TẤT CẢ DẠNG BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VÀ BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ
CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1.1 Sự ra đời của kinh tế vĩ mô
Kinh tế vĩ mô là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá tổng thể nền kinh tế trong mối quan hệ tác động lẫn nhau Từ đó đề xuất và phân tích tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô để ổn định hóa và tăng trưởng kinh tế
Sự ra đời của kinh tế vĩ mô gắn liền với sự ra đời của kinh tế học nói chung, được đánh dấu ở cột mốc lịch sử 1776 khi Adam Smith cho xuất bản cuốn “Nguồn gốc sự giàu
có của các quốc gia”
Tuy nhiên, kinh tế học vĩ mô được tách thành một khoa học độc lập với kinh tế vi
mô thông qua cuộc cách mạng về kinh tế học diễn ra trong bối cảnh Chủ Nghĩa Tư Bản lâm vào cuộc đại khủng hoảng 1929 – 1933 Sản lượng sụt giảm, thất nghiệp gia tăng…
Lý thuyết kinh tế học cổ điển với giá cả tiền lương linh hoạt, nền kinh tế tự động cân bằng không lý giải được các hiện tương trên
Năm 1936 John Maynard Keynes cho xuất bản cuốn “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” Đây là lý luận cơ bản của kinh tế vĩ mô , lý thuyết này được ứng
dụng , bổ sung và phát triển bởi nhiều trường phái khác nhau như: chủ nghĩa Keynes, trường phái tổng hợp, trường phái tân cổ điển, chủ nghĩa kinh tế tự do, trường phái cơ cấu.v.v…làm sâu sắc và hoàn thiện thêm nội dung khoa học của môn học kinh tế vĩ mô
1.2 Sự phát triển của kinh tế vĩ mô
1.2.1 Lý thuyết của Keynes về kinh tế vĩ mô
Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ của Keynes với các luận điểm căn bản:
- Trong ngắn hạn, giá cả và tiền lương cứng nhắc, nền kinh tế vẫn đạt cân bằng ngay cả khi có thất nghiệp,
- Sức cầu (cầu hữu hiệu) sẽ làm thay đổi sản lượng thông qua quy luật số nhân,
- Lãi suất hình thành do cân bằng cung cầu tiền tệ, lãi suất có quan hệ nghịch biến với đầu tư nhưng nhiều trường hợp lãi suất giảm không nhất thiết tăng đầu tư,
- Thắt chặt chi tiêu trong thời kỳ khủng hoảng làm cho khủng hoảng càng thêm trầm trọng,
- Sự kỳ vọng vào tương lai của các tác nhân kinh tế sẽ ảnh hưởng đến đầu tư.v.v…
Trong đó nguyên lý cầu hữu hiệu khẳng định rằng: lượng cung hàng hóa, dịch vụ
là do lượng cầu quy định Khi nền kinh tế suy thoái, nếu tăng lượng cầu đầu tư hàng hóa
Trang 2công cộng (chi tiêu chính phủ) thì sản xuất và việc làm tăng theo, nhờ đó, giúp nền kinh
tế thoát khỏi suy thoái Ngược lại, khi nền kinh tế lạm phát, nếu cắt giảm cầu đầu tư công
sẽ làm sản lượng giảm, nền kinh tế thoát khỏi lạm phát
Lý thuyết của Keynes đề cao vai trò kinh tế của nhà nước trong việc quản lý tổng cầu và sử dụng tổng cầu như một phương tiện để ổn định và tăng trưởng Lý thuyết Keynes ra đời được đón nhận và vận dụng thành công trong điều hành vĩ mô ở nhiều nước phương tây
1.2.2 Trường phái Keynes mới
Trường phái Keynes mới là hệ thống các tư tưởng và học thuyết kinh tế được các nhà kinh tế học phát triển và làm sâu sắc thêm học thuyết của Keynes, chúng bao gồm: Kinh tế học Keynes chính thống, kinh tế học vĩ mô tổng hợp, kinh tế học Keynes mới
1.2.3 Trường phái tân cổ điển
Kinh tế học của trường phái tân cổ điển về cơ bản là kinh tế học vi mô, nó được hình thành bởi các lý thuyết của Say, của Solow, một số nhà khoa học khác về những quy luật kinh tế thị trường, về mô hình tăng trưởng, lý thuyết Say cho rằng cung sinh ra cầu, khi cung cầu không bằng nhau giá cả linh hoạt sẽ làm cung bằng cầu Lý thuyết về
mô hình tăng trưởng của Solow cho rằng tốc độ tăng trưởng của công nghệ là từ tốc độ tăng trưởng lao động mà thành
1.2.4 Trường phái chủ nghĩa tự do mới
Chủ nghĩa kinh tế học tự do mới do Triedrich Hayek khởi xướng Đối lập với chủ nghĩa Keynes, ra đời sau khủng hoảng 1929 – 1933, khi chủ nghĩa tự do cũ lần đầu tiên mất địa vị thống trị Tư tưởng của chủ nghĩa kinh tế tự do mới là cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, trong đó thị trường nhiều hơn, nhà nước ít hơn Họ nhấn mạnh nhân tố tâm lý của các cá nhân trong quyết định sản xuất, tiêu dùng
Trường phái chủ nghĩa tự do mới bao gồm các tư tưởng và học thuyết kinh tế của các trường phái kinh tế học vĩ mô cổ điển mới, chủ nghĩa tiền tệ, kinh tế học trọng cung
1.2.5 Trường phái chu kỳ kinh doanh thực tân cổ điển
Gọi là trường phái thực “tân cổ điển” vì nó sử dụng giả thiết là các thị trường luôn ở trạng thái cân bằng
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tân cổ điển là một nhánh đặc biệt của kinh tế vĩ
mô bởi nó tách khỏi truyền thống xem xét nguyên nhân tiền tệ khỏi các thăng trầm kinh
tế mà chỉ quan tâm tới những biến động thực của nền kinh tế qua các tác nhân như năng suất biên của vốn, lao động, những biến đổi công nghệ
Phái này kêu gọi hạn chế sự can thiệp vào nền kinh tế thông qua việc sử dụng các công cụ tài khóa, tiền tệ, vì chúng khiến cho các tín hiệu thị trường trở nên khó nhận biết hoặc vô tình tạo ra những cú sốc cho nền kinh tế
