ngành, các tổ chức quốc tế và các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước về “kết quả thực hiện các chính sách lao động việc làm và đột phá phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2011-2020 “ cũng như nhận định “các vấn đề đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động Việt Nam cho 10 năm tới Theo đề án, năm 2019, nước ta sẽ có 50% lao động được qua đào tạo tay nghề, lao động nông nghiệp giảm còn 40%, tỉ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị là 5% và
ở nông thôn là 3%, mức tiền lương trung bình tăng 12%/tháng
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thất nghiệp phân theo khu vực Thành thị và nông thôn của nước
ta năm 2016 – 2017 và sơ bộ 2018:
Thực trạng:
Theo Bản tin thị trường lao động số 21/2019: Quý 1/2019 cả nước có 1.059.000 người trong độ tuổi lao động thất nghiệp, trong đó số người thất nghiệp có trình độ cao đẳng là hơn 65.000 người, trung cấp là 52.700 người, đại học là hơn 124.000 người
Trang 3Quang cảnh Hội nghị công bố bản tin thị trường lao động số 21
Thực trạng của doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp mới ra đời rất nhiều, chứng tỏ thị trường việc làm cũng tăng lên, nhưng đó chỉ là bề nổi và về mặt lý thuyết Thực chất, việc cần người rất nhiều, nhưng người tài đáp ứng được công việc thỉ chỉ đếm được trên đầu ngón tay Các công ty nước ngoài và các tập đoàn lớn trong nước sẵn sàng trả lương US$1,000 – US$5,000 nhưng vẫn không thể kiếm ra được người phù hợp Chúng ta cần đặt ra câu hỏi: chất lượng giáo dục và đào tạo của ta như thế nào đây? Ngoài câu hỏi về chất lượng, các trường lớp phổ thông không trang bị đầy đủ những
“công cụ” cho học sinh để khi ra trường, các em có thể sử dụng các “công cụ” đó để phát huy tay nghề chính Các công cụ đó là gì: ngoại ngữ, kiến thức vi tính, kỹ năng đánh máy, phần mềm thiết kế… Thường các sinh viên ra trường đi xin việc không được trang bị những “công cụ” trên nên họ phải chịu một thời gian thất nghiệp để trang bị thêm những công cụ đó Kéo dài thêm tình trạng thất nghiệp chung cả khu vực
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
Giải quyết việc làm cho người lao động nói chung, hạn chế tối đa tình trạng cử nhân thất nghiệp nói riêng đã trở thành đòi hỏi cấp thiết Vì ai cũng hiểu, không có việc làm sẽ kéo theo rất nhiều những hệ lụy và tệ nạn trong xã hội mà một trong những cái đó là: gia đình mất hạnh phúc
bố mẹ chia tay, con cái không có được môi trường giáo dục tốt sẽ dễ bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội: nghiện ngập, trộm cướp, giết người… dễ dẫn đến khủng hoảng xã hội
Ngoài ra, chính phủ ta còn phải chi rất nhiều để giải quyết những tệ nạn kia, sản phẩm quốc nội đã không được làm ra, đầu ra không có mà chi phí công lại quá nhiều Chưa kể đến tình hình làm không ra tiền, nhu cầu giảm nên đầu tư cũng theo tình hình mà giảm theo
Trang 4Hình ảnh Hội thảo “Thúc đẩy an sinh xã hội đối với phụ nữ và trẻ em gái ở Việt Nam”
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN:
Chúng ta sẽ xem tổng quan các nghiên cứu Đường cong Philips và Định luật Okun
Định luật Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kỳ kinh tế, sự giao động của
mức sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng, và mối quan hệ giữa chúng, trên cơ sở
đó, dự báo mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự ràng buộc với hai biến số nêu trên
• Định luật Okun 1: Khi sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yp) 2% thì thất nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự nhiên (UN).
