Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chia trong trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia:.. Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tậ[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kỉêm tra bài cũ:
- YC 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện
Chú Đất Nung, trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài
- Nhận xét, nghi điểm
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết
hợp với chữa lỗi phát âm
- Đính bảng phụ ghi câu dài, YC HS
Trang 2- YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp với giải nghĩa từ
- Các nhóm luyện đọc
- 2 HS thi đọc
- Nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Giọng vui, hồn nhiên, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi
cảm, thể hiện cẻ đẹp của cánh diều, bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của đám trẻ khi chơi thả
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
(Cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo : sáo
đơn, sáo kép, sáo bè… Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng)
- Tác giả đã quan sát bằng những giác quan nào ?
(Bằng tay và mằt)
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
(Đoạn 1 tả vẻ đẹp cảnh diều)
- Trò chơi thả diều đã đem lại cho em niềm vui sướng như thế nào?
(Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dạy nhìn lên trời.)
- Trò chơi thả diều đã đem lại cho các em những mơ ước đẹp như thế nào?
(Nhìn lên bấu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tầm thảm nhung không lồ,bạn nhỏ thấy lòng chảy lên, cháy mãi khác vọng Suốt một thời gian mới lớn,bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng
hi vọng, tha thiết cấu xin : « Bay đi diều ơi ! Bay đi ! »)
- Qua câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói với em điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
a/ Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ
b/ Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
c/ Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ
Trang 3
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn “Tuổi thơ của tôi … những vì
sao sớm.”
- Tổ chức thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS học bài, chuẩn bị bài Tuổi
I Mục đích, yêu cầu:
Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II Chuẩn bị:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Vế trái: có số bị chia và số chia đều
3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chia trong trường hợp số bị chia
và số chia đều có một chữ số 0:
Trang 4- Khi thực hiện phép chia 320 cho 40,
ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như thường (32 : 4 = 8)
- Quan sát
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
Trang 5- Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương.
3 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS xem lại bài, chuẩn bị bài
Chia cho số có hai chữ số
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Cả lớp làm vào bảng con :
a/ 8 ; 9 b/ 170 ; 230
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng
phụ : x = 640
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảngphụ :
Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe :
180 : 20 = 9 (toa) Đáp số : 9 toa
Trang 6- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệtlụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,…
- Dựa theo ảnh, kể về chợ phiên
- BVMT :Mối quan hệ giữa dân số, phát triển sản suất
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, ảnh
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kỉêm tra bài cũ:
- YC HS trả lời 2 CH 1, 2 cuối bài 13
trang 105 SGK
- Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
Nêu MĐ, YC tiết học
- Giải thích nghề thủ công
- Hỏi:
+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ có
số lượng nghề thủ công như thế nào?
Trình độ tay nghề của họ như thế
- YC HS quan sát tranh, SGK trả lời
câu hỏi: Em biết gì về phiên chợ?
+ Khi làng đó chuyên làm một loại hàng thủ công.
+ Làng Bát Tràng ở Hà Nội (gốm), làng Vạn Phúc ở Hà Tây (dệt lụa),…
+ Người làm nghề thủ công giỏi
- Nhận xét
- Chợ phiên là nơi diễn ra theo những thời đỉêm nhất định Đây
3.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu nghề thủ công truyền thống:
3.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về chợ phiên:
Trang 7- Nhận xét, giới thiệu thêm về chợ
phiên
4 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS học bài, chuẩn bị bài 15
- Nhận xét, tiết học
là nơi mua bán tấp nập Hàng hóa bán ở chợ phần lớn là các sản phẩm sản xuất tại địa phương.
II Chuẩn bị:
Mẫu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Nêu MĐ, YC tiết học
- YC HS nêu các bài đã học từ bài 1
- 7
- Nhận xét
- Yêu cầu nhắc lại qui trình và cách
cắt vải theo đường vạch dấu
- YC HS nhắc lại quy trình khâu
thường
- YC HS ôn tập việc thực hành khâu
thường
- YC HS nhắc lại quy trình khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu
- 1 HS nhắc lại, cả lớp nghe và nhậnxét
- 1 - 2 HS nhắc lại, cả lớp nghe vànhận xét
2.2 Hoạt động 1: Tổ chức ôn tập từ 1 - 7:
Trang 8- YC HS ơn tập việc thực hành khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khĩ khăn
- Nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS tiếp tục ơn tập từ bài 8 –
GDMT:Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng
những kỷ niêm đẹp của tuổi thơ.
