- Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng , truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 23 tháng 04 năm 2012
TẬP ĐỌC: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TT)
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: lom khom, dải rút, dễ lây, tàn lụi, trọng thưởng, tiếng cười thật dễ lây, phép mầu làm thay đổi, tươi tỉnh, rạng rỡ
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tóc để trái đào, vườn ngự uyển
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh minh hoanSGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV sửa lỗi cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Ghi bảng các câu dài h/dẫn HS đọc
- HS đọc lại các câu trên
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài.
- HS cần ngắt nghỉ hơi đúng
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và TLCH:
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
- Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống
ở vương quốc u buồn như thế nào?
- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
- 2 HS lên đọc và trả lời nội dung bài
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Lớp lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 2 HS luyện đọc
- Luyện đọc các tiếng: lom khom, dải rút,
dễ lây, tàn lụi,
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe GV đọc
- Nói lên cuộc sống xung quanh chúng ta
có rất nhiều chuyện rất buồn cười
- Trao đổi thảo luận và phát biểu
- Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- Sự mầu nhiệm của tiếng cười đối với con người và mọi vật
TUẦN 33
Trang 2* Đọc diễn cảm:
- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài
-Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS - Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài
học sau
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp thực hiện
- -
TOÁN: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
- HS nêu đề bài, nhắc lại cách tìm thừa số,
số bị chia, số chia chưa biết
- HS tự tính vào vở
- HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
- HS nêu đề bài
- HS tự tìm cách tính vào vở
- HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
- HS nêu đề bài
- GV hỏi HS dữ kiện và yêu cầu đề
- HS tự thực hiện tính vào vơ
- HS lên bảng tính kết quả
- Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5:
- HS nêu đề bài
- 1 HS lên bảng tính
- Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân và chia
- HS thực hiện vào vở, và lên bảng
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở
-2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 3- GV nêu câu hỏi gợi ý:
+ Có thể tìm trong một phút mỗi con sên
bò được bao nhiêu xăng - ti - mét
- HS tự thực hiện tính vào vở
- Gọi HS lên bảng giải bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- Lắng nghe, tìm cách giải
- Suy nghĩ và thực hiện vào vở
- HS lên bảng tính
- Nhận xét bài bạn
- HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -
Thứ ba, ngày 24 tháng 04 năm 2012
TOÁN: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TINH VỚI PHÂN SỐ (TT)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng , trừ phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ phân số
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
*Bài 1: (Không tính theo 2 cách)
- HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2:
- HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
- HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 4 :
-HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng tính
- Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Trang 4MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI.
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạcthành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3) ; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2, 3
-Một vài trang phô tô Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học để HS tìm nghĩa các từ ở BT3
- 5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1
- Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)
- 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Đối với các từ ngữ trong bài tập 2 và
BT3 sau khi giải xong bài các em có thể
đặt câu với mỗi từ đo để hiểu nghĩa của
mỗi từ
- Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi hiểu được
lời khuyên của từng câu tục ngữ các em
hãy suy nghĩ xem từng câu tục ngữ này
được sử dụng trong hoàn cảnh nào
- Chia nhóm HS trao đổi thảo luận và tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm để đặt câu với các
từ ngữ chỉ về sự lạc quan của con người
trong đó có từ " lạc " theo các nghĩa khác
nhau
- GV gợi ý: Muốn đặt được đúng câu thì
phải hiểu được nghĩa của từ, xem từ ấy
được sử dụng trong trường hợp nào, nói
về phẩm chất gì, của ai
- Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to
- Nhóm HS lên làm trên bảng
- HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu của
bài
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- Lắng nghe
-1 HS đọc
- Lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm
- Đọc các câu và giải thích nghĩa
Câu
Luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc
Chú ấy sống rất lạc quan + Lạc quan là liều thuốc bổ +
- Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu
- Lắng nghe
- HS đọc kết quả
- Nhận xét bổ sung cho bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 5- HS thực hiện yêu cầu tương tự như BT2.