Ut = Un + 50/frac (YP - Y) (Yp)
• Định luật Okun 2: Khi tốc độ của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với thời kỳ trước đó.
Ut = U0 – 0,4(g - p) Trong đó:
- Ut là tỷ lệ thất nghiệp thực tế năm đang tính
- U0 là tỷ lệ thất nghiêp thực tế của thời kỳ trước
- g: tốc độ tăng trưởng của sản lượng Y
- p: tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năm Yp
Đường Cong Phillips:
Đường cong Phillips biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát (đường cong Phillips phiên bản lạm phát) hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng trưởng GDP (đường cong Phillips p hiên bản GDP) Đường này được đặt theo tên Alban William Phillips,
Trang 5người mà vào năm 1958 đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm dựa trên dữ liệu của nước Anh
từ năm 1861 đến năm 1957 và p hát hiện ra tương quan âm giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa
Trong ngắn hạn và trung hạn, nền kinh tế vận động theo các đường PC có sự đánh đổi tạm thời giữa lạm phát và thất nghiệp trong thời gian nền kinh tế đang tự điều chỉnh bởi các cơn sốc về phía cầu, nhưng không có sự đánh đổi lạm phát và thất nghiệp bởi các sốc về phía cung Còn trong dài hạn, về cơ bản không tồn tại mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
- Thất nghiệp là gì?
- Bản chất của thất nghiệp?
- Nguyên nhân và lý do của thất nghiệp?
- Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
- Một số giải pháp cơ bản.
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài nghiên cứu này nhằm nhận định đầy đủ hơn về thực trạng của thất nghiệp, nghiên cứu
kỹ hơn và đưa ra những giải pháp thực tế để khắc phục tình trạng thất nghiệp hiện nay Khắc phục được tình trạng thất nghiệp, chúng ta sẽ khắc phục được rất nhiều khía cạnh nóng hổi khác
mà theo chúng tôi, trọng điểm là hai mối quan tâm quan tâm hàng đầu mà đất nước đang đương đầu:
a. Lạm phát, khủng hoảng kinh tế
b. Tệ nạn xã hội: cờ bạc, ma túy, trộm cướp, giết người… nhất là tình trạng giết người hiện nay ngày càng gia tăng, đưa đến một hình ảnh một đất nước Việt Nam không còn bình yên vốn có nữa
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu về chủ đề THẤT NGHIỆP và những vấn đề xung quanh, do còn có hạn chế
về kiến thức, thời gian không cho phép nên nghiên cứ chỉ nằm gọn trong các câu hỏi đã được nêu
Trang 6ra Và phạm vi phân tích, những giải pháp cũng sẽ chỉ giới hạn ở một số điều cơ bản và những điều đang xảy ra trong xã hội gần đây
6. NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU: Nguồn nghiên cứ từ báo chí và mạng internet.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với tư duy
logic dựa trên số liệu đã thu thập được
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP:
Để bàn luận cơ sở lý luận về thực trạng thất nghiệp, trước hết, ta cần trả lời hai câu hỏi:
• Thất nghiệp là gì? Trong kinh tế học, đó là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được
- Định nghĩa thất nghiệp ở Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm”
- Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), ”Đây là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương thịnh hành”
- Nói chung, khái niệm thất nghiệp phải đáp ứng đủ ba điều kiện là: Không có việc làm, sẵn sàng làm việc và đang tìm việc
• Bản chất của thất nghiệp? Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử của
công cuộc công nghiệp hóa Ở nông thôn, mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một phần, làm việc ít thời gian ở nông thôn, nhưng thất nghiệp không
bị coi là vấn đề nghiêm trọng Các phần phân tích dưới đây ở mục 1.1 sẽ cho ta thấy bản chất thất nghiệp được hiểu như thế nào
• Nguyên nhân và lý do gây thất nghiệp: ngoài những lý do mang tính cá nhân
của người lao động như: bỏ việc, mất việc, mới vào, quay lại; nhóm thấy có thêm các nguyên nhân mang tính vĩ mô như:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thay đổi