II Chuẩn bị:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- mềm mại, phát dại, trầm bổng.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Cả lớp nghe viết
Trang 9- YC HS đổi tập cho nhau, bắt lỗi
4 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS xem lại bài, chuẩn bị bài
- Cả lớp làm vào SGK, 1 HS làmvào bảng phụ
- thanh ngã: ngựa gỗ, bày cỗ, diễn kịch,…
- Nhận xét
Nghe và ghi nhớ
Toán Chia cho số có hai chữ số
I Mục đích, yêu cầu:
Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ
số (chia hết, chia có dư)
II Chuẩn bị:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 103.1 Giới thiệu bài:
- Nêu cách ước lượng thương
- Ước lượng mẫu
- YC HS tập ước lượng thương của
các phép chia: 75 : 23; 89 : 22 ; 68 :
21
Nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làmnháp:
672 : 21 = 672 : (3 x 7)
- 3 – 4 HS ước lượng, cả lớp nghe
3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chia cho số có hai chữ số
(trường hợp chia hết):
3.4 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS ước lượng thương:
3.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chia cho số có hai chữ số (trường hợp chia có dư):
Trang 11- Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương.
3 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS xem lại bài, chuẩn bị bài
Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Cả lớp làm vào bảng con :
a/ 12 ; 16 (dư 20) b/ 7 ; 7 (dư 5)
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
Thực hiện tiết kiệm nước
BVMT: Nguồn nước sạch của chúng ta không phải là vô tận vì vậy
b¶o vƯ nguồn nước, c¸ch thøc lµm níc s¹ch, tiÕt kiƯm nước là bổn phận củatất cả chúng ta
II Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ, dụng cụ vẽ tranh
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS trả lời CH:
Trang 123 Dạy bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- YC HS đọc YC quan sát
- YC các nhóm đôi quan sát các
hình trang 60, chỉ ra các việc nên và
không nên làm để tiết kiệm nước
- Các nhóm đôi làm việc.
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Cá nhân quan sát và trả lời:
+ Hình 7: Bạn trai ngồi đợi mà
không có nước vì bạn ở nhà bên xảvòi nước to hết mức
+ Hình 8: Bạn gái chờ nước chảy
đầy xô để xách về vì bạn trai nhàbên vặn vòi nước vừa phải
3.3 Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước:
* Mục tiêu: HS giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.
(* Các việc nên làm để tiết kiệm nước:
- Hình 1: khóa vòi nước để nước không chảy tràn
- Hình 2: Khi ống nước vỡ, gọi thợ sửa ngay để tránh nước chảy ra
ngoài gây lãng phí nước
- Hình 5: Bạn nhỏ đánh
- Hình 5: Bạn nhỏ đánh răng, lấy nước vào ca xong, khóa vòi nước ngay
vì nước chỉ cần dùng vừa đủ, tránh lãng phí
* Các việc không nên làm, tránh lãng phí nước:
- Hình 2: Nước chảy tràn vì không khóa vòi nước
- Hình 4: Bạn nhỏ đánh răng và xả nước chảy vô ích
- Hình 6: Bạn nhỏ dùng vòi nước tưới lên gnọc cây Việc này không nên làm vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết, cây chỉ cần tưới một ít lên gốc.)
Trang 13+ Bạn nam ở hình 7a nên làm gì?
Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương.
- YC các nhóm vẽ tranh với chủ đề
Tuyên truyền, cổ động mọi người
cùng tiết kiệm nước
- Nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu xem lại bài
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài 30
- Nhận xét tiết học
+ Bạn ấy nên tiết kiệm nước để người khác có dùng, tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của.
- Các nhóm thảo luận, vẽ tranh vàtrình bày nội dung tranh
II Chuẩn bị:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Các nhóm đôi thảo luận, hoànthành BT
- Trình bày.
- Nhận xét
3.4 Hoạt động 3: Nhận xét cuộc thi vẽ tranh:
* Mục tiêu: Bản thân HS tham gia cam kết bảo vệ nguồn nước và
tuyên truyền, cổ động mọi người khác cùng bảo vệ nguồn nước
* Cách tiến hành:
Trang 14- YC HS đọc yêu cầu bài tập.
- YC các nhóm đôi thảo luận, hoàn
thành BT
- Quan sát
- Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương
3 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS học bài, chuẩn bị bài Giữ
phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Nhận xét tiết học
- 5 – 6 HS nêu, cả lớp nghe
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Các nhóm 4 thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Các nhóm đôi thảo luận, làm vào
vở, 2 nhóm làm bảng phụ
- Trình bày: say mê, say sưa, đam
mê, thích, ham thích, hào hứng, hăng say, hồi hộp,…
II Chuẩn bị:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 151 Ổn định lớp:
2 Kỉêm tra bài cũ:
- YC 2 HS nối tiếp đọc bài Cánh
diều tuôi thơ, trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- YC HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1
kết hợp với chữa lỗi phát âm
- YC HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
kết hợp với giải nghĩa từ
- 4 khổ:
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp đọcthầm
- 4 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm, nhận xét
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
(Tuổi ngựa không chụi yên một chỗ, là tuổi thích đi)
- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi ở đâu?
(Ngựa con rong chơi khắp nơi: qua miền trung du xanh ngắt, quanhững cao nhuyên đất đỏ, những rùng đại ngàn đen triền núi đá.)
- Đi khắp nơi nhưng “Ngựa con’ vẫn nhớ và đem về cho mẹ cái gì?
(Ngọn gió của trăm miền.)
- Điều gí hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng hoa?
(Màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hưong thơm ngào ngạt của hoa huệ,gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
- Ngựa con đã nhắn nhủ mẹ điều gì?
(Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ dừng buồn, dù đi xa cách núi rừng,cách sông biển, con vẫn nhớ đuòng tìm về với mẹ.)
- Ý chính bài thơ là gì?
(Nêu ý chính)
Trang 164 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS học bài, chủan bị bài Kéo
Toán Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làmnháp (như SGK)
3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chia số có bốn chữ số cho số
có hai chữ số (trường hợp chia hết):
Trang 17- Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương.
3 Hoạt động nối tiếp:
- YC HS xem lại bài, chuẩn bị bài
Chia cho số có hai chữ số (tt)
- Cả lớp làm vào bảng con :
a/ 57 ; 71 (dư 3) b/ 12 ; 127 (dư 2)
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
Bài 30 Làm thế nào để biết có không khí
3.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (trường hợp chia có dư):
3.5 Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập:
Trang 18III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Chúng ta nên và không nên
làm gì để tiết kiệm nước?
- Nhận xét, nghi điểm, tuyên dương
3 Dạy bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Các nhóm trưởng báo cáo.
- Các nhóm đôi làm việc.
- 2 – 3 nhóm trình bày kết quả, giảithích hiện tượng xảy ra,các nhómkhác quan sát
Trang 19- Kết luận: Xung quanh mọi vật và
mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có
không khí.
- YC HS quan sát hình 5 và cho biết
lớp không khí bao quanh Trái Đất
+ Không khí
- Nhận xét
- Nghe
- Cá nhân quan sát và trả lời:
+ Hình 7: Bạn trai ngồi đợi mà
- Khí quyển
- Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là khí quyển.
- Khi bơm mực, có bọt khí sủi lên ở
đầu ngòi víêt (không khí có trong khe
hở của ngòi viết và cổ viêt
- Khi thổi hơi vào quả bóng, nó căngphồng lên chứng tỏ không khí có
3.4 Hoạt động 3: Hệ thống hóa kíên thức về sự tồn tại của không khí:
* Mục tiêu:
- Phát biểu định nghĩa về khí quyển.
- Kể ra những ví dụ khác chứng tỏ xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗngbên trong vật đều có không khí
* Cách tiến hành:
Trang 20- Nhận xét, tuyên dương.
4 Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu xem lại bài
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài 31
- Nắm vững cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu
tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tảnhững chi tiết của bài văn, sự xen kẻ của lời tả và lời tả (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chíêc áo mặc đến lớp (BT3)
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 21Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- YC HS nêu cấu tạo bài văn miêu
tả đồ vật và đọc phần mở bài, kết
bài cho bài văn tả cái trống trường
- Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
3.2 Hướng dẫn HS làm BT:
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc nội dung,
YC bài tập
- Yêu cầu các nhóm đôi thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ Tìm các phần mở bài, thân bài,
kết bài trong đoạn văn trên.
+ Ở phần thân bài, chiếc xe đạp
được tả theo trình tự nào?
+ Tác giả quan sát chíêc xe bằng
những giác quan nào?
+ Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời
miêu tả trong bài
+ Những lời kể xen lẫn lời miêu tả
nói lên điều gì về tình cảm của chú
Tư đối với chiếc xe.
- Các nhóm đôi thảo luận.
- Trả lời:
- Mở bài: Trong lang tôi … chiếc xe
đạp của chú (giới thiệu đồ vật
được miêu tả: chíêc xe đạp)
Thân bài: Ở xóm vườn … Nó đá
đó (tả chiếc xe đạp và tình cảm của
chú Tư đ6ói với chiếc xe đap)
Kết bài: câu cuối (nêu kết thúc bài:
niềm vui của đám con nít và chú Tưbên chíêc xe đạp)
+ Tả bao quát: không có chíêc xenào sánh bằng
+ Tả những bộ phận có đặc điểmnổi bật: xe màu vàng, hai cái vànhláng coóng, khi ngừng đạp, xe ro rothật êm tai Giữa tay cầm có gắn haicon bướm bằng thiếcvới hai cánhvàng lấm tấm đỏ, có khi là một cànhhoa
+ Tình cảm của chú Tư đối với chiếc xe:
◦ Bao giờ dừng xe, chú cũng … phủisạch sẽ
◦ Chú âu yếm gọi … con ngựa sắt
+ Bằng mắt, bằng tai.
+ Chú gắn hai con bướm…
+ Bao giờ dừng xe …+ Chú âu yếm gọi …+ Chú dặn bọn nhỏ …+ Chú hãnh diện …
+ Chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện với nó.
- Nhận xét