1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Ngữ văn 6 - Năm học 2009 - 2010 - Tiết 5 đến tiết 8

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 166,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích c¸c sù viÖc trong tù sù.. - Bước đầu biết phân tích các sự việc trong[r]

Trang 1

Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất

Tiết 5

Soạn: 02/9/2009

Dạy: 07/9/2009

Văn bản

Thánh gióng

(Truyền thuyết)

Mục tiêu cần đạt

1- HS hiểu ợc:

- Nắm  nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

- Kể lại  văn bản này

2 - Bồi d>& lòng yêu @ A lòng tự hào dân tộc

3 - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, kĩ năng phân tích truyện truyền thuyết

*Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và soạn bài

Tranh Thành Gióng Một số đoạn thơ về Thánh Gióng (Thơ Tố Hữu)

*Học sinh: Đọc sách giáo khoa và chuẩn bị soạn bài

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (4’)

? Tóm tắt và nêu ý nghĩa truyện "Bánh &A bánh giầy"?

C Bài mới: (35’)

*Giới thiệu bài mới: Mỗi khi đọc những lời thơ của Tố Hữu:

Ôi sức trẻ, ^) trai Phù Đổng

bO vai, lớn bỗng dậy ngàn cân

c> 9& ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân

chúng ta lại nhớ đến một truyền thuyết tiêu biểu về chủ đề đánh giặc cứu @ ở thời

đại các vua Hùng, đó là Truyền thuyết "Thánh Gióng" Vậy câu chuyện đó mang những

vẻ đẹp nào? Giờ học

? Truyện thuộc thể loại Truyền thuyết nào?

- HS trả lời

- GV: Đây là thời gian @ lệ, không chính

xác để nói về các thời đại với nhiều đời vua

kế tiếp nhau Đó là thời đại Hùng bO&A

thời đại mở đầu lịch sử dân tộc; gắn với

nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nớc,

giữ nớc của thời các vua Hùng

- GV @& dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, ngắt

nghỉ đúng chỗ, có ngữ điệu

I giới thiệu chung (3')

- Truyện thuộc thể loại Truyền thuyết lịch

sử kể về thời Vua Hùng thứ 6

II đọc, hiểu văn bản (29')

1 Đọc, tóm tắt, chú thích (6')

Trang 2

- HS: Tóm tắt những sự việc chính trong văn

bản

- Vào đời vua Hùng thứ 6, ở làng

Gióng, tỉnh Bắc Ninh có hai vợ chồng già

không có con

- Sự ra đời của Gióng

- Thời thơ ấu khác [& của Gióng

- Gióng lớn lên khác [&7

- Gióng ra trận đánh giặc

- Gióng bay về trời và những dấu tích

còn lại

- Gióng  tôn là Thánh  vua

phong là Phù Đổng Thiên bO&7

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

- HS: Tìm hiểu chú thích: 1, 2, 4, 6, 17

- GV? Truyện có bố cục mấy phần, là những

phần nào?

- HS xác định bố cục

+ Phần 1: Từ đầu ->Đặt đâu nằm đấy ( Sự ra

đời kì lạ của Gióng)

+Phần 2: Tiếp -> Cứu @ (Giặc Ân xâm

9 @ ta, Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi

đi đánh giặc)

+ Phần 3: Tiếp -> Lên trời ( Đánh xong giặc,

Gióng bay về trời)

+ Phần 4: Còn lại ( Lòng biết ơn của nhân

dân ta và các dấu tích còn lại)

- GV? Câu chuyện xảy ra vào không gian

thời gian nào? ở đâu?

- GV? Gióng  sinh ra trong hoàn cảnh

 thế nào?

- GV? Em có nhận xét gì về chi tiết này?

- HS trả lời

- GV? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của

Gióng kì lạ  thế?

- HS thảo luận

(Để chuẩn bị về sau Gióng thành &[ anh

hùng Đã là &[ anh hùng thì phải phi

[& kì lạ trong mọi biểu hiện)

- HS theo dõi SGK

- GV? Chi tiết nào đánh dấu sự j& thành

đầu tiên của Gióng.Tiếng nói đầu tiên của

2 Bố cục (2')

3 Phân tích (18')

a Sự ra đời của Gióng. (3') +Vào đời Hùng Vơng thứ 6, ở làng Gióng + Hai vợ chồng già không có con, bà vợ

@# thử vết chân to -> thụ thai -> Gióng ra đời Ba tuổi không biết nói biết [A đặt đâu nằm đấy

 Những chi tiết kỳ lạ, hoang [& báo hiệu những điều khác [& của cậu bé Gióng

b Sự trưởng thành của Gióng (9')

+ Nghe tiếng sứ giả…cất tiếng nói xin

đi đánh giặc

Trang 3

Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất

Gióng có gì khác [&7 ý nghĩa của câu

nói ấy?

- GV: Khi nghe sứ giả (có thể thấy tiếng

rao của sứ giả là lời hiệu triệu của Vua Hùng

khi Tổ quốc lâm nguy Gióng hay chính là

hình ảnh của nhân dân Khi bình [& thì

âm thầm, kín đáo giống  Gióng không

nói, không [A & khi @ nhà gặp cơn

nguy biến thì tiếng gọi thiêng liêng của Tổ

quốc đã thức tỉnh, tập hợp mọi lực 9& tiềm

ẩn để làm nên một Thánh Gióng sẵn sàng

đáp lời cứu @ 7

- GV? Gióng yêu cầu sứ giả những gì?

- GV? Chi tiết này có ý nghĩa  thế nào?

!&[ anh hùng đánh giặc không chỉ có

quyết tâm, không thể đánh giặc bằng tay

không mà phải có vũ khí mới chiến thắng

 quân thù

- HS trả lời

- GV: Điều này đánh dấu thời vua Hùng

bO& thứ 6 đã có vũ khí bằng sắt (Chi tiết

này cũng phản ánh, gợi chúng ta nhớ đến thời

kỳ đồ sắt của dân tộc để sau này phát triển

thời kỳ đồ đồng )

- GV? Có vũ khí ) đủ, Gióng cần phải có

sức khoẻ nữa Gióng đã lớn lên  thế nào?ý

nghĩa của chi tiết ấy

+ Lớn nhanh đáp ứng yêu cầu , nhiệm vụ cứu

@ 7

+ GV: Mẹ không nuôi nổi Gióng, bà con làng

xóm gom góp gạo vào nuôi cậu bé (Gióng

lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân

dân Gióng đâu phải chỉ là con của một bà

mẹ mà là con của nhân dân Sức mạnh dũng

sĩ của Gióng  nuôi %>& từ những cái

bình dị nhất Và chi tiết đó còn thể hiện ở mơ

@ có sức mạnh vô song để chiến thắng

ngoại xâm của cha ông ta

Và ngày nay, trong hội Gióng, nhân dân vẫn

tổ chức các cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng Đó là một hình thức tái hiện quá khứ

giàu ý nghĩa)

- Sau đó Gióng *O vai biến thành một tráng

sĩ oai phong, lẫm liệt

- HS nêu cảm nghĩ gì về cái *O vai thần kì

->Thể hiện lòng yêu @ A ý thức về vận mệnh dân tộc và niềm tin chiến thắng

+Gióng đòi ngựa, roi, giáp sắt để đánh giặc

 Phải có vũ khí mới thắng  quân thù

+ Gióng lớn nhanh  thổi đứt chỉ

ubO vai biến thành tráng sĩ…oai phong lẫm liệt

Trang 4

của Gióng.

(Đây là hình ảnh  thần thánh hoá, là

& đài bất hủ về sự phi [&A9+ @

mong của nhân dân về &[ anh hùng đánh

giặc Khi tình thế đặt vấn đề sống còn cấp

bách thì đòi hỏi sự vơn mình lên phi thờng

nh vậy)

- HS: Tìm chi tiết miêu tả hình ảnh Gióng ra

trận (Chú ý kênh hình trong SGK)

- GV? Dẹp xong giặc, Gióng đã hành động

nh thế nào Hành động ấy có ý nghĩa gì?

(Gióng là ngời anh hùng làm việc nghĩa, vô

A không màng danh lợi Gióng ra đời phi

[& thì ra đi cũng phi [&7

- GV? Lòng biết ơn của nhân dân ta với

&[ anh hùng đánh giặc cứu @  thể

hiện  thế nào?

- HS trả lời

+ Vua Hùng phong cho Gióng là Phù Đổng

Thiên bO&A lập đền thờ

+ Hàng năm, nhân dân mở hội lớn để nhớ

công ơn

- HS: Nêu khái quát ý nghĩa của hình &

Thánh Gióng

- GV? Truyền thuyết này liên quan đến

những sự thật lịch sử nào?

- GV? Câu chuyện bồi đắp trong em tình cảm

nào?

+ GV khái quát rút ra ghi nhớ

=> Sự j& thành * bậc về hùng khí, tinh thần của dân tộc @ nạn ngoại xâm

c Gióng ra trận (3')

+ Mặc áo giáp cầm roi sắt,thúc ngựa phi thẳng tới chỗ có giặc

+ Roi sắt gãy, nhổ tre diệt giặc Ân

 Oai phong, lẫm liệt  Gióng chính

là hình & &[ anh hùng đánh giặc giữ nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta

d Gióng về trời (3')

+ Gióng cởi áo giáp sắt, > ngựa bay

về trời

-> Sự ra đi phi [&A vô A không màng báo đáp công danh

-> Sự bất tử

4 Ghi nhớ (2')

D Luyện tập, củng cố: (2’)

* GV đọc cho HS nghe truyện: “ Truyện ông đổng”

? Gấp trang sách lại, em hình dung hình ảnh nào của Gióng là đẹp nhất?

(Học sinh thảoluận)

- H/s xem tranh

? Theo em, vì sao hội thi thể thao trong nhà [& phổ thông lại mang tên là Hội khoẻ Phù Đổng

E hướng dẫn về nhà: (2’)

- Cảm nhận của em về hình & Gióng?

-  tầm các bài thơ, văn nói về Thánh Gióng?

- Kể lại truyện

- Chuẩn bị bài

Trang 5

Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất

Tiết 6

Soạn: 10/9/2009

Mục tiêu cần đạt

1- HS hiểu ợc thế nào là từ # và các hình thức # từ

2- <@ đầu biết sử dụng từ # hợp lý

3- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

*Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và soạn bài

Bảng phụ ghi VD tr 24,25, ghi BT 3

*Học sinh: Đọc @ bài

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (4’)

? Thế nào là từ đơn? Từ phức?

? Xác định các từ đơn, từ phức trong VD: "Thiếu bánh &A bánh giầy là thiếu hẳn O& vị ngày Tết"

? Phân biệt từ ghép và từ láy? Cho ví dụ?

C Bài mới: (35’)

*Giới thiệu bài mới: Nếu  ở bài học @ A chúng ta thấy việc phân loại từ là dựa vào tiêu chí cấu tạo của từ thì một tiêu chí khác để phân loại từ là dựa vào nguồn gốc của từ và dựa vào tiêu chí này chúng ta có từ TV gồm: Từ thuần Việt và từ mợn

- GV treo bảng phụ ghi VD

- Học sinh quan sát ví dụ

? Trong ví dụ a, những từ nào em thấy dễ

hiểu

 Những từ thuần Việt

? Trong ví dụ a trên, em hiểu từ "trượng",

"Tráng sĩ" nghĩa là gì?

- HS trả lời

("Tráng: Khoẻ mạnh, to lớn: cờng tráng,

trai tráng, tráng kiệt")

"Sĩ": !&[ trí thức thời ^) [& 

tôn trọng: thi sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, )

? Em có biết các từ X&XA "tráng sĩ" và

một số vừa kể có nguồn gốc từ đâu?

- GV khái quát, @& dẫn HS rút ra ghi

nhớ 1

? Em có thể xác định những từ HV trong

I - từ thuần việt và từ mượn (10')

1 Ví dụ:

VDa "Chú bé vùng dậy một tráng sĩ, mình

cao hơn &XW

2 Nhận xét uX&X đơn vị đo độ dài của &[ TQ

cổ ( 3,33m) ý nói rất cao

+ "Tráng sĩ" &[ có sức lực [& tráng, chí khí mạnh mẽ, thờng làm việc lớn

 Những từ gốc Hán  &[ Việt sử dụng Đó là từ Hán Việt

Trang 6

VD sau:

Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỷ hai #O

? Xét ví dụ b, em thấy những từ nào 

# từ tiếng Hán, những từ nào 

# từ các ngôn ngữ khác?

- HS trả lời

? Em có nhận xét gì về cách viết của các từ

# trên

- HS quan sát cách viết của mỗi từ và trả

lời

? Em hãy nêu ghi nhớ của bài?

BT nhanh: Thi viết từ mợn giữa các nhóm

- GV treo bảng phụ ghi ý kiến của HCM

(tr25)

- HS : Đọc ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí

Minh

? Em hiểu ý kiến đó  thế nào?

- HS thảo luận

- HS: Nêu ghi nhớ

- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.Thảo

luận theo nhóm (3 nhóm, 3 phần)

- HS xác định yêu cầu của bài

- Giáo viên 9 ý học sinh: các từ Hán Việt

đều là từ ghép & trong mỗi từ ghép đó,

đơn vị cấu tạo nên không gọi là từ đơn 

từ Tiếng Việt mà gọi là yếu tố Hán Việt vì

các yếu tố đó không dùng độc lập để tạo

câu  7 Ví dụ: Không thể nói: Hôm nay

tôi đi khán phim

VDb.Từ # của tiếng Hán (Từ Hán Việt) sứ giả, giang sơn, buồm, gan, điện

- Từ # của ngôn ngữ khác:

+ Xà phòng (Pháp) + Mít tinh, ti vi, intơnet, rađiô (Anh) + Xô viết (Nga)

- Những từ # quen thuộc (Việt hoá hoàn toàn) thì viết  từ thuần Việt Những từ # ) thật quen, dùng gạch nối các tiếng với nhau (không dùng cũng

 

3 Ghi nhớ:

II - Nguyên tắc mượn từ: (6')

1 VD

2 nhận xét + N từ có mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

+ N từ có ý nghĩa tiêu cực làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp và nếu tuỳ tiện

sẽ gây sự khó hiểu 3.Ghi nhớ (SGK)

III - Luyện tập (10') Bài tập 1: (3')

a Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Gia nhân

-> Hán Việt

c Pốp, In tơ nét (Anh) Bài tập 2: (3')

a)

- Khán giả: !&[ xem Khán: Xem; Giả: !&[

- Thính giả: !&[ nghe

b)

- Yếu: Quan trọng

- Yếu điểm: Điểm quan trọng (điểm: Chỗ)

- Yếu 9  Tóm tắt những điều quan trọng 9  tóm tắt)

Trang 7

Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất

- HS đọc và nêu YC của BT

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS: Các nhóm thảo luận, cử đại diện, lần

9 &[ ở %@ nêu từ Cứ  1 từ, bạn

ở trên lên  một bậc thang Nhóm nào

lên cao nhất sẽ thắng

- GV @& dẫn HS về nhà làm: x ý

hoàn cảnh, đối & giao tiếp (Dùng các

từ # phôn, phan, nốc ao trong hoàn

cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, &[

thân Cũng có thể viết trong những tin trên

báo Ưu điểm là ngắn gọn,  điểm là

thiếu trang trọng, không phù hợp trong

giao tiếp chính thức)

- Yếu nhân: !&[ quan trọng Bài tập 3: (4')

a) Đơn vị đo 9[& mét, lít, kg,

b) Tên bộ phận của xe đạp: Gác-đờ-bu,

pê-đan, gác-đờ-xen,

c) Tên đồ vật: Vi-ô-lông, sa-lông, xoong, bình tông,

Bài tập 4:

D - củng cố (2')

Khái niệm từ thuần Việt, từ #7

Nguyên tắc # từ

E - Hướng dẫn về nhà (1')

- Học theo nhóm: chính tả (nghe-viết): Văn bản "Thánh Gióng"

- Học ghi nhớ, đọc mục "Đọc thêm"

- Hoàn thành bài tập: BT4 (SGK), BT4-5 (SBT)

- Chuẩn bị bài "Tìm hiểu chung về văn tự sự"

-Tiết 7

Soạn: 12/9/2009

Dạy: 15/9/2009

Tìm hiểu chung về văn tự sự

(Tiết 1) Mục tiêu cần đạt

- HS hiểu ợc  mục đích giao tiếp của tự sự Có khái niệm sơ bộ về JO& thức tự sự trên cơ sở hiểu  mục đích giao tiếp của tự sự và 2@ đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

- <@ đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

*Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và soạn bài

Bảng phụ ghi - Các tình huống trong BT1 mục I

- Các sự việc trong văn bản "Thánh Gióng"

*Học sinh: Đọc kĩ lại văn bản "Tháng Gióng"

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (4’)

? Em hiểu giao tiếp là gì? văn bản là gì?

Trang 8

? Có mấy kiểu văn bản và JO& thức biểu đạt?

Câu ca dao "Trúc xinh "

Là kiểu văn bản và JO& thức biểu đạt nào?

C Bài mới: (36’)

*Giới thiệu bài mới: Trong giao tiếp hàng ngày, các em đã rất quen thuộc với những lời kể chuyện của bố mẹ, hay chính các em [& kể nhiều chuyện cho bố mẹ nghe, rồi những buổi bóng đá hay 1 O& trình nào đó khi ấy, các em đã giao tiếp bằng tự sự Vậy tự sự

- Học sinh đọc và theo dõi các tình huống giao

tiếp SGK-27

? Gặp [& hợp  thế, theo em &[ nghe

muốn biết điều gì và &[ kể phải làm gì?

- HS trả lời

+ !&[ kể phải trình bày các sự việc có đầu có

đuôI, có tính liên tục, có nguyên nhân kết quả

+ !&[ nghe: Nghe để biết, để nhận thức về

&[A sự vật và để khen chê

* GV dẫn dắt đến kết luận: Tự sự là JO& thức

biểu đạt bằng cách kể ra các sự kiện theo mối

quan hệ nào đấy

? Truyện Thánh Gióng kể về ai ở thời điểm nào?

Làm việc gì? Diễn biến, kết quả và ý nghĩa ra

sao?

- HS trả lời

- GV treo bảng phụ ghi các sự việc trong văn

bản "Thánh Gióng"

- GV giải thích cho HS hiểu thế nào là chuỗi sự

việc: Chuỗi sự việc trong văn bản là việc sắp xếp

các sự việc: Sự việc này dẫn đến sự việc kia,

cuối cùng tạo nên một kết thúc, thể hiện một ý

nghĩa Các sự việc  trình bày theo thứ tự,

diễn biến

? Nêu nhận xét về cách trình bày sv?

- HS trả lời

-> Hai câu chuyện kể ở trên và văn bản TG đều

 viết theo JO& thức tự sự

? Vậy em hiểu tự sự là gì?

- HS: Rút ra ghi nhớ (Tr 28)

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự: (36')

1 Ví dụ: SGK-27 (4')

2 Nhận xét (28')

- !&[ nghe muốn tìm hiểu muốn

 biết về &[A vật, việc

- !&[ kể muốn thông báo, cho biết, giải thích

- !&[ nghe: có nhu cầu  biết

 tìm hiểu

Chuỗi sự việc trong Thánh Gióng: + Sự ra đời của Gióng

+ Gióng biết nói, nhận lời đánh giặc

và lớn nhanh  thổi

ubO vai thành tráng sĩ, lên [&

đáng giặc

+ Đánh tan giặc, lên núi, cởi áo giáp sắt, bay về trời

+Vua phong danh, lập đền thờ

+ Các dấu tích còn lại

-Truyện TG có chuỗi các sự việc có ý nghĩa Các sự việc và ý nghĩa chung của truyện Qua đó tác giả dân gian muốn bộc lộ thái độ tự hào, ngợi khen công đức của TG

3 Ghi nhớ: SGK - Tr 28 (4')

D - củng cố (3')

Khái niệm tự sự, đặc điểm của JO& thức tự sự, mục đích của tự sự

Chú ý: Khi kể sự việc, cần chú ý các chi tiết nhỏ để tạo nên sự việc Các sự việc cần  kể theo một thứ tự nhằm thực hiện mục đích giao tiếp

Trang 9

Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất

E - Hướng dẫn về nhà (1')

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị cho phần "Luyện tập"

-Tiết 8

Soạn: 13/9/2009

Dạy: 18/9/2009

Tìm hiểu chung về văn tự sự

(Tiếp) Mục tiêu cần đạt

- Qua phần "Luyện tập", HS  củng cố kiến thức về khái niệm JO& thức tự

sự, về mục đích giao tiếp

- <@ đầu có kĩ năng xác định JO& thức biểu đạt của văn bản

- Thông qua nội dung, ý nghĩa của từng văn bản, giáo dục  j&A tình cảm cho phù hợp

*Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và soạn bài

*Học sinh: Làm các BT ở nhà sau khi ôn lại các JO& thức biểu đạt ứng với mỗi mục đích giao tiếp

Tiến trình dạy học

A ổn định lớp: (1’)

6B vắng:

B Kiểm tra: (4’)

? Thế nào là tự sự? Vai trò của tự sự trong cuộc sống và giao tiếp

C Bài mới: (36’)

*Giới thiệu bài mới:

- HS: Đọc mẩu chuyện: "Ông già và thần

chết"

? Trong truyện này, JO& thức tự sự

 thể hiện  thế nào?

-HS: Kể theo diễn biến  j& của ông

già: Kiệt sức, than thở, thần Chết xuất hiện,

ông già sợ và lảng sang chuyện khác

? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

? Đọc bài thơ và cho biết đó có phải là văn

bản tự sự không? Vì sao?

- HS đọc bài thơ và trả lời

- GV chú ý:

+ Diễn biến sự việc

+ Nhân vật

+ ý nghĩa

? Hãy chuyển bài thơ này thành câu

II Luyện tâp Bài tập 1 - Tr28 (10')

- _O& thức tự sự: Chuỗi sự việc nối tiếp nhau theo diễn biến  j& của ông già với kết thúc bất ngờ; ngôi kể thứ 3

-ý nghĩa: truyện mang sắc thái hóm hỉnh,

ca ngợi  j& yêu cuộc sống, ca ngợi trí thông minh biến báo linh hoạt của ông già -> Khẳng định tình yêu cuộc sống của con

&[7 Bài tập 2: Tr29 (10')

Đó là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt

%@ hình thức thơ 5 tiếng & bài thơ đã

kể lại một câu chuyện có đầu có đuôi, có nhân vật, có chi tiết, diễn biễn sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn củamèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình (Chuỗi sự việc: Bé Mây và Mèo con

rủ nhau bẫy chuột, & Mèo con tham

Trang 10

chuyện văn xuôi (chú ý tôn trọng mạch kể

của bài thơ)

- HS: +Đọc 2 văn bản

- GV @& dẫn:

+Xác định PTBĐ

+Xác định yếu tố tự sự  sử dụng trong

văn bản

+Vai trò của yếu tố tự sự

- HS:

+Thảo luận nhóm theo yêu cầu của BT

+Đại diện nhóm trình bày (Nhóm 1: Câu a,

nhóm 2: Câu b)

+NX, bổ sung cho phần trả lời của bạn

- GV: Nhận xét, bổ sung

- HS đọc BT 5, trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

ăn nên đã tự mắc bẫy của mình)

+ Bé Mây rủ Mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá @& thơm lừng treo lơ lửng trong cái nạm sắt

+ Cả bé và Mèo con đều nghĩ bọn chuột vì tham ăn mà mắc bẫy

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột sập bẫy chí cha, chí choé

+ Sáng, chẳng thấy chuột, chẳng thấy cá, chỉ thấy ở giữa lồng Mèo đang cuộn tròn ngáy ngon lành và chắc Mèo ta

đang mơ

+ Giấc mơ của Mèo

Bài tập 3: (12')

- Văn bản "Huế " là văn bản tự sự

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu ) tin là chính chứ không cốt trình bày đầy đủ, chi tiết diễn biến sự việc (Kiểu kể chuyện thời sự)

- Văn bản X!&[ Âu Lạc " là văn bản tự sự vì nó trình bày lại một sự kiện lịch sử dân tộc (Kiểu kể chuyện lịch sử )

Bài tập 3: (4')

- Bạn Giang cần kể vắn tắt một vài thành tích

D - củng cố (2')

Khái niệm tự sự

Đặc điểm của JO& thức tự sự

Vai trò của tự sự

E - Hướng dẫn về nhà (1')

- Học ghi nhớ Làm BT4

- GV @& dẫn HS làm BT4: Mẫu: Tổ tiên của &[ Việt ^) là Lạc Long Quân và Âu Cơ Long Quân nòi Rồng [& đi chơi vùng sông hồ ở Lạc Việt…

- Soạn bài "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh", xem @ bài "Nghĩa của từ"

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w