Đáp án: Is - studying Giải thích: Câu đã cho diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, với dấu hiệu “now” bây giờ, nên ta chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc dạng
Trang 1ĐỀ SỐ 1 (UNIT 1 & 2)
I – Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 The patient had a(n) to penicillin
2 Machines help you do
A heavy lifting B responsibility C compound D evidence
3 When I was a child, one of my was to dean the bathroom
4 There is a direct correlation between exposure to sun and skin
5 Linda’s grandmum her when her mum passed away
6 Don’t forget to send clothes to the If not, we will have nothing to wear tomorrow
7 treatment is gentle, painless, and, invariably, most relaxing
II - Give the correct forms of the verbs in brackets.
1 Julie (clean) the bathroom and (take) out the trash every day
2 Don’t make noise! My father (sleep) upstairs
3 As planned, Mina (attend) a French course next week
4 I hope Julie (not come) late
5 Huong (study) English now?
6 We have already bought the tickets We (watch) this film at the cinema tonight
7 What the weather (be) in Hue next Sunday?
8 I am busy now I (water) plants in the garden
Trang 2ĐÁP ÁN
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Đáp án: C allergy
Giải thích:
A ailment (n.): bệnh B sickness (n.): ốm đau
C allergy (n.): dị ứng D nerve (n.): dây thần kinh
A finances (pl.n.): tài chính B chores (pl.n.): việc nhà
C exercises (pl.n.): bài tập D benefits (pl.n.): lợi ích
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: When I was a child, one of my chores was to clean the bathroom (Khi còn nhỏ, một trong
những việc nhà mà tôi thường làm là dọn nhà tắm.)
4 Đáp án: B cancer
Giải thích:
C acupuncture (n.): châm cứu D intestine (n.): ruột
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: There is a direct correlation between exposure to sun and skin cancer (Có một mối liên quan
trực tiếp giữa việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và ung thư da.)
5 Đáp án: D nurtured
Giải thích:
A boosted (v.): làm tăng lên B grew (v.): phát triển
C extended (v.): mở rộng D nurtured (v.) nuôi dưỡng
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Linda’s grandmum nurtured her when her mum passed away (Bà của Linda đã nuôi dưỡng
cô khi mẹ cô qua đời.)
Trang 3Giải thích:
A grocery (n.): cửa hàng tạp hóa B clothing store (n.): cửa hàng quần áo
C laundry (n.): tiệm giặt là D department store (n.): cửa hàng bách hóa
Xét về nghĩa, phương án c phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Don’t forget to send clothes to the laundry If note, we will have nothing to wear tomorrow.
(Đừng quên gửi quần áo đến tiệm giặt là nhé Nếu không, chúng ta chẳng có gì để mặc vào ngày mai đâu.)
7 Đáp án: D Acupuncture
Giải thích:
A Nerve (n.): Dây thần kinh B Ailment (n.): Bệnh
C Surgery (n.): Ca phẫu thuật D Acupuncture (n.): Châm cứu
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Acupuncture treatment is gentle, painless, and, invariably, most relaxing (Châm cứu là
phương thức trị liệu nhẹ nhàng, không đau và luôn thư giãn nhất.)
II - Give the correct forms of the verbs in brackets
1 Đáp án: cleans - takes
Giải thích: Câu đã cho diễn tả thói quen, việc thường làm ở hiện tại với trạng từ chỉ thời gian “every day”
(hàng ngày), do đó ta chia động từ ở thì hiện tại đơn cấu trúc dạng khẳng định của thì hiện tại đơn: S +V(-s/-es) Chủ ngữ “Julie” là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm “s”
Dịch nghĩa: Julie cleans the bathroom and takes out the trash every day (Julie dọn nhà tắm và đổ rác
mỗi ngày.)
2 Đáp án: is sleeping
Giải thích: Với tình huống cho trước là “Don’t make noise!” (Đừng làm ồn!) thể hiện hành động xảy ra ở
thời điểm nói, nên câu sau đó ta chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc dạng khẳng định của thìhiện tại tiếp diễn: S +am/ are/ is + V-ing Do “my father” (bố tôi) là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “is”
Dịch nghĩa: Don’t make noise! My father is sleeping upstairs (Đừng làm ồn! Bố mình đang ngủ trên
tầng.)
3 Đáp án: is going to attend
Giải thích: Với dấu hiệu “as planned” (theo kế hoạch) thể hiện một dự định trong tương lai, nên ta chia
động từ ở thì tương lai gần cấu trúc dạng khẳng định của thì tương lai gần: S + am/ are/ is + going to + V
Do “Mina” là ngôi thứ ba số ít nên ta sử dụng “is”
Dịch nghĩa: As planned, Mina is going to attend a French course next week (Theo kế hoạch, Mina sẽ
theo học một khóa tiếng Pháp vào tuần tới.)
4 Đáp án: will not/ won’t come
Trang 4Giải thích: Câu đã cho có động từ “hope” (hi vọng) diễn tả mong muốn làm gì đó trong tương lai, đây
cũng là dấu hiệu của thì tương lai đơn cấu trúc dạng phủ định của thì tương lai đơn: S + will not/ won’t +V
Dịch nghĩa: I hope Julie will not/ won’t come late (Tôi hi vọng Julie sẽ không đến muộn.)
5 Đáp án: Is - studying
Giải thích: Câu đã cho diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, với dấu hiệu “now” (bây
giờ), nên ta chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc dạng nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn: Is/ Are/
Am + S + V-ing? Do “Huong” là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “is”
Dịch nghĩa: Is Huong studying English now? (Hương bây giờ đang học tiếng Anh à?)
6 Đáp án: are going to watch
Giải thích: Với tình huống cho trước là “We have already bought the tickets.” (Chúng tôi đã mua vé rồi.)
thể hiện dự định, kế hoạch sẽ thực hiện trong tương lai, nên câu sau đó ta chia động từ ở thì tương lai gần.cấu trúc dạng khẳng định của thì tương lai gần: S + am/ are/ is + going to + V Do “We” là ngôi thứ ba sốnhiều nên ta dùng “are”
Dịch nghĩa: We have already bought the tickets We are going to watch this film at the cinema tonight.
(Chúng tôi đã mua vé rồi Chúng tôi dự định xem bộ phim này vào tối nay.)
7 Đáp án: will - be
Giải thích: Câu đã cho có dấu hiệu “next Sunday” (Chủ nhật tới) và liên quan đến hỏi về tình hình thời
tiết nên ta chia động từ ở thì tương lai đơn với ý nghĩa nói về những việc xảy ra trong tương lai cấu trúcdạng nghỉ vấn của thì tương lai đơn: Wh-word + will + S + V?
Dịch nghĩa: What will the weather be in Hue next Sunday? (Thời tiết sẽ như thế nào vào Chủ nhật tới?)
8 Đáp án: am watering
Giải thích: Với tình huống cho trước “I am busy now.” (Hiện giờ tôi đang bận.) thể hiện hành động đang
xảy ra ở thời điểm nói, do đó câu sau đó ta chia ở thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc dạng khẳng định của thìhiện tại tiếp diễn: S + am/ are/ is + V-ing Ngôi “I” ta dùng với “am”
Dịch nghĩa: I am busy now I am watering plants in the garden (Tôi hiện giờ bận Tôi đang tưới cây ở
trong vườn.)
Trang 5ĐỀ SỐ 2 (UNIT 1 & 2)
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 This kind of ointment will help to the burn
2 Jack’s invalid father is becoming a to him
3 Brain is the main controller of the system
4 The person who manages a house and looks after children is a
5 Scientists have established the relationship between cancer and smoking
6 Children can gain a lot of from doing the housework
7 There is no scientific to suggest that underwater births are dangerous
II - Choose the underlined part which needs correction.
1 At the moment, Huong watches TV and her brother is sweeping the house
2 Gina’s dad is often busy, so he don’t have time to do the housework
3 Mr Minh is living in the countryside now He is having a big garden
4 I think that Mary isn’t going to come to my party tomorrow evening
5 Go and sweep your room! - OK I am going to do it now
6 What are your plans for next sweep Sunday? - I will visit my grandparents with my mum
7 Where’s your sister? - She listens to music in the bedroom at the moment
8 Why is Mary wearing a nice dress? - Because she will meet an important customer
Trang 6ĐÁP ÁN I- Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Đáp án: C heal
Giải thích:
A absorb (v.) hấp thu B consume (v.) tiêu thụ, dùng
C heal (v.) lành lại, chữa (bệnh) D oxygenate (v.) cấp ôxy
A difficulty (n.): sự khó khăn B burden (n.): gánh nặng
C gender (n.): giới tính D evidence (n.): bằng chứng
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Jack’s invalid father is becoming a burden to him (Người bố tàn tật của Jack đang trở thành
gánh nặng cho cậu ấy.)
3 Đáp án: D nervous
Giải thích:
A skeletal (adj.): (thuộc) bộ xương B respiratory (adj.): (thuộc) hô hấp
C circulatory (adj.): (thuộc) tuần hoàn D nervous (adj.): (thuộc) thần kinh
A homemaker (n.): người nội trợ B breadwinner (n.): người trụ cột của gia đình
C household (n.): hộ gia đình D housework (n.): công việc nhà
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Dịch nghĩa: The person who manages a house and looks after children is a homemaker (Người mà quản
lý nhà cửa và chăm sóc con cái là người nội trợ.)
5 Đáp án: B lung
Giải thích:
A muscle (n.): cơ bắp B lung (n.): phổi
C liver (n.): gan D spine (n.): xương sống
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Trang 7Dịch nghĩa: Scientists have established the relationship between lung cancer and smoking (Các nhà
khoa học đã chứng minh mối liên quan giữa ung thư phổi và hút thuốc lá.)
