Ñaïi dieän caùc nhoùmleân vieát leân baûng. - Gv môøi 3 Hs leân baûng thi laøm baøi. Thaûo luaän: - Gv nhaän xeùt, choát laïi lôøi giaûi ñuùng.. Toång keát – daën doø. Veà xem vaø taäp v[r]
Trang 1Tuần : 3 Tiết : 5
Tập đọc – kể chuyện
Chiếc áo lenI/ Mục tiêu:
A Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :Chú ý đọc đúng các tiếng: lạnh buốt ,
lất phất , phụng phịu , bối rối Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu
phẩy , giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người
dẫn chuyện Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả , gợi cảm : lạnh
buốt , ấm ơi là ấm , bối rối , phụng phịu , dỗi mẹ , thì thào ,…
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
_ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
_ Nắm được diễn biến câu chuyện
_ Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Anh em phải biết nhường nhịn,thương yêu,quan tâm
đến nhau
B Kể chuyện.
- Giúp Hs dựa vào gợi ý trong SGK, Hs biết nhập vai kể lại từng đoạn của câu
chuyện Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung Biết phối hợp lời kể với
điệu bộ nét mặt
- Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể
của bạn, kể tiếp được lời kể của bạ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của học sinh
Khởi động: Hát.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Hoạt động của giáo viên
Bài cũ: Cô giáo Tí hon
Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cô giáo tí họn” và hỏi.
Truyện có những nhân vật nào?
+ Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm emthích thú
- Gv nhận xét
Trang 2Hs noâi tieâp nhau ñóc 4 ñoán trong baøi.
Hs giại nghóa töø
Hs ñaịt cađu vôùi moêi töø ñoù
Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
Hai nhoùm tieâp noẫi nhau ñóc ÑT ñoán 1 vaø
Hai Hs tieâp noâi nhau ñóc ñoán 3, 4
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
- Múc tieđu: Giuùp Hs hieơu noôi dung cụa baøi, trạ
lôøi ñuùng cađu hoûi
Hs ñóc thaăm ñoán 1:
Aùo maøu vaøng, coù dađy keùo ôû giöõa, coù muõ ñeơ ñoôi,
aâm ôi laø aâm.
1 Hs ñóc ñoán 2
Vì mé noùi raỉng khođng theơ mua chieâc aùo ñaĩt
tieăn nhö vaôy.
Hs ñóc thaăm ñoán 3:
Mé haõy ñeơ daønh tieăn mua aùo len cho em Lan.
Con khođng caăn theđm aùo vì con khoûe laĩm Neâu
lánh, con seõ maịc theđm nhieău aùo cuõ ôû beđn
trong.
Hs ñóc thaăm ñoán 4
Hs thạo luaôn nhoùm ñođi
Ñái dieôn caùc nhoùm leđn trình baøy
, Cođ beù ngoan, Cođ beù bieât ađn haôn…
Lan ngoan vì ñaõ nhaôn ra mình sai vaø muoân söõa
chöõa khuyeât ñieơm.
2 Hs tieâp noâi nhau ñóc toaøn baøi.
Ba nhoùm thi ñóc truyeôn theo vai
Hs nhaôn xeùt
Vì Lan ñaõ laøm cho mé buoăn
Vì Lan thaây mình ích kự, chư nghó ñeân mình,
khođng nghó ñeân anh
Vì cạm ñoông tröôùc taâm loøng yeđu thöông cụa
mé vaø söï nhöôøng nhòn, ñoô löôïng cụa anh
Cạ lôùp ñóc thaăm theo
* Hoát ñoông 3: Luyeôn ñóc lái, cụng coâ.
meõ, thuyeât phúc Gióng mé: luùc boâi roâi, khicạm ñoông, ađu yeâm
Gv höôùng daên Hs luyeôn ñóc keât hôïp vôùigiại nghóa töø
- Gv môøi Hs ñóc töøng cađu
- Gv môøi Hs ñóc töøng ñoán tröôùc lôùp
- Gv nhaĩc nhôû Hs nghư hôùi ñuùng, gióng phuø hôïp
vôùi noôi dung
- Gv môøi Hs giại thích töø môùi: boâi roâi, thì thaøo.