2 Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu kinh tế vĩ mô
2.1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của kinh tế vĩ mô
Khái niệm: Kinh tế học vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu, phân tích và lựa chọn những vấn đề kinh tế mang tính tổng thể của một quốc gia Những tổng thể trong đời sống kinh tế của một quốc gia bao gồm: giá cả, sản lượng, tăng trưởng, phát triển,
Trang 3suy thoái, lạm phát, thất nghiệp, việc làm… và cả những cách thức (chính sách, biện pháp) mà các chính phủ phải đối phó với những vấn đề này
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:
- Nghiên cứu các quan điểm, tư tưởng, tầm nhìn chiến lược phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở các nguồn lực quốc gia, lợi thế so sánh… để xây dựng cơ cấu kinh tế có cấu trúc hợp lý, định hướng các ngành, nghề chủ lực, mũi nhọn có lợi thế so sánh, đi tắt đón đầu, xây dựng và hình thành các chuỗi liên kết giá trị trong và ngoài nước, khai thác
và sử dụng triệt để, có hiệu quả mọi nguồn lực quốc gia, tạo đà cho kinh tế tăng trưởng bền vững
- Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tổng quát: sản lượng, tăng trưởng, việc làm, giá cả, cán cân ngân sách, thương mại, thanh toán quốc tế
- Tìm hiểu những nguyên lý hoạt động của nền kinh tế,
- Nghiên cứu vai trò của chính phủ trong điều tiết kinh tế vĩ mô
3 Các khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô
3.1 Sản lượng tiềm năng (Yp – Potential Yield)
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối ưu mà nền kinh tế có thể đạt được khi
sử dụng hết một cách hợp lý các nguồn lực của nền kinh tế mà không gây áp lực làm lạm phát tăng cao
Khi nghiên cứu sản lượng tiềm năng cần lưu ý:
+ Sản lượng tiềm năng không phải là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được
+ Tại mức sản lượng tiềm năng vẫn còn thất nghiệp, đó chính là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (tỷ lệ thất nghiệp chuẩn)
Nếu ta gọi Yt là sản lượng thực tế, Un là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, Ut là tỷ lệ thất nghiệp thực tế, ta có thể biểu diễn được mối quan hệ sau:
3.2 Tổng cung (AS – Aggregate Supply)
Tổng cung là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước mà các doanh nghiệp trong nền kinh tế muốn cung ứng tại mỗi mức giá chung trong một khoảng thời gian nhất định và trong những điều kiện nhất định
Trang 4Ths Lại Thị Tuyết Lan
Tổng cung dài hạn (LAS) phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỉ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm
Khi giá bán tăng bao nhiêu lần, thì giá đầu vào tăng bấy nhiêu lần Lúc đó các doanh nghiệp không có động cơ tăng sản lượng sản xuất, vì tăng sản lượng lợi nhuận không tăng Hơn nữa, doanh nghiệp có thể gặp thiệt hại khi sử dụng nguồn lực quá giới hạn Do đó, đồ thị đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng tại sản lượng tiềm năng
Trang 5 Sự di chuyển và sự dịch chuyển đường tổng cung
Sự di chuyển trên đường tổng cung xảy ra khi mức giá chung thay đổi sẽ làm tổng cung thay đổi
Sự dịch chuyển đường tổng cung xảy ra khi tất cả các nhân tố ngoài biến số giá thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung Có 2 nhóm nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung
Những nhân tố làm thay đổi cả đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn bao gồm: Nguồn nhân lực; nguồn vốn, trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ và các loại tài nguyên của nền kinh tế Những nhân tố này thể hiện năng lực sản xuất của nền kinh tế, do đó nó tác động đồng biến tới tổng cung
Những nhân tố chỉ tác động đến tổng cung ngắn hạn bao gồm: tiền lương, giá cả các yếu tố sản xuất khác và chính sách vĩ mô của nhà nước Vì khi giá các yếu tố sản xuất tăng trong khi giá bán đầu ra chưa thay đổi trong ngắn hạn, lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm, các doanh nghiệp sẽ giảm cung Đường tổng cung ngắn hạn sẽ dịch chuyển lên trên
Trang 63.3 Tổng cầu (AD – Aggregate Demand)
Tổng cầu là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ nội địa mà các chủ thể trong nền kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài… ) muốn mua tại mỗi mức giá
Quan hệ giữa tổng cầu & mức giá là quan hệ nghịch biến Khi mức giá chung tăng, lượng hàng hóa, dịch vụ nội địa được yêu cầu sẽ giảm và ngược lại Mối quan hệ này được thể hiện trong hình 1.6
Những nhân tố làm di chuyển và dịch chuyển đường tổng cầu
Khi mức giá chung thay đổi làm tổng cầu thay đổi, điều này sẽ dẫn đến sự di chuyển dọc trên đường tổng cầu Còn nếu các nhân tố khác ngoài biến số giá thay đổi sẽ dẫn đến sự dịch chuyển đường tổng cầu Các nhân tố khác đó bao gồm một số yếu tố sau:
+ Khi thu nhập của dân cư tăng, làm tiêu dùng và đầu tư tăng, do đó tổng cầu tăng