6 Đáp án: C benefits
Giải thích:
A meals (pl.n.): bữa ăn B chores (pl.n.): việc nhà
C benefits (pl.n.): lợi ích D needles (pl.n.): cái kim
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Children can gain a lot of benefits from doing the housework (Làm việc nhà có thể mang lại
nhiều lợi ích cho trẻ.)
Giải thích: Câu đã cho có cụm từ “at the moment” (vào lúc này/ thời điểm này) là dấu hiệu của hành
động xảy ra tại thời điểm nói, do đó ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với cấu trúc: s + is/ are/ am + V-ing.Chủ ngữ “Huong” là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “is” Do đó, ta sửa “watches” thành “is watching”
Dịch nghĩa: At the moment, Huong is watching TV and her brother is sweeping the house (Vào lúc này,
Hương đang xem tivi và anh trai cô đang quét nhà.)
2 Đáp án: C don’t → doesn’t
Giải thích: Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít, nên trong câu phủ định của thì hiện tại đơn, ta chuyển
“don’t” thành “doesn’t”
Dịch nghĩa: Gina’s dad is often busy, so he doesn’t have time to do the housework (Bố của Gina thường
bận rộn, vì thế ông ấy không có thời gian làm việc nhà.)
3 Đáp án: C is having → has
Giải thích: Với động từ mang ý nghĩa sở hữu, ta KHÔNG dùng ở dạng tiếp diễn (đuôi-ing) Do đó, ta sửa
“is having” thành “has”
Dịch nghĩa: Mr Minh is living in the countryside now He has a big garden (Hiện tại, ông Minh đang
sống ở nông thôn, ông ấy có một khu vườn rộng.)
4 Đáp án: B isn’t going to → won’t/ will not
Giải thích: Trường hợp câu có chứa động từ “think” thì mệnh đề sau đó sử dụng thì tương lai đơn với ý
nghĩa đưa ra quan điểm, phỏng đoán về điều gì đó
Trang 8Dịch nghĩa: I think that Mary won’t/ will not come to my party tomorrow evening (Tôi nghĩ rằng Mary
sẽ không đến bữa tiệc của tôi vào tối mai đâu.)
5 Đáp án: C am going to → will
Giải thích: Với tình huống cho trước là “Go and sweep your room!” (Hãy đi quét phòng của con ngay!),
như vậy, câu sau đó ta chia ở thì tương lai đơn với ý nghĩa thể hiện một quyết định tại thời điểm nói Do
đó, ta sửa “am going to” thành “will”
Dịch nghĩa: Go and sweep your room! - OK I will do it now (Hãy đi quét phòng của con ngay! Con biết
rồi Con sẽ làm ngay đây ạ.)
6 Đáp án: B will visit → am going to visit
Giải thích: Với tình huống cho trước là “What are your plans for next Sunday?” (Bạn có kế hoạch gì cho
ngày Chủ nhật tới?), như vậy, câu sau đó ta chia ở thì tương lai gần với ý nghĩa thể hiện một dự định Do
đó, ta sửa “will visit” thành “am going to visit”
Dịch nghĩa: What are your plans for next Sunday? - I am going to visit my grandparents with my mum.
(Bạn có kế hoạch gì cho ngày Chủ nhật tới? - Tớ dự định đi thăm ông bà cùng với mẹ.)
7 Đáp án: B listens → is listening
Giải thích: Với tình huống cho trước là “Where’s your sister?” (Chị gái của bạn đâu rồi?), ngoài ra ở câu
sau đó có cụm từ “at the moment” (vào lúc này), nên ta chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn để diễn tảhành động xảy ra ở thời điểm nói, ta có cấu trúc: s -F is/ are/ am + V-ing Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số
ít nên ta dùng “is” Do đó, ta sửa “listens” thành “is listening”
Dịch nghĩa: Where’s your sister? - She is listening to music in the bedroom at the moment (Chị gái của
bạn đâu rồi?- Hiện giờ chị ấy đang nghe nhạc trong phòng ngủ.)
8 Đáp án: C will meet → is going to meet
Giải thích: Với tình huống cho trước là “Why is Mary wearing a nice dress?” (Tại sao Mary mặc váy đẹp
thế?) nên trong câu sau đó, ta chia động từ ở tương lai gần để diễn tả ý định, dự định gì đó; ta có cấu trúc:
S + is/ are/ am + going to + V Chủ ngữ”she” là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “is” Do đó, ta sửa “willmeet” thành “is going to meet”
Dịch nghĩa: Why is Mary wearing a nice dress? - Because she is going to meet an important customer.
(Tại sao Mary mặc chiếc váy đẹp thế? - Tại vì cô ấy sẽ đi gặp một khách hàng quan trọng.)
ĐỀ SỐ 3 (UNIT 3 & 4)
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 His football club started to recruit new members last week
2 Young people are about joining in activities for community development
Trang 93 I often use to listen to music They are small and cheap.
4 Peter considers himself to have had such a good education
5 Linda made her album in 2000
6 There’s increasing demand for inverter air-conditioners that are more on electricity
7 There will be a guest appearing in a game show on TV tonight
II - Give the correct forms of the verbs in brackets.
1 A laptop can be used for (study) and (entertain)
2 Mary (type) her report when ! (come) yesterday
3 This is the most interesting film she (ever watch)
4 Linda (not buy) the tickets for the concert yet
III - Complete the sentences using the coordinating conjunctions from the box
1 Nancy is a famous singer she has won a lot of prizes in national and internationalcompetitions
2 I kept meat and milk-in the fridge, they weren’t stale
3 She didn’t understand what her teacher was saying he spoke very fast
4 You can go to the concert with us, you can watch TV at home
Trang 10ĐÁP ÁN
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Đáp án: C fan
Giải thích:
A idol (n.): thần tượng B composer (.n): nhà soạn nhạc
C fan (n.): người hâm mộ D viewer (n.): người xem
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất
Dịch nghĩa: His football fan club started to recruit new members last week (Câu lạc bộ người hâm mộ
bóng đá của anh ấy bắt đầu tuyển thành viên mới vào tuần trước.)
2 Đáp án: B excited
Giải thích:
A interested (adj.): thích, quan tâm (+ in) B excited (adj.) : hào hứng (+about)
C keen (adj.): thích (+ on) D dedicated (adj.): tận tâm (+to)
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Young people are excited about joining in activities for community development (Những
bạn trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng.)
3 Đáp án: C earbuds
Giải thích:
A velcros (pl.n.): khóa dán Velcro B submarines (pl.n.): tàu ngầm
C earbud (pl.n.): tai nghe D fabrics (pl.n.): vải
A fortunate (adj.): may mắn B critical (adj.): chê bai, chỉ trích
C disadvantaged (adj.): thiệt thòi D obvious (adj.): rõ ràng
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Peter considers himself fortunate to have had such a good education (Peter cảm thấy bản
thân mình thật may mắn khi nhận được một nền giáo dục tốt như vậy.)
5 Đáp án: B debut
Giải thích:
A celebrity (n.): người nổi tiếng B debut (n.): lần đầu trình diễn
C release (n.): phát hành, ra mắt D phenomenon (n.): hiện tượng
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Trang 11Dịch nghĩa: Linda made her debut album in 2000 (Linda đã sản xuất tuyển tập nhạc đầu tay của cô ấy
vào năm 2000.)
6 Đáp án: D economical
Giải thách:
A concerned (adj.): quan tâm B portable (adj.) dễ dàng mang theo
C helpful (adj.): hữu ích D economical (adj.): tiết kiệm
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: There’s increasing demand for inverter air-conditioners that are more economical on
electricity (Nhu cầu sử dụng máy điều hòa không khí biến tần tiết kiệm điện ngày càng tăng cao.)
7 Đáp án: B celebrity
Giải thích:
A platinum (n.): bạch kim B celebrity (n.): người nổi tiếng
C biography (n.): tiểu sử D hit (n.): sự thành công
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: There will be a celebrity guest appearing in a game show on TV tonight (Sẽ có một vị khách
mời là người nổi tiếng xuất hiện trong một chương trình trò chơi trên truyền hình vào tối nay.)
II - Give the correct forms of the verbs in brackets.
1 Đáp án: studying - entertaining
Giải thích: Sau giới từ, ta thêm đuôi -ing vào động từ.
Dịch nghĩa: A laptop can be used for studying and entertaining (Máy tính xách tay có thể được sử dụng
để học tập và giải trí.)
2 Đáp án: was typing - came
Giải thích: Câu đã cho diễn tả một hành động đã đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào Hành
động đã đang xảy ra ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn đó là “Mary was typing her report.” (Mary đangđánh máy báo cáo của cô ấy.); hành động xen vào ta sử dụng thì quá khứ đơn đó là “I came” (Tôi đến)
Dịch nghĩa: Mary was typing her report when I came yesterday (Vào ngày hôm qua, Mary đang đánh
máy bản báo cáo của cô ấy thì tôi đến.)
3 Đáp án: has ever watched
Giải thích: Câu đã cho ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành, với dấu hiệu là trạng từ “ever” (từng),
nhấn mạnh ai đó đã từng làm gì Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên ta sử dụng với trợ động từ “has”
Dịch nghĩa: This is the most interesting film she has ever watched (Đây là bộ phim hay nhất mà cô ấy
từng xem.)
4 Đáp án: has not/ hasn’t bought
Giải thích: Do trong câu có trạng từ “yet” nên ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành với ý nghĩa nói về việc
gì đó chưa làm cấu trúc câu phủ định của thì hiện tại hoàn thành: S + has/ have + NOT + p.p Chủ ngữ
“Linda” là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “hasn’t” hoặc “has not”
Trang 12Dịch nghĩa: Linda has not/ hasn’t bought the tickets for the concert yet (Linda chưa mua vé xem hòa
nhạc.)