- Gv cho Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
- Gv theo doõi Hs, höôùng daên Hs ñóc ñuùng
- Gv ñöa ra cađu hoûi:
+ Chieâc aùo len cụa bán Hoaø ñép vaø tieôn lôïi nhö theâ naøo?
- Gv môøi 1 Hs ñóc thaønh tieâng ñoán 2:
+ Vì Lan doêi mé?
+ Anh Tuaẫn noùi vôùi mé nhöõng gì?
+ Vì sao Lan ađn haôn?
- Gv cho Hs thạo luaôn töøng nhoùm ñođi ñeơ trạ lôøicađu hoûi naøy
- Gv nhaôn xeùt, choât lái yù:
- Hs ñóc thaăm toaøn baøi, suy nghó, tìm moôt teđnkhaùc cho truyeôn
- Gv hoûi: Vì sao Lan laø cođ beù ngoan, Lan ngoan
ôû choê naøo?
- GV chia Hs ra thaønh caùc 3 nhoùm Moêi nhoùm 4
Hs ñóc theo caùch phađn vai
- Gv nhaôn xeùt nhoùm ñóc hay nhaât
Gv giuùp Hs naĩm ñöôïc nhieôm vú:
- Gv môøi 1 Hs ñóc ñeă baøi vaø gôïi yù
Trang 3- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua
việc các em sắm vai từng nhân vật
Một Hs đọc 3 gợi ý để kể đoạn 1
+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ các
câu chuyện
+ Kể theo lời yêu cầu của Lan: kể theo cách
nhập vai, không giống ý nguyên văn bảng,
người kể đóng vai lan xưng tôi, mình hoặc em.
Cả lớp đọc thầm theo
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn
của câu chuyện theo tranh
- Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức
tranh để nhớ và kể lại nội dung câu chuyện
Một, hai Hs nhìn 3 gợi ý trên bảng, kể mẫu
đoạn 1 theo lời của Lan
Từng cặp Hs kể
Hs kể trước lớp
Hs lên tham gia
Hs nhận xét
Đại diện các nhóm lên tham gia
Hs nhận xét
Kể mẫu đoạn 1:
- Gv mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng đoạntrong SGK
Từng cặp Hs kể:
Hs kể trước lớp
- Gv mời một số Hs tiếp nối nhau nhìn các gợi
ý nhập vai nhân vật Lan thi kể trước lớp cácđoạn 1, 2, 3, 4
- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý,
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Cho Hs thi đua kể tiếp nói câu chuyện
- Gv và Hs nhận xét
- Gv tuyên dương nhóm kể hay nhất
5 Tổng kềt – dặn dò.
Về luyện đọc lại câu chuyện
Chuẩn bị bài:Quạt cho bà ngủ.
Nhận xét bài học
Trang 4Tuần: 3 Tiết: 6
Tập đọc
Quạt cho bà ngủI/ Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : lim dim , chích choè , vẫy quát Biết ngắt đúng
nhịp giữa các dòng thơ ,nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới ( thiu thiu )
được giải nghĩa ở sau bài học.Hiểu tình cảm thương yêu , hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
3.Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Khởi động: Hát.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng bài thơ, ngắt hơi
đúng, giọng đọc tự nhiên
Học sinh lắng nghe
Hs đọc từng dòng thơ
Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
Hs giải nghĩa Đặt câu với từ đó
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
Bốn nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ
Cả lớp đọc ĐT cả bài
Cả lớp đọc thầm bài thơ
Bạn quạt cho bà ngủ.
Mọi vật điều êm lặng như đang ngũ: ngấn nắng
ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa
cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ Chỉ có
Bài cũ: Chiếc áo len.
- GV gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại theolời kể của Lan trong câu chuyện “ Chiếc áolen”
- Qua câu cuyện em hiểu điều gì?
- GV nhận xét bài cũ
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Gv đọc bài thơ
Giọng đọc dịu dàng, tình cảm
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp vớigiải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối
đến hết bài thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi trong cáckhổ thơ sau:
Ơi / chích choè ơi! // Hoa cam, / hoa khế/Chim đừng hót nữa, / Chính lặng trong vườn, /Bà em ốm rồi, / Bà mơ tay cháu /
Lặng / cho bà nghu û//Quạt / đầy hương thơm //
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới : thiu thiu
Trang 5một chí chích chòe đang hót.
Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới.
