-Laø nhöõng hoaït ñoäng coù noäi dung lieân quan ñeán vieäc xaây döïng vaø baûo veä nhaø nöôùc, cheá ñoä chính trò- xaõ hoäi laø nhöõng hoaït ñoäng trong caùc toå chöùc chính trò, ñoaøn [r]
Trang 1 Giúp HS hiểu được thế nào là tôn trọng lẽ phải.
Biểu hiện của sự tôn trọng lẽ phải
Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống
b.Kĩ năng
Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống
Rèn luyện và giúp đỡ mọi người biết tôn trọng lẽ phải
Rèn luyện thói quen tự kiểm tra hành vi của mình để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải
c.Thái độ
Biết tôn trọng lẽ phải, học tập những gương tốt trong xã hôị
Biết phê phán hành vi không tôn trọng lẽ phải
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên:Tranh thể hiện tự chủ
b.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
3.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề , tổ chức thảo luận nhóm,
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức : Kiểm diện HS
4.2.Kiểm tra bài cũ: Phổ biến chương trình, nhắc việc HS
4.3 Giảng bài mới:
GV có thể đưa tình huống cho HS giải
quyết hoặc chơi trò đóng vai-> dẫn vào bài học
GV chuyển ý vào phần 1
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2:Trong các cuộc tranh luận, có
bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số các bạn phản
đối Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em sẽ xử sự như
thế nào ? Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ
kiểm tra, em sẽ làm gì ?
I Đặt vấn đề.
Trang 2Nhóm 3,4: Em có nhận xét gì về việc làm
của quan Tuần phủ Nguyễn Quang Bích trong
câu chuyện trên ?
Nhóm 5,6: Theo em, trong những trường
hợp trên, hành động như thế nào được coi là đúng
đắn, phù hợp ? Vì sao ?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm
báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét, chốt ý.Chuyển ý
GV: Qua nội dung đã phân tích GV yêu
cầu HS trả lời những câu hỏi sau:
Gv : Thế nào là lẽ phải ?
Hs : Lẽ phải là những điều được coi là
đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của
xã hội
Gv : Thế nào là tôn trọng lẽ phải ?
Hs : Tôn trọng lẽ phải là công nhận, ủng
hộ, tuân theo…
Gv : Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện như thế
nào ?
Hs : Chấp hành nội quy; lắng nghe ý kiến
bạn;phê phán việc làm sai…
Gv : Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải trong cuộc
sống ?
Hs : Giúp ứng xử phù hợp Làm lành mạnh
các mối quan hệ xã hội…
Tổ chức cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”
Đội A:Tìm những biểu hiện của hành vi
tôn trọng lẽ phải ?
Đội B: Tìm những biểu hiện của hành vi
không tôn trọng lẽ phải ?
Trong 3 phút đội nào tìm được nhiều biểu
hiện sẽ là đội thắng cuộc
Chuyển ý
HS làm bài tập 2 SGK/5
HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa
bài, các em khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
II.Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
a Lẽ phải là những điều đượccoi là đúng đắn, phù hợp với đạo lí vàlợi ích chung của xã hội
b Tôn trọng lẽ phải là côngnhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệnhững điều đúng đắn; biết điều chỉnhsuy nghĩ, hành vi; không chấp nhậnvà không làm điều sai trái
2.Ý nghĩa.
-Giúp ứng xử phù hợp
-Làm lành mạnh các mối quanhệ xã hội
-Thúc đẩy xã hội ổn định,phát triển
III.Bài tập
Đáp án: c4.4 Củng cố và luyện tập :
Tổ chức cho HS đóng vai : chia lớp làm 2 nhóm
Trang 3GV đưa ra tình huống : Trong các cuộc tranh luận, An luôn bảo vệ ý kiến của mình, không cần lắng nghe ý kiến của người khác
HS diễn tiểu phẩm, lớp nhận xét, rút ra bài học bản thân
GV kết luận toàn bài
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
-Học bài kết hợp SGK/4
-Làm bài tập còn lại SGK/4,5
- Chuần bị bài 2:Liêm khiết
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/6,7
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/9
Chú ý tình huống sắm vai
5.Rút kinh nghiệm :
Trang 4
HS hiểu thế nào là liêm khiết.
Biết phân biệt hành vi trái với liêm khiết
Biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết
b.Kĩ năng
HS biết kiểm tra hành vi của mình để tự rèn luyện bản thân về đức tính liêmkhiết
c.Thái độ
Đồng tình, ủng hộ học tập gương liêm khiết
Phê phán hành vi không liêm khiết trong cuộc sống
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên:Tranh thể hiện tính liêm khiết
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ
3.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề , kích thích tư duy, tổ chức thảo luận nhóm
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
4.2.Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là lẽ phải ? Tìm những biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải ?
-> Tôn trọng lẽ phải là công nhận, ủng hộ,tuân theo và bảo vệ những điều đúngđắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi ; không chấp nhận và không làm điều sai trái
Biểu hiện : Chấp hành nội quy, lắng nghe ý kiến bạn, phê phán việc làm sai…
2 Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống ? Tìm những biểu hiện của hành vi không tôn trọng lẽ phải ?
-> -Giúp ứng xử phù hợp Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội Thúc đẩy xãhội ổn định, phát triển
Biểu hiện : Làm trái quy định; vi phạm nội quy…
3 Theo em những biểu hiện nào sau đây trái với tôn trọng lẽ phải ? (đánh dấu x)
Vi phạm luật giao thông
Vi phạm nội qui trường học
Chấp hành tốt mọi nội qui, qui định của trường lớp
Gió chiều nào che chiều ấy
LIÊM KHIẾT
Trang 54.3 Giảng bài mới:
GTB : Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều tấm gương sống liêm khiết như : Bác Hồ, BaoCông, Dương Chấn … Vậy để có được điều đó bản thân mỗi người can phải làm gì và làm như thếnào ? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
GV chuyển ý vào phần 1
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2 : Em có suy nghĩ gì về cách xử sự
của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn và của Bác Hồ
trong những câu chuyện trên ?
Nhóm 3,4:Theo em, những cách xử sự đó có
điều gì chung ? Vì sao ?
Nhóm 5,6: Trong điều kiện hiện nay, theo
em, việc học tập những tấm gương đó có còn phù
hợp không ? Vì sao ?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét, chốt ý
Chuyển ý
GV: Qua nội dung đã phân tích, GV yêu cầu
HS trả lời những câu hỏi sau:
Gv : Em hiểu thế nào là đạo đức trong sáng ?
Hs : Là phẩm chất đạo đức, thể hiện lối sống
trong sạch
Gv : Lối sống như thế nào là thể hiện được chuẩn
mực đạo đức đó ?
Hs : không hám danh, hám lợi, không bận
tâm về những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ…
Gv : Ý nghĩa và tác dụng của liêm khiết trong cuộc
sống ?
HS : Làm con người thanh thản, nhận được sự
tin cậy …
GV chốt lại nội dung
HS làm bài tập 1, 2 SGK/8.HS cùng nhau làm bài,
đại diện lớp sửa bài, các em khác nhận xét, bổ
xung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
I.Đặt vấn đề
II.Nội dung bài học.
