1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE THI HSG AN GIANG 20102011

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(0.25 điểm) - Tháng 11 - 1940 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập tại Đình Bảng (Bắc Ninh) vào lúc xảy ra cuộc xung đột giữa thực dân Pháp và Thái[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

AN GIANG

o0o

-

-ĐỀ :

A- LỊCH SỬ VIỆT NAM : (14 điểm)

Câu 1 : (2,5 điểm)

Trình bày đặc điểm các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX Vì sao tất cả những phong trào đĩ cuối cùng đều thất bại ?

Câu 2 : (4,0 điểm)

Trên cơ sở nêu nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đơng Dương, hãy trình bày những ưu điểm và hạn chế của Luận cương Hạn chế đĩ được khắc phục như thế nào trong tiến trình cách mạng nước ta

từ năm 1930 đến 1945 ?

Câu 3 : (3,5 điểm)

Tại sao trong ba năm liên tiếp 1939, 1940, 1941, Ban Chấp hành Trung ương

Đảng đều triệu tập hội nghị ? Từ việc trình bày nội dung chính của các hội nghị, hãy

cho biết vấn đề quan trọng nhất được các hội nghị đề cập đến là gì ?

Câu 4 : (4,0 điểm)

Nêu ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thành cơng của Cách mạng tháng Tám năm

1945 Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đơng Dương đã vận dụng những bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 -1939 ?

B- LỊCH SỬ THẾ GIỚI : (6 điểm)

Câu 1 : ( 3,0 điểm)

Phân tích những nhân tố chủ yếu thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh chĩng

trong giai đoạn 1945 - 1973.

Câu 2 : ( 3,0 điểm)

Tại sao trong những hồn cảnh thuận lợi như nhau, vào tháng 8 năm 1945, chỉ

cĩ ba nước Inđơnêxia, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập, cịn các nước khác trong

khu vực Đơng Nam Á đã giành được độc lập ở mức độ thấp hơn ?

-Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu Giám thị khơng được giải thích gì thêm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH

Năm học 2010 - 2011

Mơn : LỊCH SỬ

Thời gian : 180 phút(khơng kể thời gian phát đề)

Ngày thi : 27/11/2010

ĐỀ CHÍNH THỨC

SBD : PHỊNG :

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2010 - 2011

-I- NỘI DUNG

A- LỊCH SỬ VIỆT NAM : (14 điểm) Câu 1 : (2,5 điểm)

a/ Những đặc điểm : (1.5 điểm)

- Thứ nhất, phong trào diễn ra trong bối cảnh triều đình Nguyễn đã hồn tồn đầu hàng thực dân Pháp, thực dân Pháp đã thơn tính được nước ta và bắt đầu bình định, mở rộng vùng

- Thứ hai, lãnh đạo phong trào là các văn thân sĩ phu yêu nước hưởng ứng chiếu Cần Vương hoặc những nơng dân yêu nước tiêu biểu (Hồng Hoa Thám) (0.25 điểm)

- Thứ ba, lực lượng tham gia phong trào rất đơng đảo (sĩ phu, trí thức phong kiến yêu nước, binh lính,…), nhất là nơng dân (0.25 điểm)

- Thứ tư, mục tiêu phong trào là bảo vệ quê hương đất nước (phong trào Yên Thế)

- Thứ năm, phong trào diễn ra sơi nổi, quyết liệt, rộng khắp trong cả nước và bằng đấu tranh vũ trang khởi nghĩa (0.25 điểm)

b/ Nguyên nhân : (1.0 điểm)

- Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời khơng thể tập hợp, đồn kết để tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống Pháp (0.25 điểm)

- Thiếu thống nhất, phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa với nhau (0.25 điểm)

- Cách đánh giặc chủ yếu là thủ hiếmu, dựa vào địa lý hiểm trở của thiên nhiên.

(0.25 điểm)

- Thực dân Pháp lúc này cịn mạnh cả về quân đội lẫn vũ khí, phương tiện.(0.25 điểm)

Câu 2 : (4.0 điểm)

a/ Những nội dung chính của Hội nghị : (2.0 điểm)

- Tháng 10-1930, Hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đơng Dương và thơng qua luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo (0.25 điểm)

- Nội dung Luận cương :

+ Xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đơng Dương : lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đĩ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ TBCN, tiến

+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cĩ quan hệ khăng khít với nhau là đánh đổ

+ Động lực của cách mạng là giai cấp vơ sản và giai cấp nơng dân (0.5 điểm) + Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vơ sản với đội tiên phong của nĩ là Đảng Cộng sản.

