1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

De thi HSG Dia 9 20102011

5 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khoáng sản: Tập trung nhiều loại khoáng sản (dẫn chứng), các loại có giá trị kinh tế , trữ lượng lớn (dẫn chứng) làm cơ sở thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp khai thác và chế biế[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2010- 2011

MÔN: ĐỊA LÍ Ngày thi: 12/01/2011 Thời gian làm bài: 150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

(Đề thi này có 01 trang)

Câu 1: (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995-2009;

Năm (triệu người) Tổng số Số dân thành thị (triệu người) tăng dân số (%) Tốc độ

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009- NXB Thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện bảng số liệu trên?

b) Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn trên?

Câu 2: (4,0 điểm)

a) Dựa vào Átlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích về hoạt động của bão ở nước ta? b) Nêu các đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?

Câu 3: (4,0 điểm)

Dựa vào át lát địa lí Việt Nam (trang 20), hãy trình bày tình hình phát triển, sự phân

bố ngành thủy sản ở nước ta?

Câu 4: (3,0 điểm)

Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều khả năng để phát triển công nghiệp?

Câu 5: (5,0 điểm)

a) Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố trâu, bò, lợn ở nước ta?

b) Hãy cho biết hoạt động nội thương ở nước ta tập trung nhiều nhất ở những vùng nào Vì sao?

Hết

-(Học sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam- NXB Giáo dục 2009)

Họ tên thí sinh: ……… SBD: ………

Chữ kí giám thị 1

……… Chữ kí giám thị 2

………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

UBND THỊ XÃ UÔNG BÍ

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010 - 2011

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN: ĐỊA LÍ Ngày thi: 12/01/2011 Thời gian làm bài: 150 phút (Đáp án này gồm có: 03 trang)

C1(4đ)

1- a

1-b

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp

+ Đường (thể hiện tốc độ tăng dân số)

+ Cột chồng (tổng số dân trong đó có dân thành thị)

Yêu cầu: Vẽ đúng (Các biểu đồ khác không cho điểm) chính xác khoảng cách

năm, đảm bảo thẩm mĩ, đầy đủ chú giải, có số liệu trên biểu đồ và tên biểu đồ

(thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm).

2,0

Nhận xét và giải thích.

Từ năm 1995 đến 2009:

- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục (CM)

Do: Dân số nước ta đông nên tốc độ tăng dân số có giảm nhưng quy mô dân

số vẫn tăng

- Số dân thành thị tăng nhanh và liên tục (CM)

Do: Quá trình đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh

- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp (CM)

Do điểm xuất phát nền kinh tế nước ta còn thấp

- Tốc độ tăng dân số giảm liên tục (CM)

Do: Thực hiện có hiệu quả chính sách dân số KHHGĐ

0,5

0,5 0,5 0,5

C2(4đ)

2 - a

Hoạt động của bão:

* Khái quát:

- Bão được phát sinh từ khu vực Biển Đông và vùng biển Thái Bình Dương di

chuyển chủ yếu theo hướng Tây và Tây Bắc vào Việt Nam

- Thời gian hoạt động: Chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 11 Nhưng có những bất ổn

định cao có năm bão đến sớm từ tháng 5 và kết thúc muộn hơn vào tháng 12

- Mùa bão có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam

* Diễn biến hoạt động của bão:

- Khu vực Bắc Bộ: Thời gian bão hoạt động nhiều vào tháng 6, tháng 7 Tần

suất thấp từ 0,3 đến 1 cơn bão/tháng

- Khu vực Bắc Trung Bộ: Thời gian hoạt động nhiều lùi dần vào tháng 8 và

tháng 9 Nơi chịu ảnh hưởng nhiều bão nhất, tần suất lớn nhất từ 1,3 đến 1,7 con

bão/tháng

- Khu vực Trung Trung Bộ: Thời gian hoạt động nhiều lùi chậm tới tháng 10

Tần suất khá nhiều từ 1 đến 1,3 cơn bão/ tháng

- Khu vực bờ biển cực Nam Trung Bộ: Thời gian hoạt động nhiều lùi chậm tới

tháng 11, tháng 12 Tần suất nhỏ từ 0,3 đến 1 cơn bão/ tháng

0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 3

- Khu vực Nam Bộ hầu như ít chịu ảnh hưởng của bão 0,25

Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước

- Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và

hướng vòng cung

- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

- Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn

0,25 0,25

0,25 0,25

C3(4đ) Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.

* Tình hình phát triển

Dựa vào biểu đồ sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm (trang 20) ta có bảng số

liệu: Đơn vị: Nghìn tấn

Sản lượng thủy sản 2250,5 3474,9 4197,8

Trong đó: + Nuôi trồng 589,6 1487,0 2123,3

+ Đánh bắt 1660,9 1987,9 2074,5

- Từ năm 2000 đến 2007 ta thấy:

- Sản lượng thủy sản ở nước ta có xu hướng tăng liên tục:

+ Sản lượng thủy sản tăng 1,86 lần

+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 3,6 lần

+ Sản lượng đánh bắt tăng 1,24 lần

+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản đánh bắt

* Cơ cấu:

Bảng số liệu cơ cấu: Đơn vị %

Trong đó: + Nuôi trồng 26,2 42,8 50,6

+ Đánh bắt 73,8 57,2 49,4

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Cả nước

+ Đánh bắt chiếm tỉ trọng lớn hơn nuôi trồng (trừ 2007)