+ Khi khối lượng tiền tăng lên người ta sẽ dùng một phần cho tiêu dùng, đầu tư,
Trang 7Ths Lại Thị Tuyết Lan
+ Lãi suất giảm sẽ kích thích dân chúng vay tiền để tăng đầu tư, tăng tiêu dùng, làm tổng cầu tăng
+ Chi tiêu của chính phủ tăng, làm tổng cầu tăng
+ Tỷ giá hối đoái tăng sẽ khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, dẫn đến tổng cầu nội địa tăng
+ Thuế giảm, thu nhập còn lại của dân cư tăng, trợ cấp tăng thu nhập của dân cư cũng tăng và ngược lại Chính vì thế thuế và trợ cấp có tác động nghịch biến đến tổng cầu
+ Dân số tăng, làm tăng tổng cầu…
3.4 Cân bằng vĩ mô và sự toàn dụng
Nền kinh tế sẽ đạt được trạng thái cân bằng khi tổng cung bằng tổng cầu Trên đồ thị 1.7 điểm cân bằng chính là giao điểm E của đường AS và đường AD, với mức giá cân bằng P0 và sản lượng cân bằng Y0
Nếu tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế có sự khác biệt thì mức giá sẽ thay đổi
để điều chỉnh nền kinh tế về lại trạng thái cân bằng
4 Mục tiêu và công cụ kinh tế vĩ mô
4.1 Mục tiêu ổn định nền kinh tế trong ngắn hạn
Mục tiêu ổn định là việc làm giảm biên độ dao động của chu kỳ kinh tế, hạn chế, kiểm soát lạm phát và thất nghiệp ở mức chấp nhận được
Trang 8Để đạt được mục tiêu ổn định Chính phủ phải sử dụng các chính sách để tác động vào phía tổng cầu, tức giữ cho tổng cầu ở Ado Vì tại giao điểm Eo, nền kinh tế đạt được trạng thái cân bằng toàn dụng Yo, tại đó tỷ lệ thất nghiệp bằng với thất nghiệp tự nhiên và lạm phát ở mức vừa phải, chấp nhận được Các chính sách được sử dụng trong ngắn hạn :
Chính sách tài khóa : thay đổi thu chi ngân sách chính phủ
Chính sách tiền tệ : thay đổi lượng cung tiền thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng
Chính sách ngoại thương : tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu
Chính sách ngoại hối : thay đổi cung, cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái
Chính sách thu nhập : thay đổi thu nhập và tiền lương…
Tại E1 và E2 nền kinh tế đều sẽ không đạt được trạng thái ổn định Ở giao điểm E1 nền kinh tế đang cân bằng trong trạng thái khiếm dụng, tại đó tỷ lệ thất nghiệp cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, còn lạm phát thì lại rất thấp Ở giao điểm E2 nền kinh tế đang cân bằng trong trạng thái trên mức toàn dụng hay có lạm phát cao, tại đó tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp hơn thất nghiệp tự nhiên, tuy nhiên lạm phát thì lại rất cao
4.2 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong dài hạn
Mục tiêu tăng trưởng là mục tiêu tìm cách thúc đẩy sự gia tăng của sản lượng tiềm năng Muốn tăng trưởng phải gia tăng và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, mọi nguồn lực: Vốn, lao dộng, tài nguyên thiên nhiên, kỹ thuật công nghệ … của quốc gia Theo đó, để tăng sản lượng tiềm năng cần có các chính sách:
- Tăng cường nguồn nhân lực cho sản xuất đặc biệt nguồn nhân lực đã qua đào tạo, nguồn nhân lực có trình độ cao thông qua đầu tư cho giáo dục
- Tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ nhằm tạo ra và đưa vào sản xuất các thành tựu công nghệ, kỹ thuật cao, tạo năng suất lao động cao, giảm giá thành sản phẩm
- Tạo cơ chế thu hút vốn của người trong nước và người nước ngoài cho sản xuất.v.v Nhằm làm tăng vốn, tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế, tăng sản lượng tiềm năng, tăng trưởng kinh tế
- Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia…
Trang 9CHƯƠNG 2
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1 Một số vấn đề chung trong việc đo lường sản lượng
1.1 Một số quan điểm về sản xuất
Vào thế kỷ 16, F Quesnay (phái Trọng Nông) cho rằng sản xuất là tạo ra “sản lượng thuần tăng” đó là lượng sản phẩm tăng thêm so với lượng nguyên liệu ban đầu được đưa vào sản xuất
Đến thế kỷ 18, Adam Smith – người dẫn đầu phái cổ điển đưa ra khái niệm sản xuất là sáng tạo ra các sản phẩm vật chất đó là những sản phẩm hữu hình, có thể nhìn thấy, sờ mó được với quan điểm này, ngành được xem là sản xuất gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng
Thế kỷ 19, Karl Marx lại mở rộng quan điểm về sản xuất của Adam Smith, them ông sản phẩm vật chất bao gồm 2 phần: toàn bộ sản phẩm hữu hình và một phần sản phẩm vô hình (tạo ra bởi ngành thương nghiệp, giao thông vận tải và bưu điện)
Ở các nước tư bản chủ nghĩa, cho rằng sản xuất là tạo ra những sản phẩn vất chất
và dịch vụ có ích cho xã hội như vậy sản lượng quốc giá theo quan điểm này bao gồm toàn bộ sản phẩm hữu hình và vô hình mà nền kinh tế tạo được trong thời gian nào đó Ngày nay, cách tính này được Liên Hiệp Quốc chính thức công nhận như một hệ thống
đo lường quốc gia, được gọi là hệ thống tài khoản quốc gia (SNA- System of National Accounts)
Các chỉ tiêu trong hệ thống SNA
Trong SNA có 7 chỉ tiêu được chia làm 2 nhóm
- Nhóm chỉ tiêu tính theo lãnh thổ một nước: GDP, NDP
- Nhóm chỉ tiêu tính theo quyền sở hữu của công dân một nước: GNP NNP, NI,