1 Thế nào là liêm khiết?
Là phẩm chất đạo đức, thểhiện lối sống trong sạch, không hámdanh, hám lợi, không bận tâm vềnhững toan tính nhỏ nhen, ích kỉ
2 Ý nghĩa.
-Làm con người thanh thản -Nhận được sự tin cậy, quýtrọng
-Góp phần làm cho xã hộitrong sạch, tốt đẹp hơn
III.Bài tập.
Bài1: Không liêm khiết:b,d,e Bài 2 : Tán thành:b,d
Không tán thành:a,c
4.4 Củng cố và luyện tập:
Tổ chức trò chơi kể chuyện tiếp sức: Mỗi HS viết 1 câu cho đến khi câu chuyện hoàn
chỉnh.Lớp nhận xét, rút ra bài học bản thân
GV kết luận toàn bài
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 6 Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK/8.Làm bài tập còn lại SGK/8
Chuẩn bị bài 3:Tôn trọng người khác
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/9
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/9,10
Chú ý tình huống sắm vai và trò chơi nhanh tay nhanh mắt
5 Rút kinh nghiệm:
Tiết PPCT: 3
Ngày dạy : 06/09/2012
1.M
ụ c t iêu bài học
a.Ki ế n th ứ c
-HS hiểu thế nào là tôn trọng người khác; sự tôn trọng của người khác đối với mình và mình phải biết tôn trọng bản thân
-Biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống
-Ý nghĩa của sự tôn trọng người khác đối với quan hệ xã hội
b Kĩ năng
-Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng người khác trong cuộc sống -Có hành vi rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh gia và điều khiển hành vi của mình cho phù hợp
-Thể hiện hành vi tôn trọng ngươì khác mọi lúc mọi nơi
c Thái độ
-Đồng tình ủng hộ và học tập những hành vi biết tôn trọng người khác
Trang 72.Chuẩn bị.
a.Giáo viên:Tranh thể hiện tính tôn trọng người khác
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ
3.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề , kích thích tư duy, tổ chức thảo luận nhóm
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4 1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
4 2.Kiểm tra bài cũ:
Theo em người không liêm khiết là người có ?
a phẩm chất đạo đức tốt
b không hám danh, hám lợi
c có toan tính, nhỏ nhen, ích kỉ (x)
d thể hiện lối sóng trong sạch
-Thế nào là liêm khiết ? Ý nghĩa của liêm khiết ? Kể 1 câu chuyện về liêm khiết ?
=> Là phẩm chất đạo đức, thể hiện lối sống trong sạch, không hám danh, hám lợi,không bận tâm về những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ
* Ý nghĩa
-Làm con người thanh thản Nhận được sự tin cậy, quý trọng Góp phần làm cho xãhội trong sạch, tốt đẹp hơn
HS: kể chuyện
4.3 Giảng bài mới:
GV có thể đưa tình huống cho HS giải quyết
hoặc chơi trò đóng vai-> dẫn vào bài học
GV chuyển ý vào phần 1
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2 : Em có nhận xét gì về cách cưi
xử, thái độ và việc làm của các bạn trong các
trường hợp trên?
Nhóm 3,4: Theo em trong những hành vi
đó, hành vi nào đáng để chúng ta học tập, phê
phán ? Vì sao?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét, chốt ý.Chuyển ý
GV: Qua nội dung đã phân tích , GV yêu cầu HS
trả lời những câu hỏi sau:
Gv : Thế nào là tôn trọng người khác ?
Hs : Là đánh giá đúng mức, coi trọng danh
dự, phẩm giá lợi ích người khác, thể hiện lối sống
I Đặt vấn đề.
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là tôn trọng người khác?
Là đánh giá đúng mức, coitrọng danh dự, phẩm giá lợi ích
Trang 8có văn hoá.
Gv : Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác đối với
đời sống hàng ngày ?
Hs : Nhận được sự tôn trọng của người khác
Xã hội lành mạnh,…
Gv : Chúng ta phải rèn luyện đức tính tôn trọng
người khác như thế nào ?
Hs : Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi :
Qua cử chỉ, hành động và lời nói
Gv cho Hs khác nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ
thực tế bản thân, lớp, trường…
GV chốt lại nội dung
HS làm bài tập 1,2 SGK trang 10
HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa bài,
các em khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
người khác, thể hiện lối sống có văn hoá
2 Ý nghĩa.
- Nhận được sự tôn trọng của người khác
-Xã hội lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp hơn
3 Cách rèn luyện.
-Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi
-Qua cử chỉ, hành động và lời nói
III Bài tập.
1 a, g, i
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV: Tổ chức cho HS sắm vai tình huống: Trong giờ học, Thắng có ý kiến sai, nhưng không nhận cứ tranh cãi với cô giáo và cho là mình đúng Cô giáo yêu cầu Thắng không trao đổi để giờ ra chơi giải quyết tiếp
HS tự phân vai và diễn
GV: Em có nhận xét gì về cô giáo và bạn Thắng
HS trả lời
GV: Nhận xét, kết luận
4 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
-Học bài kết hợp SGK/9
-Làm bài tập còn lại SGK/10
Chuần bị bài 4: Giữ chữ tín
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 11,12
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 12, 13
Chú ý tình huống sắm vai trò chơi nhanh tay nhanh mắt
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 9
HS hiểu thế nào là chữ tín.
Biểu hiện của việc giữ chữ tín như thế nào
Vì sao phải giữ chữ tín?
b.Kĩ năng
HS biết phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín
HS rèn luyện thói quen để trở thành người biết giữ chữ tín
c Thái độ
Mong muốn rèn luyện theo gương người biết giữ chữ tín
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên:Tranh thể hiện biết giữ chữ tín, máy chiếu
b.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
3.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề , kích thích tư duy, tổ chức thảo luận nhóm
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
4.2.Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là tôn trọng người khác ?
Trang 10=>Là đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá lợi ích người khác, thể hiện lốisống có văn hoá.
2 Cách rèn luyện ?
=>-Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi
-Qua cử chỉ, hành động và lời nói
Sau mỗi câu trả lời đều phải cho ví dụ
3 Ý nghĩa ?
=>- Nhận được sự tôn trọng của người khác
-Xã hội lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp hơn
4.3 Giảng bài mới
GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu
hỏi->dẫn vào bài
GV chuyển ý vào phần 1
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1 : Nước lỗ đã làm gì ? Nhạc Chính
Tử đã làm gì ? Vì sao ?
Nhóm 2: Em bé nhờ bác điều gì ? Bác đã
làm gì ? Vì sao ?
Nhóm 3: Người sản xuất kinh doanh phải
làm gì đối với người tiêu dùng? Vì sao?
Nhóm 4: Ý kiến: Giữ chữ tín chỉ là giữ lời
hứa Em có đồng ý không ? Vì sao ?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét, chốt ý
Chuyển ý
GV: Qua nội dung đã phân tích GV yêu cầu
HS trả lời những câu hỏi sau:
Gv: Thế nào là giữ chữ tín ?
