1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao lop 2 tuan 6 chinh sua 10-11

38 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 6 (Từ ngày 27/9/2010 đến ngày 01/10/2010) Chủ đề: Cá Không Ăn Muối Cá Ươn - Các hoạt động học tập của tuần
Trường học Nha Học Đường
Chuyên ngành Lịch Sử, Đạo Đức, Toán, Tập Đọc, Mỹ Thuật, Thể Dục, Nghệ Thuật
Thể loại Lịch học
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy thức ăn đi qua các ơ quan tiêu hoá được biến đổi trở thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể.. 4.Phát triển các hoạt động 28’  Hoạt động 1: Thực hành và thảo luận để nhận biết sự tiêu hoá t

Trang 1

TUẦN 6 ( Từ ngày 27/9/2010 đến ngày 01/10/2010 )

Chủ đề : Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ chăm đường con hư

Tập đọc Mẩu giấy vụn Giữ nguyên nội dung SGK+ bảng phụ 35’

Toán 7 cộng với một số :

Đạo đức Gọn gàng , ngăn

nắp (t2) Giữ nguyên nội dung VBT + phiếu bài tập 35

Thứ 3

14/9

Tập đọc Mẩu giấy vụn (tt) Giữ nguyên nội dung SGK+ bảng phụ 35’

Chính tả TC : Mẩu giấy vụn Giữ nguyên nội dung SGK+ bảng phụ 40’

LTVC Câu kiểu Ai là gì? … Giữ nguyên nội dung SGK+ VBT 40’

Mỹ thuật Vẽ theo mẫu vào

hình có sẵn Giữ nguyên nội dung GV bộ môn 35’

Thủ công Gấp máy bay đuôi

Tập đọc Ngôi trường mới Giữ nguyên nội dung SGK+ tranh 35’

Chính tả NV : Ngôi trường

Giữ nguyên nội dung SGK+ VBT 40’

Hát Học hát : Múa vui Giữ nguyên nội dung Dụng cụ gõ

Trang 2

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2004

TẬP ĐỌC

MẨU GIẤY VỤN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài

- Từ ngữ: ra hiệu, xì xào, đánh bạc, hưởng ứng, thích thú

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện khuyên HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ có âm vần khó

- Ngắt nghỉ hơi đứng sau dấu câu và các cụm từ

- Đọc phân biệt lời kể chuyện, lời nhân vật và lời các nhân vật với nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)Hát “ Xòe hoa”

2 Bài cu õ (3’) Mục lục sách.

- 3 HS đọc bài

- Tuyển tập này có những truyện nào?

- Mục lục sách dùng để làm gì?

- GV nhận xét

3 Giới thiệu: (1’)

- GV cho HS quan sát tranh

- Lớp học sạch sẽ, rộng rãi, sáng sủa, nhưng không ai biết

ở giữa lối ra vào có 1 mẩu giấy các bạn đã sử sự với mẩu

giấy ấy ntn?

- Chúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay. ghi bảng

4.Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

* MT : Đọc đúng từ khó, biết nghỉ hơi sau dấu câu

* Cách tiến hành :

- GV đọc mẫu

Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Nêu những từ cần luyện đọc?

- Nêu từ khó hiểu?

Luyện đọc câu:

- Nhưng em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa

- Hát

- HS nêu

- HS trả lời

- HS quan sát tranh

- Hoạt động lớp

- HS khá đọc, lớp đọc thầm

- Rộng rãi, sọt rác, cười rộ, sángsủa, lối ra vào, mẩu giấy, hưởngứng

- Ra hiệu, xì xào, đánh bạo, hưởngứng, thích thú

- Hoạt động nhóm

- HS thảo luận tìm câu dài để ngắt

Trang 3

cửa kia không?

- Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em nghe thấy

mẩu giấy nói gì cả

+ KL :Khi đọc phải biết ngắt nghỉ sau dấu câu

 Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài

* MT : Đọc từng đoạn phân biệt lời kể và lời nhân vật

* Cách tiến hành ;

- Thầy cho HS đọc từng đoạn

- Thầy cho HS đọc cả bài

+ KL : Lời kể chuyện, lời các nhân vật nói với nhau

(giọng cô giáo hóm hỉnh, thân mật, giọng bạn trai thật thà,

giọng bạn gái nhí nhảnh.)