PI, DI
1.2 Vấn đề giá cả trong hệ thống SNA
Trong hệ thống SNA có 4 loại giá được đưa ra, đó là: giá thị trường, giá yếu tố sản xuất, giá hiện hành và giá so sánh
1.2.1 Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất
Giá thị trường là giá cân bằng cung cầu trên thị trường Trong giá thị trường đã có thuế gián thu GDP tính theo giá trị trường được gọi là GDP theo giá thị trường (GDPmp)
Trang 10Giá yếu tố sản xuất là giá bán sản phẩm dựa trên giá cả các yếu tố đầu vào cấu thành nên sản phẩm, tức giá thành tại các công xưởng sản xuất Giá yếu tố sản xuất chưa tính thuế gián thu Khi tính GDP theo yếu tố sản xuất ta có GDP theo yếu tố sản xuất (GDPfc)
Như vậy giá thị trường và giá yếu tố sản xuất chênh lệch nhau bởi thuế gián thu Do đó,
ta có công thức:
1.2.2 Giá hiện hành và giá so sánh
Giá hiện hành Giá hiện hành là giá hiện tại đang lưu hành của năm đó hay thời điểm đó Giá cố định là giá của một năm bất kỳ nào đó mà Tổng cục thống kê hoặc người nghiên cứu lấy đó làm kỳ gốc để so sánh động thái giá cả của các năm sau
Tính theo giá hiện hành ta được chỉ tiêu danh nghĩa (nominal), tính theo giá cố định được chỉ tiêu thực (real)
Chỉ tiêu thực = Chỉ tiêu danh nghĩa
- Như vậy, GDP phản ánh tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ nghĩa là tất cả các hàng hóa, dịch vụ phải được quy đổi về một thước đo chung là giá trị, tức dùng tiền tệ để đo lường và biểu hiện
- GDP có thể bao gồm hàng hóa, dịch vụ do người dân quốc gia đó sản xuất ra hoặc do người nước ngoài sản xuất tại quốc gia đó Nhưng GDP không bao gồm kết quả hoạt động của người dân trong nước hoạt động ở nước ngoài
- GDP chỉ bao gồm giá trị các hoạt động sản xuất, không bao gồm các hoạt động không sản xuất
- GDP chỉ tính những hàng hóa, dịch vụ cuối cùng, không tính sản phẩm trung gian
Sơ đồ chu chuyển trong nền kinh tế
Nền kinh tế có hàng triệu đơn vị kinh tế riêng lẻ, nhưng xét đặc điểm của các đơn vị thì thực chất tham gia vào chu chuyển trong nền kinh tế thị trường gồm có 4 chủ thể cơ bản: Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài
Chỉ tiêu tính theo giá
yếu tố sản xuấy =
Chỉ tiêu tính theo giá thị trường - Thuế gián thu
Trang 11Hàng hóa, dịch vụ
Dịch vụ các ytsx Thu nhập từ các ytsx
Hình 2.1: Dòng chu chuyển trong nền kinh tế đóng chưa chính phủ
2.1.1 Chu chuyển kinh tế trong nền kinh đóng chưa có chính phủ
Nền kinh tế đóng chưa có chính phủ là nền kinh tế chưa có giao dịch, buôn bán với nước ngoài, chưa có chính phủ tham gia nên nền kinh tế chỉ có 2 chủ thể là hộ gia đình và doanh nghiệp
Hình 2.1 cho ta thấy vòng bên trong là vòng luân chuyển các nguồn lực, vòng ngoài
là vòng luân chuyển tiền tệ, các giao dịch chủ yếu:
Giả sử các giao dịch trên chỉ mua bán các nguồn lực, toàn bộ thu nhập dùng để chi tiêu Vì thế, khi chưa có chính phủ thu nhập dân cư bằng sản lượng quốc gia : Yd Y
Với mô hình kinh tế giản đơn đã bỏ qua nhiều đặc điểm quan trọng như: hộ gia đình không bao giờ chi tiêu hết khoản thu nhập của mình và các doanh nghiệp không bao giờ thiết lập quy mô sản xuất cố định cho các năm Vì vậy, nghiên cứu mô hình kinh tế đóng
có chính phủ sẽ cho thấy thêm vai trò của một chủ thể nữa tham gia vào chu chuyển đó là chính phủ
2.1.2 Chu chuyển kinh tế trong nền kinh tế mở
Khi có nước ngoài tham gia vào chu chuyển kinh tế sẽ có 1 bộ phận sản phẩm sản xuất trong nước được người nước ngoài mua, sử dụng thông qua xuất khẩu (X) và doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản thu nhập
Mặt khác, một bộ phận sản phẩm sản xuất ở nước ngoài luân chuyển vào trong nước qua hoạt động nhập khẩu (M), và một lượng tiền sẽ bị rò rỉ khỏi luân chuyển kinh
tế, để chi trả cho khối lượng hàng hóa nhập khẩu đó
- Cung cấp các yếu tố sản xuất
- Thu nhập từ cung các yếu tố sản
xuất
- Cầu (sử dụng) đầu vào cho sản xuất
- Chi phí chi trả khi sử dụng đầu vào
Trang 12Nếu cán cân thương mại thăng bằng thì lượng tiền rò rỉ do nhập khẩu đúng bằng lượng tiền bơm vào do xuất khẩu Mô hình chu chuyển kinh tế trong nền kinh tế mở có dạng :
Quá trình tính toán GDP theo phương pháp sản xuất được chia làm 2 bước:
- Bước một, tính giá trị sản xuất gia tăng của các doanh nghiệp hay các ngành hoặc các thành phần kinh tế theo công thức: VA GO - CPTG
- Bước hai: GDP được tính từ việc cộng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp hoặc các ngành hay các thành phần kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Công thức tính:
1 i i
VA GDP
Phương pháp tính GDP này giúp ta tính được toàn bộ giá trị thị trường của các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp, chính phủ và xuất nhập khẩu thực hiện được hàng năm, loại trừ được tính trùng các sản phẩm trung gian
+ Nhà nước cung cấp các dịch vụ công và nhận được thuế gián thu (Ti)
+ Các doanh nghiệp tiến hành sản xuất nhận được lợi nhuận (π), khấu hao (De)
(X) T h u nhập
Nhập khẩu (M)