Là coi trọng lòng tin của mọi người với
mình, biết trọng lời hứa
Gv : Ý nghĩa của việc giữ chữ tín ?
-Được tin cậy, tín nhiệm Giúp đoàn kết và
hợp tác
I Đặt vấn đề.
II.Nội dung bài học.
1 Thế nào là giữ chữ tín?
Là coi trọng lòng tin của mọingười với mình, biết trọng lời hứa
2 Ý nghĩa.
-Được tin cậy, tín nhiệm
Trang 11Gv : Để rèn luyện giữ chữ tín, chúng ta cần phải
làm gì ?
Làm tốt nghĩa vụ Giữ lời hứa, đúng hẹn
Giữ được lòng tin
Các em khác nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ
thực tế bản thân, lớp, trường…
GV chốt lại nội dung
Chuyển ý
HS làm bài tập 1 SGK trang 12
HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa bài,
các em khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
-Giúp đoàn kết và hợp tác
3 Cách rèn luyện.
-Làm tốt nghĩa vụ
-Giữ lời hứa, đúng hẹn
-Giữ được lòng tin
III Bài tập.
1.- Giữ chữ tín:b
-Không giữ chữ tín:a,c,d,đ,e
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV: Tổ chức cho HS sắm vai tình huống:Cách ứng xử thể hiện việc giữ chữ tín có thể
ở nhà, trong giờ kiểm tra, các mối quan hệ khác…
HS tự phân vai và diễn
Các nhóm nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
4 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
-Học bài kết hợp SGK/12
-Làm bài tập còn lại SGK trang 12,13
Chuần bị bài 5: Pháp luật và kỉ luật
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 13,14
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 14,15
Chú ý tình huống sắm vai, trò chơi nhanh tay nhanh mắt
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 12
HS hiểu thế nào là pháp luật, kỷ luật và mối quan hệ của pháp luật và kỷ luật.
Từ đó HS thấy được lợi ích của việc thực hiện pháp luật, kỷ luật
b Kĩ năng
HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện kế hoạch, ý thức và thói quen kỷ luật
Biết đánh giá hoạt động của người khác và chính mình trong việc thực hiện pháp luật và kỷ luật
c Thái độ
HS có ý thức tôn trọng pháp luật và kỉ luật
Có ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỉ luật
Biết tôn trọng người có tính kỷ luật, tôn trọng pháp luật
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên:Tranh thực hiện pháp luật và kỷ luật
b.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
3.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề , kích thích tư duy, tổ chức thảo luận nhóm
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
4.2.Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là giữ chữ tín ? Ý nghĩa ?
=>Là coi trọng lòng tin của mọi người với mình, biết trọng lời hứa
=>-Được tin cậy, tín nhiệm Giúp đoàn kết và hợp tác
2 Cách rèn luyện ?
=>-Làm tốt nghĩa vụ Giữ lời hứa, đúng hẹn Giữ được lòng tin
HS cho ví dụ sau mỗi câu trả lời
4.3 Giảng bài mới
GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu hỏi->dẫn vào bài
GV chuyển ý vào phần 1
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Theo em Vũ Xuân Trường và đồng
bọn đã có hành vi vi phạm pháp luật như thế nào?
I Đặt vấn đề.
PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
Trang 13Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã gây hậu quả gì?
Chúng bị trừng phạt như thế nào?
Nhóm 3: Để chống lại tội phạm, các chiến sĩ
công an phải có phẩm chất gì?
Nhóm 4: Các em rút ra bài học gì qua vụ án
trên?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét, chốt ý
Chuyển ý
GV: Qua nội dung đã phân tích , GV yêu cầu HS
trả lời những câu hỏi sau:
Gv : Thế nào là pháp luật ?
Hs : Là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt
buộc, do Nhà nước ban hành, đảm bảo thực hiện bằng
các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
Gv : Pháp luật cho ai ban hành ?
Hs : Nhà nước
Gv liên hệ thực tế về pháp luật ở địa phương
Gv : Thế nào là kỉ luật ?
Hs : Là những quy định, quy ước của công đồng
(tập thể) nhằm đảm bảo phối hợp hành động thống
nhất, chặt chẽ
Gv : Ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật ?
Hs : Có chuẩn mực chung để rèn luyện Bảo vệ
quyền lợi mọi người Tạo điều kiện cho cá nhân và xã
hội phát triển
Gv Để thực hiện tốt pháp luật và kỉ luật HS cần phải
làm gì ?
HS : Thường xuyên, tự giác thực hiện
Các em khác nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ thực tế
bản thân, lớp, trường…
GV chốt lại nội dung
Chuyển ý
HS làm bài tập 3 SGK trang 15
HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa bài, các
em khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
II Nội dung bài học.
1 Pháp luật là gì?
Là các quy tắc xử sựchung, có tính bắt buộc, do Nhànước ban hành, đảm bảo thựchiện bằng các biện pháp giáodục, thuyết phục, cưỡng chế
2 Kỷ luật là gì?
Là những quy định, quyước của công đồng (tập thể)nhằm đảm bảo phối hợp hànhđộng thống nhất, chặt chẽ
4 Trách nhiệm HS
Thường xuyên, tự giácthực hiện
III Bài tập.
BT3/SGK : Đồng tính với hành
vi của chi đội trưởng
Trang 144.4 Củng cố và luyện tập:
GV: Tổ chức cho HS chơi trò sắm vai dựa vào tình huống bài tập 4 SGK trang 15 HS: Tự phân vai, nghĩ ra lời thoại…và sắm vai
Các em khác nhận xét, rút ra bài học bản thân
GV: Nhận xét, kết luận
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
-Học bài kết hợp SGK trang 14,15
-Làm bài tập còn lại SGK trang 15
Chuần bị bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 15,16
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 16,17
Giải thích câu ca dao SGK trang 17
5.Rút kinh nghiệm :
Trang 15
- Giúp HS hiểu được biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh trong thực tế.
- Phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh đối với mỗi con người trong cuộc sống
b Kĩ năng.
- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ bạn bè
- Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
c Thái độ.
- Có thái độ quý trọng tình bạn
- Mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên: Tranh về tình bạn
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ.
3.Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề, kích thích tư duy, tổ chức thảo luận nhóm
- Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
4.2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là pháp luật ? Kỷ luật là gì ? (6đ)
=>Là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
=>Là những quy định, quy ước của công đồng (tập thể) nhằm đảm bảo phối hợp hành động thống nhất, chặt chẽ
*Bài tập: (4đ) Đánh dấu x vào hành vi có tính kỉ luật:
a.Đi học đúng giờ b.Đi xe đạp hàng 3
c.Đá bóng ngoài đường phố c.Trả sách cho bạn đúng hẹn
=> a,d
XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH
Trang 164.3 Giảng bài mới:
- Hoạt động1: giới thiệu bài
GV: đưa câu ca dao, đặt câu hỏi yêu cầu HS giải quyết,
GV nhận xét ->dẫn vào bài
GV: chuyển ý vào phần 1
- Hoạt động2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
HS: đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2: Nêu những việc mà Ăngghen đã làm cho
Mác
HS: Giúp bạn lúc khó khăn…
Nhóm 3,4: Nêu những nhận xét về tình bạn giữa Mác
và Ăngghen
HS: Quan tâm, giúp đỡ, thông cảm…
Nhóm 5,6: Tình bạn giữa Mác và Ăngghen dựa trên cơ
sở nào?
HS:Đồng cảm, có chung xu hướng
HS: cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, các
nhóm khác nhận xét bổ sung, rút ra bài học bản thân
GV: nhận xét, chốt ý Chuyển ý
- Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Qua nội dung đã phân tích , GV yêu cầu HS trả lời
những câu hỏi sau:
-Thế nào là tình bạn ?
Là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều người
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hợp nhau về sở thích,
tính tình, mục đích, lý tưởng
? Nêu việc của tình bạn tích cực; Việc làm của tình bạn
tiêu cực ?
HS: - Tặng sách ,giúp bạn họic tập… Che dấu lỗi cho
bạn, lôi kéo bạn làm việc xấu…
GV: Tình bạn trong sáng, lành mạnh có những đặc điểm
nào ?
I Đặt vấn đề.
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là tình bạn
- Là tình cảm gắn bó giữa haihoặc nhiều người trên cơ sở tựnguyện, bình đẳng, hợp nhau vềsở thích, tính tình, mục đích, lýtưởng
2 Đặc điểm tình bạn trong sánglành mạnh
Trang 17Hs : -Thông cảm, chia sẻ Tôn trọng, tin cậy, chân
thành Quan tâm, giúp đỡ…
GV: Tình bạn trong sáng, lành mạnh có ý nghĩa gì ?
Hs : Ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống Biết tự hoàn
thiện mình
GV: Tình bạn trong sáng, lành mạnh chỉ cần có từ một
phía đúng hay sai ?
HS : sai, phải có từ hai phía
Các em khác nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ thực
tế bản thân, lớp, trường…
HS: đọc và giải thích câu ca dao SGK/17
GV nhận xét, chốt lại nội dung
Chuyển ý
HS làm bài tập 1 SGK trang 17
HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa bài, các em
khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
-Thông cảm, chia sẻ
-Tôn trọng, tin cậy, chân thành -Quan tâm, giúp đỡ, trung thực, nhân ái, vị tha
3 Ý nghĩa
-Ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống -Biết tự hoàn thiện mình
4 Biện pháp xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
- Cần có thiện chí và cố gắng từ hai phía
III Bài tập.
1 c, d, đ, g
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV: Tổ chức cho HS chơi trò sắm vai tình huống : Bạn em bị rủ rê lôi kéo vào việc làm vi phạm pháp luật
HS: Tự phân vai, nghĩ ra lời thoại…và sắm vai
Các em khác nhận xét, rút ra bài học bản thân
GV: Nhận xét, kết luận
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài kết hợp SGK trang 16
- Làm bài tập còn lại SGK trang 17
Chuần bị bài 7: Tích cực tham gia các hoạt đôïng chính trị- xã hội
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 18
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 18,19
5.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 18- Giúp HS hiểu được các loại hình hoạt động chính trị – xã hội.
- Học sinh nhận thấy cần tham gia các hoạt động chính trị – xã hội vì lợi ích, ý nghĩa của nó
b Kĩ năng.
- HS có kĩ năng tham gia các hoạt động chính trị – xã hội
- Qua đó, hình thành kĩ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng
c Thái độ.
-Hình thành cho HS niềm tin yêu vào cuộc sống tốt đẹp, tin vào con người
- Các em có mong muốn tham gia cáchoạt động của lớp, trường và xã hội
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên: Tranh về tham gia các hoạt động chính trị- xã hội ,.
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ.
3 Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề , kích thích tư duy, tổ chức thảo luận nhóm, thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
4.2 Kiểm tra bài cũ.
1 Thế nào là tình bạn? (3 đ)
=>Là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều người trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng,hợp nhau về sở thích, tính tình, mục đích, lý tưởng
2 Đặc điểm tình bạn trong sáng, lành mạnh (3 đ)
=>-Thông cảm, chia sẻ
-Tôn trọng, tin cậy, chân thành
-Quan tâm, giúp đỡ, trung thực, nhân ái, vị tha
*Bài tập: (3 đ)
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
Trang 19 Bạn bè giúp nhau cùng tiến bộ
Bạn thân thì phải bảo vệ cho nhau dù đúng, dù sai
Có bạn tốt sẽ khắc phục được khó khăn
Thêm bạn bớt thù
4.3 Giảng bài mới:
- Hoạt động1:Giới thiệu bài:
GV giới thiệu tranh ảnh vàø đặt câu hỏi
-Những việc làm trong tranh có ý nghĩa gì ?
-HS giải quyết, GV nhận xét, dẫn vào bài
- Hoạt động 2:Tìm hiểu phần đặt vấn.
GV chuyển ý vào phần 1
-HS đọc phần đặt vấn đề SGK
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2: Qua phần đặt vấn đề em đồng
tình với quan niệm nào? vì sao?
HS: Học văn hóa tốt, rèn kĩ năng lao động, tích
cực tham gia các hoạt động chính trị…
Nhóm 3,4: Kể những hoạt động chính trị –xã
hội mà em tham gia Vì sao gọi đó là hoạt động
chính trị –xã hội?
HS:Hoạt động nhân đạo, chống tệ nạn xã hội…
Nhóm 5,6: HS tham gia hoạt động chính trị –
xã hội sẽ có lợi gì cho bản thân và xã hội?
HS: Bộc lộ, rèn luyện khả năng…
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung, rút ra bài học
bản thân
GV nhận xét, chốt ý Chuyển ý
- Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Qua nội dung đã phân tích , GV yêu cầu HS trả
lời những câu hỏi sau :
-Thế nào là hoạt động chính trị –xã hội ?cho Vd ?
Hs : Là những hoạt động liên quan đến việc xây
dựng, bảo vệ nhà nước, chế độ chính trị – xã hội
-Vd : tham gia bầu cử, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt
-Ý nghĩa của việc tham gia hoạt động chính trị –xã
hội ?
I Đặt vấn đề
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là hoạt động chính trị –xã hội?
-Là những hoạt động liên quanđến việc xây dựng, bảo vệ nhànước, chế độ chính trị – xã hội
2 Ý nghĩa của việc tham gia hoạtđộng chính trị –xã hội:
Trang 20Hs : Là điều kiện để cá nhân: bộc lộ, rèn luyện,
phát triển, đóng góp trí tuệ, công sức vào công việc
chung
-HS tham gia hoạt động chính trị –xã hội để làm
gì ?
HS : Hình thành, phát triển thái độ, tình cảm,
niềm tin, rèn luyện năng lực
Các em khác nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ
thực tế bản thân, lớp, trường…
GV nhận xét, chốt lại nội dung
Chuyển ý
HS làm bài tập 1,2 SGK trang 19
HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa bài, các em
khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
- Là điều kiện để cá nhân: bộc lộ, rèn luyện, phát triển, đóng góp trí tuệ, công sức vào công việc chung
3 HS tham gia hoạt động chính trị –xã hội để làm gì:
-Hình thành, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin, rèn luyện năng lực
III Bài tập.