- HS lên bảng thực hiện đặt câu
- HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
Bài 4:
- GV mở bảng phụ các câu tục ngữ
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gợi ý: Để biết câu tục ngữ nào nói về
lòng lạc quan tin tưởng, câu nào nói về sự
kiên trì nhẫn nại, các em dựa vào từng câu
để hiểu nghĩa của nó
- HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tìm thêm các câu tục ngữ, thành
ngữ có nội dung nói về chủ điểm đã học
-Quan sát suy nghĩ và thực hiện đặt câu
- Đọc lại các câu vừa đặt
- Những từ trong đó "quan" có nghĩa là " quan lại", “quan quân”.
- Nhận xét bài bạn
-1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu
- Lắng nghe
- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Giải thích nghĩa từng câu tục ngữ
Tục ngữ Ý nghĩa câu tục ngữ Sông có khúc,
người có lúc
Kiến tha lâu đầy
tổ
- Nghĩa đen : Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng , khúc cong , khúc rộng , khúc hẹp ,.con người có lúc khổ lúc sướng , lúc vui , lúc buồn
+ Lời khuyên : Gặp khó khăn là
chuyện thường tình , không nên buồn phiền , nản chí
- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé , mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ
.-Lời khuyên : Nhiều cái nhỏ dồn góp
lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại
ắt thành công
- HS cả lớp thực hiện
- -
CHIỀU
CHÍNH TẢ: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do GV soạn
- GD HS Biết ngồi viết đúng tư thế, rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b
- Bảng phụ viết sẵn 2 bài thơ "Ngắm trăng - Không đề " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ "Ngắm
trăng và không đề ".
- 2HS lên bảng viết
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
- Lắng nghe
- 2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm
Trang 6- 2 bài thơ này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
- HS nhớ chú ý cách trình bày từng bài thơ
Ghi tên bài giữa dòng và cách viết các dòng
thơ trong mỗi bài
* Nghe viết chính tả:
- HS gấp SGK nhớ lại để viết vào vở 2 bài
thơ trong bài "Ngắm trăng - Không đề ".
* Soát lỗi chấm bài:
- Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- Dán phiếu viết sẵn yêu cầu BT lên bảng.
- Lớp đọc thầm đề bài, sau đó thực hiện làm
bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 3 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài
tập lên bảng
- Lớp đọc thầm yêu cầu đề bài, sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- Chú ý điền từ vào bảng chỉ là những từ láy
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- Nói lên lòng lạc quan, thư thái trước những khó khăn gian khổ của Bác Hồ
- HS viết nháp các tiếng khó dễ lần
trong bài như: hững hờ, tung bay, xách bương , .
- Nhớ và viết bài vào vở
- Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
- HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
- Nhận xét bổ sung các từ nhóm bạn chưa có
- HS cả lớp thực hiện
- -
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước của bài
kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng , truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
Trang 7- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được
nghe, được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời.
- HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện
- Trong các câu truyện có trong SGK, cho ta thấy những
người lạc quan yêu đời không nhất thiết là những người
gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may Đó cũng có thể
là một người biết sống vui, sống khoẻ - ham thích thể thao,
văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước Phạm vi đề tài rất
rộng Các em có thể kể về những nghệ sĩ hài như Sác - lô,
Trạng Quỳnh, những nhà thể thao Ngoài các truyện đã
nêu trên em còn biết những câu chuyện nào có nội dung
nói về lòng lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên nào khác?
Hãy kể cho bạn nghe.
- HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể
hấp dẫn nhất
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người
thân nghe
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- HS lắng nghe
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện
- HS đọc
- 2 HS cùng kể chuyện cho nhau nghe
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể
- HS cả lớp thực hiện - -
Thứ tư, ngày 25 tháng 4 năm 2012
TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( TT)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- GV kẻ sẵn 2 bảng như BT2 vào hai tờ bìa lớn để HS làm
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ : - 1 HS lên bảng làm bài và giải thích
Trang 82 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm HS
* Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- GV treo bìa đã kẻ sẵn câu a ) và b ) BT2
lên bảng hướng dẫn học sinh tính và điền
phân số thích hợp vào các ô còn trống
- HS tự tìm cách tính vào vở
- Gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4:
- HS nêu đề bài
- HS nêu dữ kiện và yêu cầu đề
- HS tự thực hiện tính vào vở
- Gọi HS lên bảng tính kết quả
- Nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
cách làm
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- HS thực hiện vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS lên bảng tính
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm BT còn lại - -
TẬP ĐỌC: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I Mục tiêu:
Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như: ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh, sương chói, chan chứa
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
Đọc - hiểu:
- Hiểu Ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc hai, ba khổ thơ)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : cao hoà , cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Ảnh chụp con chim chiền chiện để HS quan sát
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 9- HS đọc 6 khổ thơ của bài thơ.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* TÌm hiểu bài:
- HS đọc đoạn đầu
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- HS đọc tiếp đoạn còn lại
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc 6 khổ thơ của bài thơ
- HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung
của bài
- HS đọc từng khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
?Hình ảnh thơ nào trong bài khiến em
thích nhất ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và
chuẩn bị tốt cho bài học sau
- HS đọc theo trình tự: (SGV)
- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ và nhấn giọng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- Lắng nghe GV đọc
- HS đọc Cả lớp đọc thầm,
- Nói lên sự tự do bay lượn của cánh chim chiện chiện
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Miêu tả tiếng hót của chim chiền chiện
- HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Bài thơ gợi lên hình ảnh con chim chiền chiện tự do chao lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống
ấm no, hạnh phúc
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- HS cả lớp thực hiện
- -
TẬP LÀM VĂN:
MIÊU TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
- GD HS thêm yêu quý và biết bảo vệ các loài động vật có ích
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý về bài văn miêu tả con vật
- Giấy kiểm tra để làm bài kiểm tra
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Gợi ý về cách ra đề:
Bốn đề kiểm tra ở tiết tập làm văn là
những đề bài gợi ý GV có thể dùng 4 đề
- 2 HS thực hiện
- HS lắng nghe
* Một số đề gợi ý:
1 Hãy tả một vật mà em yêu thích Chú ý
Trang 10này Cũng có thể theo các đề gợi ý, ra đề
khác cho HS
- Khi ra đề cần chú ý những điểm sau:
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS lựa chọn
được 1 đề bài tả một con vật gần gũi,
mình ưa thích
- Ra đề gắn với những kiến thức TLV
vừa học
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
cho tiết học sau
mở bài theo cách gián tiếp.
2 Hãy tả một con vật nuôi trong nhà em.
Chú ý kết bài theo cách mở rộng.
3 Em hãy tả một con vật lần đầu em nhìn
thấy trong rạp xiếc (hoặc xem trên ti vi ) gây cho em nhiều ấn tượng mạnh Chú ý
mở bài theo cách gián tiếp.
- 2 HS đọc
- HS viết bài vào giấy kiểm tra
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
- -
Thứ năm, ngày 26 tháng 5 năm 2012
TOÁN : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi được các số đo khối lượng
- Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- GV kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng nhưng không điền kết quả
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
*Bài 1 :
- GV treo bảng kẻ sẵn lên bảng
- HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- HS lên điền vào bảng để hoàn chỉnh
- Nhận xét bài làm HS
* Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS tính và điền số thích hợp
vào dấu chấm
- HS tự tính vào vở HS đọc chữa bài
- Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 3:
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS tính và điền dấu thích hợp
vào các ô trống
- HS tự tính vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 4:
- HS nêu đề bài
- 1 HS lên bảng tính
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
- HS thực hiện vào vở
-Tiếp nối nhau đọc kết quả
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
- HS thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài bạn