1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng slide rau cài răng lược

18 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠIRau cài răng lược RCRL là tình trạng bám bất thường của bánh rau, xâm lấn một phần hay toàn bộ vào lớp cơ tử cung, vượt qua lớp niêm mạc bám chắc sâu vào tử cung

Trang 1

RAU CÀI RĂNG LƯỢC

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

Rau cài răng lược (RCRL) là tình trạng bám bất thường của bánh rau, xâm lấn một phần hay toàn

bộ vào lớp cơ tử cung, vượt qua lớp niêm mạc bám chắc sâu vào tử cung, thậm chí xuyên thủng

cả lớp cơ tử cung để xâm lấn cơ quan lân cận như bàng quang, ruột …

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

 Tùy vào mức độ xâm nhập của gai rau ta có các thể:

– RCRL Accreta: gai rau bám trực tiếp lên bề mặt cơ TC (79%)

– RCRL Increta: gai rau xâm nhập sâu vào trong cơ TC (14%)

– RCRL Percreta: gai rau xâm nhập xuyên qua lớp cơ TC đến thanh mạc TC hoặc xâm lấn qua các cơ quan lân cận (7% ).

Trang 4

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

Trang 6

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

 Vết mổ cũ mổ lấy thai: tần số rau cài răng lược tăng lên theo số lần mổ lấy thai, đặc

biệt vết mổ cũ mổ lấy thai kèm rau tiền đạo.

 Tiền căn nạo buồng TC: nong nạo hút hoặc thủ thuật buồng tử cung gây khiếm khuyết

nội mạc tử cung là yếu tố nguy cơ của rau cài răng lược.

 Vết mổ bóc nhân xơ TC.

Trang 7

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

 Rau tiền đạo

 Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi

 Tiền sử viêm niêm mạc tử cung

 Đẻ nhiều lần

Trang 8

CÁC BIẾN CHỨNG

Băng huyết sau sinh phải truyền máu, đe dọa đến tính mạng sản phụ

Nhiễm trùng sau sinh

Sinh non

Cắt bỏ tử cung

Nếu rau cài đến bàng quang hay trực tràng thì đôi khi phải cắt bỏ 1 phần bàng quang hay trực

tràng thì mới cầm máu được

Trang 9

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng (không đặc hiệu)

 Ra huyết âm đạo.

 Tiểu máu (khi có xâm lấn bàng quang).

 Rau không bong sau sinh, không bóc rau được hoặc bóc rau khó khăn và gây chảy máu ồ ạt.

Trang 10

CHẨN ĐOÁN

Cận lâm sàng

Siêu âm 3 tháng đầu

+ Túi thai nằm thấp và làm tổ ở thành trước đoạn dưới tử cung, cơ tử cung đoạn dưới thành trước mỏng so với thành sau

+ Cần phân biệt thai bám vết mổ cũ với thai trong tử cung và thấp: cơ thành trước đoạn dưới tử cung còn nguyên vẹn, bề dày thành trước và thành sau như nhau

Trang 11

CHẨN ĐOÁN

Cận lâm sàng

Siêu âm 3 tháng giữa và 3 tháng cuối

+ Bánh nhau có nhiều xoang mạch máu đa hình dạng

+ Cơ tử cung vùng đoạn dưới vết mổ mỏng hoặc biến mất

+ Mất đường âm kém ranh giới giữa cơ tử cung và bánh nhau.

+ Thành bàng quang: mất liên tục do sự xâm lấn của các chồi rau và các mạch máu mới tân sinh + Doppler: các dòng chảy với vận tốc cao ở trong rau, cơ tử cung và bàng quang

Trang 12

CHẨN ĐOÁN

Cận lâm sàng

Cộng hưởng từ (MRI)

– Chỉ định MRI khi siêu âm không phù hợp với lâm sàng hoặc và siêu âm không thể chẩn đoán chắc

chắn

– Đánh giá mức độ xâm lấn của bánh nhau

Trang 13

CHẨN ĐOÁN

Cận lâm sàng

Soi bàng quang: nếu có triệu chứng đường tiết niệu như đái máu …

Trang 14

XỬ TRÍ

 Khi có chẩn đoán nghi ngờ RCRL: tư vấn cho sản phụ và người nhà nguy cơ của RCRL, phương pháp mổ và các di chứng như: thai non tháng,

băng huyết, truyền máu, cắt tử cung, nhiễm trùng, chăm sóc đặc biệt do tổn thương đường niệu, ruột, có khả năng phẫu thuật nhiều lần, thậm chí

tử vong mẹ.

 Điều trị thiếu máu thiếu sắt nếu có Duy trì Hb > 11 g/dl trước phẫu thuật (trừ cấp cứu).

 Hỗ trợ phổi từ 28 – 34 tuần.

 Tùy vào tình trạng của bệnh nhân để xác định thời điểm nhập viện (tối thiểu 1 tuần trước thời điểm chấm dứt thai kỳ).

Trang 15

XỬ TRÍ

 Phải được điều trị tại cơ sở y tế có đầy đủ phương tiện hồi sức mẹ và sơ sinh, có ngân hàng máu.

 Phải được phẫu thuật bởi các phẫu thuật viên có nhiều kinh nghiệm trong phẫu thuật vùng chậu, bóc tách rộng đoạn dưới tử cung, chu cung và bàng quang.

 Khi cần thiết có thể phối hợp thêm các chuyên khoa như mạch máu, niệu khoa, ngoại khoa, gây mê hồi sức, huyết học, sơ sinh và chẩn đoán hình ảnh để được chẩn đoán và

lên kế hoạch can thiệp một cách tích cực và an toàn cho sản phụ

 Chuẩn bị đầy đủ máu và chế phẩm của máu tại thời điểm phẫu thuật.

 Đặt thông tiểu với ống thông Foley niệu đạo số 18-20 và thông niệu quản 2 bên (ureteral stents, JJ) trước mổ.

Trang 16

XỬ TRÍ

Phẫu thuật trong RCRL gồm:

Phẫu thuật mổ lấy thai, tránh bánh nhau + cắt tử cung toàn phần trong trường hợp NCRL thể nặng, phức

tạp hoặc huyết động bệnh nhân không ổn định, chảy máu nhiều.

Phẫu thuật mổ lấy thai + bảo tồn TC theo quy trình kĩ thuật trong các trường hợp sản phụ trẻ tuổi, mong

muốn giữ tử cung, không xuất huyết nhiều trước phẫu thuật, huyết động ổn định và ở các thể RCRL Accreta, Increta, hoặc Percreta một phần.

 Một số trường hợp để lại 1 phần rau hoặc bánh rau + nút mạch

Trang 17

XỬ TRÍ

Trang 18

XIN CẢM ƠN

Ngày đăng: 15/05/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w