I
Trang 13Do đó, tổng sản phẩm trong nước là tổng thu nhập về các yếu tố sản xuất: lao động, tài nguyên, tiền vốn, lợi nhuận, thuế gián thu, dùng làm chi phí để sản xuất sản phẩm cuối cùng
- Trong nền kinh tế đóng chưa có chính phủ chỉ có 2 chủ thể tham gia vào sản xuất là
hộ gia đình và doanh nghiệp Vì thế, GDP sẽ được tính như sau:
De R
W
GDP
- Trong nền kinh tế đóng có chính phủ và kinh tế mở GDP được xác định như sau:
De Ti R
W GDP
2.2.3 Phương pháp chi tiêu
Theo phương pháp này GDP được tính trên cơ sở cộng luồng chi tiêu của xã hội bao gồm chi tiêu của các hộ gia đình (C), chi đầu tư của doanh nghiệp (I) chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ (G), chi tiêu của người nước ngoài đối với những hàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong nước thông qua hoạt động xuất khẩu (X), đồng thời trừ đi chi tiêu của người trong nước đối với các hàng hóa, dịch vụ sản xuất ở nước ngoài được người trong nước tiêu dùng thông qua hoạt động nhập khẩu (M)
- Trong nền kinh tế đóng chưa có chính phủ GDP được tính như sau: GDP C I
- Trong nền kinh tế đóng có chính phủ, GDP được tính như sau: GDP C I G
- Trong nền kinh tế mở, GDP được tính như sau: GDP C I G X - M
Như vậy, tổng sản phẩm trong nước tạo ra bằng tổng thu nhập trong nước và bằng tổng chi tiêu trong nước, tức là ba phương pháp tính GDP ở trên phải cho cùng một kết quả giống nhau Tuy nhiên, trong thực tế do những lý do khách quan việc thống kê các chỉ tiêu cấu thành GDP có sự khác biệt giữa số liệu thực tế so với lý thuyết, nên kết quả tính toán cũng có sự sai lệch nhau Để có GDP tin cậy hơn thông thường Tổng cục thống
kê sẽ lựa chọn một con số hoặc tính trung bình kết quả 3 phương pháp
3 Các chỉ tiêu khác liên quan
+ Trong nền kinh tế đóng chưa có chính phủ và nền kinh tế đóng có chính phủ: GNP = GDP
+ Trong nền kinh tế mở: GNP = GDP khi NIA = 0
3.2 Tính các chỉ tiêu khác : NDP, NNP, NI, PI, DI
Trang 143.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội ròng NDP
- NDP là phần giá trị mới được sản xuất ra trong lãnh thổ một quốc gia Hay NDP là phần còn lại của GDP sau khi trừ đi khấu hao tài sản cố định, được xác định theo giá thị trường hoặc theo giá yếu tố sản xuất
De-GDPNDP
De-GDPNDP
fc fc
mp mp
tố nước ngoài và tổng chi về nhân tố trả cho nước ngoài Một phần trong tổng thu và tổng chi đó
là quá trình chuyển nhượng vốn thông qua các hình thức như vay qua chính phủ, qua các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, viện trợ…Chỉ tiêu này cũng được xác định theo giá thị trường và giá yếu tố sản xuất:
De-GNPNNP
De-GNPNNP
fc fc
mp mp
3.2.3 Thu nhập quốc gia NI
- Thu nhập quốc gia là mức thu nhập ròng do công dân một nước nhận được dưới dạng thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Trong đó: - V : Tốc độ tăng trưởng bình quân
- GDPr : GDP thực năm n (năm cuối) n
- GDPr : GDP thực năm 1 (năm đầu) 1
Trang 15- Tốc độ tăng trường hàng năm phản ánh tốc độ tăng sản lượng hàng hóa, dịch vụ của năm sau so với năm trước
% 100 GDP
GDP GDP
V
1 t
1 t t
NNP GNP, NDP, GDP, NNP
GNP, NDP,
· Mức thu nhập bình quân đầu người :
sô Dân
DI PI, NI, DI
- Thứ hai, GDP & GNP không phản ánh giá trị các hoạt động nền kinh tế như:
- hoạt động kinh tế ngầm và hoạt động phi thương mại
- GDP & GNP không phải là chỉ tiêu hoàn hảo để đo lường phúc lợi kinh tế
+ Hại chưa trừ là những hoạt động gây hại cho đời sống dân chúng như ô nhiễm môi trường, hệ cân bằng sinh thái bị phá vỡ
BÀI TẬP Bài tập 1 : Trên lãnh thổ của một quốc gia có các số liệu sau : ( đvt : ngàn tỷ)
Đầu tư ròng: 60 Tiêu dùng công chúng: 850
Khấu hao : 240 Lợi nhuận : 260
Trang 16Xuất khẩu : 150 Thu nhập cho thuê : 120
Nhập khẩu : 200 Lợi tức cho vay : 80
Thuế gián thu : 100 Chỉ số giá 2007 : 150
Tiền lương : 500 Chỉ số giá 2008 : 160
Chi mua H2 C/phủ:200 Thu nhập ròng từ N/ngoài: 50
YÊU CẦU :
1/ Tính GDP danh nghĩa theo gia thị trường bằng phương pháp chi tiêu và phương pháp thu nhập
2/Tính GNP danh nghĩa theo giá thị trường và giá sản xuất
3/Tính GDP thực vàGNP thực theo giá thị trường
2 Tính các chỉ tiêu NDP, NI, PI, DI
3.Giả sử năm 2012 có GDP = 2200 ngàn tỷ đồng, chỉ số giá là 140
Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát năm 2012
tố nước ngoài
100
Tiền thuê đất 100 Tiền lãi cho vay 50
Lợi nhuận DN giữ lại và nộp lợi tức
30
Lợi nhuận xí nghiệp
giữ lại
10
Chỉ số giá 110
Trang 17Bài 3: Trong hệ thống hoạch toán quốc gia của nước A năm 2008 có các khoản mục như sau :
Nhập khẩu 400 Lợi nhuận doanh nghiệp giữ lại 60
Thu nhập yếu tố từ nước
Thanh toán cho nước ngoài về
Trên lãnh thổ có 3 khu vực: Công nghiệp (CN) ; Nông nghiệp (NN) và Dịch vụ (DV) :
a) Tính chỉ tiêu GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng 3 phương pháp : Giá trị gia tăng, chi tiêu và phương pháp thu nhập
b) Tính chỉ tiêu GNP theo giá thị trường
c) Tính các chỉ tiêu NNP, NI, PI và Yd ?