1 d,g,h,i,k
2.-Tích cực: a,e,g,i,k,l
-Không tích cực: b,c,d,đ,h
4.4.Củng cố và luyện tập:
GV: Tổ chức cho HS chơi trò sắm vai tình huống : Bài tập 4 SGK trang 20
HS: Tự phân vai, nghĩ ra lời thoại…và sắm vai
Các em khác nhận xét, rút ra bài học bản thân
GV: Nhận xét, kết luận
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
-Học bài kết hợp SGK trang 18
-Làm bài tập còn lại SGK trang 20
Chuần bị bài8 : Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 20,21
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 21,22
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 21
- Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa việc tôn trọng học hỏi các dân tộc khác.
- HS nắm được những yêu cầu của việc tôn trọng học hỏi các dân tộc khác
b Kĩ năng.
- Biết phân biệt hành vi đúng sai trong việc tôn trọng học hỏi các dân tộc khác
- Biết tiếp thu 1 cách chọn lọc, phù hợp
- Học tập và nâng cao hiểu biết, tính tích cực tham gia các hoạt động xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc với nhau
c Thái độ.
- HS có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác
- HS có nhu cầu tìm hiểu, học tập những giá trị tốt đẹp của nền văn hoá các dân tộc khác
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên: Tranh thể hiện tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác.
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ.
3.Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
4.2.Kiểm tra bài cũ: gv chọn 2 trong 3 câu sau để hỏi
1 Thế nào là hoạt động chính trị –xã hội? (5đ)
=>Là những hoạt động liên quan đến việc xây dựng, bảo vệ nhà nước, chế độ chính trị – xã hội
2 Ý nghĩa của việc tham gia hoạt động chính trị –xã hội? (5đ)
=>Là điều kiện để cá nhân: bọc lộ, rèn luyện, phát triển, đóng góp trí tuệ, công sức vào côngviệc chung
3 HS tham gia hoạt động chính trị –xã hội để làm gì? (5đ)
=>Hình thành, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin, rèn luyện năng lực
HS cho ví dụ
TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC
Trang 224.3.Giảng bài mới:
-Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV: sử dụng tranh Sau khi cho HS quan sát
GV: nội dung bức tranh nói lên điều gì? Từ đó GV
dẫn vào bài học
HS:Trả lời
GV: Chuyển ý
-Hoạt động 2:Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
HS: đọc phần đặt vấn đề SGK
GV:Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1,2: Việt Nam đã có những đóng góp gì
đáng tự hào vào nền văn hoá thế giới? Cho ví dụ
HS: Kinh nghiệm chống ngoại xâm , phong tục
tập quán…
Nhóm 3,4: Lí do quan trọng nào giúp nền kinh
tế Trung Quốc trỗi day mạnh mẽ?
HS: Mở rộng quan hệ, học hỏi kinh nghiệm các
nước khác…
Nhóm 5,6: Chúng ta cần phải tôn trọng, học
hỏi và tiếp thu những thành tựu của các nước trong
khu vực và trên thế giới không? Vì sao?
HS: Chúng ta cần phải tôn trọng, học hỏi và
tiếp thu những thành tựu của các nước trong khu vực
và trên thế giới Vì mỗi dân tộc có giá trị văn hoá
riêng…
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai
-Ho ạ t động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học.
GV đặt câu hỏi:
-Thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác ?
Hs : Là tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn
hoá; tìm hiểu, tiếp thu những điều tốt đẹp của các
dân tộc
Ý nghĩa của việc tôn trọng học hỏi các dân tộc
I Đặt vấn đề.
II Nội dung bài học.
1 Định nghĩa:
- Là tôn trọng chủ quyền, lợi íchvà nền văn hoá; tìm hiểu, tiếp thunhững điều tốt đẹp của các dân tộc
2 Ý nghĩa:
-Tạo điều kiện để nước ta pháttriển, phát huy bản sắc dân tộc
Trang 23Tạo điều kiện để nước ta phát triển, phát huy
bản sắc dân tộc Góp phần xây dựng nền văn hoá
nhân loại ngày càng tiến bộ, văn minh
-Chúng ta phải làm gì trong việc tôn trọng học hỏi
các dân tộc khác ?
Hs : Tích cực học tập, học ngoại ngữ Tìm
hiểu, tiếp thu có chọn lọc Luôn giữ gìn tuyền thống
dân tộc
HS trả lời câu hỏi, các em khác nhận xét, bổ sung
GV: Em hãy nêu những việc làm học hỏi các dân tộc
khác? (Tích cực, không tích cực)
HS: liên hệ thực tế ở lớp, trường
GV nhận xét, chốt ý, chuyển ý
HS làm bài tập 5 SGK trang 22
Đại diện 2 em làm bài, các em khác nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng
- Góp phần xây dựng nền vănhoá nhân loại ngày càng tiến bộ,văn minh
3 Trách nhiệm của chúng ta:
- Tích cực học tập, học ngoại ngữ
- Tìm hiểu, tiếp thu có chọn lọc
- Luôn giữ gìn tuyền thống dân tộc
III Bài tập.
Đáp án : -Đồng ý: b,d
-Không đồng ý:a,c,đ,e,g,h
4.4.Củng cố và luyện tập.
Sắm vai tình huống: “Thích sử dụng sách, báo, băng nhạc nước ngoài.”
GV chia lớp làm 6 nhóm, thảo luận trong 3 phút
GV gọi 1 nhóm đại diện lên diễn tình huống, các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, phân tích sâu hơn, chốt ý
4.5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK trang 21
-Làm bài tập còn lại SGK trang 21,22
Bài mới:
Học từ bài 1 đến bài 8 chuẩn bị tiết 9: kiểm tra viết
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 24-Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức GDCD của học sinh.