III - Complete the sentences using the coordinating conjunctions from the box.
1 Đáp án: and
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ mang ý nghĩa bổ sung thông tin, do đó ta chọn “and”.
Dịch nghĩa: Nancy is a famous singer and she has won a lot of prizes in national and international
competitions (Nancy là một ca sĩ nổi tiếng và cô ấy đã từng nhận nhiều giải thưởng trong các cuộc thi trong nước và quốc tế.)
2 Đáp án: so
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ chỉ kết quả, do đó ta chọn “so”.
Dịch nghĩa: I kept meat and milk in the fridge, so they weren’t stale (Tôi đã để thịt và sữa trong tủ lạnh,
vì thế chúng không bị hỏng.)
3 Đáp án: for
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ chỉ nguyên nhân, do đó ta chọn “for”.
Dịch nghĩa: She didn’t understand what her teacher was saying for he spoke very fast (Cô ấy đã không
hiểu giáo viên của mình đang nói gì bởi vì thầy nói rất nhanh.)
4 Đáp án: or
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ mang nghĩa lựa chọn, do đó ta chọn “or”.
Dịch nghĩa: You can go to the concert with us, or you can watch TV at home (Bạn có thể đi xem hòa
nhạc với chúng tôi, hoặc bạn có thể xem tivi ở nhà.)
ĐỀ SỐ 4 (UNIT 3 & 4)
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 It was _of you to donate a lot of beautiful clothes to me
2.The new game show will be _on VTV2 every Tuesday evening
3 In 2000, Luke was granted a _for his invention
4 Jennifer is _to her job as a volunteer
5 Her dad is a(n ) _and she has to look after him all her life
6 Can you give some ways to _between life and work?
Trang 137 Her new CD is planned for _in April.
II – Give the correct forms of the verbs in brackets.
1 Nancy (put) _on her dress, (take) _her bag and (leave) _the houseyesterday
2 She just (post) _her package
3 A suitcase is used to (carry) _clothes and other necessary things when travelling
4 Nick (do) _his homework while his mum (cook) _at 6 p.m yesterday
III - Complete the sentences using the coordinating conjunctions from the box
1 Our visit to America was delayed _my brother was illness
2 Mike had a fever, _he still went to work
3 Nick’s voice is not good _his performance is not skillful
4 The traffic was very crowded, _we couldn’t go to the meeting on time
Trang 14ĐÁP ÁN
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Đáp án: C generous
Giải thích:
A selfish (adj.) ích kỉ B passionate (adj.): đam mê
C generous (adj.): hào phóng D sociable (adj.): hòa đồng
Xét về nghĩa, phương án c phù hợp nhất
Dịch nghĩa: It was generous of you to donate a lot of beautiful clothes to me (Bạn thật hào phóng khi
tặng nhiều quần áo đẹp cho tôi.)
2 Đáp án: A aired
Giải thích:
A aired (p.p.): phát sóng B applied (p.p.): xin
C patented (p.p.): cấp bằng sáng chế D interacted (p.p.): tương tác
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Dịch nghĩa: The new game show will be aired on VTV2 every Tuesday evening (Chương trình trò chơi
mới này sẽ được phát sóng trên kênh VTV2 vào các buổi tối thứ Ba.)
3 Đáp án: D patent
Giải thách:
A release (n.): phát hành, công bố B panel (n.): ban (hội thẩm)
C judge (n.): giám khảo D patent (n.): bằng sáng chế
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: In 2000, Luke was granted a patent for his invention (Vào năm 2000, Luke đã được cấp
bằng sáng chế cho phát minh của anh ấy.)
4 Đáp án: B dedicated
Giải thích:
A narrow-minded (adj.): bảo thủ B dedicated (adj.): tận tâm (+to)
C helpless (adj.): không có sự giúp đỡ D remote (adj.): xa xôi, hẻo lánh
A invalid (n.): người khuyết tật B leader (n.): người lãnh đạo
C advertiser (n.): người quảng cáo D celebrity (n.): người nổi tiếng
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Trang 15Dịch nghĩa: Her dad is an invalid and she has to look after him all her life (Bố của cô ấy là một người
khuyết tật và cô ấy phải chăm sóc ông ấy cả đời.)
6 Đáp án: C balance
Giải thích:
A interact (v.): tương tác B collapse (v.): đổ sập
C balance (v.): cân bằng D imitate (v.): bắt chước
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Can you give some ways to balance between life and work? (Liệu bạn có thể đưa ra một số
cách để cân bằng cuộc sống và công việc không?)
7 Đáp án: D release
Giải thích:
C inspiration (n.): nguồn cảm hứng D release (n.): phát hành, ra mắt
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Her new CD is planned for release in April (CD mới của cô ấy dự kiến ra mắt vào tháng
Tư.)
II - Give the correct forms of the verbs in brackets.
1 Đáp án: put - took - left
Giải thích: Câu đã cho liệt kê lại các hành động trong quá khứ, do đó ta sử dụng thì quá khứ đơn cấu
trúc dạng khẳng định của thì quá khứ đơn: S + Vpast Dạng quá khứ của “put”, “take”, “leave” lần lượt là
“put”, “took” và “left”
Dịch nghĩa: Nancy put on her dress, took her bag and left the house yesterday (Nancy đã mặc váy, mang
theo túi xách và rời khỏi nhà vào ngày hôm qua.)
2 Đáp án: has just posted
Giải thích: Câu đã cho diễn tả hành động vừa mới xảy ra với trạng từ “just” (vừa mới) nên ta sử dụng thì
hiện tại hoàn thành, cấu trúc dạng khẳng định của thì hiện tại hoàn thành: S + has/ have + p.p Chủ ngữ
“She” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “has”
Dịch nghĩa: She has just posted her package (Cô ấy vừa mới gửi kiện hàng của mình.)
3 Đáp án: carry
Giải thích: Trong trường hợp này, ta có cấu trúc: be used to + động từ nguyên thể: được sử dụng để làm
gì
Dịch nghĩa: A suitcase is used to carry clothes and other necessary things when travelling (Va li được sử
dụng để mang quần áo và các vật dụng cần thiết khi đi du lịch.)
4 Đáp án: was doing - was cooking
Trang 16Giải thích: Câu đã cho diễn tả hai hành động xảy ra song song/ cùng một lúc tại một thời điểm cụ thể
trong quá khứ, do đó ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn, cấu trúc dạng khẳng định của thì quá khứ tiếp diễn:
S + was/ were + V-ing Chủ ngữ “Nick” và “his mum” đều là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “was”
Dịch nghĩa: Nick was doing his homework while his mum was cooking at 6 p.m yesterday (Nick đang
làm bài tập về nhà trong khi mẹ cậu đang nấu ăn vào lúc 6 giờ tối hôm qua.)
III- Complete the sentences using the coordinating conjunctions from the box.
1 Đáp án: for
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ diễn tả nguyên nhân, nên ta dùng “for”.
Dịch nghĩa: Our visit to America was delayed for my brother was illness (Chuyến đi tới Mỹ của chúng
tôi đã bị hoãn lại vì anh trai tôi bị ốm.)
2 Đáp án: yet
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ diễn tả sự đối lập, nên ta dùng “yet”.
Dịch nghĩa: Mike had a fever, yet he still went to work (Mark bị sốt nhưng anh ấy vẫn đi làm.)
3 Đáp án: and
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ mang ý nghĩa bổ sung thông tin, nên ta dùng “and”.
Dịch nghĩa: Nick’s voice is not good and his performance is not skillful (Giọng hát của Nick không hay
và phong cách biểu diễn của anh ấy cũng không được lôi cuốn.)
4 Đáp án: so
Giải thích: ô trống cần điền một liên từ diễn tả kết quả, nên ta dùng “so”.
Dịch nghĩa: The traffic was very crowded, so we couldn’t go to the meeting on time (Xe cộ đông đúc, vì
thế chúng tôi không thể đến buổi họp đúng giờ.)
ĐỀ SỐ 1 LANGUAGE
- PRONUNCIATION -
I - Choose the word which has the underlined part pronounced differently
II - Choose the word with a different stress pattern.
- GRAMMAR & VOCABULARY -
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 I teach English to kids at the special school twice a week
Trang 172 His latest CD will be next month.
3 Could you tell me which activities for development you are joining in?
4 If you are free, we can go shopping together
5 We have a chance to with many people when doing volunteer work
6 My headache was still painful, I went to see a doctor
7 Jack in Hanoi since he ten
A has lived-was B was living- was C lived-is D lived-has been
8 Trang to school by bus every day
II- Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underiâned part in each of the following sentences.
1 You are so fortunate to see your idol, Justin Timberlake in real life
2 Aten-minute power nap can boost your productivity
III - Complete the following sentences using the correct form of the words given in brackets.
1 Julia is a very composer with a lot of new ideas.(CREATE)
2 The world changed fast after the of the Internet (INVENT)
3 John has $45,000 to the charity fund (CONTRIBUTION)
IV - Choose the underlined part which needs correction.
1 It rained heavily, but the football match was cancelled yesterday
2 Nancy played the violin in the bedroom when her friend came
3 I can’t decide whether to go to the cinema or staying at home tonight
SKILLS
LISTENING Listen to the information about The BeatSes and decide whether the statements are True (T) or False (F).
-1 Beatlemania was the intense fan frenzy directed towards the English rock band in
Trang 18the 1960s
3 The hit “Love me do” brought back The Beatles success in late 1962
READING I- Read the passage and choose best optìon to fill in each blank.