Hs thảo luận theo nhóm đôi
Từng nhóm phát biểu
Hs nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK
Hs tự do phát biểu suy nghĩ của mình
Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
Mỗi tổ cử 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
Hs nhận xét
Hs thảo luận theo nhóm đôi
Hs đại diện đọc thuộc cả bài thơ
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà
ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt
+ Vì trong giấc ngủ của bà ngửi thấy hương
thơm của hoa cam, hoa khế
+ Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài
thơ
2 tổ thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
2 đến 3 em đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn như thế nào?
+ Bà mơ thấy gì?
- Gv cho
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
-Gv chốt lại:
-Gv cho cả lớp đọc thầm bài thơ Gv hỏi:
Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại => Cháu rất hiếu thảo,yêu thương, chăm sóc bà
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp
- Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ
- Gv chia lớp thành 2 tổ thi đua đọc thuộclòng bài thơ
- Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời từ 2 đến 3 em đọc thuộc lòng cả bàithơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Tổng kết – dặn dò.
Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị bài :Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
Nhận xét bài cũ
Trang 6Tuần: 3
Chính tả
Nghe – viết : Chiếc áo len
I/ Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả :
_ Nghe,viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài :Chiếc áo len
_ Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh :tr /
ch hoặc thanh hỏi / thanh ngã )
2 Ôn bảng chữ :Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ ( học
thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lại : kh ).Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng
chữ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba băng giấy nội dung BT2 Bảng phụ kẻ chữ và tên chữ ở BT3
Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
Hoạt động của học sinh
Khởi động: Hát
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính
tả vào vở
Hs lắng nghe
1- 2 Hs đọc đoạn viết
Vì em phải làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho
anh phải nhường phần mình cho em.
Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người.
Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Hs viết vào bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Hoạt động của giáo viên
Bài cũ: Cô giáo tí hon.
GV mời 3 Hs lên viết bảng :xào, rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh
Gv nhận xét bài cũ
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Vì sao Lan ân hận?
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấú gì.
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi.
Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2đến 3 lần
Trang 7Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong
VBT
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm bài vào nháp
Hs nhận xét
Hs làm baì xong, dán giấy lên bảng, đọc kết quả
Một Hs làm mẫu: gh – giê hát.
Câu a) Cuọân tròn, chân thật, chậm trễ.
Câub) Cái thước kẻ ; Cái bút chì.
Cả lớp nhận xét bài trên bảng
Cả lớp nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
+ Bài tập 2: (Buổi chiều làm bài 2 VBT/ 11)
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV phát 3 băng giấy cho 3 Hs thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3 : (Buổi chiều làm bài 3 VBT/11)
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mờì Hs lên chữa bài trên bảng lớp
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lời giải đúng
Tổng kết – dặn dò.
Về xem và tập viết lại từ khó
Nhận xét tiết học
-
Trang 8* GV: Bảng phụ viết bài thơ Chị em.
Bảng lớp viết BT2
Vở bài tập, SGK
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
Hoạt động của học sinh
1) Khởi động: Hát.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nhìn viết đúng
Học sinh lắng nghe
.Hai, ba Hs đọc lại
Thơ lục bát, dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8
chữ
Chữ đầu của dòng thứ 6 viết cách lề hai
ô ; chữ đầu dòng 8 viết cách lề 1 ô.
Các chữ đầu dòng.
Hs viết ra nháp
Hs tự viết ra nháp những tiếng dễ viết
sai:trải chiếu, lim dim, luống rau, chung
lời, hát ru.
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh nhìn SGK, chép bài vaò vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
Hoạt động của giáo viên
2) Bài cũ: “ Chiếc áo len”.
Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực.
Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv đọc bài thơ trên bảng phụ
-Gv mời 2 HS đọc lại bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung đoạnvăn
+ Bài thơ viết theo kiểu thơ gì?
+ Cách trình bày bài thơ lục bát thế nào?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs tự viết ra nháp những tiếng dễ viết sai:trải chiếu, lim dim, luống rau, chung lời, hát ru.
Hs nhìn SGK, chép bài vaò vở
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
Trang 9Cả lớp chữa bài
Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc
đơn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận
Nhóm 1 làm bài 3a)
Nhóm 2 làm bài 3b)
Đại diện các nhómlên viết lên bảng
Hs nhận xét
Câu a) chung – trèo – chậu.