-Từ đó thấy dược những ưu khuyết điểm nhằm có những biện pháp dạy và học thích hợp
a.Giáo viên: đề + đáp án kiểm tra
b.Học sinh: Học bài, dụng cụ làm bài
3.Phương pháp: -Tự luận
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định : điểm danh
4.2 Kiểm tra bài cũ : Gv yêu cầu HS cất hết tập sách bộ môn
4.3 Giảng bài mới : Gv phát đề (photo)
Câu 1:Em hãy phân biệt pháp
luật và kỉ luật ? (2đ)
Câu2: Tình bạn là gì ? Trình
bày những đặc điểm cơ bản
của tình bạn trong sáng lành
mạnh ? Cho ví dụ (4đ)
Câu 1 :
Pháp luật (1đ) Kỷ luật (1đ)
- Quy tắc xử sự chung
- Do nhà nước ban hành
- Có tính bắt buộc chung
- Thực hiện bằng các biệnpháp giáo dục, thuyết phục,cưỡng chế
- Quy định, quy ước
- Tập thể, cộng đồng đề ra
- Mọi người phải tuân theo
- Đảm bảo mọi hành độngthống nhất, chặt chẽ
Câu2: (3đ)-Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiềungười trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng Hợp nhau về sởthích, cá tính, mục đích, lí tưởng (1,5đ)
-Những đặc điểm cơ bản: (1đ) +Thông cảm, chia sẻ
+Tôn trọng, tin cậy, chân thành
+Quan tâm, giúp đỡ nhau
+Trung thực, nhân ái, vị tha
HS tự cho ví dụ (1,5đ)
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 25Câu3: Hoạt động chính trị- xã
hội là gì ? Học sinh tham gia
các hoạt động chính trị-xã hội
nhằm mục đích gì ? (4đ)
Câu 3: (4đ) -Là những hoạt động có nội dung liên quan đếnviệc xây dựng và bảo vệ nhà nước, chế độ chính trị- xãhội là những hoạt động trong các tổ chức chính trị, đoànthể quần chúng và hoạt động nhân đạo bảo vệ môitrường sống của con người (2đ)
-Mục đích: để hoàn thành phát triển thái độ, tìnhcảm, niềm tin trong sáng, rèn luyện năng lực giao tiếpứng xử, năng lực tỏ chức, quản lí, năng lực hợp tác (2đ)
4.4 Củng cố và luyện tập
GV thu bài kiểm tra, nhận xét tiết kiểm tra
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài cũ: - Ôn lại các bài đã học
Bài mới:
-Chuẩn bị bài 9: Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
-Đọc phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang22,23
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 23,24,25
5.Rút kinh nghiệm:
Thống kê:
Lớp TT
1 - 3 3,5 – 4,5 Cộng % 5 - 6 6,5 – 7,5 8 - 10 Cộng %
Trang 26- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
- Nêu được trách nhiệm của HS trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
b Kĩ năng.
- Thực hiện các quy định về nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
- Tham gia các hoạt động tuên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
c Thái độ.
-Đồng tình, ủng hộ các chủ trương xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư và các hoạt động thực hiện chủ trương đó
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên: Tranh cuộc sống của gia đình văn hoá.
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ.
3.Phương pháp dạy học:
- Nêu vấn đề, tổ chức thảo luận nhóm, thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
4.2.Kiểm tra bài cũ:
GV trả và sửa bài kiểm tra
4.3.Giảng bài mới:
-Hoạt động1: Giới thiệu bài: GV đặt câu hỏi:
Những người sống cùng theo khu vực lãnh thổ
hoặc đơn vị hành chính gọi là gì ?
HS trả lời
GV: nhận xét, dẫn vào bài học
Chuyển ý
HS đọc phần đặt vấn đề SGK I Đặt vấn đề.
GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
Trang 27GV:Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2: Theo em, những hiện tượng nêu ở mục
1 có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của người dân ?
HS: ảnh hưởng đến cuộc sống: xa gia đình
sớm,bỏ nhau…
Nhóm 3,4: Vì sao làng Hinh được công nhận là
làng văn hoá ?
HS:vệ sinh sạch sẽ,trẻ em đi học…
Nhóm 5,6: Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh
hưởng như thế nào tới cuộc sống của mỗi người
dân và cả cộng đồng?
HS: nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần…
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai
-Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV đặt câu hỏi:
_ Thế nào là cộng đồng dân cư ?
Hs : Là toàn thể những người cùng sinh
sống trong toàn khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành
chính gắn bó một khối, liên kết và hợp tác để cùng
thực hiện lợi ích của mình vàlợi ích chung
_ Xây dựng nếp sống văn hoá như thế nào ?
Hs : Làm cho điều kiện văn hoá ngày càng
phong phú, lành mạnh
_ Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ?
Hs : Làm cho cuộc sống bình yên, hạnh
phúc, bảo vệ và phát huy truyền thống văn hoá tốt
đẹp của dân tộc
_ HS phải làm gì ?
Hs : Tham gia những hoạt động vừa
sức : học tập tốt, ngăn chặn những hành vi xấu
HS trả lời câu hỏi, các em khác nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế ở địa phương
GV cho HS quan sát tranh và nhận xét
GV: tổ chức cho HS chơi trò “ Ai nhanh hơn”
*Tìm những biểu hiện của nếp sống văn
hoá ở khu dân cư:
II Nội dung bài học.
1.Định nghĩa:
Là toàn thể những người cùngsinh sống trong toàn khu vực lãnhthổ hoặc đơn vị hành chính gắn bómột khối, liên kết và hợp tác đểcùng thực hiện lợi ích của mình vàlợi ích chung
2 Xây dựng nếp sống văn hoá như thế nào?
* Làm cho điều kiện văn hoángày càng phong phú, lành mạnh
3 Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá.
- Làm cho cuộc sống bình yên,hạnh phúc
- Bảo vệ và phát huy truyền thốngvăn hoá tốt đẹp của dân tộc
4 HS phải làm gì ?
- Tham gia những hoạt động vừasức: học tập tốt, ngăn chặn nhữnghành vi xấu
Trang 28-Đội A: Tìm biểu hiện có văn hoá.
-Đội B: Tìm biểu hiện thiếu văn hoá
Sau 3 phút, đội nào tìm nhiều biểu hiện sẽ là đội
thắng cuộc
GV nhận xét, chốt ý; Chuyển ý
HS làm bài tập 2 SGK trang 24.
Đại diện 1 số em làm bài, các em khác nhận xét,
bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng
III Bài tập.
Đáp án:
* Biểu hiện xây dựng nếpsống văn hoá: a, c, d, đ, g, i, k, o
* Ngược lại: b, e, h, l, m, n
4.4 Củng cố và luyện tập
GV tổ chức cho HS đóng vai tình huống: “ Gia đình có bố rượu chè, chơi số đề emphải bỏ học.”
HS được chia làm 6 nhóm thảo luận, tự phân vai, viết lời thoại và diễn ( đại diện 2nhóm)
Các Nhóm khác nhận xét, Gv nhận xét kết luận
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK trang 23,24
-Làm bài tập còn lại SGK trang 24,25
Bài mới:
-Chuẩn bị bài 10: Tự lập
-Đọc phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang25,26
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 26,27
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 29- HS hiểu thế nào là tự lập.
- Những biểu hiện của tính tự lập
- Ý nghĩa của tính tự lập với bản thân, gia đình và xã hội
b Kĩ năng.
- Rèn luyện tính tự lập
- Biết cách tự lập trong học tập, lao động
c Thái độ.
- Thích sống tự lập
- Phê phán lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc người khác
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên: Tranh thể hiện tính tự lập.
b.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ.
3.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, trò chơi
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
4.2.Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là cộng đồng dân cư ? (5đ)
HS: Là toàn thể những người cùng sinh sống trong toàn khu vực lãnh thổ hoặc đơn
vị hành chính gắn bó một khối, liên kết và hợp tác để cùng thực hiện lợi ích của mình vàlợi ích chung
2 Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ? (5đ)
HS:- Làm cho cuộc sống bình yên, hạnh phúc
- Bảo vệ và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
3 Sửa bài tập 3 SGK trang 25
GV: nhận xét, cho điểm
TỰ LẬP
Trang 304.3.Giảng bài mới:
-Hoạt động 1:Giới thiệu bài
GV: Kể cho HS nghe câu chuyện vượt khó và đặt
câu hỏi:
GV: Qua chuyện trên em có suy nghĩ gì?