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Gia tăng dân số và nguồn lực
1.1. Phân tích Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản:
Để có cơ sở xác định tỷ lệ thất nghiệp, chúng ta cần phân biệt một vài khái niệm sau đây:
Những người trong độ tuổi lao động: Là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền
lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp và phát luật Lao động Ở Việt Nam, độ tuổi lao động đối với nam là từ 16 - 60 tuổi, đối với nữ là từ 16 - 55 tuổi
Người có việc làm: Là những người đang làm việc trong các cơ sở kinh tế, giáo dục, văn
hoá, xã hội, v.v và là những người có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật
Trang 7 Những người ngoài lực lượng lao động: gồm người đang đi học, nội trợ gia đỡnh, người
khụng cú khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật và cả một bộ phận khụng muốn tỡm việc làm
Lực lượng lao động: là một bộ phận dõn số trong độ tuổi lao động thực tế cú tham gia
lao động và những người chưa cú việc làm nhưng đang tỡm kiếm việc làm
Người thất nghiệp: Là người hiện đang chưa cú việc làm và mong muốn, đang tỡm kiếm
việc
1.2. Phõn tớch một số lý thuyết của vấn đề nghiờn cứu:
Lao động thiếu việc làm: là những người mà trong tuần nghiờn cứu được xác định là cú
việc làm nhưng cú thời gian làm việc thực tế dưới 35 giờ, cú nhu cầu và sẵn sàng làm thờm giờ
Tỷ lệ th iếu việc làm: là tỷ lệ phần trăm lao động thiếu việc làm trong tổng số lao động
cú việc làm Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động khụng cú việc làm trờn
tổng số lực lượng lao động xó hội
Số ngư ời khôngc Tổ
óviệclàm Tỷlệthấtnghiệp=100%
ng số lao độngx
x
hội
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiờn: là mức mà ở đú các thị trường lao động khác biệt ở trạng
thái cõn bằng, ở một số thị trường thỡ cầu quá mức (hoặc nhiều việc khụng cú người làm) trong khi đú ở những thị trường khác thỡ cung quá mức (hay thất nghiệp)
Phõn loạ i thấ t n gh iệp:
• Phõn loại theo đặc tớnh chủ thể thất nghiệp:
- Theo giới tớnh: Tỷ lệ thất nghiệp ở nam giới cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới.
- Theo lứa tuổi: Tỷ lệ thất nghiệp ở người trẻ tuổi cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở người
cao tuổi
- Theo lónh thổ: Khu đụ thị thường cú tỷ lệ thất nghiệp cao hơn nụng thụn.
- Theo ngành nghề: Tựy thuộc vào từng giai đoạn, từng thời điểm, các ngành suy thoái
thỡ thất nghiệp đối với ngành đú gia tăng và ngược lại
- Theo chủng tộc: Tỡnh trạng thất nghiệp cú thể phụ thuộc vào chủng, sắc tộc tại 1 số
quốc gia
• Phõn loại theo lý do thất nghiệp:
- Bỏ việc: Tự ý xin thụi việc vỡ các lý do: cho rằng lương thấp, khụng hợp nghề,
vựng…
- Mất việc: Các hóng cho thụi việc do những khú khăn trong kinh doanh,
- Mới vào: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tỡm được việc làm
(thanh niờn đến tuổi lao động đang tỡm việc, sinh viờn tốt nghiệp đang chờ cụng tác…)
- Quay lại: Những người đó rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc
nhưng chưa tỡm được việc làm
• Phõn loại theo nguồn gốc thất nghiệp:
Trang 8- Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi một số người lao động đang trong thời gian tìm việc
ở nơi làm tốt hơn, phù hợp hơn (lương cao hơn, gần nhà hơn,…) hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc làm hoặc chờ đợi đi làm,…
- Thất nghiệp theo mùa vụ: cũng là một phần của nền kinh tế, và thường do thực tế là
một số công việc mùa vụ
- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu lao động Loại này gắn
liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của thị trường lao động (tổ chức đào tạo lại, môi giới, …) Khi biến động này mạnh và kéo dài, sẽ chuyển sang thất nghiệp dài hạn
- Thất nghiệp do thiếu cầu: xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống
Nguồn gốc chính là ở sự suy giảm tổng cầu Đây còn gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề
• Phân loại theo tiếp cận mô hình cung cầu:
- Thất nghiệp tự nguyện (người lao động tự nguyện thất nghiệp): Là số lượng người
lao động tự nguyện thất nghiệp do công việc và tiền công chưa phù hợp với ý muốn của mình
- Thất nghiệp không tự nguyện (hay thất nghiệp chu kỳ): Do chu kỳ kinh tế gây nên,
còn gọi là thất nghiệp do thiếu cầu (theo trường phái Keynes)
- Thất nghiệp tự nhiên: Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp xảy ra khi thị trường
lao động đạt trạng thái cân bằng
Như vậy, thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
a. Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát:
Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động
sản xuất kinh doanh tăng lên, là sự lãng phí lao động xã hội - nhân tố cơ bản để phát triển kinh
tế - xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái, là nguyên nhân đẩy
nền kinh tế đến (bờ vực) của lạm phát Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế,
thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường - Tốc độ tăng trưởng kinh
tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo, ngược lại, tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm Mối quan hệ này cần được
quan tâm khi tác động vào các nhân tố kính thích phát triển - xã hội
Tuy nhiên, nếu trong môi trường ổn định, thất nghiệp mức độ nhẹ cũng góp phần tạo sự cạnh tranh trong thị trường lao động, tạo động lực tìm tòi, tự phát triển kỹ năng và trau dồi kiến thức với mong muốn giữ được việc làm hoặc kiếm vị trí tốt hơn
b. Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động:
Người lao động bị thất nghiệp sẽ mất nguồn thu nhập Do đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình sẽ khó khan, con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường; sức khoẻ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế… Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng, chán nản với cuộc sống, với xã hội, dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…
Trang 9c. Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội:
Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống… tăng lên: tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…, Sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm… Từ đó, có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đên biến động về chính trị Thất
nghiệp là hiện tượng kinh tế - xã hội khó khăn và nan giải của quốc gia, có ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống kinh tế - xã hội.
Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”, không chỉ bằng một chính sách hay một biện pháp mà phải là một hệ thống các chính sách đồng bộ, phải luôn luôn
cọi trọng trong suốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội Bởi lẽ, thất nghiệp luôn luôn tồn tại
trong nền kinh tế thị trường và tăng (giảm) theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường Trong hàng loạt các chính sách và biện pháp để khắc phục tình trạng thất nghiệp, bảo hiểm
thất nghiệp có vị trí quan trọng - không nói là hữu hiệu nhất.
1.3. Phân tích kinh nghiệm của một số nước về thất nghiệp:
Tại Mỹ, tỉ lệ thất nghiệp đang ở mức 5.30% tính đến 2018 (theo Văn Phòng Thống Kê Lao
động Hoa Kỳ - Bureau of Labor Statistics), trong đó, tỉ lệ người thất nghiệp dài hạn (trên 27 tuần) chiếm 26.9%
Điều này cho thấy Mỹ đã thành công trong việc giảm, ngăn chặn tình trạng gia tăng tỉ lệ thất nghiệp
Để giải quyết tình hình thất nghiệp, chính phủ Donald Trump đã:
- Lấy quỹ công trả lương ngắn hạn trong các tổ chức phi lợi nhuận, tạo cơ hội cho 1 số
người giỏi tồn tại hoặc ít nhất dễ kiếm việc hơn khi họ không trống 1 khoảng thời gian trong sơ yếu lý lịch
- Trả lương cho 1 số người tại các công ty lợi nhuận trong 1 thời gian ngắn, nếu họ đủ năng
lực và đã mang lại lợi ích cho công ty đó, khi hết thời hạn trên, các công ty tư nhân sẽ giữ họ lại
- Đào tạo được chú ý hơn để tạo ra các nhân tài trong tương lai.
