BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GÂY MÊ HỒI SỨC ĐỂ MỔ LẤY THAI CHO BỆNH NHÂN RAU CÀI RĂNG LƯỢC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠN
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GÂY MÊ HỒI SỨC ĐỂ MỔ LẤY THAI CHO BỆNH NHÂN RAU CÀI RĂNG LƯỢC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
TRONG 2 NĂM TỪ 2016 VÀ 2017
Học viên: Đào Trọng Quỳnh Thầy hướng dẫn khoa học:
GS Nguyễn Thụ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
RCRL là một biến chứng của thai kỳ về bất thường sự bám dính của bánh rau vào cơ TC, có thể đe dọa tính mạng của mẹ và thai nhi
Trước đây, RCRL rất ít gặp nên ít được các bác sỹ quan tâm
NC dẫn đến dễ bị bỏ sót trước mổ và có thể dẫn đến nhiều biến chứng trong và sau mổ do tiên lượng không đúng
RCRL thường xảy ra ở phụ nữ mang thai có các yếu tố nguy cơ: đẻ nhiều lần, nạo hút thai nhiều lần, tiền sử viêm niêm mạc
TC, đặc biệt hay gặp ở những BN có tiền sử mổ lấy thai với hình thái RCRL đâm xuyên qua cơ TC, xâm lấn vào các cơ quan lân cận
Trang 3có thai dẫn đến việc đặt nội khí quản khó khăn.
Sau phẫu thuật BN phải nằm lâu hơn tại phòng hồi tỉnh để điều chỉnh các rối loạn
Trang 4MỤC TIÊU
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và gây mê hồi sức
để mổ lấy thai cho bệnh nhân rau cài răng lược tại Bệnh viện
Phụ sản Trung Ương trong 2 năm từ 2016 và 2017
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và gây mê hồi sức
để mổ lấy thai cho bệnh nhân rau cài răng lược tại Bệnh viện
Phụ sản Trung Ương trong 2 năm từ 2016 và 2017
1 Mô tả đặc điểm
lâm sàng, cận lâm
sàng của bệnh nhân
rau cài răng lược đã
được mổ lấy thai tại
rau cài răng lược đã
được mổ lấy thai tại
Bệnh viện Phụ sản
Trung Ương.
2 Đánh giá về gây
mê hồi sức để mổ lấy thai trên bệnh nhân rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương
2 Đánh giá về gây
mê hồi sức để mổ lấy thai trên bệnh nhân rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương
Trang 5TỔNG QUAN
Rau cài răng lược
RCRL là hiện tượng rau bám chặt vào thành TC, các gai rau xuyên qua lớp niêm mạc TC đi vào trong lớp cơ
Có 3 loại RCRL
• Rau bám chặt (Placenta accreta vera): là do lớp xốp của ngoại sản mạc TC kém phát triển
• Rau cài răng lược (Placenta increta): gai rau bám vào đến lớp
cơ tử cung do không có lớp xốp của ngoại sản mạc TC
• Rau đâm xuyên (Placenta percreta): gai rau ăn xuyên hết lớp cơ
TC, đến thanh mạc và có thể xâm lấn cơ quan lân cận
Trang 6TỔNG QUAN
Hình ảnh rau cài răng lược
Nguyên nhân và một số yếu
tố nguy cơ của RCRL
Tử cung có sẹo mổ cũ
Đẻ nhiều lần, nạo hút thai nhiều
lần
Sản phụ lớn tuổi
Trang 7TỔNG QUAN
Chẩn đoán RCRL
Đặc điểm lâm sàng của RCRL
- Đa số thai kỳ diễn biến bình thường mà không có triệu chứng LS đặc hiệu
- Nếu RCRL phối hợp với RTĐ thì BN có thể có triệu chứng ra máu với các tính chất ra máu của RTĐ như:
• Ra máu tự nhiên, xảy ra vào 3 tháng cuối của thai kỳ, có thể tự cầm.
• Máu đỏ tươi, có máu cục, tái phát nhiều lần.
Trang 8TỔNG QUAN
Chẩn đoán RCRL
Đặc điểm cận lâm sàng.