HS trả lời, nhận xét
GV nhận xét, dẫn vào bài học
Chuyển ý
-Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
HS đọc phần đặt vấn đề SGK trang 25
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường
cứu nước dù chỉ với hai bàn tay trắng?
HS:Vì Bác có sẵn lòng yêu nước, lòng quyết
tâm, tin vào chính mình…
Nhóm 3,4: Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành
động của anh Lê?
HS: Là người yêu nước, anh không đủ can
đảm đi cùng Bác
Nhóm 5,6: Suy nghĩ của em qua câu chuyện trên?
HS:Bác đã thể hiện phẩm chất không sợ khó
khăn, gian khổ, ý chí tự lập cao
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: yêu cầu HS rút ra bài học bản thân
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai
-Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: đặt câu hỏi:
? Thế nào là tự lập ?
Hs : Tự Lập là tự làm lấy, tự giải quyết công
việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống, không trông
chờ, dựa dẫm vào người khác
? Trình bày những biểu hiện của tính tự lập ?
Hs : Tự tin, bản lĩnh, vượt khó khăn, gian khổ,
có ý chí nỗ lực phấn đấu, kiên trì, bền bỉ
I Đặt vấn đề.
II Nội dung bài học.
1 Định nghĩa:
- Tự Lập là tự làm lấy, tự giải
quyết công việc, tự lo liệu, tạodựng cuộc sống, không trông chờ,dựa dẫm vào người khác
2 Biểu hiện của tính tự lập.
- Tự tin, bản lĩnh
-Vượt khó khăn, gian khổ.-Có ý chí nỗ lực phấn đấu,kiên trì, bền bỉ
Trang 31? Ý nhĩa của tự lập ?
Hs : Thường gặt hái nhiều thành công trong
cuộc sống.Được mọi người kính trọng
? HS phải làm gì để có tính tự lập ?
Hs : Rèn luyện từ nhỏ
HS làm việc cá nhân, cả lớp nhận xét, tranh luận
-Hoạt động 4: Liên hệ thực tế
GV: yêu cầu HS liên hệ thực tế trong học tập, lao
động và sinh hoạt hàng ngày
- Chia bảng làm 3 cột, cho HS lên bảng viết
Trong học tập Trong lao động Trong sinh hoạt
hàng ngày
GV: yêu cầu HS tìm hành vi trái với tính tự
lập (Nhút nhát, lo sợ, ngại khó, ỷ lại dựa dẫm, phụ
thuộc người khác)
GV:Tìm ca dao, tục ngữ nói về người có hành vi
trên
HS quan sát tranh và nhận xét
GV: nhận xét, chốt ý
HS ghi bài
GV: Chuyển ý
HS làm bài tập 2 SGK trang 26
Đại diện mỗi em làm 1 câu , các em khác nhận xét,
bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng
GV: nhận xét, cho điểm, kết luận toàn bài
3 Ý nhĩa của tự lập.
-Thường gặt hái nhiều thànhcông trong cuộc sống
-Được mọi người kính trọng
4 HS phải làm gì?
- Rèn luyện từ nhỏ
- Đi học
- Đi làm
- Sinh hoạt hàng ngày
III Bài tập.
BT 2 :
Đáp án:
- Đúng: c, d, đ, e
- Sai: a, b
4.4 Củng cố và luyện tập.
-Thế nào là tự lập ?
(Tự Lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống,không trông chờ, dựa dẫm vào người khác)
-Biểu hiện của tính tự lập ? (đánh dấu x)
- Tự tin, bản lĩnh
-Vượt khó khăn, gian khổ
-Có ý chí nỗ lực phấn đấu, kiên trì, bền bỉ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK trang 26 Làm bài tập còn lại SGK trang 26,27
Bài mới:
Trang 32-Chuẩn bị bài 11:Lao động tự giác và sáng tạo.
-Đọc phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 28, 29
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 29, 30
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 33
- Hiểu thế nào là lao động tự giác, sáng tạo.
- Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong lao động, trong học tập
- Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo
b.Kĩ năng.
- Biết lập kế hoạch học tập, lao động; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt kết quả cao trong lao động, học tập
c Thái độ.
- Tích cực, tự giác và sáng tạo trong lao động, học tập
- Quý trọng những người tự giác và sáng tạo trong lao động, học tập; phê phán những hiện tượng lười nhác trong lao động, học tập
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên: Tranh gia đình đang lao động.
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ.
3.Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, kích thích tư duy, hoạt động cá nhân…
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS.
4.2.Kiểm tra bài cũ:
*Thế nào là tự lập?(4đ)
=> Là tự làm lấy, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống, không
trông chờ, dựa dẫm vào người khác
* Biểu hiện của tính tự lập?(4đ)
=>- Tự tin, bản lĩnh, vượt khó khăn, gian khổ
-Có ý chí nỗ lực phấn đấu, kiên trì, bền bỉ
* Bài tập:Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao? (2đ)
a Công việc nhà ỷ lại cho người giúp việc
b Bài tập đã có gia sư làm giúp
c Lau bảng đã có các bạn
d Bố mẹ giàu có không cần lo lắng học tập
LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
Trang 34HS:trả lời GV: nhận xét, cho điểm.
4.3.Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:Giới thiệu bài
GV đọc lên mấy các câu tục ngữ:
-Miệng nói tay làm; Quen tay hay việc
-Trăm hay không bằng tay quen
? Các câu tục ngữ nói về lĩnh vực gì? Giải thích ý
nghĩa?
HS phát biểu ý kiến cá nhân
GV nhận xét, dẫn vào bài học
-Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
HS đọc phần đặt vấn đề SGK trang 28, 29
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Cho biết ý kiến của em : Trong lao động
chỉ cần lao động tự giác không cần sáng tạo
HS: Cần tự giác và cả sáng tạo…
Nhóm 2: Cho biết ý kiến của em : Nhiệm vụ của HS
là học tập chứ không phải lao động nên không cần
rèn luyện ý thức tự giác lao động
HS:Học tập cũng là lao động, cần rèn luyện tự
giác để có kết quả cao
Nhóm 3: Cho biết ý kiến của em : HS cũng cần rèn
luyện ý thức tự giác và óc sáng tạo
HS:Đúng, vì giúp kết qủa học tập tốt, lao động
giúp đỡ gia đình…
Nhóm 4: Em có suy nghĩ gì về thái độ lao động của
người thợ mộc trước và sau quá trình làm ngôi nhà
cuối cùng?
HS:- Trước: tận tụy, tự giác, nghiêm túc, thành
qủa lao động hoàn hảo…
-Khi làm nhà cuối cùng: không dành hết tâm trí,
mệt mỏi, không khéo léo, cẩu thả…
Nhóm 5: Hậu quả việc làm của người thợ mộc ?
(Ông hổ thẹn vì ngôi nhà không hoàn hảo)
Nhóm 6:Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả đó?