Theo Pooja Mehta đăng trên Economics Discussion, nên có các bước sau:
- Chiến lược công nghệ: mặc dù có khó khăn, các công ty vẫn nên kéo các tài năng công
nghệ về làm cho mình, cho dù lương có ít đi 1 chút nhưng họ sẽ chấp nhận hơn là thất nghiệp, nhưng đây là bước bảo đảm có sẵn tài năng khi công ty có cơ hội phát triển
- Đẩy mạnh nghành nông nghiệp: những người trong nghành nông nghiệp thường có xu
hướng tìm việc bên nghành công nghiệp, nhưng nếu ta đưa kỹ thuật, công nghệ cao áp dụng vào nghành nông nghiệp (trồng trọt, làm vườn, nông trại,…) để tạo hưng phấn cho họ ở lại, không tạo ra hiện tượng “thiếu nông dư công” dẫn đến tình trạng quá thừa công nhân và nhân viên bên ngành công nghiệp tại các thành phố lớn
- Chú ý hơn đến giáo dục, tạo tài năng trong tương lai.
- Mạng lưới thông tin viêc làm cần được trải rộng ra khắp mọi nơi.
- Giúp vốn cho các nhà kinh doanh vừa và nhỏ: chủ trại, nhà buôn…để họ có thể tồn tại và
nhân viên của họ cũng được tồn tại
Trang 10PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THƯC TRẠNG VỀ TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN HIỆN NAY?
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình của tình trang thất nghiệp từ năm 2008 đến năm 2019:
TS Bùi Sỹ Lợi đúc kết một số nguyên nhân cơ bản khiến thất nghiệp ở Việt Nam như sau:
Một là, lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý kinh tế, chủ
yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng (không bao gồm Hà Nội): 15,2%, đồng bằng sông Cửu Long: 19,1%, trong khi các vùng đất rộng có tỉ trọng lao động thấp như trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,7%, Tây Nguyên chiếm 6,3% lực lượng lao động
Hai là, lực lượng lao động có chất lượng thấp Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, chất
lượng nguồn nhân lực của Việt Nam đạt mức 3,79 điểm (trong thang điểm 10), xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc gia được khảo sát tại châu Á Nguồn nhân lực nước ta yếu về chất lượng, thiếu năng động và sáng tạo, tác phong lao động công nghiệp, thể lực ở mức trung bình kém, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và yêu cầu sử dụng máy móc thiết bị tiêu chuẩn quốc tế Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn nghề nghiệp chưa tốt, kỷ luật lao động còn kém Một bộ phận lớn người lao động chưa được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp, hành vi Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, thiếu khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc
Ba là, năng suất, hiệu quả lao động trong các ngành kinh tế thấp và có sự khác biệt đáng kể
giữa khu vực nông nghiệp với khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ
Bốn là, tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động cục bộ thường xuyên xảy ra như sẽ đề
cập ở phần phát biểu ở dưới của ông Nguyễn Bá Ngọc
Năm là, mặc dù đã tiến hành 2 đợt cải cách tiền lương (năm 1993 và 2004), bước đầu tách
bạch tiền lương sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện đổi mới chính sách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường nhưng mức tiền lương tối thiểu thấp chưa được tính đúng, tính đủ cho mức sống tối thiểu và chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu cơ bản của người lao động
Sáu là, công tác quản lý nhà nước về lao động - việc làm còn nhiều hạn chế, các chính sách
đang từng bước hoàn thiện, hệ thống thông tin thị trường lao động còn sơ khai thiếu đồng bộ