-
CHƯƠNG 3
LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA
1 CÁC NHÂN TỐ CỦA TỔNG CẦU VÀ CÁC MÔ HÌNH TỔNG CẦU
Một số giả định khi khảo sát tổng cầu:
- Khấu hao TSCĐ và Ti = 0 nên GDP = GNP = Y
- Giá cả cố định
- Các doanh nghiệp có thể đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế
1.1 Các nhân tố của tổng cầu
1.1.1.Chi tiêu tiêu dùng của các hộ gia đình (C)
Khu vực Chi phí
Trang 18Chi tiêu tiêu dùng của các hộ gia đình là lượng chi tiêu của các hộ gia đình để mua sắm hàng hóa và dịch vụ sinh hoạt hàng ngày trong giới hạn thu nhập khả dụng
Y
Trang 191.1.2 Chi tiêu đầu tư tư nhân
Chi tiêu đầu tư tư nhân (I Investment Private) là các khoản chi của doanh nghiệp
để mua máy móc thiết bị, nhà xưởng mới, chênh lệch hàng tồn kho, và các khoản chi của hộ gia đình để xây, mua nhà ở mới
Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp: Lãi suất, lợi nhuận kỳ vọng, sản lượng quốc gia…
I I I i
Trang 20I0: là đầu tư tự định
: Khuynh hướng đầu tư biên theo lãi suất
Đồ thị hàm I theo lãi suất:
Tóm tắt: Hàm đầu tư có dạng tổng quát như sau:
Tuy nhiên, để đơn giản trong mô hình xác định sản lượng cân bằng chúng ta không xét đến biến số lãi suất Do đó hàm đầu tư lúc này có dạng:
I = I 0 + I m Y 1.1.3 Chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ (G – Government spending
on goods and services)
Là lượng chi tiêu của chính phủ để chi tiêu dùng thường xuyên và chi đầu tư của
chính phủ: G = Cg + Ig
Hàm chi tiêu của chính phủ: G = G0
Nguồn thu của chính phủ.
Nguồn thu của chính phủ là thuế ròng (T): T = Tx – Tr
Hàm thuế ròng theo sản lượng quốc gia như sau: T = T 0 + T m Y Trong đó, T0: thuế ròng tự định; Tm: Thuế ròng biên (0 < Tm < 1)
Khi có chính phủ ta có: Yd = Y – T nên hàm tiêu dùng C được viết lại như sau:
C = C 0 – C m T 0 + C m (1- T m )Y
1.1.4 Xuất khẩu ròng (NX – Net Export)
i m
I I i
I
i m I
0
i
I I I YI i
Trang 21Xuất khẩu ròng là phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu với giá trị nhập khẩu:
NX = X – M
Xuất Khẩu (X - Export) là lượng chi tiêu của người nước ngoài để mua hàng hóa
và dịch vụ được sản xuất trong nước
Hàm xuất khẩu như sau: X = X0
Đồ thị hàm xuất khẩu:
Nhập khẩu (M – Import) là lượng chi tiêu của người trong nước để mua hàng hóa
và dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài
Hàm M theo Y như sau: M = M 0 + M m Y
Y
Trang 22I + G + X: Khoản bơm vào
Phương trình (2), cho thấy điều kiện cân bằng là khoản rò rỉ bằng khoản bơm vào
T = Cg + Sg; G = Cg + Ig
Thay T và G vào (2) ta được
S + Sg + M – X = I + Ig
S + S g + S f = I + I g (3)
Sf = M – X, là tiết kiệm của khu vực nước ngoài
Phương trình (3), cho thấy điều kiện cân bằng là tổng tiết kiệm bằng tổng đầu tư
Trang 23C = 170 + 0,75Yd; I = 220 + 0,15Y; G = 120
T = 40 + 0,2Y; Yp = 2198 Un = 4%
1 Xác định sản lượng cân bằng
2 Với SLCB ở câu 1, tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế theo định luật Okun
3 Nếu tiêu dùng hộ gia đình tăng thêm 20, đầu tư tăng thêm 30 Tìm SLCB mới
4 Muốn đưa SLCB ở câu 3 về mức tiềm năng thì Chính phủ phải tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ thêm bao nhiêu?
Bài 2: Giả sử một nền kinh tế có các biến số kinh tế vĩ mô với các hàm sau:
a Viết phương trình tổng cầu theo sản lượng
b Vẽ đồ thị phương trình vừa tìm được ở câu (a)
c Cho biết tình hình cán cân thương mại?
d Tổng cầu thay đổi như thế nào nếu mức thuế tăng thêm 50 đơn vị
e Tổng cầu thay đổi như thế nào nếu mức thuế tăng 50 đơn vị và chính phủ tăng chi tiêu 50 đơn vị
Trang 24Bài 3: Nền kinh tế có các hàm số sau:
C = 50 +0,9Yd; I = 40 + 0,24Y; G = 200
T = 100 + 0,1Y; M = 30 + 0,3Y; X = 330;
1 Tìm SLCB, Nhận xét về cán cân thương mại?
2 Giả sử xuất khẩu tăng 60, chi tiêu giảm 80,tìm SLCB mới
Trang 25CHƯƠNG 4 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1.2.1 Cơ cấu ngân sách thực tế:
Theo luật ngân sách 2002 cơ cấu thu chi ngân sách chính phủ như sau:
- Thu của chính phủ bao gồm: các loại thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản việc trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Chi của chính phủ gồm: chi phát triển kinh tế xã hội, chi đảm bảo quốc phòng, an ninh, chi trả nợ nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
- Mô hình cơ cấu ngân sách nhà nước trên thực tế
A: Thu thường xuyên (thuế, phí, lệ
phí)
B: Thu về vốn (bán tài sản nhà nước)
C: Bù đắp thâm hụt (vay thuần)
- Viện trợ
- Lấy tài nguyên dự trữ
-Vay thuần = vay mới – Trả nợ gốc
D: Chi thường xuyên E: Chi đầu tư
F: Cho vay thuần Cho vay thuần = Cho vay mới – Thu nợ gốc
1.2.2 Cơ cấu ngân sách chính phủ lý thuyết:
- Cơ cấu ngân sách chính phủ trong lý thuyết vĩ mô:
Để đơn giản hóa trong việc nghiên cứu trong kinh tế vĩ mô người ta coi:
+ Thu chính phủ chủ yếu là thuế gồm thuế gián thu và thuế trực thu: Tx Ti Td
Ta có thuế ròng T Tx Tr
+ Chi của chính phủ gồm chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ và chi chuyển nhượng Trong đó, chi chuyển nhượng đã chuyển vào tính thuế ròng Vì vậy, chi chính phủ chỉ còn lại (G)
G 1.3 Cán cân ngân sách chính phủ (B)
Trang 26- Khái niệm : Cán cân ngân sách phản ánh mức độ cân đối giữa thu, chi ngân sách trong một năm tài khóa Hay cán cân ngân sách là chênh lệch giữa chi tiêu ngân sách và nguồn thu ngân sách của chính phủ
- Đo lường: cán cân ngân sách được tính bằng hiệu số giữa chi, thu ngân sách của một năm (kỳ) tài khóa B = G – T ( Bội thu , bội chi ngân sách ) Hoặc NS = T – G ( Thặng dư , thâm hụt ngân sách )
1.3.1 Ba trường hợp của cán cân ngân sách chính phủ
Hình 4.1 cho thấy:
+ Theo quan niệm bội thu , bội chi
- G > T ↔ B = G – T > 0: Bội chi ngân sách ( Thâm hụt )
- G = T ↔ B = G – T = 0: Ngân sách thăng bằng
- G < T ↔ B = G – T < 0: Bội thu ngân sách ( Thặng dư )
+ Theo quan niệm thặng dư , thâm hụt
Trang 27
Các loại thâm hụt ngân sách
+ Thâm hụt ngân sách thực tế: Là thâm hụt khi số thực chi vượt thực thu trong một thời kỳ tài khóa nhất định Giá trị bằng tiền của thâm hụt ngân sách là hiệu số giữa chi thực tế và số thu thực tế trong một kỳ tài khóa cụ thể
+ Thâm hụt ngân sách cơ cấu: Là thâm hụt ngân sách chủ động, nó được quyết định bởi những chính sách tùy biến của chính phủ như thay đổi thuế, thay đổi trợ cấp xã hội, thay đổi quy mô chi tiêu cho y tế, giáo dục, an ninh, quốc phòng.v.v Là thâm hụt được tính toán trong trường hợp nền kinh tế đang hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
+ Thâm hụt ngân sách chu kỳ: Là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng của chu
kỳ kinh doanh Khi nền kinh tế suy thoái thu không đủ chi, khi nền kinh tế bùng nổ thu vượt chi, mức độ thâm hụt tùy thuộc vào mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập của nền kinh tế Thâm hụt ngân sách chu kỳ bằng hiệu số của thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu
2.NGÂN SÁCH CHÍNH PHỦ , TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 2.1 Quan hệ giữa ngân sách với tổng cầu và sản lượng
Như vậy , chính phủ can dự vào nền kinh tế bằng công cụ tài chính thông qua hai đại lượng thu của chính phủ là thuế ròng ( T ) và chi mua hàng hóa , dịch vụ của chính phủ ( G )
- Ảnh hưởng của ngân sách lên tổng cầu và sản lượng
* Ảnh hưởng của G : Có thể tóm tắt cơ chế lan truyền của G tới AD và Y như sau:
Trang 28Khi Tr thay đổi một lượng ∆Tr, làm thu nhập khả dụng thay đổi một lượng ∆Yd (cùng chiều với Tr), tiêu dùng thay đổi một lượng C Cm Trvới các yếu tố khác
không đổi, tổng cầu sẽ thay đổi một lượng AD C Cm Tr Thông qua mô hình số nhân chi chuyển nhượng ( TR
* Tác động đồng thời của cả thuế ròng và chi tiêu
Khi đồng thời thay đổi chi tiêu chính phủ ( G ) và thuế ròng ( T ) Vì 0 <C m< 1 ,
do đó K= G
K > T
K C K m nên tổng cầu và sản lượng sẽ xẩy ra 3 tình huống : Nếu G và T cùng tăng một lượng như nhau thì cầu tăng do G tăng AD G, đồng thời cầu giảm một lượng do thuế ròng ( T ) tăng AD C m T C nhỏ hơn cầu tăng do G , kết quả là cầu tăng , sản lượng tăng
Nếu G và T cùng giảm một lượng như nhau thì cầu giảm do G giảm AD G
, đồng thời cầu tăng một lượng do thuế ròng ( T ) giảm AD C m. T= C nhỏ hơn cầu giảm do G , kết quả là cầu giảm , sản lượng giảm
Nếu G và T cùng tăng, giảm nghịch chiều nhau : G tăng , T giảm làm cầu tăng , sản lượng tăng , hoặc ngược lại G giảm , T tăng làm cầu giảm , sản lượng giảm
3 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
3.1 Khái niệm, mục tiêu và công cụ của chính sách tài khóa
3.1.1.Khái niệm: Chính sách tài khóa là tập hợp những chủ trương ,chính sách và
biện pháp của chính phủ tác động , điều tiết, thu, chi ngân sách nhằm điều chỉnh tổng cầu, điều chỉnh sản lượng, việc làm, giá cả, cán cân ngân sách, thương mại đạt mục tiêu mong muốn và làm giảm các dao động trong chu kỳ kinh tế
3.1.2.Mục tiêu của chính sách tài khóa
+ Ổn định hóa nền kinh tế: Để ổn định hóa nền kinh tế phải làm giảm các dao động trong chu kỳ kinh tế Muốn vậy, chính phủ phải sử dụng các công cụ tài khóa để tác động vào nền kinh tế theo hướng khi nền kinh tế lạm phát chính phủ thu hẹp chính sách tài khóa nhằm kìm hãm tổng cầu và sản lượng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái chính phủ mở rộng chính sách tài khóa nhằm kích thích tổng cầu, tăng sản lượng, giảm thất nghiệp
+ Đạt sản lượng và việc làm ở mức toàn dụng: thông qua việc điều hành và sử dụng ngân sách, chính phủ tác động vào tổng cầu để điều chỉnh sản lượng bằng các hành vi thu hẹp chính sách tài khóa khi nền kinh tế lạm phát, hoặc mở rộng chính sách tài khóa khi nền kinh tế suy thoái đã kéo sản lượng thực tế về sản lượng tiềm năng, làm cho nền kinh
tế đạt cân bằng toàn dụng, đưa thất nghiệp về mức thất nghiệp tự nhiên
3.1.3 Các công cụ của chính sách tài khóa
Để đạt các mục tiêu ổn định hóa nền kinh tế, đưa sản lượng về mức tiềm năng và thị trường lao động đạt mức toàn dụng, chính phủ sử dụng các công cụ thu, chi ngân sách, thông qua cơ chế lan truyền của G và T lên tổng cầu và sản lượng
+ Công cụ thuế (T): Thuế có quan hệ nghịch biến với tổng cầu Muốn tăng tổng cầu phải giảm thuế và ngược lại
Trang 29+ Công cụ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ (G) có quan hệ đồng biến với tổng cầu, muốn tăng tổng cầu phải tăng chi tiêu chính phủ và ngược lại muốn giảm tổng cầu phải giảm chi tiêu chính phủ
3.2 Chính sách tài khóa chủ động
Chính sách tài chính chủ động là chính phủ chủ động tác động vào nền kinh tế bằng các chính sách và biện pháp tài chính nhằm ổn định và tăng trưởng kinh tế vĩ mô
3.2.1 Chính sách tài khóa trong nền kinh tế suy thoái
Nền kinh tế suy thoái là nền kinh tế có tình trạng sản lượng, thu nhập sụt giảm ngày càng thấp, hàng hóa ế thừa, sức mua thị trường giảm, doanh nghiệp giảm sản lượng, giảm thời gian sản xuất, sa thải công nhân, thất nghiệp ngày một tăng lên Biểu hiện rõ nhất là sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng Yt < Yp nền kinh tế hoạt động trong tình trạng kém hiệu quả, mọi nguồn lực hoạt động dưới mức tự nhiên
Chính sách tài khóa trong tình trạng nền kinh tế suy thoái là chính phủ phải ngăn cản mức giảm sút của sản lượng và làm cho sản lượng tăng lên đến mức tiềm năng Vì vậy, phải tác động vào tổng cầu, làm cho tổng cầu tăng lên
Để làm tăng tổng cầu người ta có thể tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế sẽ làm tăng tiêu dùng, tăng tổng cầu Điều hành chính sách tài khóa theo hướng tăng tiêu dùng của dân cư và tăng chi tiêu của chính phủ để tăng tổng cầu và tăng sản lượng, người ta gọi là chính sách tài khóa mở rộng hay nới lỏng
Như vậy, khi nền kinh tế suy thoái, để chống suy thoái chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
Các công cụ của chính sách tài khóa mở rộng bao gồm:
+ Tăng chi tiêu hàng hóa, dịch vụ của chính phủ (G) bao gồm tăng Cg và Ig Trong
đó chủ yếu là tăng đầu tư của chính phủ để kích thích tăng trưởng kinh tế Vì khi tăng G một lượng G AD làm cho sản lượng tăng một lượng ΔY k AD, đến lượt nó khi
sản lượng tăng kéo theo đầu tư tăng theo lý thuyết gia tốc, càng làm sản lượng tăng hơn + Giảm thuế (T) : Khi chính phủ giảm thuế, làm cho thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng tăng C - Cm T, làm cho sản lượng tăng ΔY k C -k.Cm T
+ Vừa tăng G đồng thời giảm T đều làm sản lượng tăng
Hình 4.2 cho thấy khi Y < Yp tăng G hoặc giảm T tổng cầu sẽ tăng lên một lượng