(0.25 điểm) + Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đơng

b/ Ưu điểm và hạn chế : (1.0 điểm)

* Ưu điểm :

- Luận cương xác định được nhiệm vụ chiến lược, sách lược của cách mạng Đơng Dương Vạch ra con đường giải phĩng giai cấp, dân tộc (0.25 điểm)

- Thấy được nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Đơng Dương là vai trị

Trang 3

(0.25 điểm)

* Hạn chế :

- Chưa nêu được mâu thuẩn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp (0.25 điểm)

- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc

và tay sai (0.25 điểm)

c/ Khắc phục hạn chế : (1.0 điểm)

- Hạn chế về lực lượng cách mạng : được khắc phục trong thời kỳ thực hiện phong trào

dân chủ 1936-1939 Đó là việc thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương để đoàn kết các lực lượng yêu nước chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của

- Hạn chế về nhiệm vụ cách mạng : được khắc phục trong thời kì cách mạng

1939-1941 Đó là Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc Đến hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941), Đảng ta đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra trong hội nghị Trung ương tháng 11/1939 (0.5 điểm)

Câu 3 : (3.5 điểm)

a/ Tại vì :

- Trong 3 năm 1939, 1940 và 1941, Ban chấp hành Trung ương Đảng đều triệu tập hội nghị xuất phát từ những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước (đòi hỏi Đảng Cộng sản Đông Dương phải đề ra những nhiệm vụ cấp thiết trước mắt nhằm thực hiện mục

b/ Nội dung :

- Tháng 11 - 1939 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập tại Bà Điểm (Hóc Môn - Gia Định)  xác định mục tiêu chiến lược trước mắt là đánh đuổi đế quốc và tay sai, giành độc lập dân tộc (0.25 điểm) + Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất… (0.25 điểm) +Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh : chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tai sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa

+ Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (0.25 điểm)

- Tháng 11 - 1940 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập tại Đình Bảng (Bắc Ninh) vào lúc xảy ra cuộc xung đột giữa thực dân Pháp và Thái Lan, xứ ủy Nam kì chuẩn bị phát động cuộc khởi nghĩa  chủ trương mới : xác định

kẻ thù chính (Pháp, Nhật), chuẩn bị về mặt lực lượng cũng như thành lập các căn cứ địa để

- Tháng 5 - 1941 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập tại Pắc Bó (Cao Bằng) với sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc nhiệm vụ chủ yếu

+ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu giảm tô, giảm tức… Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh… (0.25 điểm)

+ Hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa…

(0.25 điểm)

c/ Vấn đề quan trọng nhất :

- Vấn đề quan trọng được các hội nghị đề cập là phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Đây là việc thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực lãnh đạo của Đảng.

(0.75 điểm)

Trang 4

Câu 4 : (4.0 điểm)

a) Ý nghĩa lịch sử : (0.75 điểm)

- Tạo ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp hơn

80 năm và ách thống trị của Nhật gần 5 năm, lật nhào chế độ phong kiến, lập nên Nhà nước

- Mở ra một kỉ nguyên mới : kỷ nguyên độc lập dân tộc, tự do, kỷ nguyên nhân dân

- Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; cổ vũ các dân

b/ Nguyên nhân : (1.25 điểm)

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc ; vì vậy khi Đảng kêu gọi cả dân tộc nhất tề đứng lên, khởi nghĩa giành chính quyền.(0.25 điểm) + Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.

(0.25 điểm) + Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh (0.25 điểm) + Trong những ngày khởi nghĩa toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cao Các cấp bộ đảng

- Nguyên nhân khách quan:

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít, tạo cơ hội khách quan thuận lợi cho nhân dân

c/ Vận dụng bài học kinh nghiệm : (2.0 điểm)

* Đảng ta đã vận dụng từ phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Bài học về sự lãnh đạo của Đảng : Qua các phong trào, giai cấp vô sản Việt Nam mà đại biểu là Đảng Cộng sản Đông Dương đã khẳng định quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo

- Bài học về xây dựng liên minh công - nông : Qua phong trào khối liên minh công nông được hình thành Dưới sự lãnh đạo của Đảng, công nông đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ ách thống trị của đế quốc phong kiến xây dựng một cuộc

- Bài học về phương pháp giành chính quyền và giữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng : Phong trào cho thấy rằng, khi quần chúng đã sục sôi căm thù đế quốc và phong kiến

sẽ đứng lên dùng bạo lực cách mạng để đấu tranh giành chính quyền (0.25 điểm)

- Bài học về xây dựng chính quyền nhân dân, một hình thức chính quyền kiểu mới: Vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng là chính quyền nhà nước Phong trào sau khi đấu tranh giành thắng lợi ở một số địa phương thuộc Nghệ An và Hà Tĩnh đã xây dựng chính

- Bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất : Trong thời kỳ này chưa có mặt trận dân tộc thống nhất nên chưa tập hợp được đông đảo các giai cấp và tầng lớp nhân dân nhằm đấu tranh chống thực dân và phong kiến Đây là bài học mà Đảng ta rút ra để sau này đến thời kỳ cách mạng 1936 – 1939, chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân thống nhất phản đế

* Đảng ta đã vận dụng những bài học kinh nghiệm từ phong trào dân chủ 1936 – 1939

- Bài học về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp với nhiều

- Bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất : Đảng đã đề ra mục tiêu đấu tranh sát hợp, cương lĩnh Mặt trận đúng đắn, hình thức đấu tranh phong phú, linh hoạt; qua đó

Trang 5

phát huy đươc sức mạnh của quần chúng, xây dựng lực lượng cách mạng cho Cách mạng

B- LỊCH SỬ THẾ GIỚI : (6 điểm) Câu 1 : (3.0 điểm)

a/ Nhân tố chủ quan : (2.0 điểm)

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ kỹ

+ Mỹ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh

+ Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước (0.5 điểm)

+ Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trong thúc đẩy

b/ Nhân tố khách quan : (1.0 điểm)

Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá (0.5 điểm)

Mỹ yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và các phương tiện

Câu 2 : (3.0 điểm)

a Bối cảnh quốc tế thuận lợi :

- Tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ… Đến cuối năm 1943, quân Đồng minh chuyển sang phản công tiêu diệt phát xít Nhật trên mặt trận châu Á -Thái Bình Dương Cùng với quá trình thất bại của phát xít Đức ở châu Âu, phát xít Nhật bị đẩy lùi

- Để uy hiếp Nhật Bản, ngày 6 và 9-8-1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử ở Hirosima và Nagaxaki Ngày 8-8-1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản và ngày 9 - 8, Hồng Quân Liên Xô mở màn chiến dịch tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật Bản

- Ngày 15-8-1945, Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng không điều kiện các lực lượng Đồng minh.Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (0.25 điểm)

b Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, một số quốc gia ở Đông Nam Á đã

Ngày 17-8-1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày 2-9-1945 Nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày

c Theo thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (2-1945), quân

Đồng minh đưa quân vào Đông Nam Á giải giáp quân đội Nhật Bản (0.25 điểm)

d Tuy nhiên, để phong trào có thể nổ ra và giành thắng lợi thì chỉ có yếu tố khách quan

không chưa đủ, quan trọng hơn cả là yếu tố chủ quan (lực lượng cách mạng, giai cấp lãnh đạo, có ý thức cách mạng của quần chúng) Để có được yếu tố chủ quan cần phải chuẩn bị kĩ

e Sự khác biệt giữa ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào so với các nước Đông Nam Á còn

lại là đến tháng 8-1945, ở cả ba nước này yếu tố chủ quan chuẩn bị kĩ lưỡng, trong đó đặc biệt giai cấp lãnh đạo dù là tư sản (Inđônêxia) hay vô sản (Việt Nam, Lào) đã trưởng thành,

có kinh nghiệm đấu tranh…đã biết chớp thời cơ, vận động quần chúng đấu tranh và tuyên bố độc lập Trong khi đó các nước Đông Nam Á khác không có chuẩn bị kĩ về lực lượng cách

Trang 6

mạng, lực lượng lãnh đạo, chưa có kỹ năng xác định và chớp thời cơ, bỏ lỡ cơ hội giành độc lập Do đó mức độ thắng lợi chống phát xít đạt được ở mức độ thấp hơn (1.0 điểm)

II/ CÁCH CHO ĐIỂM

1 Mức quy định cho mỗi bài làm tối đa là 20 điểm.

2 Muốn đạt điểm tối đa cho mỗi câu theo quy định trên, bài làm phải đầy đủ các nội dung chính và diễn đạt phải rõ ràng, mạch lạc, không sai lỗi chính tả Nếu học sinh phân tích, nói được những ý khác với hướng dẫn, nhưng phù hợp với yêu cầu của đề bài thì cũng có thể cho điểm tối đa đã qui định cho câu, ý đó.

3 Trong trường hợp bài làm có những sai phạm về quan điểm tư tưởng, thì tùy theo mức

độ mà trừ điểm cho phù hợp.

4 Điểm tổng toàn bài được giữ nguyên, không được làm tròn.

Ngày đăng: 15/05/2021, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w