HS: Thiếu tự giác, sáng tạo, thiếu kỷ luật…
I Đặt vấn đề.
1 Tình huống
2 Truyện đọc: Ngôi nhà khônghoàn hảo
Trang 35các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai
-Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài học
GV diễn giảng và đặt câu hỏi:
- Tại sao lao động là điều kiện và phương tiện để con
người, xã hội phát triển ?
(Hoàn thiện đạo đức, tình cảm…)
-Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ xảy ra ?
(Không có cái ăn, cái mặc…)
- Như vậy thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?
(Lao động tự giác là tự động làm việc không
cần ai nhắc nhở, không phải do áp lực bên ngoài
Lao động sáng tạo là quá trình luôn suy nghĩ,
cải tiến, tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết có
hiệu quả nhất)
HS trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung
-Hoạt động 4: Liên hệ thực tế
-Có mấy hình thức lao động ? Đó là những hình thức
gì ?
(2 loại hình Lao động trí óc và lao động chân
tay)
HS trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế từ bản thân, lớp
chứng minh
HS quan sát tranh và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
II Nội dung bài học.
1 Định nghĩa:
- Lao động tự giác là tự động làmviệc không cần ai nhắc nhở,không phải do áp lực bên ngoài
- Lao động sáng tạo là quá trìnhluôn suy nghĩ, cải tiến, tìm tòi cáimới, tìm ra cách giải quyết cóhiệu quả nhất
4.4 Củng cố và luyện tập.
GV cho HS làm bài tập: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
a Làm nghề quét rác không có gì là xấu
b Lao động chân tay không vinh quang
c nghiên cứu khoa học mới là nghề vinh quang
d Muốn sang trọng phải là giới trí thức
HS đại diện lớp làm bài
GV yêu cầu HS giải thích, GV nhận xét kết luận
4.5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Trang 36- Tìm tranh, ca dao, tục ngữ về lao động.
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Hiểu thế nào là lao động tự giác, sáng tạo.
Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong lao động, trong học tập
Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo
b Kĩ năng
Biết lập kế hoạch học tập, lao động; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt kết quả cao trong lao động, học tập
c Thái độ
Tích cực, tự giác và sáng tạo trong lao động, học tập
Quý trọng những người tự giác và sáng tạo trong lao động, học tập; phê phán những hiện tượng lười nhác trong lao động, học tập
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên: Tranh thể hiện lao động tự giác và sáng tạo
b.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ
3.Phương pháp dạy học:
- Thảo luận Nhóm
- Giải quyết vấn đề
- Kích thích tư duy
- Hoạt động cá nhân
- Tổ chức trò chơi
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
4.2.Kiểm tra bài cũ:
* Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?
=>_ Lao động tự giác là tự động làm việc không cần ai nhắc nhở, không phải do áp lực bean ngoài
_ Lao động sáng tạo là quá trình luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết có hiệu quả nhất
* Có mấy hình thức lao động? Đó là hình thức nào? Cho ví dụ.
=> Có 2 hình thức: Lao động trí óc và chân tay
HS cho ví dụ
LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
Trang 38-LĐ trí óc : kỹ sư, Gv-LĐ chân tay : công nhân, nông dân
4.3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: GV nhắc lại nội dung tiết 1 dẫn
vào tiết 2
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Tại sao phải lao động tự giác, sáng
tạo? Nêu hậu quả của việc làm không tự giác, sáng tạo
trong học tập ?
Hs : Giúp tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày càng
thuần thục Hoàn thiện, phát triển phẩm chất và năng
lực Chất lượng học tập, lao động được nâng cao
Nhóm 2: Nêu biểu hiện của lao động tự giác,
sáng tạo?
Hs : luôn suy nghĩ tìm tòi ra cái mới, tạo hiệu quả
cao, không làm việc thụ động, máy móc, rập khuôn …
Nhóm 3: Nêu mối quan hệ giữa lao động tự
giác, sáng tạo ?
Hs : góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng của
LĐ , học tập của bản thân …
Nhóm 4: Lợi ích của lao động tự giác, sáng
tạo? Liên hệ đến việc học tập bản thân ?
Hs : nâng cao hiệu quả chất lượng LĐ, không
ngừng hoàn thiện, phát triển nhân cách
Nhóm 5: HS cần làm gì để rèn luyện đức tính
tự giác, sáng tạo trong học tập, lao đông ? Vì sao ?
Hs : thực hiện tốt nhiệm vụ, nội quy, kế hoạch
học tập con ngoan, trò giỏi, người cong dân tốt
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý
GV giúp HS tự phát hiện Tìm ví dụ chứng minh,
II Nội dung bài học.
2 Lợi ích của lao động tựgiác và sáng tạo:
- Giúp tiếp thu kiến thức,
kĩ năng ngày càng thuần thục
- Hoàn thiện, phát triểnphẩm chất và năng lực
- Chất lượng học tập, laođộng được nâng cao
3 HS làm gì ?
- có kế hoạch rèn luyện Tựgiác thực hiện, sáng tạo tronghọc tập
Trang 39giải thích vì sao.
HS quan sát tranh và nhận xét
GV nhắc nhở HS phải có thái độ nghiêm khắc,
tránh lối sống tự do cá nhân, thiếu trách nhiệm, cẩu
thả, ngại khó, sống buông thả, lười suy nghĩ trong học
tập và lao động
HS tự liên hệ bản thân, rèn luyện kĩ năng
GV: Chuyển ý
HS làm bài tập 4 SGK trang 30
Đại diện 2 em làm bài, các em khác nhận xét,
bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng
III Bài tập.
BT4 : Đáp án: Không đồng ý-Có thể rèn luyện tính sáng tạo
4.4 Củng cố và luyện tập
GV: Cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”
Lớp được chia làm 2 đội A, B:
A: Tìm biểu hiện tự giác, sáng tạo
B: Tìm biểu hiện không tự giác, sáng tạo
Sau 3 phút đội nào tìm được nhiều biểu hiện sẽ là đội thắng cuộc
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK trang 29,30
-Làm bài tập còn lại SGK trang 30
Bài mới:
Chuẩn bị bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
- Đọc phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 30,31
- xem nội dung bài học, tư liệu tham khảo và bài tập SGK trang 31-> 33
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Yêu quý các thành viên trong gia đình mình
Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
2.Chuẩn bị.
a.Giáo viên:Tranh thể hiện tình cảm gia đình
b.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
3.Phương pháp dạy học:
- Thảo luận
- Phân tích, xử lí tình huống
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Trò chơi đóng vai
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
4.2.Kiểm tra bài cũ:
* Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo? Hãy cho biết hậu quả của việc thiếu tự giác, sáng tạo trong học tập ? Ví dụ ?
=> - Lao động tự giác là tự động làm việc không cần ai nhắc nhở, không phải doáp lực bean ngoài Lao động sáng tạo là quá trình luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm tòi cái mới, tìm
ra cách giải quyết có hiệu quả nhất
- Hậu quả: + Học tập không đạt kết quả cao
+ Chán nản, dễ bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH