1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Excel 2000 toan tap

15 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cã thÓ øng dông nhanh chãng kiÓu ®Þnh d¹ng sè, d¹ng tiÒn tÖ, dÊu ph¶y, hay dÊu phÇn tr¨m b»ng c¸ch sö dông nót ®Þnh d¹ng sè liÖu s½n thanh c«ng cô.. + Header/Footer (tiªu ®Ò ®Çu, cuèi tr[r]

Trang 1

Học phần 3 (THCS 3)

Sử dụng bảng tính excel, internet, power point

Và phần mềm dạy học

(Tl: 3đvht)

Ngời soạn: Tổ Tin THCS Yên Minh

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Làm quen với các thao tác cơ bản, sử dụng bảng tính Excel, Internet và phần mềm dạy học Powerpoint

2 Kỹ năng: sử dụng thành thạo chơng trình Excel, Internet…

3 Thái độ: Rèn luyện t duy logic cho HS, t tởng chính trị…

II Nội dung chủ yếu:

Nội dung trọng tâm: Kiến thức cơ bản của môn học

Nội dung cần mở rộng: Liên hệ với thực tế

III PPDH chủ yếu: Giảng giải kết hợp với PPDH hiện đại

IV PTDH, ĐDDH, TLTK: Giáo án, SGK, máy chiếu…

V Tiến trình bài học:

1 Mở đầu bài học: Tạo bầu không khí tâm lý thuận lợi cho giờ học (tạo hứng thú, ôn lại kiến thức cũ…)

2 Nội dung chính của bài học:

3 Tổng kết giờ học: Nhắc lại những điểm chủ yếu của bài học, GV nhận xét tình hình học tập của HS, giao nhiệm vụ về nhà (nếu có)

Chơng I: Bảng tính Excel

Đ1: các khái niệm và thao tác ban đầu

với bảng tính excel

I các khái niệm và chức năng cơ bản

Microsoft Excel là chơng trình thuộc bộ phần mềm Microsoft Office đợc sử dụng trong hầu hết tất cả các văn phòng trên toàn thế giới của hãng Microsoft Excel là chơng trình bảng tính nó có thể ứng dụng cho các công việc quản lý, kế toán, thống kê

1 Khởi động.

Sau khi khởi động Windows làm theo 1 trong các cách sau:

Trang 2

- Nháy chuột vào biểu tợng Microsoft Excel ở góc trên bên phải màn hình

- Nhấn nút Start / Programs / Microsoft Excel

2 Màn hình

Màn hình làm việc của Excel có dạng nh sau:

Các thành phần của cửa sổ Bảng tính :

- Cột (Column) : Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều dọc đợc đánh thứ tự bằng

chữ cái (từ trái sang phải bắt đầu từ A, B, C,

AA, AB đến IV, tổng số có 256 cột) Ngoài cùng bên trái là nút chọn (đánh dấu khối) toàn

bộ bảng tính

- Hàng (Row) : Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều ngang đợc đánh thứ tự bằng số

từ 1 đến 16.384)

- ô (Cell) : Là giao của một cột và một hàng Địa chỉ của ô đợc xác định bằng cột trớc,

hàng sau, ví dụ C4, AB25

ô hiện tại : Là ô có khung viền chung quanh với một chấm vuông nhỏ ở góc phải d ới (Mốc điền) hay còn gọi là Con trỏ ô (sau đây gọi tắt là con trỏ) Toạ độ của ô này đợc hiển thị trên thanh Công thức

- Con trỏ bàn phím : Là vạch đứng | nhấp nháy để biểu thị vị trí ký tự sẽ đợc chèn vào

- Con trỏ chuột có các dạng sau :

Dấu | : dùng để đa con trỏ ô về vị trí nào đó

Dấu : dùng để chọn lệnh, biểu tợng hoặc cuộn bảng tính

Dịch chuyển con trỏ ô trong Bảng tính theo một trong các cách

sau :

- Trỏ chuột vào ô cần chuyển tới, bấm nút trái

Trang 3

- ấn các phím mũi tên : chuyển tới các hàng, cột lân cận

• PgUp, PgDn : lên hoặc xuống một màn hình

• Home : Về ô A1

• Tab : Sang phải một màn hình

• Shift + Tab : Sang trái một màn hình

• End + Home : Đến ô cuối cùng của bảng tính

- F5, địa chỉ ô, : Về ô đó, ví dụ để về nhanh ô H22, ta ấn phím F5, gõ H22 rồi ấn

3 Sao chép, di chuyển

a Chọn ô - vùng

Vùng bao gồm một hoặc nhiều ô liên tục Vùng đợc xác định bởi toạ độ vùng gồm

địa chỉ ô đầu và địa chỉ ô cuối, dạng: <ô đầu>:<ô cuối> Ví dụ: A1:E5

Trớc khi thực hiện một thao tác, ngời sử dụng phải chọn phạm vi làm việc (có thể một hoặc nhiều vùng)

- Chọn một ô : di chuyển đến ô cần chọn, nhắp chuột

- Chọn một cột : nhắp chuột tại ký hiệu cột

- Chọn một dòng : nhắp chuột tại số thứ tự dòng

- Chọn một vùng, có các cách sau:

 Đặt con trỏ tại ô đầu vùng, ấn và giữ Shift, dùng các phím mũi tên di chuyển

đến ô cuối vùng

 Đặt con trỏ chuột tại ô đầu vùng, ấn và giữ nút trái chuột, rê chuột đến ô cuối vùng

 Đặt con trỏ chuột tại ô đầu vùng, ấn và giữ Shift trong khi nhắp chuột tại ô cuối vùng

- Chọn nhiều vùng : ấn và giữ Ctrl trong khi dùng chuột thực hiện thao tác chọn các vùng khác

b Sao chép, di chuyển dữ liệu

Sao chép và dán dữ liệu

- Chọn vùng dữ liệu cần sao chép, di chuyển

- Sử dụng lệnh Copy hay Cut và Paste

Sao chép dữ liệu bằng cách rê và thả chuột.

Đặt con trỏ chuột vào cạnh viền của vùng cần sao chép, khi con trỏ có hình  thì

ấn Ctrl đồng thời rê chuột đến vị trí mới

Sao chép dữ liệu với Auto Fill

Lệnh Auto Fill có thể sao chép nội dung trong ô đến ô liền kế bên rất nhanh.

- Chọn ô chứa dữ liệu cần sao chép

- Đa con trỏ về nút Fill Handle (dấu + ở góc dới bên phải của ô chọn)

- Nhấn và rê chuột sang các ô kế tiếp, rồi thả chuột ra

4 Cấu trúc bảng tính

* Workbook là gì?

Workbook hay Book là một tập tin của Excel tạo ra dùng để tính toán và lu trữ dữ liệu, có phần mở rộng là xls Một Workbook có thể chứa tối đa 255 Wordsheet (Sheet)

* Wordsheet

Wordsheet (sheet) là thành phần chính của Wordbook, bao gồm các ô (cell) đợc hình thành bởi các hàng (row) và các cột (columns) Một Sheet có 256 cột, 65536 dòng và

do đó có 256*65536 ô

Trang 4

- Giao của hàng và cột hình thành nên ô, tên của ô (địa chỉ) đợc ghép bởi tên của cột và tên của hàng

- Các hàng và cột trong sheet đợc tô bằng viền mờ (Gridlines) và đờng viền này không đợc hiển thị khi ta in Ta có thể không cho đờng viền hiển thị bằng cách tác động ở mục: Tools\Options\View

II Các Thao tác cơ bản

1 Mở bảng tính mới.

- ấn phím: Ctrl + N

- Chọn menu File -> New

- Chọn biểu tợng:

2 Mở bảng tính cũ.

- ấn phím: Ctrl + O

- Chọn menu File -> Open

- Chọn biểu tợng:

3 Lu bảng tính.

+ Lu một tệp mới: Để lu một tệp mới chúng ta chọn lệnh File\Save as hoặc File\Save

<T-ơng tự nh trong word>

4 Đóng bảng tính.

- ấn phím: Ctrl + W

- Chọn menu File -> Close

- Chọn biểu tợng:

5 Thoát khỏi Excel

Dùng một trong ba cách sau:

- Nhắp đúp chuột vào Control menu box

- Vào Menu File/Exit ( hoặc ấn Alt+F,X).

- Dùng tổ hợp phím Alt+F4.

Nếu văn bản hiện hành có sửa đổi mà cha ghi vào đĩa thì khi thoát Excel sẽ thông báo:

Thoát, có ghi Không thoát Trợ giúp

Thoát, không ghi

Đ2: Nhập dữ liệu, Căn chỉnh, kẻ bảng, lập công thức

1 Cách nhập dữ liệu

Trang 5

Nháy chuột vào ô cần nhập, nhập dữ liệu (theo quy ớc từng loại dữ liệu), kết thúc nhập bằng cách gõ phím Enter (Hoặc nháy chuột vào nút Enter trên thanh Formular, hoặc dùng các phím mũi tên di chuyển con trỏ sang ô khác)

- Ghi đè dữ liệu mới vào một ô: nháy chuột vào ô, gõ dữ liệu và ấn Enter

- Sửa dữ liệu một ô: Nháy đúp chuột trái vào ô cần sửa, hoặc di chuyển con trỏ sang ô cần sửa nhấn phím F2

2 Căn chỉnh.

- Trộn và canh giữa nhiều ô -> bôi đen các ô cần trộn -> nháy chuột vào biểu tợng Merge

and Centre

- Chọn font chữ: Bôi đen các ô cần chọn font -> Format\Cells \ Font

- Điền Series (điền số thứ tự):

C 1 : Nhập số đầu tiên và số thứ hai ở hai ô liên tiếp -> bôi đen 2 ô đó -> trỏ chuột vào

chấm ở góc dới phải của khung bôi đen -> giữ nút chuột và kéo (nếu chỉ nhập một số

ở ô đầu tiên thì khi kéo chuột ấn phím Ctrl)

C 2 : Nhập một số ở ô đầu tiên -> vào menu Edit -> Fill -> Series -> trong đó

 Row: series theo hàng

 Columns: series theo cột

 Trend: tăng giảm theo xu hớng

 Linear: tăng theo cấp số cộng

 Growth: tăng theo cấp số nhân

 Date: tăng theo kiểu ngày

 Auto Fill: tự động điền

 Step value: bớc nhẩy

 Stop value: giá trị dừng

3 Lập công thức.

- Các phép toán trong excel: cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), luỹ thừa (^)

- Trớc khi lập công thức bao giờ cũng phải nhập dấu =

- Trên một bảng dữ liệu ta chỉ việc lập công thức tại một hàng (thờng là hàng đầu tiên) sau đó copy công thức cho các hàng còn lại bằng cách trỏ chuột vào chấm dới phải của ô chứa công thức -> giữ nút chuột và kéo xuống

Trang 6

4 Kẻ bảng.

- Bôi đen vùng dữ liệu cần kẻ

-> Format\Cells\Border.

- Chọn loại khung viền thích

hợp sau đó chọn OK.

Đ3: Khái niệm về địa chỉ ô;

Chèn hàng, cột, ô; kiểu dữ

liệu

1 Khái niệm về địa chỉ ô và đặc điểm của chúng

Căn cứ vào đặc điểm cuả nó ngời ta chia địa chỉ ô thành 3 loại:

* Địa chỉ tơng đối (có tài liệu gọi là tham chiếu tơng đối)

- Địa chỉ tơng đối là địa chỉ có dạng : Tên cột Tên hàng, VD : C5, B3, E23,…

- Đặc điểm: là khi ta sao chép công thức từ ô này sang ô khác thì chỉ số hàng, chỉ số cột

(tên hàng, tên cột) bị thay đổi.

* Địa chỉ tuyệt đối (hay tham chiếu tuyệt đối)

- Là địa chỉ có dạng: $Tên cột $Tên hàng, VD : $E$4, $K$12,…

- Đặc điểm: Khi ta sao chép công thức từ ô này sang ô khác thì chỉ số hà, chỉ số cột (tên

hàng, tên cột) không bị thay đổi.

* Địa chỉ hỗn hợp:

- Là địa chỉ có dạng: Hoặc $Tên cột Tên hàng hoặc Tên cột $Tên hàng, VD: $S4, E$22,…

- Đặc điểm: Khi sao chép công thức từ ô này sang ô khác thì chỉ số hàng, chỉ số cột (tên

hàng, tên cột) Có thể bị thay đổi tuỳ theo hớng sao chép công thức

2 Chèn, xoá, ẩn hàng, cột.

Bôi đen cột hoặc hàng (bằng cách nháy chuột vào tên cột hoặc hàng) -> nháy phải chuột -> Insert Column (row): để chèn cột (hàng)

-> Delete Column (row): để xoá cột (hàng)

-> Hide : để ẩn

-> UnHide : bỏ ẩn

3 Kiểu dữ liệu.

Trang 7

Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu, kiểu dữ liệu phụ thuộc vào ký tự đầu tiên gõ vào

Kiểu số (Number): Ký tự đầu tiên gõ vào là các chữ số 0 đến 9, các dấu + - Một

số đợc nhập vào mặc nhiên là dạng General, sau đó có thể định dạng trình bày số lại theo

ý muốn bằng lệnh Format/Cells Nếu nhập vào ô một số lớn và xuất hiện #### nghĩa là bề rộng của cột quá nhỏ Muốn thấy rõ số, nhắp đúp vào cạnh phải của tiêu đề cột để mở rộng nó

Kiểu chuỗi (Text): Ký tự đầu tiên gõ vào là các ký tự từ chữ A đến Z, các ký tự

canh biên nh sau: ', ", ^, \

Ký tự ' để canh các ký tự trong ô về bên trái

Ký tự " để canh các ký tự trong ô về bên phải

Ký tự ^ để canh các ký tự trong ô vào giữa

Ký tự \ để lặp lại ký tự theo sau nó cho đến hết chiều rộng của ô Các ký tự canh biên chỉ có tác dụng khi ngời sử dụng có chỉ định:

Tools/Option/Transition, trong đó chọn mục: Navigation Keys.

Kiểu ngày tháng và thời gian (date-time): Có thể gõ bất kỳ một trong các dạng

sau:

date: 8/5/97; 5-Aug-97; 5-Aug; Aug-12 ; time: 14:25; 14:25:09; 2:25 PM; 2:25:09 PM

Để nhập ngày hiện hành vào ô nhấn Ctrl+(;) còn thời gian hiện hành nhấn Ctrl+(:).

* Chú ý:

- Khi nhập kiểu ngày phải chú ý là máy của bạn đang đặt hệ ngày là mm/dd/yy hay

là dd/mm/yy

- Khi nhập số mà canh sang trái thì phải xoá bỏ định dạng hoặc định dạng lại

Kiểu công thức: Excel nhận biết công thức trong ô nếu dữ liệu vào bắt đầu bởi dấu

(=), dấu (+) hoặc dấu (-) Để nhập một công thức, đầu tiên gõ dấu (=) sau đó gõ công thức Công thức nhập vào đợc hiển thị trên ô hiện hành và thanh công thức Khi gõ xong công thức ấn <Enter>, kết quả trình bày trong ô không phải là các ký tự gõ vào mà chính

là giá trị của công thức đó Trong thành phần của công thức có thể gồm có: số, chuỗi (phải đặt trong dấu "" ), toạ độ ô, tên vùng, các toán tử, các loại hàm: Ví dụ: = 4+5+7 hoặc = B2+B3+B4

Các toán tử sử dụng trong công thức:

- Toán tử tính toán : + (cộng), - (trừ), * (nhân), / (chia), ^ (luỹ thừa), % (phần

trăm)

- Toán tử chuỗi : & (nối chuỗi)

- Toán tử so sánh : = (bằng), <> (không bằng), > (lớn hơn), >= (lớn hơn hay bằng),

< (nhỏ hơn), <= (nhỏ hơn hay bằng)

Độ u tiên của toán tử trong công thức: các biểu thức trong ( ), luỹ thừa, nhân, chia, cộng, trừ

Đ4: Định dạng dữ liệu bảng tính

1 Thay đổi độ rộng cột, chiều cao dòng

- Thay đổi độ rộng cột: Chọn một hay nhiều cột cần thay đổi, đa con trỏ chuột ngay mép phải đầu cột cần thay đổi Khi con trỏ chuột thay đổi thành mũi tên hai đầu nằm ngang

Trang 8

thì rê mũi tên qua trái hay phải để tăng hoặc giảm độ rộng cột, khi đạt yêu cầu thì thả chuột ra

Tự động điều chỉnh độ rộng cột hoặc hàng: Điều chỉnh độ rộng cho các ô đã nhập dữ liệu vào tức là nới rộng để hiển thị hết các dữ liệu đã nhập Chọn ô chứa dữ liệu cần

điều chỉnh, chọn Menu Format, Column, AutoFit Selection hoặc Menu Format, Row, AutoFit Selection Nếu dùng chuột thì đa con trỏ chuột đến mép phải đầu cột hoặc cạnh

đáy đầu hàng rồi nhắp đúp

- Thay đổi chiều cao dòng: Chọn một hay nhiều dòng cần thay đổi, đa con trỏ chuột về cạnh đáy đầu hàng Khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai đầu thẳng

đứng thì rê chuột lên hoặc xuống để tăng hoặc giảm chiều cao hàng, khi đạt yêu cầu thì thả chuột ra

2 Định dạng dữ liệu cho cells.

Bôi đen các ô cần lấy định dạng -> Format -> Cells -> Number trong đó:

+ Number: kiểu số

+ Currency: kiểu tiền tệ

+ Accounting: kiểu kế toán

+ Date: kiểu ngày

+ Time: kiểu giờ

+ Percentage: kiểu phần trăm

+ Fraction: kiểu phân số

+ Scientific: kiểu khoa học

+ Text: kiểu văn bản, chữ

+ Special: kiểu đặc biệt

+ Custom: lựa chọn kiểu

3 Ví dụ về một số định dạng.

3.1 Định dạng dữ liệu kiểu số

Sau khi nhập dữ liệu, tính toán ta còn phải trình bày bảng tính sao cho thích hợp với yêu cầu Công việc cụ thể là chọn kiểu thể hiện số liệu, chọn đơn vị tính thích hợp, thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, nhấn mạnh nội dung, số liệu quan trọng

a Dùng menu Bar

- Chọn vùng chứa số cần định dạng

- Chọn Format/Cells, hoặc ấn Ctrl+1, hoặc nhắp nút chuột phải rồi chọn Format Cells.

- Xuất hiện hộp thoại Format Cells, chọn Number.

Trang 9

- Chọn loại trong lớp (Category).

- Nháy chuột tại các mẫu trong danh sách: Tơng ứng là dạng mẫu trong mục Sample

- Chọn OK hay gõ Enter

b Dùng biểu tợng trên Toolbar

Có thể ứng dụng nhanh chóng kiểu định dạng số, dạng tiền tệ, dấu phảy, hay dấu phần trăm bằng cách sử dụng nút định dạng số liệu sẵn thanh công cụ

Tiền tệ Phần trăm Dấu phảy

Tăng số thập phân Giảm số thập phân

Để định dạng kiểu số bằng cách dùng thanh công cụ, phải chọn ô có chứa số cần

định dạng, sau đó nhắp nút thích hợp trên thanh công cụ

3.2 Định dạng kiểu ngày tháng

- Chọn vùng dữ liệu cần định dạng

- Chọn Format/Cells, hoặc ấn Ctrl+1, hoặc nhắp nút chuột phải rồi chọn Format Cells.

- Trong mục Category chọn Date.

- Chọn kiểu định dạng trong hộp thoại Type

- Chọn OK

Trang 10

Đ5: Hệ thống các hàm cơ bản nhất trong excel

I Các sử dụng hàm trong công thức

Tổng quát:

= Tên hàm(đối số1,đối số2, )

+ Tên hàm phải nhập theo đúng quy định của excel

+ Bao nhiêu đối số thì tuỳ theo từng hàm, có hàm không có đối số

+ Thông thờng excel ngầm định dấu phẩy ‘,’ để ngăn cách các đối trong hàm nh ng khi dùng chuẩn là dấu phẩy để ngăn cách phần nguyên và phần lẻ thập phân thì dấu ngăn cách các đối trong hàm là dấu ‘;’

II Hệ thống hàm

Hàm Toán Học Và l ợng giác - Math & Trig.

+ Hàm tính tổng - Sum.

= Sum(n1, n2, ) Tổng các số n1, n2,

+ Hàm tính luỹ thừa - Power.

= Power(Cơ số, Số mũ)

vd: Power(2,3) = 8

+ Hàm Lấy phần nguyên - Int.

= Int(số)

+ Hàm Lấy phần d của phép chia - Mod.

= Mod(Số bị chia, Số chia)

vd: Mod(7,3) = 1;

Mod(7,4) = 3

+ Hàm làm tròn số - Round.

= Round(Số, số chữ số phần lẻ thập phân)

vd:

ROUND(2.15, 1) = 2.2 ROUND(-1.475, 2) = -1.48

ROUND(2.149, 1) = 2.1 ROUND(21.5, -1) = 20

Hàm Logical.

Trang 11

1 Hàm và, hoặc các điều kiện - And, Or, Not.

= And(Biểu thức1, biểu thức2, )

= Or(Biểu thức1, biểu thức2, )

= Not(Điều kiện)

2 Hàm điều kiện - If

= If(Logic_test, Value_if_true, Value_if_false)

Diễn giải : Nếu logic_test thì value_if_true không thì value_if_false.

- Logic_test: là biểu thức điều kiện (dùng hàm And, Or để và, hoặc các điều kiện)

- Value_if_true: là giá trị trả về nếu điều kiện đúng

- Value_if_false: là giá trị trả về nếu điều kiện sai (có thể là một hàm if khác, gọi

là hàm if lồng nhau)

- Hàm if không đợc lồng nhau quá 7 cấp

Các hàm về chuỗi ký tự.

1 Hàm LEFT().

Qui cách: Left(<Biểu thức ký tự>,n)

Hàm này cho một chuỗi ký tự trong <Biểu thức ký tự> từ bên trái là lấy ra n ký tự

2 Hàm RIGHT().

Qui cách: Right(<Biểu thức ký tự>,n)

Cho kết quả nh hàm Left() nhng từ bên phải

3 Hàm MID().

Qui cách: Mid(<Btkt>,<Vị trí>,n)

Hàm này cho kết quả là một dãy ký tự lấy ra trong <Btkt>, từ <Vị trí> và lấy ra n

ký tự

Hàm thống kê Statistical.

+ Hàm xếp hạng - Rank.

= Rank(Số cần xếp hạng, Dãy cần so sánh, Tiêu chuẩn)

- Số cần xếp hạng: là toạ độ, địa chỉ của một ô nào đó

- Dãy cần so sánh: là toạ độ của một dãy các số so sánh để xếp hạng (sau khi chọn toạ

độ của dãy này cần ấn phím F4 để lấy toạ độ tuyệt đối)

- Tiêu chuẩn nhận hai giá trị :

0 - xếp hạng giảm dần (số lớn nhất xếp thứ nhất)

1 - xếp hạng tăng dần (số nhỏ nhất xếp thứ nhất)

+ Hàm tính trung bình - Averge.

= Average(Dãy cần tính).

+ Hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất - Min, Max.

Ngày đăng: 16/05/2021, 05:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w