-Paper was one of the most important Chinese inventions It was invented by Cai Lun, a Chinese eunuch,inventor, and politician of the Han dynasty around 100 AD The first paper was (1) from rags,but later some plant materials were used for papermaking, such as bark, hemp and bamboo Civil-serviceofficials needed a lot of paper to do their work, so paper became (2) in government factories.Paper spread slowly across the world, and it reached Europe in the 1100s Papermaking is an importantBritish industry, and paper from Britain is exported (3) South Africa, Australia and manyother countries Some of the wood (4) in British papermaking industry comes from treesgrown in Britain, but wood is also imported from other countries such as Norway One tree is needed forevery 400 copies of a forty-page newspaper (5) half the adults in Britain each day buy onedaily paper, this will use up over 40,000 trees a day
II- Read the passage and answer the following questions.
Headaches in children are common and usually aren’t serious Like adults, children can suffer fromdifferent types of headaches, including migraine or stress-related headaches Children can also havechronic daily headaches Children get the same types of headaches adults do, but their symptoms maydiffer For example, migraine pain in children may last less than four hours, whereas in adults, migraineslast at least four hours Differences in symptoms may make it difficult to pinpoint headache type in achild, especially in a younger child who can’t describe symptoms
A number of factors can cause your child to develop headaches including illness and infection, headtrauma, emotional factors, genetic predisposition and certain foods and beverages Headaches can beprevented and reduced by a lot of ways Firstly, practice healthy habits They help promote good healthand also may help pre¬vent headaches for your child These lifestyle measures include getting enoughsleep, staying physically ac¬tive, eating healthy meals and snacks, drinking four to eight glasses of waterdaily, and avoiding caffeine The next one is to reduce stress Stress and busy schedules may increase thefrequency of headaches Be alert for things that may cause stress in your child’s life, such as difficulty in
Trang 19doing schoolwork and strained relationships with peers If your child’s headaches are linked to anxiety ordepression, consider talking to a counselor.
1 What types of headaches can children suffer from?
1 John’s parents don’t let him play the drum
→ John is not allowed _by his parents
2 Mike spends one hour cleaning the house every day
→ It takes Mike _the house every day
3 There are many famous singers in this music show
→ This music show _singers
II - Combine these pairs of sentences.
1 Mary is fat She likes to eat junk foods and meat (although)
→
2 Nancy enjoys jazz music Susan enjoys jazz music, too (both and)
→
II - Write a paragraph (120 - 150 words) about the most important benefit of the Internet
You can use the following questions as cues or your own ideas:
• What is it?
• Why is it the most important?
• How does it affect students?
• How important is it in your country?
Trang 20ĐÁP ÁN LANGUAGE
PRONUNCIATION
-I - Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
1 Đáp án: C break
Giải thích: break /breɪk/ có “ea” được phát âm là /eɪ/, các phương án còn lại có “ea” được phát âm là /i:/.
A neat /ni:t/ B leader /ˈliːdə(r)/ D heal /mi:l/
2 Đáp án: B psychology
Giải thích: psychology /saɪˈkɒlədʒi/ có âm“p” câm, các phương án còn lại có “p” được phát âm là /p/.
A prepare /prɪˈpeə(r)/ C portable /ˈpɔːtəbl/ D principle /ˈprɪnsəpl/
II - Choose the word with a different stress pattern.
1 Đáp án: B develop
Giải thích: develop /dɪˈveləp/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng
âm được nhấn vào âm tiết đầu tiên
A different /ˈdɪfrənt/ B benefit /ˈbenɪfɪt/ C dedicated /ˈdedɪkeɪtɪd/
2 Đáp án: A continue
Giải thích: continue /kənˈtɪnjuː/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có
trọng âm được nhấn vào âm tiết đầu tiên
B violent /ˈvaɪələnt/ C profit /ˈprɒfɪt/ D reference /ˈrefrəns/
GRAMMAR & VOCABULARY
-I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Đáp án: D handicapped
Giải thích:
A creative (adj.): sáng tạo B enormous (adj.): to, lớn
C critical (adj.): phê phán, chê bai D handicapped (adj.): khuyết tật
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: I teach English to handicapped kids at the special school twice a week (Tôi dạy tiếng Anh
cho trẻ khuyết tật ở trường chuyên biệt hai lần một tuần.)
Trang 21Giải thích:
A burden (n.): gánh nặng B debut (n.): lần trình diễn đầu tiên
C community (n.): cộng đồng D position (n.) vị trí
Xét về nghĩa, phương án c phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Could you tell me which activities for community development you are joining in? (Liệu
bạn có thể nói cho tôi biết bạn đang tham gia hoạt động phát triển cộng đồng nào không?)
4 Đáp án: B grocery
Giải thích:
A company (n.): công ty B grocery (n.) tạp hóa
C laundry (n.) đồ giặt là D factory (n.): nhà máy
A interact (v.): tiếp xúc, tương tác (+ with) B balance (v.): cân bằng
C imitate (v.): bắt chước D consume (v.): tiêu thụ
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Dịch nghĩa: We have a chance to interact with many people when doing volunteer work (Chúng tôi có
cơ hội tiếp xúc với nhiều người khi làm công việc tình nguyện.)
6 Đáp án: B so
Giải thích:
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: My headache was still painful, so I went to see a doctor (Đầu tôi vẫn đau, vì thế tôi đã đi
khám.)
7 Đáp án: A has lived - was
Giải thích: Câu đã cho có giới từ “since” (kể từ khi), là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành Ta có cấu
trúc sau: chủ ngữ + has/have + động từ chia ở dạng quá khứ phân từ (PP) + since + chủ ngữ + động từchia ở dạng quá khứ (V-ed) Mệnh đề trước “since” dùng thì hiện tại hoàn thành, chủ ngữ “Jack” dùngvới trợ động từ “has” Mệnh đề chứa “since” dùng thì quá khứ đơn, chủ ngữ “he” dùng với “was”
Dịch nghĩa: Jack has lived in Hanoi since he was ten (Jack đã từng sống ở Hà Nội kể từ khi cậu ấy 10
tuổi.)
8 Đáp án: B goes
Trang 22Giải thích: Câu đã cho có trạng từ “every day” (hàng ngày), với ý nghĩa diễn tả hành động xảy ra thường
xuyên ở hiện tại, do đó ta chia động từ ở thì hiện tại đơn cấu trúc của thì hiện tại đơn là: chủ ngữ + động
từ (thêm-s/-es) + Chủ ngữ “Trang” là ngôi thứ ba số ít, với động từ “go” ta thêm “es” (goes)
Dịch nghĩa: Trang goes to school by bus every day (Hàng ngày, Trang đi học bằng xe buýt.)
II- Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part ảm each of the following sentences.
1 Đáp án: A unlucky
Giải thích: You are so fortunate to see your idol, Justin Timberlake in real life.
A unlucky : không may mắn B brilliant: lỗi lạc, nổi bật
C understandable: có thể hiểu được D gracious: thanh lịch
Như vậy: fortunate (may mắn) >< unlucky (không may mắn)
Dịch nghĩa: Bạn thật may mắn khi gặp được thần tượng Justin Timberlake của mình ở ngoài đời.
2 Đáp án: C decrease
Giải thích: A ten-minute power nap can boost your productivity.
Như vậy: boost (tăng lên) >< decrease (giảm xuống)
Dịch nghĩa: Chỉ cần chợp mắt 10 phút là có thể làm tăng hiệu suất làm việc của bạn.
III - Complete the following sentences using the correct form of the words given in brackets.
1 Đáp án: creative
Giải thích: ô trống đã cho cần điền một tính từ vì trước đó có cụm “ a very ” và sau đó là danh từ
“composer” Do đó, tính từ cần sử dụng là “creative” (sáng tạo)
Dịch nghĩa: Julia is a very creative composer with a lot of new ideas (Julia là một nhạc sĩ rất sáng tạo
với nhiều ý tưởng mới.)
2 Đáp án: invention
Giải thích: ô trống đã cho cần điền một danh từ vì trước đó có mạo từ “the” Với từ “invent” (phát minh),
ta có hai danh từ là “inventor” (nhà phát minh) và “invention” (sự phát minh) Xét về nghĩa, ta chọn
“invention”
Dịch nghĩa: The world changed fast after the invention of the Internet (Thế giới đã thay đổi nhanh
chóng sau khi phát minh ra Internet.)
3 Đáp án: contributed
Giải thích: ô trống đã cho cần một động từ chia ở dạng quá khứ phân từ vì trước đó có trợ động từ “has”.
Động từ của “contribution” là “contribute”, dạng quá khứ phân từ của nó là “contributed”
Dịch nghĩa: John has contributed $45,000 to the charity fund (John đã đóng góp 45 nghìn đô la vào quỹ
từ thiện.)
Trang 231 Đáp án: B but → so
Giải thích: Xét về nghĩa, câu đã cho phải sử dụng một liên từ diễn tả kết quả Do đó, ta chuyển “but”
thành so
Dịch nghĩa: It rained heavily, so the football match was cancelled yesterday (Trời mưa to, do đó trận
bóng đá đã bị hủy vào ngày hôm qua.)
2 Đáp án: A played → was playing
Giải thích: Xét về nghĩa, câu đã cho diễn tả hành động đã đang xảy ra thì có một hành động khác xen
vào Hành động đã đang xảy ra ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn, đó là “Nancy was playing the violin”(Nancy dang chơi đàn vĩ cầm); hành động xen vào ta chia ở thì quá khứ đơn, đó là “her friend came” (bạncủa cô ấy đến) Do đó, ta chuyển “played” thành “was playing” (Nancy là ngôi thứ ba số ít nên ta dùngtrợ động từ “was” trong thì quá khứ tiếp diễn)
Dịch nghĩa: Nancy was playing the violin in the bedroom when her friend came (Nancy đang chơi đàn
vĩ cầm thì bạn của cô ấy đến.)
3 Đáp án: C staying → (to) stay
Giải thích: Sau đại từ “whether”, ta sử dụng động từ nguyên thể có “to” (whether + to V) Trong trường
hợp này, có 2 động từ, do động từ “go” đã có “to” (to go) nên động từ “stay” cũng có dạng tương tự Ta
có thể sử dụng “to stay” hoặc “stay” (vì trước đó đã có “to” rồi)
Dịch nghĩa: I can’t decide whether to go to the cinema or (to) stay at home tonight (Tôi không thể quyết
định được việc đi tới rạp chiếu phim hay ở nhà vào tối nay.)
SKILLS
LISTENING Listen to the information about The Beatlese and decide whether the statements are True (T) or False (F).
-Audio script:
The Beatles were an English rock band, formed in
Liverpool in 1960 With four members including
John Lennon, Paul McCartney, George Harrison
and Ringo Starr, they became widely regarded as
the foremost and most influential act of the rock
era In the early 1960s, their popularity emerged as
“Beatlemania”, a term that described the intense
fan frenzy directed toward the British band The
phenomenon began in 1963 and continued until the
band’s breakup
The Beatles built their reputation playing clubs in
Liverpool and Hamburg over a three-year period
The Beatles là một ban nhạc rock của Anh, đượcthành lập tại Liverpool vào năm 1960 Với bốnthành viên bao gồm John Lennon, Paul McCartney,George Harrison và Ringo Starr, họ được coi làngười tiên phong và có ảnh hưởng nhất trong kỷnguyên nhạc rock Đầu những năm 1960, danhtiếng của họ nổi lên với hiện tượng có tên là
“Beatlemania”, một thuật ngữ mô tả sự cuồng nhiệtcủa người hâm mộ hướng đến ban nhạc người Anhnày Hiện tượng này bắt đầu vào năm 1963 và tiếptục cho đến khi nhóm tan rã
The Beatles đã xây dựng tiếng tăm của họ khi biểu
Trang 24from 1960, with Stuart Sutcliffe initially serving as
bass player The core of Lennon, McCartney and
Harrison went through a succession of drummers,
most notably Pete Best, then Starr was asked to join
them They gained popularity in the United
Kingdom after their first hit, “Love Me Do”, in late
1962 By early 1964 they had become international
stars, leading the “British Invasion” of the United
States pop market After their break-up in 1970,
they each enjoyed successful musical careers of
varying lengths McCartney and Starr, the
surviving members, remain musically active
Lennon was shot and killed in December 1980, and
Harrison died of lung cancer in November 2001
diễn trong các câu lạc bộ ở Liverpool và Hamburgtrong khoảng thời gian ba năm kể từ năm 1960, vớiStuart Sutcliffe ban đầu là người chơi bass Cácthành viên cốt lõi gồm Lennon, McCartney vàHarrison lần lượt chơi trống, nổi bật nhất là PeteBest, sau đó Starr được đề nghị tham gia vào nhóm
Họ trở nên nổi tiếng ở Vương quốc Anh sau thànhcông đầu tên mang tên “Love Me Do”, vào cuốinăm 1962 Đến đầu năm 1964, họ đã trở thànhnhững ngôi sao quốc tế, dẫn đầu “Cuộc xâm lượccủa Anh” vào thị trường nhạc pop Hoa Kỳ Sau khitan rã vào năm 1970, mỗi người đều có thành côngriêng trong sự nghiệp âm nhạc của mình với cáckhoảng thời gian khác nhau McCartney và Starr,những thành viên còn sống, vẫn hoạt động âmnhạc Lennon bị bắn chết vào tháng 12 năm 1980,còn Harrison qua đời vì ung thư phổi vào tháng 11năm 2001
1 Đáp án: True
Dịch nghĩa câu hỏi: Hiện tượng Beatlemania là sự cuồng nhiệt của người hâm mộ hướng đến ban nhạc
người Anh này vào những năm 1960
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “In the early 1960s, their popularity emerged as “Beatlemania”, a term
that described the intense fan frenzy directed toward the British band”
2 Đáp án: False
Dịch nghĩa câu hỏi: McCartney đã chơi bass.
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “Stuart Sutcliffe initially serving as bass player The core of Lennon,
McCartney and Harrison went through a succession of drummers” Với thông tin như trên, ta thấy ngườichơi bass là Stuart Sutcliffe, CÒN McCartney thì chơi trống
Trang 25Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “After their break-up in 1970, they each enjoyed successful musical
careers of varying lengths” Với thông tin như trên, ta thấy thời điểm nhóm tan rã là vào năm 1970,KHÔNG phải năm 1965
5 Đáp án: False
Dịch nghía câu hỏi: Harrison qua đời vì một căn bệnh hiểm nghèo vào năm 1980.
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “[ ] Harrison died of lung cancer in November 2001.”
READING I- Read the passage and choose the best option to fill in each blank.
A scarce (adj.): khan hiếm B mass-produced (adj.): được sản xuất đòng loạt
C expensive (adj.): đắt đỏ D cheap (adj.): rẻ
Xét về nghĩa của câu, phương án B phù hợp nhất
3 Đáp án: C to
Giải thích: Ta có cấu trúc: export to : xuất khẩu sang Như vậy, phương án C là đáp án đúng.
4 Đáp án: A used
Giải thích: Trong trường hợp này, ta phải dùng mệnh đề rút gọn Xét về nghĩa, động từ được sử dụng ở
đây có dạng bị động nên phương án A là phù hợp
5 Đáp án: A Although
Giải thích:
A Although (conj.): mặc dù B Unless (conj.): trừ khi
C Because (conj.): bởi vì D If (conj.): Nếu
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Dịch nghĩa toàn bài:
Giấy là một trong những phát minh quan trọng nhất của Trung Quốc Nó được phát minh bởi Cai Lun(Thái Luân), một thái giám, nhà phát minh và chính trị gia người Trung Quốc vào khoảng năm 100 sauCông nguyên Loại giấy đầu tiên được làm từ vải vụn, nhưng sau đó, một số nguyên liệu từ thực vật đãđược sử dụng để làm giấy, như vỏ cây, cây gai dầu và tre Các vị công thần trong triều đình cần rất nhiềugiấy để làm các công việc của họ, vì vậy giấy được sản xuất hàng loạt trong các xưởng của triều đình.Giấy dần dần được lan truyền trên khắp thế giới, và nó đã đến Châu Âu vào những năm 1100 Sản xuấtgiấy là một ngành công nghiệp quan trọng của Anh, và giấy làm ở Anh được xuất khẩu sang Nam Phi, Úc
Trang 26và nhiều nước khác Gỗ dùng trong ngành sản xuất giấy của Anh được lấy từ những cây trồng ở Anh,nhưng nó cũng được nhập khẩu từ các quốc gia khác như Na Uy Một cây được chặt lấy gỗ để sản xuất
400 bản in của một tờ báo bốn mươi trang Mặc dù mỗi ngày chỉ có nửa số người lớn ở Anh mua một tờbáo hằng ngày nhưng việc này đòi hỏi phải chặt tới 40 nghìn cây mỗi ngày
II - Read the passage and answer the following questions.
Dịch nghĩa toàn bài:
Chứng đau đầu ở trẻ em là phổ biến và thường không nghiêm trọng Giống như người lớn, trẻ em có thểgặp phải các chứng đau đầu khác nhau, bao gồm đau nửa đầu hoặc đau đầu do căng thẳng Trẻ cũng cóthể bị đau đầu kinh niên hàng ngày Trẻ em bị đau đầu giống người lớn, nhưng các triệu chứng của chúng
có thể khác nhau Ví dụ, cơn đau nửa đầu ở trẻ em có thể kéo dài dưới bốn giờ, trong khi ở người lớn,chứng đau nửa đầu kéo dài ít nhất bốn giờ Sự khác biệt trong các triệu chứng có thể gây khó khăn trongviệc xác định loại đau đầu ở trẻ, đặc biệt là ở các trẻ nó không thể mô tả các triệu chứng
Một số yếu tố có thể khiến con bạn bị đau đầu bao gồm sốt do nhiễm trùng, chấn thương ở đầu, các yếu tốcảm xúc, khuynh hướng di truyền và một số loại thực phẩm, đò uống Nhức đầu có thể được ngăn ngừa
và giảm bớt bằng nhiều cách Thứ nhất, thực hiện những thói quen lành mạnh Việc này giúp cải thiện sứckhỏe và cũng có thể giúp ngăn ngừa đau đầu cho con bạn Những lối sống giúp phòng ngừa đau đầu baogồm ngủ nhiều, hoạt động thể chất, thực hiện chế độ ăn lành mạnh, uống từ bốn đến tám cốc nước mỗingày và tránh dùng caffeine Việc tiếp theo là phải giảm căng thẳng Căng thẳng và lịch trình bận rộn cóthể làm tăng tần suất đau đầu Hãy cảnh giác với những điều có thể gây căng thẳng trong cuộc sống củacon bạn, chẳng hạn như khó khăn trong việc học ở trường và mối quan hệ căng thẳng với bạn bè đồngtrang lứa Nếu những cơn đau đầu của con bạn có liên quan đến lo lắng hoặc trầm cảm, hãy cân nhắc tớiviệc chia sẻ điều này với chuyên gia tư vấn
1 Đáp án: They suffer from migraine, stress-related headaches and chronic daily headaches.
Dịch nghĩa câu hỏi: Trẻ em có thể mắc phải những chứng đau đầu nào?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “children can suffer from different types of headaches, including
migraine or stress-related headaches Children can also have chronic daily headaches”
2 Đáp án: They last at least four hours.
Dịch nghĩa câu hỏi: Chứng đau nửa đầu ở người lớn kéo dài bao lâu?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “….in adults, migraines last at least four hours”.
3 Đáp án: Five ones, (illness and infection, head trauma, emotional factors, genetic predisposition and
certain foods and beverages)
Dịch nghĩa câu hỏi: Có bao nhiêu yếu tố khiến trẻ em đau đầu?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “A number of factors can cause your child to develop headaches
including illness and infection, head trauma, emotional factors, genetic predisposition and certain foodsand beverages”
Trang 274 Đáp án: They include getting enough sleep, staying physically active, eating healthy meals and snacks,
drinking four to eight glasses of water daily, and avoiding caffeine
Dịch nghĩa câu hỏi: Các phương pháp cho một lối sống lành mạnh gồm những gì?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “These lifestyle measures include getting enough sleep, staying
physically active, eating healthy meals and snacks, drinking four to eight glasses of water daily, andavoiding caffeine”
5 Đáp án: Difficulty in doing schoolwork and strained relationships with peers are.
Dịch nghĩa câu hỏi: Điều gì được coi là căng thẳng trong cuộc sống của một đứa trẻ?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “ Be alert for things that may cause stress in your child’s life, such as
difficulty in doing schoolwork and strained relationships with peers”
WRITING
-I - Complete the second sentence in each pair so that it has the similar meaning to the first sentence.
1 Đáp án: John is not allowed to play the drum by his parents.
Giải thích: John’s parents don’t let him play the drum (Bố mẹ John không cho phép cậu ấy chơi trống.)
Câu đã cho là một câu chủ động Với những gợi trong câu viết lại, ta thấy phải chuyển sang câu bị động
Ta áp dụng cấu trúc: chủ ngữ + be not + allowed + to V ( không được phép làm gì)
Dịch nghĩa: John is not allowed to play the drum by his parents (John không được bố mẹ cho phép chơi
trống.)
2 Đáp án: It takes Mike one hour to clean the house every day.
Giải thích: Mike spends one hour cleaning the house every day (Mike dành một tiếng để lau dọn nhà cửa
hàng ngày.)
Trong câu viết lại, ta áp dụng cấu trúc: It + takes + sb + time + to V (Ai đó mất bao lâu để làm gì)
Dịch nghĩa: It takes Mike one hour to clean the house every day (Mike mất một tiếng để lau dọn nhà cửa
Ta có cấu trúc: there are + danh từ số nhiều = has (got) + st (có cái gì)
Dịch nghĩa: This music show has (got) many famous singers.
II - Combine these pairs of sentences.
1 Đáp án: Although Mary is fat, she likes to eat junk foods and meat I Mary likes to eat junk foods and
meat although she is fat
Giải thích: Ta sử dụng “although” (mặc dù) để kết nối 2 câu đã cho Câu bắt đầu bằng mệnh đề nhượng
bộ, đó là “Although Mary is fat” (Mặc dù Mary béo) có nghĩa đối lập với thành phần chính của câu, đó là
Trang 28“she likes to eat junk foods and meat” (cô ấy thích ăn đồ ăn vặt và thịt.) Ta có thể đặt “although” ở đầucâu hoặc ở giữa Lưu ý: Nếu đặt “although” ở đầu câu, giữa 2 mệnh đề phải được ngăn cách bằng dấuphẩy.
Dịch nghĩa: Although Mary is fat, she likes to eat junkfoods and meat I Mary likes to eat junkfoods and
meat although she is fat (Mặc dù Mary béo nhưng cô ấy thích ăn đò ăn vặt và thịt./ Mary thích ăn đồ ăn vặt và thịt mặc dù cô ấy béo.)
2 Đáp án: Both Nancy and Susan enjoy jazz music.
Giải thích: Ta sử dụng cấu trúc với “both and” như sau: both chủ ngữ A and chủ ngữ B + động từ chia
theo chủ ngữ số nhiều (cả và…đều )
Dịch nghĩa: Both Nancy and Susan enjoy jazz music (Cả Nancy và Susan đều thích nhạc jazz.)
III - Write a paragraph (120 -150 words) about the most important benefit of the Internet
Dịch nghĩa câu hỏi:
Viết một đoạn (120 - 150 từ) về lợi ích quan trọng nhất của Internet
Bạn có thể sử dụng những câu hỏi sau đây làm gợi ý:
* Lợi ích đó là gì?
* Tại sao nó íại quan trọng nhất?
* Nó ảnh hưởng như thế nào tới học sinh, sinh viên?
* Nó quan trọng như thế nào tại quốc gia của bạn?
* a tool for learning English (n phr.) (công cụ cho việc học tiếng Anh)
* online shopping (n phr.) (mua sắm trực tuyến)
Why (Tại sao)
* easy and convenient (adj phr.) (dễ dàng và thuận tiện)
* various (adj.) (đa dạng)
* dictionaries (n.) (từ điển)
* a lot of items (n phr.) (nhiều mặt hàng)
Effects on students (Ảnh hưởng tới học sinh)
* widen knowledge (v phr.) (mở rộng kiến thức)
* exchange information (v phr.) (trao đổi thông tin)
* a useful reference tool (v phr.) (công cụ tham khảo hữu ích)
* help reduce stress (v phr.) (giúp giảm căng thẳng)
Trang 29* boost the economy (v phr.) (thúc đẩy kinh tế)
* do business better (v phr.) (kinh doanh thuận lợi hơn)
* exchange infomation quickly (v phr.) (trao đổi thông tin nhanh)
* improve the quality of education (v phr.) (nâng cao chất lượng giáo dục)
Bài mẫu:
Internet has brought a lot of benefits for people’s
lives In my opinion, easy and convenient
communication is the most Important one In the
past, some old ways of communication such as
postal mails or telephones were expensive and
time-consuming But nowadays, thanks to the
Internet, communication including personal or
business communication becomes easier We can
send an email in the form of video, image or
multimedia to anyone in the world instantaneously
In addition, social networks such as Facebook,
Twitter and Instagram that help us get in touch with
friends, colleagues and family has become more
popular
For students, Internet is the most useful source of
information which helps to widen their knowledge
In fact, students use Internet as an efficient
reference tool for their study such as completing
their assignments, preparing for a presentation
about a specific topic Furthermore, it is a factor
that promotes exchange of academic information
and social knowledge Moreover, it helps to reduce
stress, make new friends to create a lot of
relationships
A large number of companies in my country are
working In IT sector and e-commerce, which
heavily depend on the internet There is not any
office or company running without Internet It
helps businesses do business easily, exchange
information quickly and negotiate with customers
or partners more conveniently Internet also
Internet đã mang lại rất nhiều lợi ích cho cuộc sốngcủa con người Theo tôi, thông tin liên lạc dễ dàng
và thuận tiện là điều quan trọng nhất Trước đây,một số cách liên lạc cũ như gửi thư qua đường bưuđiện hoặc điện thoại bàn rất tốn kém và mất thờigian Nhưng ngày nay, nhờ Internet, việc liên lạccủa cá nhân hay doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn.Chúng ta có thể gửi thư điện tử dưới dạng video,hình ảnh hoặc đa phương tiện cho bất kỳ ai trên thếgiới một cách nhanh chóng Ngoài ra, các mạng xãhội như Facebook, Twitter và Instagram giúp chúng
ta liên lạc với bạn bè, đồng nghiệp và gỉa đình trởnên phổ biến hơn
Đối với sinh viên, Internet là nguôn thông tin hữuích nhất giúp mở rộng kiến thức của họ Trên thực
tế, sinh viên sử dụng Internet như một công cụtham khảo hiệu quả cho việc học ví dụ như hoànthành bài tập, chuẩn bị cho bài thuyết trình về mộtchủ đề cụ thể Ngoài ra, nó là một yếu tố thúc đẩyviệc trao đổi thông tin học thuật và kiến thức xãhội Hơn nữa, nó giúp giảm căng thẳng, giao lưukết bạn mới tạo ra nhiều mối quan hệ
Internet giúp tăng trưởng kinh tế Nhiều công tytrong đất nước tôi làm trong lĩnh vực công nghệthông tin và thương mại điện tử, phụ thuộc rấtnhiều vào Internet Không có bất kỳ văn phònghoặc công ty nào hoạt động mà không có Internet
Nó giúp cho các doanh nghiệp giao dịch dễ dàng,trao đổi thông tin nhanh chóng và thương lượng vớikhách hàng thuận tiện hơn Internet cũng góp phầnnâng cao chất lượng trong các ngành khác như giáo
Trang 30contributes to improving quality in other sectors
such as education and health
dục, y tế
ĐỀ SỐ 2 LANGUAGE
- PRONUNCIATION -
I - Choose the word which has the underlined part pronounced differently
1 A celebrity B calculation C complicated D community
2 A announcement B allergy C appliance D accession
II - Choose the word with a different stress pattern.
- GRAMMAR & VOCABULARY -
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 He often _ a lot of money to the Red Cross every year
2 Jack tried to apply for a _on his new invention in 2001
3 We are really _about protecting our health
4 My car broke down on the way, _I went to work late
5 We _this film twice
6 Mr Smith _ TV while his wife _the dishes
7 My close friend, John has just come from USA I _him tonight
8 I don’t know what _for this job interview
II - Choose the word or phrase that is OPPOSSTE in meaning to the underlined part in each of the following sentences.
1 The movie was so interesting that we saw it again and again
2 Mary was never able to heal the rift between herself and her father
Trang 31A fix B rebuild C hurt D cure
III - Complete the following sentences using the correct form of the words given in brackets.
1 His _made a great impression on me (GENEROUS)
2 The brain is a part of the _system of the human body (NERVE)
3 Many people offered to _blood to these patients (DONATION)
IV- Complete the following sentences using the suitable prepositions.
1 The band consists _two female singers and one male singer
2 Linda is completely dedicated _her volunteer work
3 Music has a big impact _his life
SKILLS
LISTENING Two people are talking about doing the housework in their family Listen and choose the best option to complete the sentences.