5 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp đếnhết bài

- Hoạt động cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Lớp nhận xét

- 2 đội thi đua đọc diễn cảm

TOÁN

7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5

I MỤC TIÊU

4 Kiến thức: Giúp HS

- Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5 (7 cộng với 1 số)

- Củng cố giải toán về nhiều hơn

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập

- Thầy cho HS lên bảng làm bài

- HS lên bảng làm

- Lớp làm bảng con phép tính

Trang 4

bài 7 cộng với 1 số. Ghi bảng.

4.Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 7 + 5

* MT : HS Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5 thuộc

các công thức 7 cộng với 1 số

* PP : Thảo luận, trực quan

- Có 7 que tính, lấy thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất

cả mấy que tính

- GV chốt bằng que tính

- Đính trên bảng 7 que tính sau đính thêm 5 que tính

nữa GV gộp 7 que tính với 3 que tính để có 1 chục

(1 bó) que tính Vậy 7 + 5 = 12

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS lập bảng cộng dạng 7 cộng với 1

số

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Thực hành

* MT : Làm bài tập và giải bài toán về nhiều hơn

* PP : Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Nêu yêu cầu đề bài?

- Thầy uốn nắn hướng dẫn

Bài 2:

- Nêu yêu cầu?

Bài 3:

- Đề bài cho gì?

- Đề bài hỏi gì?

- Tìm tuổi anh ta phải làm ntn?

5 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Hoạt động lớp

- HS thao tác trên que tính để tìmkết quả 12 que tính

- HS nêu cách làm

7 + 5 12

- Lớp nhận xét

- HS lập 7 + 4 = 11

7 + 5 = 12

7 + 9 = 16

- HS học thuộc bảng cộng 7

- Hoạt động cá nhân

- Tính HS làm bài

7 6 7 9 + 4 + 7 + 8 + 7

11 13 15 16

- HS sửa bài Lớp nhận xét

- Tính nhẩm HS làm bài

- Lấy tuổi em cộng số tuổi anh hơnem

- HS làm bài – sửa bài

Trang 5

- GV cho HS thi đua điền dấu +, - vào phép tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Gọn gàng, ngăn nắp.

- Thầy cho HS quan sát tranh BT2

- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Tại sao phải sắp xếp gọn gàng lại?

- GV nhận xét

3.Giới thiệu: (1’)

- Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo đức: Gọn gàng,

ngăn nắp

4.Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu?

* MT : Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc sống gọn,

ngăn nắp

* PP : Sắm vai

- Thầy cho HS trình bày hoạt cảnh

- Dương đang chơi thì Trung gọi:

- Dương ơi, đi học thôi

- Đợi tớ tí! Tớ tìm cặp sách đã

Thầy nhắc nhở những HS chưa biết giữ gọn gàng, ngăn

nắp góc học tập và nơi sinh hoạt

 Hoạt động 2: Gọn gàng, ngăn nắp

* MT : Giúp HS sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp chỗ học,

- Hát

- HS quan sát

- Sắp xếp gọn gàng tủ sách

- Để khi tìm không mất thời gian,tủ sách gọn gàng, sạch, đẹp

- HS đọc ghi nhớ

- Hoạt động lớp, nhóm

- HS đóng hoạt cảnh

- Hoạt động cá nhân

Trang 6

chỗ chơi.

* PP : Trực quan, thi đua

- Cách chơi:Chia lớp thành 4 nhóm, phân không

gian hoạt động cho từng nhóm

- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng, sách vở, cặp sách để

lên bàn không theo thứ tự

GV tổ chức chơi 2 vòng:

- Vòng 1: Thi xếp lại bàn học tập

- Vòng 2: Thi lấy nhanh đồ dùng theo yêu cầu

Thư ký ghi kết qủa của các nhóm Nhóm nào mang đồ

dùng lên đầu tiên được tính điểm Kết thúc cuộc chơi,

nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm thắng cuộc

 Hoạt động 3: Kể chuyện: “ Bác Hồ ở Pắc Bó”

* MT : Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp

* PP : Thảo luận nhóm đôi

- GV kể chuyện “ Bác Hồ ở Pắc Bó”

- Yêu cầu HS chú ý nghe để TLCH:

- Câu chuyện này kể về ai, với nội dung gì?

- Qua câu chuyện này, em học tập được điều gì ở

Bác Hồ?

- Em có thể đặt những tên gì cho câu chuyện này?

- GV nhận xét các câu trả lời của HS

- GV tổng kết

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

5 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chăm làm việc nhà

- HS chia làm 4 nhóm

- Tất cả HS lấy đồ dùng để lên bànkhông theo thứ tự

- Nhóm nào xếp nhanh, gọn gàng nhất là nhóm thắng cuộc

- HS các nhóm cử 1 bạn mang đồ dùng lên

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi để TLCH

- Từng cặp đôi nêu

- Bạn nhận xét

- Lớp nhận xét

Bạn ơi chỗ học, chỗ chơi Gọn gàng, ngăn nắp ta thời chớ quên

Đồ chơi, sách vở đẹp bền,Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

I.Mục tiêu :

- Kiến thức :Tiếp tục ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng

- Kĩ năng :Thực hiện động tác chính xác

- Thái độ :trật tự, an toàn trong luyện tập, thích TDTT

II.Tài liệu và phương tiện : vệ sinh sân trường, 1 còi

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

Phần Nội dung hoạt động Đ LV Đ Phương pháp tổ chức luyện tập

Mở đầu

-GV phổ biến NDYC giờ học

-Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo

nhịp

-Xoay các khớp

-Trò chơi (tự chọn)

5phút5-8 lần

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

X

Cơ bản

-Ôn 5 động tác thể dục đã học

_Cho hs tập theo đội hình hàng

ngang

+Lần 1: GV vừa làm mẫu vừa hô

nhịp

+Lần 2-3: cán sự hô nhịp và chỉ

nêu tên động tác không làm

mẫu

GV nhận xét sửa saicho HS

_GV cho các tổ thi trình diễn

-Trò chơi: nhanh lên bạn ơi

+Cho hs nhắc cách chơi

+Cho hs chơi

30 phút

3-4 lần2x8 nhịp

2 -3 lần

x x x x x x x x

x x x x x x x x

X

Kết thúc

-Cho hs chạy theo vòng tròn khi

có tiếng còi hoặc tiếng vỗ tay,

chạy ngược lại với chiều vừa

chạy

-Cúi người thả lỏng

-Nhảy thả lỏng

-GV cùng hs hệ thống bài

-GV nhận xét và giao BTVN

5phút

5-10lần5-6 lần4-5 lần

TẬP ĐỌC

MẨU GIẤY VỤN

I MỤC TIÊU

10 Kiến thức: Hiểu nội dung bài

- Từ ngữ: ra hiệu, xì xào, đánh bạc, hưởng ứng, thích thú

Trang 8

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện khuyên HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

11 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ có âm vần khó

- Ngắt nghỉ hơi đứng sau dấu câu và các cụm từ

- Đọc phân biệt lời kể chuyện, lời nhân vật và lời các nhân vật với nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG

4.Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

* MT : Hiểu nội dung của bài

* PP : Đàm thoại, trực quan, thảo luận

- Thầy giao cho mỗi nhóm thảo luận tìm nội dung

Đoạn 1:

- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?

- Có dễ thấy không?

Đoạn 2:

- Cô giáo khen lớp điều gì?

- Cô yêu cầu cả lớp làm gì?

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy không? vì

sao?

- Vậy đó là tiếng nói của ai? Muốn biết điều này,

chúng ta làm tiếp bài tập sau Thầy cho HS tập kể

chuyển lời của mẩu giấy

- Thầy cho HS nhận xét

- Từ tôi ở câu chuyện chỉ cái gì?

- Để chuyển lời của mẩu giấy thành lời của H thì

- Hát

- HS đọc

- Hoạt động nhóm, lớp

- HS thảo luận trình bày

- HS đọc đoạn 1

- Nằm ngay giữa lối đi

- Rất dễ thấy

- HS đọc đoạn 2

- Lớp học sạch sẽ quá

- Lắng nghe và cho cô biết mẩugiấy đang nói gì?

- HS đọc đoạn 3

- Mẩu giấy đúng là không biết nói.Cả lớp chưa hiểu ý cô giáo nhắckhéo

- HS đọc đoạn 4

- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọtrác

- Không vì giấy không biết nói

- Hãy bỏ tôi vào sọt rác

- Chỉ mẩu giấy

Trang 9

phải thay từ tôi bằng từ gì?

- Thầy cho HS nói

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở H điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm

* MT : Đọc diễn cảm phân biệt lời kể và nhân vật

* PP : Thực hành

- Thầy đọc

- Lưu ý về giọng điệu

- Giọng cô giáo hóm hỉnh, giọng bạn trai thật thà,

giọng bạn gái nhí nhảnh

5 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- HS đọc toàn bài

- Em có thích bạn HS nữ trong truyện này không?

Hãy giải thích vì sao?

- Đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Mua kính

- Thành mẩu giấy

- Hãy bỏ mẩu giấy vào sọt rác

- Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vàosọt rác Phải giữ trường lớp luônsạch đẹp

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc diễn cảm

- Thi đọc truyện theo vai

- Rất thích vì bạn thông minh, nhặtrác bỏ vào sọt Trong lớp chỉ cómình bạn hiểu ý cô giáo

MÔN: TOÁN

Tiết:47 + 5

I MỤC TIÊU:Giúp HS

1 Kiến thức: HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5

- HS biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B3

2 Kĩ năng: H tính đúng, nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục H làm bài cẩn thận, tham gia tích cực giờ học.

II CHUẨN BỊ:

 Thầy: Bảng phụ ,Bộ ĐD dạy toán, SGK

 Trò: Bộ ĐDHT, Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

5 phút

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Gọi H đọc bảng 7 cộng 1 số.

3H lên bảng thực hiện:

Trang 10

3 Giới thiệu bài mới – Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47+5

Mục tiêu: HS biết cách trình bày, cộng số có 2

chữ số với số có 1 chữ số có nhớ qua 10 dạng

47+5

Phương pháp: Thực hành, vấn đáp

ĐDDH: Bảng phụ que tính

GV đưa đề bài: có 47 que tính thêm 5 que tính

nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm số que tính tất cả ta làm như thế

nào?

47 có mấy chữ số?

5 có mấy chữ số

- Thực hiện thao tác trên que tính tìm kết quả?

- Nêu kết quả?

- Nêu cách tính

 Chốt cách tính

- Đặt tính và tính

- Nêu lại cách đặt tính

- Nêu cách tính 7+5 được bao nhiêu?

- Nêu cách tính 47+5

 GV nêu lại cách tính và cách đặt tính 47+5

Hoạt động 2: Luyện tập

+ Mục tiêu: HS biết thực hiện các bài tính,

tìm được kết quả và giải toán có lời văn

Phương pháp: Thực hành, vấn đáp

ĐDDH: VBT

Bài 1: Tính

- GV cho HS làm bài

- Cho HS nhắc lại cách thực hiện

Bài 3: Giải toán dựa vào tóm tắt

17cma/ C

1H đọc đề

H nêuLấy 47 + 5

H đọc đề bài dựa theo tóm tắt

H phân tích và giải 1H làm bảng lớp D

Trang 11

5 phút

4cm

A

 Chú ý dạng toán nhiều hơn có 2 cách tóm

tắt nhưng vẫn giải như cũ

5 Củng cố – dặn dò:

Thi đua xem nhóm nào làm nhanh nhất Bài

- GV: SGK, bảng cài, bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ngôi trường em

- Thầy cho HS lên bảng điền dấu chấm, dấu phẩy

vào đúng chỗ trong đoạn văn

- Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không

biết ai cứ vứt 1 mẩu giấy ngay giữa lối ra vào

- Cô giáo bước vào lớp Cả lớp đứng dậy chào cô

Cô nhìn khắp lớp 1 lượt, mỉm cười rồi ra hiệu cho

các em ngồi xuống

(Trích: Mẩu giấy vụn)

- Thầy nhận xét

3 Giới thiệu: (1’)

- Viết chính tả bài: Mẩu giấy vụn Ghi bảng

4.Phát triển các hoạt động (27’)

Trang 12

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết

- Thầy đọc đoạn viết

* MT : HS nắm bắt được nội dung bài, chép sạch đẹp

* PP : Trực quan, đàm thoại

- Thầy đọc đoạn viết

- Củng cố nội dung:

- Bỗng một em gái đứng dậy làm gì?

- Em gái nói gì với cô và cả lớp?

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?

- Các dấu phẩy đó dùng để làm gì?

- Tìm thêm các dấu câu trong bài

- Nêu những từ dễ viết sai?

- Thầy đọc cho HS viết vào vở

- Thầy uốn nắn giúp đỡ

- Thầy chấm sơ bộ

 Hoạt động 2: Làm bài tập

* MT : Phân biệt vần ai/ay âm s/x, dấu ~

* PP : Luyện tập

- Điền ai / ay

- Điền âm đầu

s / x

Thanh hỏi / ngã

- GV nhận xét  Chấm một số bài

5 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Thầy nhận xét tiết học: Khen HS viết bài sạch đẹp

- Trò chơi: Tìm từ mới qua bài tập 3

- Chuẩn bị: Ngôi trường mới

- Hoạt động lớp

- Hoạt động cá nhân

xa xôi / sa xuốngphố xá / đường ságiọt sương / xương cángã ba đường / ba ngả đường /ngỏ ý / cửa ngõ / tranh vẽ / có vẻ

- HS thi đua tìmTỰ NHIÊN XÃ HỘI

TIÊU HÓA THỨC ĂN

Trang 13

I MỤC TIÊU

16 Kiến thức: Sau bài học HS có thể :

- Nói sơ lược về sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hóa được dễ dàng

- Hiểu được chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cơ quan tiêu hóa.

- Thức ăn vào cơ thể phải đi qua những cơ quan tiêu

hoá nào ?

- Kể tên cơ quan tiết ra dịch tiêu hoá mà em biết ?

- Gọi 1HS lên bảng chỉ các vị trí trong cơ quan tiêu

hoá trên hình vẽ và gọi tên từng cơ quan ?

- GV nhận xét

3 Giới thiệu: ( 3’) :

Bài học tuần đã cho các em biết các cơ quan tiêu hoá

vá ccá tuyến tiêu hoá Vậy thức ăn đi qua các ơ quan tiêu

hoá được biến đổi trở thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể Cô

và các em sẽ tìn hiểu qua bài : “Tiêu hoá thức ăn”  GV

ghi tựa

4.Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Thực hành và thảo luận để nhận biết

sự tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ dày.

* MT : Giúp HS nói sơ lược về sự biến đổi của thức ăn ở

khoang miệng và dạ dày

* PP : Thảo luận, giảng giải, trực quan, thực hành

GV : Để nhận biết sự tiêu hoáthức ăn ở khoang miệng và

dạ dày như thế nào các em sẽ thao tác theo yêu cầu của

cô như sau :

- Mỗi HS sẽ được nhận một cái bánh nhỏ GV quan sát

phát bánh

- Các em sẽ nhai kĩ bánh trong miệng rồi mới nuốt

- Các em hãy cho biết khi nhai miếng bánh trong miệng

-Hát-3 HS trả lời  HS nhận xét

 Thức ăn vào cơ thể phải đi quanhững cơ quan tiêu hoá như :(miệng, thực quản, dạ dày, ruộtnon, ruột già, hậu môn.)

 Tuyến nước bọt tiết ra nước bọt,gan tiết ra mật, tuỵ tiết ra dịch tuỵ.)

 HS vừa chỉ vừa nói. HS nhậnxét sửa bài

- Hoạt động lớp

- HS nhận bánh HS thực hànhnhai, nuốt

 Nó không còn nguyên, nó được

Trang 14

con thấy nó có còn nguyên không và nó như thế nào ?

GV : Đúng như vậy vì sao từ một miếng bánh khi vào

miệng lại biến thành như thế ta sẽ cùng nhau tham khảo

thông tin qua SGK

- HS mở SGK GV yêu cầu hoạt động nhóm đôi để thảo

luận 2 câu hỏi sau đây :

1) Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ta ăn ?

2) Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành gì ?

 Câu 1 : Vai trò của răng là nghiền nhỏ thức ăn, lưỡi

nhào trộn thức ăn, nước bọt tẩm ướt thức ăn.

Câu 2 : Đến dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn 1

phần thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng.

GV

đính tranh 1,2 chốt ý : các ý kiến của em trình bày

đều đúng Vậy sự tiêu hoá thức ăn ở miệngvà dạ dày

được thực hiện như sau : ở miệng thức ăn được

nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và

được nuốt xuống thực quản vào dạ dày một phần

thức ăn biến thành chất bổ dưỡng.

 GV chuyển ý : Như vậy sau khi biến thành chất bổ

dưỡng thức ăn được biến đổi như thế nào ở ruột non và

ruột già Ta cùng tìm hiểu thông tin qua hình 3 và 4

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự tiêu hóa thức

ăn ở ruột non và ruột già.

* MT : Giúp HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở

ruột non, ruột già trong quá trình tiêu hóa

* PP : Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, thảo luận, đàm

thoại

- GV : Để tìm hiểu sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non va

ruột non và ruột già, các em sẽ chia 4 nhóm nhóm

thảo luận các câu hỏi sau đây

1) Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi thành gì?

2) Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? Để

làm gì?

3) Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu?

4) Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ?

HS thảo luận nhóm (4 ‘)

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm trả lời câu hỏi theo thứ

tự từ 1 đến 4

Câu 1: Vào đến ruột non phần lớn thức ăn đượic biến dổi

thành chất bổ dưỡng

Câu 2: Phần chất bổ dưỡng có trong thức ăn được thấm

nhai nát ra, thật ướt và có vịngọt

 HS nghe

- HS thảo luận (2’)

- Đại diện một số nhóm trình bày ýkiến

- chốt ý qua tranh

- Hoạt động nhóm, lớp

- GV dính 4 câu hỏi và giaocâu hỏi thảo luận nhóm

- HS trả lời

 1 nhóm trình bày 1 câu

 HS nhận xét  GV nhận xét

Trang 15

qua ruột non vào máu, đi nuôi cơ thể.

Câu 3 : Phần chất bã có trong thức ăn được đưa xuống ruột

già

Câu 4 : Ruột già có vai trò biến chất bã của thức ăn thành

phân rồi đưa ra ngoài cơ thể

GV treo hình 3,4 GV chốt :

 Vào đến ruột non mọât phần thức ăn được biến

thành chất bổ dưỡng ch1ng thấm qua thành ruột non

vào máu, đi nuôi cơ thể Chất bã dược đưa xuống ruột

biến thành phân rồi được đưa ra ngoài.

GV chuyển ý : Các em vừa nắm được sự biến đổi của thức

ăn trong ống tiêu hoá Vậy ta nên làm gì và không nên

làm gì để giúp sự tiêu hoá được tốt và dễ dàng cô và các

em bước tiếp vào hoạt động tiếp theo

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

* MT : HS hiểu ăn chậm nhai kĩ giúp cho thức ăn tiêu

hoá dễ dàng đó cũng chính là bảo vệ cơ quan tiêu hóa

* PP : Vấn đáp, thảo luận, giảng giải

GV : vậy ta nên làm gì và không nên làm gì các em

hãy suy nghĩ trả lời câu hỏi sau

1) Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kĩ ?

2) Tại sao chúng ta không chạy nhảy nô đùa sau khi

ăn ?

HS trình bày :

Câu 1 : Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát

tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi

- Em có nhận xét gì ?

GV vừa chỉ vào tranh và nói

- Hoạt động nhóm lớp, cá nhân

HS suy nghĩ trong (3’)

 Thức ăn được tiêu hoánhanh chóng và biến thành chấtbổ dưỡng đi nuôi cơ thể  HSnhận xét

- 1 HS nêu sửa bài trước lớp

- Chia lớp thành hai dãy thiđua

-> HS nhận xét

Trang 16

Câu 2 : Sau khi ăn no ta cần phải nghỉ ngơi để dạ

dày làm việc, tiêu hoá thức ăn, nếu chạy nhảy nô

đùa ngay dễ bị càm giác đau sóc trong bụng, sẽ làm

giảm tác dụng tiêu hoá thức ăn trong dạ dày

 GV chốt : Để giúp sự tiêu hoá dễ dàng ta cần ăn chậm,

nhai kĩ , khi ăn no không chạy nhảy nô đùa sẽ làm ành

hưởng đến hệ tiêu hoá hàng ngày vào buổi sáng đê tránh

táo bón

5.Củng cố – dặn dò :(4’)

Trò chơi “ Ai nhanh hơn” thi đua hai dãy.GV nêu câu

hỏi HS đưa thẻ đúng, sai

1) Ở miệng thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưõi nhào trộn,

nước bọt tẩm ướùt Đ

2) Ta không cần ăn chậm nhai kĩ S

3) Ở ruột non, chất bổ dưỡng thấm qua màng ruột non

vào máu đi nuôi cơ thể Đ

4) Ơû ruột già chất bã được biến thành phân rồi được đưa

ra ngoài S

GV nhận xét trò chơi

- Về nhà xem lại bài : “ Aên uống đầy đủ”

- GV nhận xét tiết

 Rút kinh nghiệm:

Trang 17

- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm.

- Biết sử dụng các mẫu câu phủ định

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Danh từ riêng Ai là gì?

- Thế nào là danh từ riêng?

- Danh từ riêng phải viết ntn?

- GV nhận xét

3 Giới thiệu: (1’)

- Để nắm được những từ ngữ chỉ đồ dùng học tập và

biết đặt câu hỏi cho các bộ phận trong câu Hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài Luyện

từ và câu. Ghi bảng

4.Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện tập thực hành

- Hát

- 2 HS lên viết danh từ riêng

- Lớp nhận xét

Trang 18

* MT : Biết cách đặt câu hỏi, câu phủ định.

* PP : Thảo luận.

Bài 1:

- Nêu yêu cầu đề bài

- Cái gì là ngôi nhà thứ 2 của em?

- Môn học em yêu thích là môn gì?

- Ai là HS lớp 2?

- GV nhận xét

Bài 2:

- Nêu yêu cầu

- Chúng em không nghe thấy mẩu giấy nói

- Em không thích nghỉ học

- Đây không phải đường đến trường

 Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về ĐDHT

* MT : Tìm từ chỉ đồ dùng học tập ẩn trong tranh

* PP : Trực quan, thảo luận

Bài 3:

- Tìm các đồ dùng học tập trốn trong tranh?

- Chúng được dùng làm gì?

- GV nhận xét

5 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Mẹ bạn làm nghề gì?

- Nhà ai trồng nhiều cây?

- Hôm nay em học môn gì?

- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ môn học

- - Hoạt động cá nhân, lớp

- Hoạt động nhóm:(từng đôi)

- Đặt câu hỏi cho các bộ phậncâu được in đậm

- HS thảo luận, trình bày

- Trường học

- Môn Tiếng Việt

- Em

- Lớp nhận xét

- Hoạt động cá nhân

- Tìm cách nói có nghĩa giống nhưcác câu sau:

- Chúng em không nghe mẩu giấynói gì?

- Chúng em có nghe thấy mẩu giấynói gì đâu?

- Chúng em đâu có nghe thấy mẩugiấy nói?

- Em không thích nghỉ học đâu?

- Em có thích nghỉ học đâu?

- Em đâu có thích nghỉ học đâu?

- Đây không phải là đường đếntrường đâu!

- Đây có phải là đường đến trườngđâu!

- Đây đâu có phải là đường đếntrường!

-Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm:

- HS thảo luận, trình bày

- 5 quyển vở, chép bài, làm bài

- 3 cặp đi học, Đựng sách vở, bút,thước

- Công nhân, giáo viên …

- Nhà tôi trồng nhiều cây

- Môn Tiếng Việt, Toán,…

Trang 19

III CÁC HOẠT ĐỘNG

- Luyện đọc về dạng toán cộng số có 2 chữ số cho

số có 2 chữ số qua bài 47 + 25. ghi bảng

4.Phát triển các hoạt động (26’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47 +25

* MT : Biết cách thực hiện phép cộng 47 +25 (cộng qua

10 ở hàng chục)

* PP : Trực quan, thảo luận

- Thầy nêu đề toán: Có 47 que tính thêm 25 que

nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?

- Thầy nhận xét

- HS đọc bảng cộng 7

- Hoạt động cá nhân, lớp

- HS dựa vào que tính để tính

- HS nêu kết quả

- HS đặt 47

+25 72

- 7 + 5 = 12 viết 2 nhớ 1

- 4 + 2 = 6 thêm 1 là 7 viết 7

Ngày đăng: 27/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình có sẵn Giữ nguyên nội dung GV bộ môn 35 ’ - giao lop 2 tuan 6 chinh sua 10-11
Hình c ó sẵn Giữ nguyên nội dung GV bộ môn 35 ’ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w