1. Trang chủ
  2. » Địa lý

khoa sử địa tuần 6 lớp 4

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình 3; Nguyên nhân gây béo phì là do ăn quá nhiều chất dinh dưỡng và lười vận động. - Nêu thêm một số bệnh về dinh dưỡng khác: gút, phù, loãng xương, đái đường, ung thư... Đọc và trả[r]

Trang 1

TUẦN 6 KHOA HỌC Bài 7: BẠN CÓ BIẾT CÁC BỆNH VỀ DINH DƯỠNG? ( Tiết 1)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài Quả

II Hoạt động cơ bản

1.Quan sát và trả lời

- Hình 1: Còi xương suy dinh dưỡng

Nguyễn nhân là do thiếu chất đạm hoặc mắc

bệnh về ỉa chay, thương hàn, kiết lị…

- Hình 2: Nguyên nhân gây bướu cổ là do

thiếu i-ốt

- Hình 3; Nguyên nhân gây béo phì là do ăn

quá nhiều chất dinh dưỡng và lười vận động

- Nêu thêm một số bệnh về dinh dưỡng khác:

gút, phù, loãng xương, đái đường, ung thư

2 Đọc và trả lời theo nội dung sgk

3.Quan sát và trả lời

1 Quáng gà: cà rốt

2 Bướu cổ: Bột canh i - ốt;

3 Suy dinh dưỡng: Thị, cá , chuối, trứng,

4 Chảy máu chân răng: rau; đậu, đỗ, trứng

*GV: Tùy mỗi loại bệnh mà chúng ta cần

bổ sung các loại thức ăn cho phù hợp với loại

bệnh đó Tốt nhất, để phòng tránh thì chúng

ta cần ăn uống hợp lí, đa dạng và đầy đủ các

loại thức ăn

4 Đọc và trả lời

b)Những việc cần thực hiện để phòng bệnh

suy dinh dưỡng:

+ Ăn uống đa dạng các loại thức ăn, đồ uống

để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng Đặc biệt ăn

- HS cả lớp cùng hát

- Quan sát và trả lời

- Trao đổi với bạn cùng bàn câu trả lời của mình

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn báo cáokết quả

- Quan sát tranh và đọc các thông tin Tự trả lời câu hỏi phần b/T 40

- Đọc cho bạn nghe phần thông tin Hỏi- đáp câu hỏi phần b

- Nhóm trưởng hỏi các bạn câu hỏi phần b, thống nhất đáp án, cho 1 số bạn nhắc lại

- Quan sát và ghi ra nháp những thức ăn có tác dụng phòng bệnh theo yêu cầu trang 41

- Trao đổi với bạn cùng bàn câu trả lời của mình

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn báo cáo kết quả

- Quan sát tranh và đọc các thông tin Tự trả lời câu hỏi phần b/T 40

và ghi câu trả lời vào vở

- Đọc cho bạn nghe phần thông tin Hỏi- đáp câu hỏi phần b

Trang 2

nhiều rau xanh, quả chín.

+ Ăn bổ sung các thức ăn có chứa i-ốt

+ Thường xuyên theo dõi chiều cao, cân

nặng, khám sức khoẻ

- Người có nguy cơ béo phì nên ăn hnạ chế

những thức ăn cung cấp nhiều năng lượng,

buổi tối tránh ăn no Ngoài việc đảm bảo chế

độ ăn uống như trên,chúng ta nên thường

xuyên vận động cơ thể, không nên ngồi

nhiều

III Hoạt động ứng dụng

Nói cho người thân nghe nguyên nhân mắc

các bệnh: suy dinh dưỡng, béo phì, bướu cổ,

quáng gà, còi xương, chảy máu chân răng

- Nhóm trưởng cho các bạn đọc bài làm của mình thống nhất đáp án, cho 1 số bạn nhắc lại

-LỊCH SỬ Bài 2: HƠN MỘT NGHÌN NĂM ĐẤU TRANH GIÀNH LẠI ĐỘC LẬP

( Từ năm 179 TCN đến năm 938) (tiết 1)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Thế giới kết đoàn

II Hoạt động cơ bản

1.Tìm hiểu nước ta dưới ách đô hộ của ác

triều đại phong kiến phương Bắc

- GV: Dưới ách đô hộ của pho kiến phương

Bắc, nhân dân ta vô cùng cực khổ: Chúng bắt

nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác,bắt chim

quý,gỗ trầm,xuông biển mò ngọc trai, bắt đồi

mồi, khai thác san hô để cống nạp cho chúng

Chúng còn đưa người Hán sang ở lẫn với dân

ta, bắt dân ta phải học chữ Hán và sống theo

phong tục của người Hán

2 Tìm hiểu sự phản ứng của nhân dân ta

dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

*Gv: Nhân dân ta không chịu khuất phục,

vẫn tiếp tục giữ gìn các phong tục truyền

thống và tiếp thu các nghề mới

3 Tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa Hai Ba

Trưng

- HS cả lớp cùng hát

-Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

- Trao đổi với bạn câu trả lời của mình

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời

-Đọc và ghi câu trả lời phần b ra nháp

-Trao đổi với bạn kết quả bài làm

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời và thống nhất đáp án

- Báo cáo cô giáo

-Quan sát tranh minh họa, dọc thông tin, trả lời các câu hỏi

Trang 3

- GV:

+ Nguyên nhân khởi nghĩa, sinh ra và lớn lên

trong cảnh nước mất nhà tan cùng với nỗi

đau gia đình (chồng bị giặc giết hại)

+ Kết quả: Không đầy 1 tháng, khởi nghĩa

Hai Bà trung hoàn toàn thắng lợi và giữ vững

đọc lập trong 3 năm

III Hoạt động ứng dụng

Kể cho người thân nghe cuộc khởi nghĩa

của Hai Bà Trưng

- Trao đổi với bạn câu trả lời

-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời câu hỏi Thống nhất nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa

- Báo cáo cô giáo

-KHOA HỌC Bài 7: BẠN CÓ BIẾT CÁC BỆNH VỀ DINH DƯỠNG? ( tiết 2)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài Chú ếch con

III Hoạt động thực hành.

1.HĐ 1: Làm việc với phiếu bài tập

*GV: Để phòng tránh bệnh béo phì, chúng ta

nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả chín Thường

xuyên tập thể dục,ăn uống cân đối

2 HĐ 2: Quan sát và lựa chọn

3.HĐ 3: Giới thiệu và thảo luận

- HS cả lớp cùng hát

- Đọc thầm nội dung phiếu bài tập Thực hiện yêu cầu của phiếu bài tập

- Trao đổi với bạn về kết quả làm phiếu bài tập Đổi chéo vở để kiểm tra

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn chia sẻ kết quả bài làm:

+ Đọc tên những việc nên làm + Đọc tên những việc không nên làm

-Nhận xét, bổ sung, thống nhất câu trả lời

- Quan sát tranh “ Siêu thị đồ ăn” Lựa chọn thức ăn, nước uống cho 3 ngày theo ý thích

- Nhóm trưởng thống nhất thức ăn, nước uống cho 3 ngày của cả nhóm

a.Trưởng ban học tập mời các nhóm đại diện giới thiệu thực đơn

Trang 4

-GV: Nếu thường xuyên lặp lại thực đơn thì

có nguy cơ mắc bệnh: suy dinh dưỡng (thừa

một số chất và thiếu một số chất)

IV Hoạt động ứng dụng

- GV giao bài tập ứng dụng trang 44

của nhóm mình

b

-Đọc nội dung 3 và tự trả lời câu hỏi b

- Trao đổi với bạn câu trả lời của nhóm mình

- Nhóm trưởng thống nhất câu trả lời

-ĐỊA LÍ Bài 2: TRUNG BẮC BỘ ( tiết 1)

I Khởi động

- Cả lớp cùng hát bài “Lớp chúng mình”

II Hoạt động cơ bản

1.Nói về một quả đồi mà em biết

*GV: Vùng đồi trung du Bắc bộ này là

một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn

thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

2 Đọc đoạn hội thoại và cùng trao đổi

- Vùng trung du miền núi phía bắc,

trước năm 1954 còn gọi là Trung du và

thượng du là khu vực sơn địa và bán sơn

địa ở miềnBắc Việt Nam

Vùng này bao gồm 15 tỉnh Hà

Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc

Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên

Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc

Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Điện

Biên, Sơn La, Hòa Bình Trung tâm vùng

là thành phố Thái Nguyên

Theo quy hoạch vùng công nghiệp của

Chính phủ Việt Nam đến năm 2020, hầu

hết vùng trung du và miền núi phía bắc

(trừ Quảng Ninh) nằm trong vùng 1

Nếu không tính tỉnh Quảng Ninh, tổng

- Hs cả lớp hát

-Đọc nội dung 1 và trả lời các câu hỏi gợi ý

- Trao đổi với bạn những hiểu biết của mình theo các câu hỏi gợi ý

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn báo cáo

-Đọc thông tin và tự trả lời các câu hỏi

- Cá nhân tự chỉ vị trí những tỉnh có vùng trung du trên bản đò hành chính Việt Nam

- Trao đổi câu trả lời và chỉ các vị trí cho nhau xem

- Nhóm trưởng cho các bạn báo cáo và chỉ các vị trí theo yêu cầu của mình

Trang 5

diện tích của các tỉnh thuộc vùng Trung

du và miền núi phía bắc là 95.264,4 km²,

tổng dân số năm 2011 là 11.290.500

người, mật độ đạt 119 người/km²

3 Làm bài tập

4 Thảo luận về hoạt động trồng chè và

cây ăn quả

*GV: Với những đặc điểm riêng, vùng

trung du rất thích hợp trồng chè và cây ăn

quả

5 Tìm hiểu về hoạt động trồng rừng và

cây công nghiệp

*GV: Ở trung du Bắc Bộ đất trống đồi

trọc đang được phủ xanh bằng việc trồng

rừng, trồng cây công nghiệp và cây ăn

quả

III Hoạt động ứng dụng

Nói cho người thân nghe về điều kiện

tự nhien và hoạt động sản xuất ở vùng

trung du Bắc Bộ

- Đọc và chọn ý đúng ghi vào vở

- Trao đổi bài làm với bạn

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc kết quả

-Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi -Trao đổi với bạn câu trả lời

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn báo cáo kết quả

-Quan sát hình 4,5 kết hợp đọc thông tin

và trả lời các câu hỏi

- Trao đổi với bạn câu trả lời của mình

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn báo cáo

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:53

w