* Siêu âm - Doppler màu: có 3 tiêu chuẩn chính:
- Mất khoảng sáng sau bánh rau hoặc khoảng sáng sau bánh rau <2mm, thấy có các mạch máu chạy thẳng góc về phía cơ TC
- Có các xoang mạch nằm trong nhu mô của bánh rau:
không đều, có dạng xoáy bất thường, có mạch máu chạy thẳng góc về phía cơ TC
- Dấu hiệu giả khối u do thành bàng quang bị bánh rau đâm xuyên đẩy lồi vào trong lòng của nó, thành TC mỏng <1mm,
rau đẩy lồi vào lớp cơ TC
Trang 9TỔNG QUAN
Tai biến của RCRL
RCRL là một cấp cứu nặng nề của sản khoa với những biến chứng vô cùng nặng nề cho cả mẹ và con Đối với mẹ, RCRL gây chảy máu dữ dội trong giai đoạn sổ rau
Tại BVPSTW Huế, (2006 - 2010), Bạch Cẩm An và cs đã gặp 7/8 ca RCRL có xâm lấn bàng quang phải truyền máu, trong đó
có 2 ca phải truyền tới 7500ml và 5000ml máu
RCRL hay gặp trên BN có RTĐ và tiền sử MLT cũ, mạch máu
ở đoạn dưới tăng sinh, bàng quang lại treo cao, đặc biệt khi RCRL đâm xuyên xâm lấn vào bàng quang, phẫu thuật cực kỳ khó khăn, nguy cơ tổn thương bàng quang và các cơ quan lân cận hoặc gây tụ máu vùng tiểu khung rất cao
Trang 11 Thay đổi thông khí
Thay đồi về trao đổi khí
Liên quan đến gây mê
Thay đồi về tim
Thể tích tuần hoàn
Thay đổi thành phần máu
Thay đổi về tiêu hoá
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Những sản phụ được chẩn đoán và điều trị RCRL được mổ lấy thai tại BVPSTW trong 2 năm 2016-2017
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
Những sản phụ MLT tại BVPSTW trong thời gian từ 01/01/2016 đến hết 31/12/2017 và được chẩn đoán xác định
là RCRL qua kết quả SÂ
Những sản phụ này có đủ các thông tin cần thiết trong hồ sơ bệnh án
Tiêu chuẩn loại trừ
Các sản phụ RCRL nhưng hồ sơ bệnh án của họ không có đầy đủ các thông tin cần thiết cho NC
Các sản phụ được chẩn đoán trước mổ là RCRL nhưng sau
mổ kết luận không phải là RCRL
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: hồi cứu mô tả cắt ngang, dựa trên những
hồ sơ bệnh án của các thai phụ đã được chẩn đoán sau mổ là RCRL
Cỡ mẫu nghiên cứu: lấy toàn bộ hồ sơ bệnh án của các sản phụ
bị RCRL vào mổ tại BVPSTW trong 2 năm 2016-2017 Như vậy, việc chọn đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là chọn mẫu thuận tiện cho nghiên cứu, không xác xuất
Kỹ thuật thu thập số liệu
• Thu thập số liệu có sẵn từ bệnh án lưu tại kho hồ sơ của phòng KHTH, BVPSTƯ trong 2 năm 2016-2017
• Phiếu thu thập số liệu được xây dựng dựa trên các mục tiêu nghiên cứu từ bệnh án của các bệnh nhân RCRL
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Biến số cho mục tiêu 1
+ Tiền sử rau tiền đạo
Dấu hiệu lâm sàng
+ Ra máu: Thời điểm xuất hiện ra máu lần đầu tiên, số đợt.+ Đau bụng: Có kèm theo ra máu hoặc không
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Biến số của con
Tuổi thai khi sinh
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Biến số cận lâm sàng
+ Siêu âm chẩn đoán trước mổ:
- Có hình ảnh rau cài răng lược
- Vị trí rau bám:
Rau tiền đạo bám thấp
Rau tiền đạo bám mép
Rau tiền đạo bán trung tâm
Rau tiền đạo trung tâm
+ Công thức máu:
- Tình trạng thiếu máu: Để chẩn đoán theo lượng Hb huyết thanh.
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Biến số cho mục tiêu 2
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
+ Phương pháp vô cảm
Gây mê
Gây tê tủy sống
+ Thuốc dùng trong gây mê
Thuốc khởi mê
Thuốc duy trì mê
Thuốc giãn cơ
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
+ Khó khăn khi khởi mê
Dạ dày đầy
Nội khí quản khó
+ Thời gian phẫu thuật
+ Huyết động trong phẫu thuật
Mạch
Huyết áp
Lấy thông số ở các thời điểm trước gây mê, sau gây
mê, sau gây mê 5 phút, 10 phút đến kết thúc cuộc mổ.
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
+ Lượng máu truyền: (1 đơn vị, 2 đơn vị, 3 đơn vị, ≥4 đơn vị) Lượng máu truyền trong mổ
Lượng máu truyền sau mổ
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
+ Thuốc khác: Canxi, Transamin, Ranitidin, Metoclopramid + Thời gian thở máy sau phẫu thuật
+ Thời gian nằm hồi tỉnh
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được nhập, quản lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0 với các thuật toán sau:
• Tính tỷ lệ %
• Tính tỷ suất chênh OR để tìm sự liên quan giữa các yếu
tố nguy cơ với tần suất bị RCRL.
• Sử dụng phép kiểm định test 2 để so sánh các tỷ lệ % và
T test để so sánh các giá trị trung bình Sự khác nhau về kết quả giữa các biến số được coi là có ý nghĩa thống kê
khi giá trị p < 0.05
Trang 23DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Gây mê hồi sức
Chỉ định mổ lấy thai cấp cứu và chủ động
Phương pháp phẫu thuật
Phương pháp vô cảm
Trang 24XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !