1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiet 43 den tiet 71 van 6

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS n¾m ®îc néi dung, yªu cÇu cña kÓ chuyÖn s¸ng t¹o ë møc ®¬n gi¶n - LuyÖn kÓ tëng tîng vµ ph©n tÝch vai trog cña tëng tîng trong mét sè bµi v¨n.. B..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/10/2010

-Ngày giảng: 1/11/2010 Tiết 43

Luyện nói kể chuyện

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS lập dàn bài cho bài kể miệng theo một đề bài

- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng

- Tiếp tục rèn kĩ năng kể miệng và nhận xét bài nói của bạn

sai, diễn đạt vụng về

- Biểu dơng cách diễn đạt hay

Hoạt động 3 (20 )

GV nhận xét u điểm và khuyết điểm

trong phần luyện nói của HS

I Đề bài: Kể về một chuyến thăm quê của em

II Dàn bài

1) Mở bài: Lí do về thăm quê, về quê với ai2) Thân bài:

- Tâm trạng xôn xao khi đợc về quê

- Quang cảnh chung của quê hơng

- Gặp họ hàng ruột thịt

- Thăm phần mộ tổ tiên,gặp bạn bè cùng lứa

- Dới mái nhà thân

3) Kết bài: Chia tay - Cảm xúc về quê hơng

III Trình bày miệng

1) HS 4 tổ ( hoặc 2 dãy bàn ) kể cho nhau nghe

d-ới sự điều khiển của tổ trởng

2) GV gọi mỗi dãy 1 HS lên trình bày

IV Yêu cầu

- T thế, tác phong: đàng hoàng, tự tin, mắt hớng vềmọi ngời

- Diễn đạt: mạch lạc, rõ ràng, diễn cảm

- Chuẩn bị bài chu đáo

- Tập chữa bài viết số 2

- Chuẩn bị: Cụm Danh từ

+ Xem khái niệm cụm danh từ, tìm hiểu ý nghĩa của phần phụ trớc, phụ sau

+ Thử vẽ sơ đồ cấu tạo cụm danh từ

E Rút kinh nghiệm

Trang 2

Ngày tháng 11 năm 2010

Tổ ký duyệt

Ngày soạn: 3/11/2010

Ngày giảng: 6/11/2010 Tiết 44

Cụm danh từ

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS nắm đợc đặc điểm của Danh từ, cấu tạo của phần phụ trớc, phụ sau,

- Luyện kĩ năng nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh từ trong câu Đặt câu với cáccụm danh từ

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, bảng phụ

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp, phân tích, tổng hợp

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức (1 )

2 Kiểm tra bài cũ (5 )’ Hình thức vấn đáp

? Thế nào là Danh từ chung? Danh từ riêng? Nêu qui tắc viết Danh từ riêng? Mỗi loại

Danh từ cho 3 ví dụ?

* Yêu cầu – biểu điểm : Nêu đúng khái niệm : 5 điểm Lấy đúng ví dụ : 5 điểm

? Em hãy xác định các từ trung tâm trong

các cụm từ sau : Ngày xa; có hai vợ

- Một túp lều Một túp lều nát ( CDT) (CDT phức tạp)

- Một túp lều nát ( CDT phức tạp)

Trang 3

-?) Em hãy so sánh về nghĩa của trờng

hợp trên?

- HS nêu : Nghĩa của cụm danh từ

phức tạp và cụ thể hơn nghĩa của

- HS nêu : PT: bổ sung các ý nghĩa

về số lợng PS: nêu đặc điểm của

sự vật hoặc xác định vị trí của sự

vật ấy trong không gian, thời gian

GV khái quát gọi HS đọc ghi nhớ (118)

- Một túp lều nát trên bờ biển ( CDT phức tạp hơn nữa)

- CDT là tổ hợp từ do DT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Nó có ý nghĩa đầy đủ hơn, cấu tạo phức tạp hơn DT, hoạt động giống nh DT

3.Ghi nhớ: SGK.

II Cấu tạo của cụm Danh từ

1.Ví dụ: SGK tr.1172.Phân tích:

- CDT : làng ấy; ba thúng gạo nếp; ba con trâu đực; ba con trâu ấy; chín con; năm sau; cả làng

+ Chỉ số lợng chính xác : baCác phụ ngữ đứng sau :+ Chỉ vị trí để phân biệt: ấy, sau+ Chỉ đặc điểm : đực, nếp

Cụm danh từ Phần

Phần trớc – Phần TTPhần TT – Phần sau

3.Ghi nhớ :SGK (118)

Trang 4

NgờiLỡicon

ChồngBúaYêu tinh

Thật xác địnhCủa cha để lại

ở trên núi có nhiều phép lạ

2 BT 3 (118)

- Điền: thanh sắt ấy, thanh sắt vừa rồi, thanh sắt cũ

3 BT thêm:Tìm cụm DT cha đúng? Vì sao? Sửa lại?

- 5 chiếc tay -> 5 cánh tay

- 4 yêu thơng -> yêu, thơng, nhớ tiếc là Động từ

- 5 nhớ tiếc -> không là cụm Danh từ

4 Củng cố: 4’

- CDT có đặc điểm gì? Nó hoạt động trong câu nh thế nào?

5 H ớng dẫn về nhà 5’

- Học thuộc ghi nhớ, đọc tham khảo BT 4, 5, 6 (42 –SBT)

- Ôn tập các bài Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra 45’

- Tập viết 1 đoạn văn từ 5 -> 7 câu có dùng cụm Danh từ

E Rút kinh nghiệm

Ngày tháng 11 năm 2011

Chân, tay, tai, mắt, miệng

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu đợc ý nghĩa của truyện : mỗi con ngời phải tuân theo sự phân công hợp lí,không nên suy bì, tị nạnh, phải gắn bó, đoàn kết với nhau

- Nắm đợc yêu cầu của các bớc trong việc xây dựng bài văn kể chuyện đời thờng, ngôi kể,lời kể, rèn kĩ năng kể bằng các ngôi kể khác nhau

- Giáo dục tinh thần yêu thơng, đoàn kết

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, bảng phụ

- Tranh minh hoạ, phiếu học tập

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

Trang 5

Hoạt động 1 (5 ) ’ Đọc – tìm hiểu văn bản

GV nêu yêu cầu đọc -> GV + 2 HS đọc truyện kết

hợp giải nghĩa từ khó trong quá trình phân tích

Hoạt động 2(18 ) ’ Phân tích văn bản

? Văn bản chia thành mấy đoạn ? Nội dung?

- HS nêu : 3 đoạn: Đ1: Từ đầu ->với cháu :

nguyên nhân và tình huống truyện Đ2: Tiếp

-> có đi không? -> hành động và kết quả Đ3:

Còn lại: Bài học rút ra

? Truyện có những nhân vật nào? Cách đặt tên cho

các nhân vật gợi cho em suy nghĩ gì?

- Hs nêu :5 nhân vật -> đặt tên giản dị, có dụng

ý: lấy tên các bộ phận của cơ thể con ngời để

đặt tên cho nhân vật ( Danh từ riêng - viết

hoa)

? Tại sao lại gọi là cô Mắt, cậu Chân, Tay, bác Tai,

lão Miệng?

- HS nêu: Là biện pháp nhân hoá - ẩn dụ: Cô

Mắt: duyên dáng Cậu Chân, Tay: phải làm

việc nhiều nên trai khoẻ Bác Tai: chuyên nghe

nên ba phải Lão Miệng: vốn bị tất cả ghét nên

gọi là lão

? Đang sống hoà thuận, giữa 4 ngời với lão Miệng

đã xảy ra chuyện gì? Vì sao?

?Những lời buộc tội có công bằng không? Vì sao lão

Miệng không đợc thanh minh?

- HS nêu

?Thái độ của 4 ngời có ý nghĩa gì?

- HS nêu: Đoạn tuyệt, không quan hệ Không

sự thống nhất của xã hội, cộng đồng

?Tại sao 4 ngời phải chịu hậu quả đó?

- HS nêu: Do suy bì, tị nạnh, chia rẽ

?Lời nói của bác Tai với 3 ngời có ý nghĩa gì?

2.2 Hậu quả

- Tất cả mỏi mệt, rã rời, không có

sự đoàn kết nên không làm đợc việc gì

2.3Cách sửa chữa

- Sống hoà thuận mỗi ngời một việc

Trang 6

- HS nêu : Chứng tỏ sự ăn năn, hối lỗi, đồng

tình, cảm thông tuyệt đối của 3 ngời => Tất cả

- Tìm đọc truyện ngụ ngôn của La Phông Ten

- Dựa vào một câu thành ngữ, tập sáng tác một câu chuyện ngụ ngôn mà nhân vật là con vật quen thuộc trong cuộc sống

E Rút kinh nghiệm

Ngày tháng 11 năm 2011

Tổ ký duyệt

Ngày soạn: 07/11 /2010

Ngày giảng: 10/11/2010 Tiết 46

Kiểm tra tiếng việt 45’

A Mục tiêu bài học

- Qua bài kiểm tra giúp củng cố và khắc sâu kiến thức về phần tiếng việt đã học từ đầu năm

đến nay

- Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong giờ kiểm tra

- Rèn kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập và tập viết đoạn văn

- Bớc đầu luyện kĩ năng thống kê, phân loại các danh từ

Trang 7

-I trắc nghiệm (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

1) Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

A Một ; B Hai ; C Ba ; D Bốn

2) Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Tất cả từ tiếng Việt chỉ có một nghĩa

B Tất cả từ tiếng việt đều có nhiều nghĩa

C Có từ chỉ có một nghĩa nhng có từ lại có nhiều nghĩa

D Cả 3 ý trên đều đúng

3) Danh từ đợc phân loại nh thế nào?

A Danh từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm

B Danh từ chỉ ngời, vật, danh từ riêng và danhn từ chung

C Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

D Danh từ chỉ đơn vị, sự vật danh từ chung và danh từ riêng

4) Cụm danh từ là gì?

A Là tổ hợp từ có mô hình cấu tạo phức tạp hơn danh từ

B Là tổ hợp từ có mô hình gồm hai phần : phụ trớc và trung tâm

C Là tổ hợp từ có mô hình gồm hai phần : trung tâm và phụ sau

D Là tổ hợp từ có mô hình gồm ba phần : phụ trớc ,trung tâm và phụ sau

II tự luận ( 8đ)

1 Câu 1 (2 điểm)

Cho câu văn sau đây:

Từ đấy nớc ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chng

bánh giầy ( Bánh chng bánh giầy)

- Câu văn trên có bao nhiêu từ? Có bao nhiêu từ đơn, có bao nhiêu từ ghép? Có bao nhiêu

từ láy?

2.Câu 2 ( 3điểm): Cho các danh từ sau: dòng sông; học sinh; quốc gia; cánh đồng.

a) Hãy phát triển các danh từ trên thành cụm danh từ?

b) Đặt câu với mỗi cụm danh từ ấy?

- học sinh -> học sinh lớp 6C -> các bạn học sinh lớp 6C đang học bài

- quốc gia -> một quốc gia -> Mỹ là một quốc gia giàu có nhất trên thế giới

- đồng lúa -> cánh đồng lúa -> Cánh đồng lúa quê em đang hứa hẹn một vụ mùa bội thu

4 Nhận xét giờ làm bài u nh ợc điểm

5 H ớng dẫn về nhà4’

- Ôn lại các bài Tiếng Việt

- Tập chữa bài viết số 2

E Rút kinh nghiệm

Trang 8

Ngày tháng 11 năm 2011

Tổ ký duyệt

_Ngày soạn: 07/11 /2010

Ngày giảng: 10/11/2010 Tiết 47

Trả bài tập làm văn số 2

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS phát hiện đợc các lỗi trong bài làm của mình, thấy đợc yêu cầu của đề, so sánhvới bài viết số 1 để thấy rõ u - nhợc điểm của mình

- Rèn luyện kĩ năng chữa bài, có phơng hớng sửa chữa ở bài sau

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, bài viết của HS đã chấm

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

- ở đề 2 biết kể một vài sự việc có nguyên nhân

- diễn biến -kết quả

Trang 9

- Cuộc đời em có một lân mắc lỗi

mà không bao giờ mờ phai

Hoạt động 5 ( 11 )

Lỗi

- Cô giáo, lúng túng, la mắng, ăn năn, ngúng nguẩy

- Em tự hứa từ nay sẽ làm bài tập đầy đủ trớc khi (hoặc không bao giờ )

- Em đã từng mắc lỗi mà đến bây giờ và mãi mãi sau này không thể nào quên

VI Đọc bài khá - Trả bài

Tổ ký duyệt

Ngày soạn: 10 /11 /2010

Ngày giảng: 13/11/2010 Tiết 48

Luyện tập xây dựng bài văn tự sự

Kể chuyện đời thờng.

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu đợc các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò của, đặc điểmcủa lời văn tự sự

- Nhận thức đợc đề văn kể chuyện đời thờng, biết tìm ý, lập dàn ý

- Thực hành lập dàn bài

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, - SGK, SGV, bài soạn.

- Bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

?) Em hiểu thế nào là chuyện đời thờng?

- HS nêu :Là đời sống thờng nhật, là chuyện xung

quanh mình trong cuộc sống thực tế

?) Loại chuyện này có đợc tởng tợng, h cấu không?

A Lý thuyết

I Đề văn kể chuyện đời ờng

th-1 Ví dụ

2 Phân tích

Trang 10

?) Hãy tập đặt một đề văn tự sự kể chuyện đời thờng?

- HS làm ra phiếu học tập -> GV thu một số bài

Nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 3 (17 )

- HS đọc đề bài: Kể chuyện về ông hay bà của em

?) Đề yêu cầu làm việc gì? Về ai?

- HS nêu: Kể chuyện đời thờng, ngời thật, việc thật

GV yêu cầu HS đọc dàn bài mẫu SGK (120)

?) Phần mở bài có nhiệm vụ gì?

- Hs nêu :Giới thiệu chung về đối tợng đợc kể

?) Phần thân bài?

- HS: Kể về ý thức và tình cảm của ông với các cháu

?) Việc nhắc lại ý thích của ngời đợc kể có thích hợp

không? Tác dụng?

- HS : Thích hợp -> giúp tạo nét độc đáo, nét riêng,

phân biệt với ngời khác

II.Dàn ý bài văn kể chuyện đời th ờng

1 Ví dụ

2 Phân tích

3 Nhận xét1) Mở bài: giới thiệu chung,khái quát về đối tợng đợc kể

2) Thân bài

- Kể vài nét về đặc điểm, hình dáng, tính cách, hành

động, phẩm chất tiêu biểu của đối tợng đợc kể ( có nguyên nhân, diễn biến, kếtquả)

3) Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình về đối tợng đợc kể

Hoạt động 3(18 )

- GV cho HS làm ra

phiếu học tập

- Mỗi tổ thu 2 bài ->

sửa (dàn bài chi tiết)

- Gọi 2 HS đọc

III Luyện tập

1 Bài 1 (89) : Đề aa) Mở bài: Nêu thời gian, địa điểm, kỉ niệm gì, hoàn cảnhb) Thân bài:

- Nêu nguyên nhân – diễn biến – kết quả của kỉ niệm

Tổ ký duyệt

Trang 11

Ngày soạn: 14 /11 /2010

-Ngày giảng: 17 /11/2010 Tiết 49 - 50

Viết bài tập làm văn số 3

A Mục tiêu bài học

- HS tiếp tục vận dụng kiến thức về kiểu bài tự sự kể chuyện đời thờng vào bài viết cụ thể

- Giáo dục ý thức tự tin, độc lập, sáng tạo khi kiểm tra

- Rèn kĩ năng diễn đạt, kể sinh động một câu chuyện trong đời sống thực tế

B Chuẩn bị

- Đề bài - đáp án - biểu điểm

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

GV chép đề lên bảng : Hãy kể về ông (hay bà) của em

Yêu cầu: : Thể loại : Tự sự ; Nội dung: kể về ông (bà)

III Dàn bài : 1) Mở bài:(1,5đ)

Giới thiệu chung, khái quát về đối tợng đợc kể

2) Thân bài(6đ)

- Kể vài nét về đặc điểm, hình dáng, tính cách, hành động, phẩm chất tiêu biểu của đối tợn

đợc kể ( có nguyên nhân, diễn biến, kết quả)

3) Kết bài: (1,5đ)

Nêu cảm nghĩ của mình về đối tợng đợc kể

Trình bày bài sạch đẹp, không có lỗi chính tả :1đ

Yêu cầu : - Viết ngắn gọn, có cảm xúc.

- Kể theo trình tự hợp lí, các chi tiết đợc lựa chọn phải tiêu biểu, làm nổi bật chủ đề câu chuyện.Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, trình bày sạch đẹp

4 Củng cố: 4’

- GV nhận xét giờ viết bài và thu bài

5 H ớng dẫn về nhà 5’

- Đọc tham khảo một số bài văn mẫu

-Soạn bài: Truyện cời: Lợn cới sao mới và treo biển

+ Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK

E Rút kinh nghiệm

Trang 12

-A Mục tiêu bài học

- - Giúp HS hiểu đợc thế nào là truyện cời, nội dung ý nghĩa và nghệ thuật gây cời trong 2văn bản: Treo biển và Lợn cới áo mới

- Rèn kĩ năng kể chuyện

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, - SGK, SGV, bài soạn.

- Bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp, phân tích, tổng hợp

D Tiến trình

1 ổ n định lớp (1 ) Kiểm tra sĩ số : 6C

2 Kiểm tra bài cũ : Hình thức vấn đáp

? Qua văn bản : Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng em rút ra đợc bài học gì?

- Yêu cầu : Nêu đợc bài học – Liên hệ : 10 đ

3 Bài mới: 35’

* Giới thiệu bài: Tiếng cời là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong cuộc đời mỗicon ngời Điều đó đợc thể hiện rất nhiều trong văn học dân gian Tiếng cời thờng để muavui hoặc phê phán những thói h tật xấu của con ngời nhằm gửi gắm một bài học nào đó nhcâu chuyện ngụ ngôn

Hoạt động 1 (3 )

?) Thế nào là truyện cời?

- HS nêu:Hiện tợng đáng cời: là những hiện tợng có tính

chất ngợc đời, lố bịch, trái tự nhiên ở cử chỉ, lời nói của

Hoạt động 3 (15 ) ’ Phân tích văn bản “ Treo biển”

?) Câu chuyện có những nội dung gì?

- HS nêu : Treo biển bán hàng.Chữa biển và bán biển

- HS nêu:Bốn yếu tố:+ ở đây thông báo địa điểm cửa

hàng + Có bán: thông báo hoạt động của cửa hàng+ Cá:

thông báo loại mặt hàng, sản phẩm đợc bán + Tơi:

thông báo chất lợng hàng

GV: Bốn yếu tố đó là cần thiết cho một tấm biển quảng cáo

bằng ngôn ngữ, đáp ứng đầy đủ thông tin cho ngời mua

?) Đến đây truyện đã gây cời cha? Vì sao?

- HS nêu: Cha: vì cha có yếu tố không bình thờng: Việc

treo biển là đúng không có gì đáng cời

?) Từ khi treo lên đến khi cất đi, tấm biển đợc góp ý mấy lần?

I Đọc tìm hiểu văn bản

1.Thể loại:Truyện cời :

SGK

2.Đọc tìm hiểu chú thích

b Chữa biển và cất biển

Trang 13

Nhận xét về từng lần góp ý?

- HS nêu

?) Sau mỗi lần góp ý, thái độ của nhà hàng nh thế nào?

- HS nêu: Lập tức nghe theo, không suy nghĩ

?) Chi tiết nào trong truyện khiến em buồn cời? Vì sao?

- HS tự bộc lộ

?) Nhận xét gì về nghệ thuật gây cời của truyện?

- HS nêu : Hình thức ngắn gọn Khai thác cái biểu hiện

trái với tự nhiên trong cuộc sống => phơng pháp nhẹ

nhàng

?) Truyện ngụ bài học gì về cuộc đời?

- HS nêu :Cần lắng nghe nhiều ý kiến góp ý cho mình

nh-ng cần tự tin, biết suy nh-nghĩ, đắn đo, thận trọnh-ng trớc khi

làm việc gì đó

?) Truyện có ý nghĩa gì?

- 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4 (7 ) : ’ Hớng dẫn tìm hiểu chung văn bản

“ Lợn cới áo mới”

?) Chuyện đáng cời ở đây là gì? Em hiểu thế nào về tính khoe

của?

- HS nêu :Thói tỏ ra là ngời giàu có, thờng biểu hiện ở ăn

mặc, xây cất, nói năng, giao tiếp

?) Ai trong truyện là ngời có tính xấu đó?

- HS :Từ lúc tôi mặc cái áo mới này + hoạt động: giơ sát

vạt áo ra trớc mặt anh mất lợn.Thừa hẳn một vế câu “Từ

lúc ”

?) Để gây cời tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật gì?

- HS: Đối xứng và phóng đại Kết thúc bất ngờ

?) Tiếng cời tạo ra từ câu chuyện có ý nghĩa gì?

- HS : Mua vui, giải trí, giễu cợt, phơng pháp nhẹ nhàng

?) ý nghĩa của truyện?

Hoạt động 4 (5 )

- 2 HS kể

- HS trả lời miệng

- Nhà hàng chữa biển theo mọi ý kiến đóng góp , không suy nghĩ -> cuối cùng cất biển đi

- Nhà hàng không có chủ kiến

c ý nghĩa : Ghi nhớ (125)

2 lợn cới áo mới

a Của đ ợc đem khoe

- Cái áo mới

- Con lợn cới

b Cách khoe của

- Quá đáng, lố bịch

c ý nghĩa : Ghi nhớ (128)

III Luyện tập

1) Tập kể diễn cảm2) Nêu giá trị nội dung

t tởng và hình thức nghệthuật của truyện cời

4 Củng cố: 4’

- Em có nhận xét gì về hai truyện cời vừa học?

5 H ớng dẫn về nhà 5’

- Đọc kỹ hai văn bản và nêu đợc bài học rút ra từ hai văn bản đó?

- Soạn bài: Ôn tập truyện dân gian : Đọc lại các truyện dân gian đã học và nội dung chính của các truyện dân gian đó

E Rút kinh nghiệm

Trang 14

-

Ngày soạn: 18 /11 /2010

Ngày giảng: 22 /11/2010 Tiết 52

Số từ và lợng từ

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS nắm đợc công dụng của số từ và lợng từ, biết dùng số từ và lợng từ trong khinói, viết

- Rèn kỹ năng sử dụng số từ và lợng từ khi nói, viết

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, - SGK, SGV, bài soạn.

- Bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

?) Các từ đợc bổ nghĩa (gạch chân màu xanh)

thuộc từ loại nào?

?) Những từ bổ nghĩa số lợng và thứ tự cho Danh

từ là số từ Vậy em hiểu nh thế nào về số từ?

VD: có thể nói : Một đôi trâu.

Không thể nói: Một đôi con trâu.

* Vị trí:

- Đứng trớc Danh từ: chỉ số lợng

- Đứng sau Danh từ: chỉ thứ tự

* L u ý:

Trang 15

- Đọc bài tập –> xác định yêu cầu

- HS làm bài tập 3 ( trả lời miệng)

+ Số từ chỉ số lợng hoặc thứ tự của sự vật

+ Từ các, những, cả mấy: chỉ lợng ít nhiều của sự vật

3 Nhận xét

- Các, những, cả mấy:là những từ chỉlợng ít hay nhiều của sự vật – lợngtừ

* Phân loại: 2 loại

- Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể (cả, tất cả, tất thảy )

- Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối (cái, những, mọi, mỗi, từng )

* Ghi nhớ: sgk(129)

B Luyện tập

1.Bài tập 2(129)Trăm (núi ) Chỉ số lợngNgàn (khe) nhiều, rất nhiều Muôn (nỗi) không chính xác

2 Bài tập 3(129)Từ: từng – mỗi

Tổ ký duyệt

Trang 16

Ngày soạn: 19 /11 /2010

-Ngày giảng: 22 /11/2010 Tiết 53

Kể chuyện tởng tợng

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu sức tởng tợng và vai trò của tởng tợng trong tự sự

- HS nắm đợc nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức đơn giản

- Luyện kể tởng tợng và phân tích vai trog của tởng tợng trong một số bài văn

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, - SGK, SGV, bài soạn.

- Bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

Gv yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn truyện ngụ ngôn:

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- HS tóm tắt

?) Trong truyện này ngời ta tởng tợng những gì?

- HS nêu

?) Trong truyện này, chi tiết nào dựa vào sự thật, chi

tiết nào tởng tợng ra?

?) Những tởng tợng ấy dựa trên những sự thật nào?

- HS: Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi

giống vật

?) Tởng tợng nh vậy nhằm mục đích gì?

- HS : các giống vật tuy khác nhau nhng đều có

ích cho con ngời -> không nên so bì

?) Qua 2 câu chuyện em hãy đánh giá về tởng tợng

trong tự sự? Đặc điểm của kiểu bài kể chuyện tởng

t-ợng?

- HS : Tởng tợng đóng vai trò quan trọng hàng đầu

nhng tởng tợng phải có cơ sở, có căn cứ vào cuộc

sống.Thờng sử dụng biện pháp nhân hòa, xác

định chủ đề, mục đích của truyện để sáng tạo

nhân vật, cốt truyện

?) Truyện tởng tợng khác truyện đời thờng ở chỗ nào?

- HS : Cách xây dựng nhân vật, các chi tiết chủ

yếu bằng tởng tợng, nhân hóa, so sánh của ngời

kể

A Lý thuyết

I Tìm hiểu chung về kể chuyện t ởng t ợng

* Truyện “ Lục súc tranh công”

- 6 con gia súc nói đợc tiếng ngời, kể công và kể khổ

3.Nhận xét:

- Tởng tợng phải hợp lí, thể hiện đúng chủ đề

- Tởng tợng, sáng tạo có vai trò quan trọng, có căn cứ từ cuộc sống

Trang 17

* Tác dụng: giúp hiểu sâu hơn

về truyền thuyết về Lang Liêu

2 BT 2Lập dàn ý 5 đề trong SGK

4 Củng cố: 4’

?) Tởng tợng trong tự sự có phải tùy tiện không? Nhằm mục đích gì?

- Tởng tợng không đợc tùy tiện mà dựa vào lôgic tự nhiên -> thể hiện một t tởng (chủ

_

Ngày soạn: 21 /11 /2010

Ngày giảng: 24 /11/2010 Tiết 54 -55

Ôn tập truyện dân gian

A Mục tiêu bài học

- - Giúp HS nắm đợc thể loại, đặc điểm các loại truyện dân gian đã học

- Kể và hiểu đợc nội dung ý nghĩa, nghệ thuật tiêu biểu của các truyện

- Thực hành:Thi kể chuyện, vẽ tranh, sáng tác truyện hoặc đóng tiểu phẩm

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, - SGK, SGV, bài soạn.

- Bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp, phân tích, tổng hợp

D Tiến trình

1 ổ n định lớp (1 ) Kiểm tra sĩ số : 6C

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

? Kể tên và nêu thể loại các truyện đã học?

3 Bài mới: 35’

Hoạt động 1 (10 )

Trang 18

- Thể hiện mơ ớc chinhphục tự nhiên và chiếnthắng giặc ngoại xâm -> cách đánh giá củanhân dân.

- Nhiều chi tiết tởng ợng kì ảo

t Cốt truyện đơn giản

- Nhân vật lịch sử, sựkiện lịch sử

- Nhiều chi tiết tởng ợng kì ảo

t Cốt truyện phức tạp

- Nhân vật: ngời mồcôi, lốt ngời xấu xí, ng-

ời dũng sĩ

Ngụ

ngôn

1 ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bói xem voi

3 Chân, Tay, Tai, Mắt,Miệng

- Những bài học khuyênrăn con ngời về đạo đức,

lẽ sống

- Phê phán những cáchnhìn thiển cận, hẹp hòi

- Nghệ thuật ẩn dụ,cách nói kín đáo, ngụ ý,bóng gió

ời trong cuộc sống

- Hớng con ngời tới cáitốt đẹp

- Bố cục ngắn gọn

- Tình huống bất ngờ

- Có yếu tố gây cời

Truyện dân gian

Thần

Truyện cờiTruyền thuyết

Loại truyện dân gian kể

về các nhân vật và sự

kiện có liên quan đến LS

thời quá khứ, thể hiện

thái độ và cách đánh giá

của nhân dân với các sự

kiện và NVLS.

Loại truyện dân gian kể về cuộc

đời 1 số kiểu NV : bất hạnh,

xấuxí có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ, niềm tin của ND về cái thiện, chính thắng cái tà, cái ác

Kể = văn xuôi hay văn vần, mợn chuyện loài vật,

đồ vật hoặc con ngời để nói bóng gió, kín đáo chuyện con ngời, khuyên nhủ, răn dạy ngời ta bài học nào đó

Kể về những hiện tợng

đáng cời trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cời mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trong xã hội.

Trang 19

- Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo

- Có nhiều chi tiết (motip) giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhânvật có tài năng phi thờng

- Kể về cuộc đời các loại nhân vật

- Thể hiện quan điểm, ớc mơ của nhân dân về cuộc đấu tranhgiữa cái thiện và cái ác

- Cả ngời kể lẫn ngời nghe coi là những câu chuyện không cóthật

2) Ngụ ngôn và truyện cời

* Giống nhau: - Thờng có yếu tố gây cời

* Khác nhau: ở mục đích

- Truyện cời: mua vui hoặc phê phán, châm biếm

- Ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

Hết tiết 54 chuyển tiết 55

-> GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

- Tổ 1, 2: Sơn Tinh Thủy Tinh

- Tổ 3, 4: ếch ngồi đáy giếng

* GV đánh giá, cho điểm.

1 Bài 1: Mỗi dãy bàn 1 truyện

+ Phải bám sát ý nghĩa của truyện

+ Lời văn phải phù hợp với lối kể truyện

2 Bài 2

- Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: chọn vai Mị

N-ơng hoặc Thủy Tinh

- Truyện ếch ngồi đáy giếng: Thay ngôi kể vàthay đổi một chút kết thúc truyện

Học bài, tập kể chuyện sáng tạo, tập sáng tác truyện

- Chuẩn bị: Tiểu phẩm về ngụ ngôn, truyện cời

E Rút kinh nghiệm

Trang 20

- _

Ngày soạn: 24 /11 /2010

Ngày giảng: 27 /11/2010 Tiết 56

Trả bài kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS thấy đợc u – nhợc điểm của bài và biết sửa chữa

- Bổ sung và khắc sâu kiến thức về phần Tiếng Việt đã học

- Giáo dục ý thức phê và tự phê, ý thức vơn lên và ôn thi kì I đợc tốt

B Chuẩn bị

Thầy : SGK, SGV, giáo án, TLTK, - SGK, SGV, bài soạn.

- Bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trò : Soạn bài theo yêu cầu

I trắc nghiệm (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

1) Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

A Một ; B Hai ; C Ba ; D Bốn

2) Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Tất cả từ tiếng Việt chỉ có một nghĩa

B Tất cả từ tiếng việt đều có nhiều nghĩa

C Có từ chỉ có một nghĩa nhng có từ lại có nhiều nghĩa

D Cả 3 ý trên đều đúng

3) Danh từ đợc phân loại nh thế nào?

A Danh từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm

B Danh từ chỉ ngời, vật, danh từ riêng và danh từ chung

1 Câu 1 (2 điểm) Cho câu văn sau đây:

Từ đấy nớc ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chng

bánh giầy ( Bánh chng bánh giầy)

- Câu văn trên có bao nhiêu từ? Có bao nhiêu từ đơn, có bao nhiêu từ ghép? Có bao nhiêu

từ láy?

2.Câu 2 ( 3điểm): Cho các danh từ sau: dòng sông; học sinh; quốc gia; cánh đồng.

a) Hãy phát triển các danh từ trên thành cụm danh từ?

Trang 21

b) Đặt câu với mỗi cụm danh từ ấy?

-3 Câu 3 (3 điểm):Viết một đoạn văn (nội dung tự chọn ) có ít nhất một cụm danh từ –

gạch chân dới cụm danh từ ấy?

- học sinh -> học sinh lớp 6C -> các bạn học sinh lớp 6C đang học bài

- quốc gia -> một quốc gia -> Mỹ là một quốc gia giàu có nhất trên thế giới

- đồng lúa -> cánh đồng lúa -> Cánh đồng lúa quê em đang hứa hẹn một vụ mùa bội thu

- Một số HS lời học, còn sai kiến thức cơ bản (cụm DT)

- Còn một số khá nhiều lời học, trình bày ẩu, sai lỗi chính tả

Ôn tập lại phần Tiếng Việt đã học

- Chuẩn bị: Chỉ từ (Trả lời các câu hỏi ? Làm các bài tập trong vở bài tập)

- Chuẩn bị đề bài (139)

E Rút kinh nghiệm

Ngày tháng 11 năm 2010

Ngày đăng: 15/05/2021, 10:34

w