+ Chuyển dịch cơ cấu:

Đánh bắt chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng giảm dần tỉ trọng ……

Nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng có xu hướng tăng dần tỉ trọng…… Năm

2007 tỉ trọng đã vượt đánh bắt

- Các vùng, tỉnh:

+ Các vùng duyên hải có tỉ trọng đánh bắt lớn

+Các vùng trong nội địa lại có cơ cấu nuôi trồng lớn hơn đánh bắt

* Phân bố sản xuất

- Không đều giữa các vùng

+ Các vùng tập trung phát triển mạnh nhất ngành thủy sản như: ĐBSCL, đứng

thứ hai là DHNTB … Giải thích: biển, ngư trường, diện tích mặt nước lớn

+Các vùng còn chậm pt chủ yếu là các vùng nằm sâu trong nội địa, không giáp

biển, địa hình cao, diện tích mặt nước ít, việc đánh bắt, nuôi trồng chủ yếu diễn

ra trên các sông hồ, ao… như vùng Tây Bắc, Tây Nguyên…

- Phân bố không đồng đều giữa các tỉnh:

+ Tỉnh có sản lượng thủy sản lớn nhất: Kiên Giang (Minh họa qua sản lượng …

và chiếm % so với cả nước…

Các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn khác…

0,25

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25 0,5 0,5

0,25 0,25 0,25

Trang 4

Chú ý: Nếu HS không lập bảng nhưng vẫn đưa số liệu chính xác vào phần nhận

xét thì cho điểm tương đương)

C4(3đ) Khả năng phát triển công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Thuận lợi: về vị trí địa lí (nêu vị trí địa lí của vùng và đánh giá thế mạnh về vị

trí địa lí để phát triển công nghiệp )

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng:

+ Khoáng sản: Tập trung nhiều loại khoáng sản (dẫn chứng), các loại có giá trị

kinh tế , trữ lượng lớn (dẫn chứng) làm cơ sở thuận lợi cho sự phát triển công

nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

+ Trữ năng thủy điện khá lớn (dẫn chứng) Nguồn thủy năng này đã và đang

được khai thác (dẫn chứng)

+ Các tài nguyên khác (dẫn chứng và nêu giá trị đối với sự phát triển công

nghiệp)

- Bước đầu đã xây dựng được một số cơ sở công nghiệp quan trọng:

+ Các cơ sở công nghiệp khai khoáng (dẫn chứng.)

+ Các trung tâm công nghiệp (dẫn chứng)

- Cơ sở hạ tầng ngày càng được quan tâm phát triển (dẫn chứng)

- Lực lượng lao động ngày càng dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng cao

- Chính sách phát triển vùng của cả nước

0,25 0,75

0,5 0,25 0,5

0,25 0,25 0,25

C5

5-a Nhận xét và giải thích sự phân bố trâu, bò, lợn ở nước ta?- Trâu, bò, lợn có mặt ở khắp các vùng trong cả nước (dẫn chứng)

Nguyên nhân:

+ Trâu, bò, lợn là những vật nuôi phổ biến ở các vùng nước ta từ lâu đời

Hầu hết các địa phương đều có điều kiện để chăn nuôi

+ Chăn nuôi chủ yếu vẫn mang tính chất sản xuất nhỏ theo gia đình, phụ

thuộc vào điều kiện tự nhiên và tập quán truyền thống

- Mức độ tập trung theo lãnh thổ khác nhau:

+ Trâu:

Được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ít ở

Đông Nam Bộ và ĐBSCL (dẫn chứng)

Nguyên nhân: Trâu được nuôi chủ yếu để lấy thịt và sức kéo Trâu ưa ẩm,

chịu được rét, dễ thích nghi với chăn thả trong rừng ở các tỉnh phía Bắc

+ Bò:

Được nuôi nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ và Tây Nguyên,

ít ở ĐB SHồng và ĐBSCL(dẫn chứng) (trừ một số vùng ven Hà Nội và thành

phố Hồ Chí Minh có chăn nuôi bò sữa)

Nguyên nhân: Bò được nuôi để lấy thịt, sữa là chủ yếu Bò thích hợp nơi ấm,

khô, giầu thức ăn

+ Lợn

Được nuôi nhiều ở ĐBSH, ĐBSCL, Trung du và miền núi Bắc Bộ (dẫn

chứng)

Nguyên nhân: Lợn được nuôi để lấy thịt, mỡ, tận dụng phân bón để bón

ruộng nuôi nhiều ở vùng đảm bảo nguồn thức ăn và có nhu cầu lớn

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

Hoạt động nội thương ở nước ta tập trung nhiều nhất ở những vùng nào Vì

sao?

- Hoạt động nội thương ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ,

ĐBSH và ĐBSCL)

Vì: + Đây là những vùng kinh tế phát triển, sản phẩm hàng hoá đa dạng

0,5 0,5

Trang 5

+ Dân cư tập trung đông, thị trường tiêu thụ rộng.

+ CSHT và CSVCKT tốt, giao thông đi lại dễ dàng

Tổng số điểm câu 1+2+3+4+5 = 20 điểm

Ngày đăng: 02/06/2021, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w