Câu b) mở – bể – mũi.
- Gv nhận xét bài viết của Hs
+ Bài tập 2: (Buổi chiều làm bài 2
VBT/13)
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Bài tập 3: (Buổi chiều làm bài 3
VBT/13 )
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận:
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Tổng kết – dặn dò.
Về xem và tập viết lại từ khó
Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại.Nhận xét tiết học
Trang 10Tuần: 3
Luyện từ và câu
So sánh – Dấu chấmI/ Mục tiêu:
1.Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó
2.Ôn luyện dấu chấm : Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1
Bảng phụ viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Khởi động: Hát
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài
tập
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu được
những từ ngữ chỉ trẻ em, tính nết, tình cảm
của người lớn đối với trẻ và giải được các
bài tập
Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Hs thảo luận nhóm, mỗi nhóm thảo luận 2
câu
đại diện 2 nhóm thi làm bài đúng nhanh
Hs nhận xét
Câu a) : Mắt hiền sáng tựa vì sao.
Câu b) : Hoa xao xuyến nở như hoa từng
chùm.
Bài cũ:
- Gv đọc 1 Hs làm BT1
- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong
các câu sau:
Chúng em là măng non của đất nước Chích bông là bạn của trẻ em.
- Gv nhận xét bài cũ
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
Bài tập 1: ((Buổi chiều bài1/12 VBT)
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời 4
Hs đại diện 2 nhóm thi làm bài đúngnhanh
- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố
nhóm chiến thắng
- Gv chốt lại lời giải đúng
Trang 11Câu c) : Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái
bếp lò nung.
Câu d) : Dòng sông là một đường trăng
lung linh dát vàng.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu và làm
được bài tập
1 Hs đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm
4 Hs lên bảng gạch dưới những từ chỉ so
sánh
Hs nhận xét
tựa – như – là – là – là.
Cả lớp chữa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trao đổi theo nhóm
1 Hs lên bảng sữa bài
Hs nhận xét
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có
lần, chính mắt tôi thấy ông tán đinh đồng.
Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát
nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ
cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi
tơ mỏng Ôâng là niềm tự hào của già tôi.
Bài tập 2: (Buổi chiều bài 2/12 VBT)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng, gạch dướinhững từ chỉ so sánh
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
Bài tập 3: (Buổi chiều bài 3/13 VBT)
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu các em đặt đúng dấu chấm câu cho đúng
- Đại diện 1 Hs lên bảng sữa bài
- Gv và Hs nhận xét, chốt lời giảiđúng
Tổng kết – dặn dò.
4 Củng cố :_Vài học sinh nhắc lại những nội dung vừa học :Tìm những hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so sánh ,ôn luyện về dấu chấm Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò: _Bài nhà: Yêu cầu học sinh xem lại các bài tập đã làm
_Chuẩn bị bài : Mở rộngvốn từ : Gia đình
Trang 12Tuần: 3
Tập làm văn
Kể về gia đình – Điền vào giấy tờ in sẵn
Hoạt động của học sinh
Khởi động: Hát.
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs kể rõ ràng về gia
đình một người bạn mới quen
Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Đại diện 4 bạn lên thi
Hs nhận xét
Đại diện hai nhóm lên trình bày
Kể về gia đình mình cho một người bạn mới
quen Các em chỉ cần nói 5 – 7 câu giới
thiệu về gia đình của em,
VD: Gia đình em có những ai? Làm công
việc gì? Tính tình thế nào?
1)Nhà tớ chỉ có 4 người: bố mẹ tớ, tớ và
thằng cu Thắng 5 tuổi (2) Bố mẹ tớ hiền
lắm (3) Bố tớ làm ruộng (4) Bố chẳng
lúc nào ngơi tay.(5) Mẹ tớ cũng làm
ruộng (6) Những lúc nhàn rỗi, mẹ khâu
vá quần áo (7) Gia đình tớ lúc nào cũng
vui vẽ
Đại diện mỗi nhóm sẽ thi kể
Hoạt động của giáo viên
Bài cũ:
- Gv gọi 3 Hs đọc lại lá đơn xin vào ĐộiThiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
- Gv nhận xét bài cũ
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
+ Bài tập 1: (Buổi chiều bài1/14 VBT)
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 kể về gia đình
- Gv nhận xét , bình chọn người kể tốtnhất
- Gv chốt lại:
Xem đây là một ví dụ:
Trang 13Hs lắng nghe.
* Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Giúp các em điền đúng nội
dung của một lá đơn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Một Hs đọc mẫu lá đơn
Hs đọc yêu cầu của đề bài:- Gv mời 1 Hs
nói về trình tự cuả lá đơn
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn
+ Tên của đơn.
+ Tên người hoặc tổ chức nhận đơn.
+ Ho,ï tên và ngày, tháng, năm sinh của
người viết đơn ; người viết là Hs của lớp
+ Ý kiến và chữ kí củ gia đình Hs
Ch + Chữ kí và họ, tên của người viết lá
đơn
Hs đọc
Hai Hs làm miệng bài tập
Hs điền vào mẫu đơn
+ Bài tập 2: (Buổi chiều bài 2/14 VBT)
- Gv yêu mời Hs đọc yêu cầu của đề
bài:- Gv mời 1 Hs nói về trình tự cuả lá đơn
- Gv mời 2 Hs làm miệng bài tập
- Gv phát mẫu đơn cho từng Hs điền vào nội
dung
- Gv chấm một số bài và nêu nhận xét
- Gv cho điểm , tuyên dương bài viết đúng
Tổng kết – dặn dò.
4 Củng cố :_ Giáo viên nhắc học sinh nhớ mẫu đơn để thực hành viết đơn xin nghỉ học khi cần
5 Dặn dò: _ Bài nhà: Tập viết lại một lá đơn cho hoàn chỉnh và đẹp _Chuẩn bị bài : Nghe,kể: Dại gì mà đổi
Trang 14Tuần :3
Tập viết
Bài : B – Bố Hạ
I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết các chữ viết hoa B ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định ) thông qua bài tập ứng dụng
1.Viết tên riêng (Bố Hạ) chữ cỡ nhỏ
2.Viết câu ứng dụng:Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng …một giàn ) bằng chữ cỡnho
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa B.
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ B hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ,
hiểu câu ứng dụng
Hs tìm B, H, T
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Bố Hạ.
Hs viết trên bảng con B, H, T”
Hs đọc từ ứng dụng: Bố Hạ
Hs viết trên bảng con các chữ: Bầu, Tuy.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bàitrước
Gv nhận xét bài cũ
Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ B?
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lạicách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ vào bảng con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Bố Hạ.
- Gv giới thiệu: Bố Hạ một xã của huyện
Yên Thế , tỉnh Bắc Giang, nơi có giốngcam ngon nổi tiếng
Trang 15-Hs đọc câu ứng dụng.
Bầu ơi thương lấy bí cùng.
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở
tập viết
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình
bày sạch đẹp vào vở tập viết
+ Viết chữ B: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ H vàø T: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Bố Hạ: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi
còn sai để chữa lại cho đúng
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ
cái đầu câu là H Yêu cầu: viết đúng, sạch,
đẹp
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Gv mời
- Gv giải thích câu tục ngữ: Bầu bí lànhững cây khác nhau mọc trên cùng mộtgiàn Khuyên bầu bí là khuyên người trongmột nước thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
- Gv nêu yêu cầu:
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ caovà khoảng cách giữa các chữ
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viếtđúng, viết đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Tổng kết – dặn dò.
4 Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà luyện viết thêm cho tốt
5 Dặn dò: _ Bài nhà: Tập viết bài nhà
_ Chuẩn bịbài : Ôn chữ hoa : C
Trang 16Tuần : 3 Tiết : 11
Toán
Ôn tập về hình họcI/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs biết cách tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ở
hàng chục hoặc hàng trăm) Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Khởi động: Hát.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết tính độ dài hình gấp
khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ
nhật
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
Gồm có 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD.
Học sinh tự giải vào Nháp
1 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các
cạnh của hình đó.
Có ba cạnh: MN, NP, PM.
Hs tự giải vào tập
Một Hs lên bảng làm bài
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1 a) (Buổi chiều bài1a/13 VBT)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào tập
Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
-Yêu cầu Hs đọc bài 1b) (Buổi chiều bài1b/13 VBT)
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình? + Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là