-1 Nancy thinks doing household chores is beneficial for kids because it helps _
A improve their life skills B develop confidence
C teach them self-discipline D All of them are correct
2 Nancy’s mum is NOT responsible for _
C sweeping the house D Both A & B are correct.
3 Nancy takes out the rubbish _
A twice a week B in the afternoons C every morning D on Saturdays
4 John’s dad _
A often goes on business B does heavy lifting in the house
C dislikes doing housework D thinks that doing housework is not his duty
5 John _after school
A shops for grocery B cleans the floor C cooks D does the washing-up
READING
-I - Read the passage and choose best option to fill in each blank.
Research has scientifically proven that meditation is a safe and simple way (1) _yourphysical, emotional, and mental state, and its countless values have been known for thousands of years.More and more doctors promote the benefits of meditation to cure many stress-related illnesses One ofthe (2) _important benefits of meditation is how it releases stress from our bodies Meditationpracticed regularly will lead you (3) _a deeper level of relaxation and contemplation If youwant to be free of constant worry, pressure and stress, meditation can give you a life that is calm,peaceful, happy and relaxing If you practice (4) _, meditation will promote a sense of calmand control, you will feel far more relaxed and happy Your ability to (5) _will be greater
Trang 32You won’t become stressed about things any more You’ll feel more peaceful and relaxed abouteverything instead.
II- Read the passage and answer the following questions.
Folk music is traditional melodies, words, and songs of the common people that are often handed downfrom one generation to the next Folk music songs are related to almost every kind of human activity.Folk music often expresses the character of ethnic and social groups and sometimes a nation A folk songcan express political or religious beliefs, tell a story or describe history, or just provide amusement
Folk music is usually learned by listening rather than by reading the notes or words The music is sharedfrom person to person, from place to place, and from generation to generation Folk songs sometimeschange either by accident or from a purposeful alteration Folk song melodies and words often evolveover time Tunes are shortened or lengthened, pitches and rhythms are altered, and portions of one songmay be combined with part of another
Folk songs can often be classified into different types The ballad, a song that often tells a story about realevents, is one of the main types of folk songs Ballads are in stanza form, where a melody is repeated foreach of several verses, and may have a refrain that is repeated several times Another type of folk song isthose that deal with a particular activity, occupation, or set of circumstances This group includes worksongs, prison songs and war songs There are also spiritual songs, songs for children and songs aboutlife’s stages
1 What does folk music often express?
Trang 331 John used to play the drum when he was small.
→ John _the drum any more
2 Foreign volunteers are planting a lot of trees along the streets now
→ A lot of trees _along the streets by foreign volunteers now
3.Mark spent one thousand dollar on this new laptop
→ This new laptop _one thousand dollar
II- Combine these pairs of sentences.
1 Mary took care of my children I went on business (because)
→ _
2 The lakes are so dirty We will clean them up tomorrow morning (so that)
→ _
III - Write a paragraph (120 - 150 words) about about healthy lifestyle habits you adopt
You can use the following questions as cues or your own ideas:
• What is it?
• How do you know it?
• When do you do it?
• Why do you think it is healthy?
Trang 34ĐÁP ÁN LANGUAGE
Giải thích: advice /ədˈvaɪs/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng
âm được nhấn vào âm tiết đầu tiên
A household /ˈhaʊshəʊld/ B breakfast /ˈbrekfəst/
C parent /ˈpeərənt/
2 Đáp án: A hopeless
Giải thích: hopeless /ˈhəʊpləs/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại có
trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai
D donate /dəʊˈneɪt/
GRAMMAR & VOCABULARY
-I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Đáp án: A donates
Giải thích:
A donates (Vs.): tặng, cho B announces (Vs.): thông báo
C imitates (Vs.): bắt chước D heals (Vs.): chữa, lành lại
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Dịch nghĩa: He often donates a lot of money to the Red Cross every year (Anh ấy thường quyên góp rất
nhiều tiền cho Hội Chữ Thập Đỏ mỗi năm.)
2 Đáp án: B patent
Trang 35A platinum (n.): bạch kim B patent (n.): bằng sáng chế
C fabric (n.): vải, chất liệu từ vải D disease (n.): bệnh
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Jack tried to apply for a patent on his new invention in 2001 (Jack đã cố gắng xin cấp bằng
sáng chế cho phát minh mới của mình vào năm 2001.)
3 Đáp án: C concerned
Giải thích:
A dedicated (adj.): tận tâm (+ to) B obvious (adj.): rõ ràng
C concerned (adj.): quan tâm (+about) D interested (adj.): thích, quan tâm (+ in)
A but (conj.): nhưng B yet (conj.): nhưng
C or (conj.): hoặc D so (conj.): vì vậy
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: My car broke down on the way, so I went to work late (Xe ô tô của tôi đã hỏng trên đường,
vì thế tôi đã đi làm muộn.)
5 Đáp án: A have seen
Giải thích: Ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã xảy ra nhiều lần từ quá khứ đến
hiện tại, với dấu hiệu “twice” (hai lần), cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành là: chủ ngữ + have/ has + động
từ chia ở dạng quá khứ phân từ Chủ ngữ “we” ta dùng với “have”, dạng quá khứ phân từ của “see” là
“seen”
Dịch nghĩa: We have seen this film twice (Chúng tôi đã từng xem bộ phim này hai lần rồi.)
6 Đáp án: D was watching-was washing
Giải thích: Với liên từ “while”(trong khi), xét về nghĩa, câu đã cho diễn tả hai hành động xảy ra cùng
một lúc/ song song Do đó, ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho cả hai mệnh đề cấu trúc dạng khẳng địnhcủa thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing Chủ ngữ “Mr.Smith” và “his wife” là ngôi thứ ba số ítnên ta dùng “was”
Dịch nghĩa: Mr Smith was watching TV while his wife was washing the dishes (Ông Smith đang xem
tivi trong khi vợ ông ấy đang rửa bát.)
7 Đáp án: C am going to meet
Giải thích: Với tình huống đã cho “My close friend, John has just come from USA.” (Bạn thân của tôi là
Jack vừa mới từ Mỹ về.), đây là dấu hiệu diễn tả dự định cho một việc trong tương lai, nên trong câu sau
Trang 36đó, ta sử dụng thì tương lai gần cấu trúc dạng khẳng định của thì tương lai gần: S + is/ am/ are + going to+ V Ngôi ì” dùng với “am”.
Dịch nghĩa: My close friend, John has just come from USA I am going to meet him tonight (Bạn thân
của tôi là Jack vừa mới từ Mỹ về Tôi dự định gặp cậu ấy vào tối nay.)
8 Đáp án: D to wear
Giải thích: Sau đại từ “what” (cái gì), ta sử dụng động từ nguyên thể có “to” (what to V: làm gì)
Dịch nghĩa: I don’t know what to wear for this job interview (Tôi không biết phải mặc gì trong buổi
phỏng vấn xin việc này.)
II - Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following sentences.
1 Đáp án: A boring
Giải thích: The movie was so interesting that we saw it again and again (Bộ phim hay đến nỗi mà chúng
tôi đã xem đi xem lại nó.)
A boring: buồn tẻ, chán ngắt B exciting: thú vị, hứng thú
Như vậy, “interesting” (hay, thú vị) có nghĩa tương phản với phương án A
Dịch nghĩa:
2 Đáp án: C hurt
Giải thích: Mary was never able to heal the rift between herself and her father (Mary không bao giờ có
thể hàn gắn rạn nứt giữa cô và bố mình.)
A fix: sửa chữa B rebuild: xây dựng lại
C hurt: làm tổn hại D cure: chữa trị
Như vậy, “heal” (hàn gắn) có nghĩa tương phản với phương án C
III - Complete the following sentences using the correct form of the words given in brackets.
1 Đáp án: generosity
Giải thích: Sau tính từ sở hữu “her” (của cô ấy), ta sử dụng một danh từ Từ đã cho “generous” (rộng
lượng) là tính từ, vậy danh từ của nó là “generosity” (sự rộng lượng)
Dịch nghĩa: His generosity made a great impression on me (Hành động rộng lượng của cô đã tạo một ấn
tượng lớn với tôi.)
2 Đáp án: nervous
Giải thích: ô trống cần điền đứng sau mạo từ “the” và trước danh từ “system” nên ta sử dụng một tính từ.
Từ trong ngoặc “nerve” (dây thần kinh) là danh từ, vậy tính từ của nó là “nervous”
Dịch nghĩa: The brain is a part of the nervous system of the human body (Bộ não là một phần của hệ
thần kinh của cơ thể con người.)
3 Đáp án: donate
Trang 37Giải thích: Ta có cấu trúc: offer to + động từ nguyên thể: tự nguyện làm gì Từ trong ngoặc
“donation”(quà tặng) là một danh từ, vậy động từ của nó là “donate”
Dịch nghĩa: Many people offered to donate blood to these patients (Nhiều người tình nguyện hiến máu
cho những bệnh nhân này.)
IV - Comptete the following sentences using the suitable prepositions.
1 Đáp án: of
Giải thích: Ta có cấu trúc: consist of: chứa đựng, bao gồm
Dịch nghĩa: The band consists of two female singers and one male singer (Ban nhạc này gồm hai ca sĩ
nữ và một ca sĩ nam.)
2 Đáp án: to
Giải thích: Ta có cấu trúc: be dedicated to: tận tâm, tận tụy
Dịch nghĩa: Linda is completely dedicated to her volunteer work (Linda hoàn toàn tận tâm làm công
việc tình nguyện.)
3 Đáp án: on
Giải thích: Ta có cấu trúc: have an impact on: có ảnh hưởng tới
Dịch nghĩa: Music has a big impact on his life (Âm nhạc có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của anh ấy.)
SKSLLS
LISTENING Two people are talking about doing the housework in their family Listen and choose the best option to complete each of the following sentences.
-Audio script:
Nancy: My name is Nancy from Ireland Doing
household chores is beneficial for us, especially
kids It helps kids develop confidence, improve
their life skills and teaches them self-discipline
Our household chores are equally divided among
the family members My dad often repairs
something in the house like electronic goods or
plumbing Cooking and watering the plants are
things that my mum takes charge of every day And
I help my parents take out the rubbish every
afternoon Sharing the housework helps my family
become happy
John: Hello, I’m John I am American I think that
all family members are responsible for doing
housework However, in my family, my dad often
Nancy: Tên tôi là Nancy đến từ Ai-len Làm việc
nhà có lợi cho chúng ta, đặc biệt là trẻ em Nó giúptrẻ phát triển sự tự tin, nâng cao kỹ năng sống vàdạy chúng tính kỷ luật Các công việc nhà củachúng tôi được chia đều cho các thành viên tronggia đình Bố tôi thường sửa chữa một đồ gia dụngnào đó như đồ điện hoặc đường ống nước Nấu ăn
và tưới cây là những việc mà mẹ tôi phụ trách mỗingày Còn tôi thì giúp bố mẹ đổ rác vào mỗi buổichiều Chia sẻ công việc nhà giúp gia đình tôi trởnên hạnh phúc
John: Xin chào, tôi là John Tôi là người Mỹ Tôi
nghĩ rằng tất cả các thành viên trong gia đình đềuphải có trách nhiệm làm việc nhà Tuy nhiên, trong
Trang 38goes on business, so he can’t share it with us My
mom spends most of her time looking after the
children, managing and monitoring the household
chores She does some tasks every day such as
doing the cooking and shopping for grocery After
school, I help her clean the floor and my younger
sister washes the dishes after meals I think that we
need to share the housework so that everyone feels
it is not a burden, but happiness
gia đình tôi, bố tôi thường xuyên đi công tác, vì vậyông không thể làm những việc đó cùng chúng tôi
Mẹ tôi dành phần lớn thời gian để chăm sóc concái, quản lý và giám sát các công việc trong nhà Bàlàm một số công việc mỗi ngày như nấu ăn và mua
đồ Sau glờ học, tôi giúp mẹ lau sàn nhà và em gáitôi rửa bát sau các bữa án Tôi nghĩ rằng chúng tacần chia sẻ công việc nhà để mọị người cảm thấy
đó không phải là gánh nặng, mà là niềm vui
1 Đáp án: D All of them are correct.
Dịch nghĩa câu hỏi: Nancy nghĩ rằng làm việc nhà có lợi cho trẻ bởi vì việc đó giúp .
A nâng cao kỹ năng sống cho trẻ B phát triển sự tự tin
C dạy trẻ tính kỷ luật D Tất cả các phương án trên đều đúng
Giải thích: Thông tin nằm ở câu:” Doing household chores is beneficial for us, especially kids It helps
kids develop confidence, improve their life skills and teaches them self-discipline
2 Đáp án: C sweeping the house
Dịch nghĩa câu hỏi: Mẹ của Nancy KHÔNG có trách nhiệm .
C quét nhà D Cả A và B đều đúng.
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “Cooking and watering the plants are things that my mum takes charge
of every day” Theo như thông tin trên, mẹ của Nancy làm 2 việc là nấu ăn (cooking) và tưới cây(watering the plants) Như vậy với câu đã cho, việc mà mẹ Nancy KHÔNG làm là quét nhà (sweeping thehouse)
3 Đáp án: B in the afternoons
Dịch nghĩa câu hỏi: Nancy đổ rác _.
A hai lần một tuần B vào các buổi chiều
C mọi buổi sáng D vào các ngày thứ bảy
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “[ ] And I help my parents take out the rubbish every afternoon”.
4 Đáp án: A often goes on business
Dịch nghĩa câu hỏi: Bố của John .
A thường đi công tác
B làm việc nặng trong nhà
C không thích làm việc nhà
D nghĩ rằng làm việc nhà không phải nhiệm vụ của mình
Trang 39Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “[ ] in my family, my dad often goes on business, so he can’t share it
with us” Những phương án B, C, D đều KHÔNG xuất hiện trong đoạn nghe liên quan đến thông tin về
bố của John
5 Đáp án: B cleans the floor
Dịch nghĩa câu hỏi: John sau giờ học.
A mua hàng tạp hóa B lau sàn
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “After school, I help her clean the floor and my younger sister washes
the dishes after meals” Với thông tin ở trên ta thấy em gái John rửa bát, còn John thì lau sàn Như vậy,phương án B phù hợp nhất
Giải thích: Trong trường hợp này, xét về nghĩa và ngữ pháp của câu, ta sử dụng dạng thức so sánh bậc
nhất, “important” là một tính từ dài, trước đó có mạo từ “the”, với cấu trúc so sánh bậc nhất là: the + most+ tính từ dài + danh từ Do đó, phương án B phù hợp nhất
3 Đáp án: A to
Giải thích: Ta có cấu trúc: lead sb to : làm cho, khiến cho ai Do đó, phương án A phù hợp nhất.
4 Đáp án: B regularly
Giải thích:
A regular (adj.): đều đặn B regularly (adv.): một cách đều đặn
C regularize (v.): làm theo đúng quy tắc D regularity (n.): sự thường xuyên
Trong ô trống đã cho, ta chọn một trạng từ vì trước đó có động từ “practice” Do đó, phương án B phùhợp nhất
5 Đáp án: D concentrate
Giải thích:
C practice (v.): luyện tập D concentrate (v.): tập trung
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa toàn bài:
Nghiên cứu khoa học chứng minh rằng thiền là một phương pháp an toàn và đơn giản để cân bằng trạngthái thể chất, cảm xúc và tinh thần của bạn, và vô số giá trị của nó đã được biết đến trong hàng ngàn năm.Ngày càng có nhiều bác sĩ phát huy lợi ích của thiền định để chữa trị các bệnh liên quan đến căng thẳng
Trang 40Một trong những lợi ích quan trọng nhất của thiền là cách nó giải phóng cơ thể khỏi căng thẳng Thườngxuyên tập thiền sẽ khiến bạn thư giãn và điềm tĩnh hơn Nếu bạn muốn thoát khỏi sự lo lắng, áp lực vàcăng thẳng liên tục, thiền định có thề mang đến cho bạn một cuộc sống bình yên, thanh thản, hạnh phúc
và thư thái Nếu bạn thực hành thường xuyên, thiền sẽ thúc đẩy cảm giác bình tĩnh và kiểm soát, bạn sẽcảm thấy thư giãn và hạnh phúc hơn rất nhiều Khả năng tập trung của bạn sẽ tốt hơn Bạn sẽ không cảmthấy căng thẳng về bất cứ điều gì nữa Thay vào đó là yên bình và thoải mái hơn về mọi thứ
II - Read the passage and answer the following questions.
Dịch nghĩa toàn bài:
Âm nhạc dân gian là những giai điệu, ngôn từ và bài hát truyền thống của những người dân bình thườngđược lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Các bài hát dân ca đều có liên quan tới hầu hết mọi hoạtđộng của con người Nhạc dân gian thường diễn tả tính cách của các nhóm dân tộc và xã hội và đôi khi làmột quốc gia Một bài hát dân ca có thể bày tỏ niềm tin chính trị hoặc tôn giáo, kể một câu chuyện hoặc
mô tả lịch sử, hoặc chỉ mang tính giải trí
Âm nhạc dân gian thường được học bằng cách nghe chứ không phải bằng cách đọc các ghi chú hoặc ngôn
từ Loại âm nhạc này được chia sẻ từ người này sang người khác, từ nơi này đến nơi khác, và từ thế hệnày sang thế hệ khác Các bài hát dân ca đôi khi thay đổi ngẫu nhiên hoặc có chủ đích Giai điệu và lờicủa nhạc dân gian thường phát triển theo thời gian Các giai điệu ngắn hoặc dài, cao độ và nhịp điệu bịthay đổi, và các phần của bài hát này có thể được kết hợp với một phần của bài hát khác
Các bài hát dân ca có thể được phân thành các loại khác nhau Khúc ba-lát, bài ca kể một câu chuyện vềcác sự kiện có thật, là một trong những thể loại chính của nhạc dân ca Những bản ba-lát được viết dướidạng thơ, trong đó giai điệu được lặp lại cho một vài câu, và có thể điệp khúc được lặp đi lặp lại nhiềulần Loại khác của nhạc dân ca là những bài hát liên quan đến một hoạt động, nghề nghiệp hoặc các hoàncảnh cụ thể Nhóm này bao gồm các bài hát về công việc, tù nhân, chiến tranh Ngoài ra còn có các bảihát về tâm linh, bài hát cho trẻ em và bài hát về các giai đoạn của cuộc sống
1 Đáp án: It often expresses the character of ethnic and social groups and sometimes a nation.
Dịch nghĩa cây hỏi: Nhạc dân gian thường diễn tả cái gì?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “Folk music often expresses the character of ethnic and social groups
and sometimes a nation”
2 Đáp án: It is learned by listening rather than by reading the notes or words.
Dịch nghĩa câu hỏi: Nhạc dân gian được học như thế nào?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “ Folk music is usually learned by listening rather than by reading the
notes or words”
3 Đáp án: Tunes are shortened or lengthened, pitches and rhythms are altered.
Dịch nghĩa câu hỏi: Các giai điệu, cao độ và nhịp điệu như thế nào?
Giải thích: Thông tin nằm ở câu: “ Tunes are shortened or lengthened, pitches and rhythms are altered”.