•Tự tôn trọng bên trong tổ chức organiztion-based esteem: giá trị tự nhận thức đ ợc mà cá nhân có về bản thân mình với t cách thành viên của một tổ chức và đang hoạt động trong bối cảnh
Trang 2Mục lục Phần thứ nhất : Hành vi cá nhân trong tổ chức
Ch ơng 1 Sự khác biệt cá nhân trong tổ chức : Nhân cách, thái độ, năng lực, cảm xúc
Ch ơng II Tri Giác và quy kết(phán quyết về ng ời khác)
Ch ơng III.Động cơ
Ch ơng IV.Nâng cao hiệu quả công tác trên cơ sở
thông tin phản hồi và khen th ởng
Trang 3Ch ơng IX.Giao tiếp trong tổ chức
Ch ơng X.Biến đổi hành vi tự quản lý
Trang 4Ch ơng XI.Lãnh đạo
Ch ơng XII.Quản lý sự căng thẳng
Trang 5Phần thứ nhất Hành vi cá nhân trong tổ chức
ChươngưI.Sựưkhácưbiệtưcáưnhânưtrongưtổưchức
1.Hai chiều khác biệt cá nhân:
1.1.Chiều thứ nhất (sơ cấp): là những khác biệt cá nhân ảnh
h ởng quan trọng đến sự xã hội hoá từ lúc còn nhỏ của chúng
ta và có ảnh h ởng mạnh mẽ và ổn định xuyên suốt các giai
đoạn của cuộc đời Chiều sơ cấp bao gồm :
Trang 6a.Tuổi tác; b.Định h ớng giới tính; c Giới; d.Khả năng và đặc
điểm thể chất/tinh thần; e.Chủng tộc;f.Truyền thống dân tộc
1.2.Chiều thứ hai (thứ cấp): bao gồm những đặc điểm cá
nhân mà con ng ời có đ ợc , loại bỏ hay biến đổi trong cuộc
đời của mình Chiều thứ cấp bao gồm:
a.Tiếng mẹ đẻ(ngôn ngữ thú nhất); b.Giáo dục; c.Kinh
nghiệm quân ngũ; d.Tôn giáo; e.Phong cách làm việc;
f.Phong cách giao tiếp; g.Thu nhập; h.Kinh nghiệm công tác; i.Tình trạng gia đình; k.Nơi c trú; l.Vai trò, địa vị trong tổ
chức
Trang 72.Tự ý thức : tôi và cái tôi trong hành vi tổ chức
Mô hình khái quát nghiên cứu sự khác biệt cá nhân trong
hành vi tổ chức
Cá thể đơn nhất Các hình thức tự thể hiện
Tính cách cá nhân
Thái độ Năng lực
Trang 8•Tự ý thức (self-concept): sự tự nhận thức(nhận biết) của cá nhân về bản thân mình nh một thực thể tinh thần, xã hội và thể chất
•Nhận thức (cognitions) : Tri thức, ý kiến hoặc niềm tin của một cá nhân về môi tr ờng, về bản thân, hoặc về hành
vi của mình
•Tự tôn trọng (self-esteem): niềm tin của cá nhân về sự tự xứng đáng/đáng giá của chính mình dựa trên sự tự đánh giá toàn diện về bản thân.
•Tự tôn trọng bên trong tổ chức (organiztion-based esteem): giá trị tự nhận thức đ ợc mà cá nhân có về bản thân mình với t cách thành viên của một tổ chức và đang hoạt động trong bối cảnh của tổ chức đó.
Trang 10•Tự-hiệu quả (Self-Efficacy): niềm tin của cá nhân vào khả
năng của mình trong việc hoàn thành một nhiệm vụ, công việc.
ứ ng dụng cho ng ời quản lý trong việc hình thành “Tự hiệu
quả” cho cấp d ới:
+Tuyển lựa/chỉ định nhiệm vụ, công việc+Thiết kế công việc,nhiệm vụ
+Huấn luyện và phát triển+Tự-quản lý (hình thành kì vọng về tự hiệu quả)+Đặt mục tiêu và chất l ợng(phải tạo ra thách thức)+Kèm cặp, dẫn dắt (nâng cao tự hiệu quả)
+Lãnh đạo( tạo điều kiện để ng ời QL cấp thấp phát triển)+Khen th ởng
Trang 11
•Tự-điều chỉnh (self-monitoring): Quan sát hành vi của bản thân mình và khiến hành vi đó thích nghi với hoàn cảnh, tình huống.
3.Nhân cách : Sự kết hợp các đặc tr ng ổn định về thể chất
và tinh thần của một cá nhân, cho phép mỗi ng ời có đ ợc bản sắc riêng của mình Những đặc tr ng hoặc nét tính cách này- bao gồm việc mỗi ng ời nhìn nhận, suy nghĩ,hành xử và cảm xúc nh thế nào- là sản phẩm của sự ảnh h ởng t ơng tác qua lại giữa di truyền và môi tr ờng.
•5 chiều quan trọng nhất của nhân cách : h ớng ngoại
(extraversion); tính dễ chịu (agreeableness), tính có ý
thức(conscientiousness); tính ổn định cảm xúc (emotional
stability), tính cởi mở đối với trải nghiệm (openness to experience)
Trang 125 chiều nhân cách với thể hiện tích cực
1.Tính huớng ngoại -Thân mật, thoải mái; a chuyện; dễ
chan hoà; quyết đoán
2.Tính dễ chịu -Tin ng ời; hiền hoà; dễ hợp tác; đôn
trải nghiệm ham hiểu biết; t duy “thoáng”
Trang 134.Thái độ và hành vi
•Thái độ : thiên h ớng/bẩm chất có đ ợc (học đ ợc) phản ứng
lại theo cách tích cực hoặc không tích cực có tính nhất quán
đối với một đối t ợng nhất định
•Thái độ và giá trị: Giá trị biểu hiện niềm tin có tính tổng thể tác
động đến hành vi xuyên suốt mọi tình huống; còn thái độ ảnh h ởng, tác động đến hành vi chỉ đối với những tình huống, con ng
ời, đối t ợng cụ thể
•Thái độ đ ợc chuyển thành hành vi thông qua “dự định” hành vi (behavioral intention)
•Niềm tin ảnh h ởng đến thái độ : hệ thống niềm tin của một con
ng ời là một biểu t ợng tinh thần về môi tr ờng xung quanh con ng
ời đó, gắn bó chặt chẽ với quan hệ nhân quả.
Trang 14Niềm tin là kết qủa của quan sát trực tiếp và những suy diễn từ các quan hệ đã biết tr ớc đó.
Niềm tin ảnh h ởng đến thái độ: một con ng ời sẽ có thái độ
tích cực hoàn tất một hành vi khi họ tin rằng hành vi đó sẽ
dẫn đến kết quả tích cực.
Mối quan hệ giữa niềm tin và thái độ : không quá mạnh mẽ hoặc quá chặt chẽ, vì niềm tin có thể thay đổi khi môi tr
ờng,hoàn cảnh thay đổi.
•Niềm tin ảnh h ởng đến chuẩn mực khách quan :
*Chuẩn mực khách quan: áp lực xã hội mà cá nhân nhận thức
đ ợc khi hoàn thành một hành vi cụ thể Chuẩn mực khách
quan nh một đòi hỏi/niềm tin rằng một con ng ời phải hoàn
thành hay không nên hoàn thành một hành vi nào đó.
Trang 15cơ của ng ời đó phải
tuân theo một quy ớc cụ
thể
Thấi độ đối với hành vi
Tầm quan trọng của việc xem xét tháI độ và chuẩn mực
Chuẩn mực khách quan
Dự
định Hành vi
Trang 165.Khả năng và thành quả
•Khả năng (ability) : Đặc tr ng rộng và bền vững của con ng
ời h ớng tới đạt đ ợc thành quả tối đa cả về ph ơng diện thể chất lẫn tinh thần
• Kỹ năng(Skill) : năng lực cụ thể, chuyên biệt khi thao tác (điều khiển, chế tác, xử lý) với những sự vật , hiện t ợng nhất
Trang 17` 4.Xác định không gian tốt
5.Ghi nhớ sâu6.Nhận biết nhanh7.Lập luận quy nạp tốt
Trang 18Ph©n lo¹i phong c¸ch nhËn thøc theo Carl Jung
1.Suy nghÜ/c¶m gi¸c (Sensation/Thinking)(phong c¸ch ST) 2.Suy nghÜ/ trùc gi¸c(Intuition/Thinking)(phong c¸ch NT) 3.C¶m t×nh/c¶m gi¸c(Sensation/Feeling) (phong c¸ch SF) 4.C¶m t×nh/trùc gi¸c(Intuition/Feeling) (phong c¸ch NF)
(xem b¶ng ë trang sau)
Trang 19Xu thÕ hµnh xö Thùc tÕ l«gic vµ §ång c¶m NhiÖt t×nh vµ
vµ th¶n nhiªn kh«n khÐo vµ th©n h÷u s¸ng suèt BiÓu hiÖn cña Kü n¨ng kü Ph¸t triÓn Hç trî thùc HiÓu biÕt Kh¶ n¨ng thuËt víi sù kü thuËt vµ tÕ vµ phôc vô vµ giao tiÕp kiÖn/sù vËt lý luËn con ng êi víi con ng êi
NghÒ nghiÖp Kü thuËt c¸n bé kÕ Gi¸o viªn NghÖ sü Tiªu biÓu viªn ho¹ch
Nhµ qu¶n lý
Trang 20
7 C¶m xóc : Phøc hîp nh÷ng ph¶n øng cña con ng êi tr íc
nh÷ng thµnh tùu hoÆc nh÷ng c¶n trë cña m×nh
Trang 21ChươngưIIư.Triưgiácưvàưquyưkết
1.Mô hình xử lý thông tin xã hội của tri giác&nhận thức
xã hội
Tri giác : là một quá trình nhận thức khiến chúng ta nhận ra
và hiểu biết thế giới xung quanh.
Mô hình tổng quan về Quá trình tri giác
Cá thể Kết quả quan trọng Phản ứng
của tri giác
+Rập khuôn(định hình) +Thái độ
Kích thích Tri giác& +Tiên liệu tự- +Động cơ
Từ môi tr ờng nhận biết hoàn thiện +Hành vi
+Quy kết
Trang 22Tri giác xã hội : Mô hình 4 giai đoạn xử lý thông tin xã hội
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4
Chú ý và hiểu biết có mã hoá và đơn giản L u giữ và ghi nhớ Hồi t ởng và chọn lọc hoá phản ứng
Kích thích môi tr ờng Nhận biết và
có tính cạnh tranh phân loại Trí nhớ Phán đoán +Con ng ời và quyết định +Sự kiện/hiện t ợng
+Sự vật
Trang 232.Sự rập khuôn(định hình) : Những tri giác về nhóm ng ời
• Sự hình thành và duy trì “khuôn mẫu” (định
hình)-Stereotype
Một khuôn mẫu/định hình là một tập hợp các niềm tin của một cá
nhân về những đặc điểm hoặc thuộc tính của một nhóm ng ời
nhất định.
Sự hình thành “khuôn mẫu” hay “định hình” là một quá trình gồm bốn b
ớc (i) phân loại con nguời thành các nhóm tuỳ theo các tiêu chí khác nhau nh giới, chủng tộc, tuổi tác, nghề nghiệp; (ii)suy diễn tính cách hoặc đặc tr ng của mỗi nhóm; (iii)hình thành kỳ vọng đối với mỗi
nhóm và; (iv)nhận biết hành vi của mỗi nhóm
Sự duy trì “khuôn mẫu”/định hình đ ợc thực hiện trong quá trình tri giác
nhờ (i) ớc tính quá mức tần suất của hành vi thuộc một khuôn mẫu; (ii)giải thích không đúng những hành vi đ ợc mong đợi hay không đ ợc mong đợi; (iii)phân hoá những cá thể thiểu số từ chính mình
Trang 24d ới phát triển sự tự-kỳ vọng cao hơn - > (iv)Động viên cáp d ới nỗ lực
hơn ->(v)nâng cao thành quả hoạt động >(vi)Kỳ vọng thanh sát cao hơn và cũng quay lai (iii)thành quả hoạt động cao kích thích kỳ vọng của cấp d ới cao hơn nữa
4.Quy kết nguyên nhân (Causal Attribution)
Sự quy kết nguyên nhân là việc nghi ngờ hoặc suy diễn những nguyên nhân dẫn đến hành vi của con ng ời
(i)Nhân tố bên trong : những đặc điểm cá nhân gây ra hành vi
(ii)Nhân tố bên ngoài: những đặc điểm môi tr ờng gây ra hành vi
Trang 25Thất bại
Phân tích nguyên nhân để xác định phải chăng thành quả
có đ ợc là do:
+Nhân tố bên trong:
*Năng lực
*Nỗ lực +Nhân tố bên ngoài
*Độ khó của nhiệm vụ
t ơng lai
*Chán nản, buồn phiền
*Tự hào
*Xấu hổ
*Tức giận
Hậu quả hành Vi
*Thành quả liên quan đến kết quả đạt
đ ợc kế tiếp
Trang 26Tri thức về việc làm thế nào để hoàn thành nhiệm
vụ x Tình cảm/Xúc cảm x Tạo thuận lợi và kìm hãm những điều kiện ngoài tầm kiểm soát
Trang 27Mô hình hệ thống về động cơ và thành quả
Khoảng cách nhận thấy
Kết quả cuối cùng
mong đợi
Đầu vào
*Nguyên liệu, thiết bị
*Mục tiêu và kỳ vọng thành quả
*Sự khác biệt cá thể
*Huấn luyện
*Đặc đIúm công việc
*Không khí tâm lý
*Luồng công việc và các quá trình nội bộ
Các yếu tố chuyển đổi
Các hệ quả Kiểm soát thành quả
con ng ời
Hỗ trợ& Phản hồi Kèm cặp
*Sự lôi cuốn của công việc
*Sự khiếm diện và thu nhập
Sự chậm trễ
Trang 282.Các thuyết nhu cầu về động cơ
•Thuyết thứ bậc nhu cầu của A Maslow:
Trang 29•Nhu cầu thành đạt : do Mc Clelland đề xuất.
*Nhu cầu hoà nhập : nhu cầu có quan hệ, liên kết chặt chẽ với mọi ng ời
*Nhu cầu thành đạt: mong muốn hoàn thành nhiệm vụ khó khăn
*Nhu cầu quyền lực : tạo ảnh h ởng đến ng ời khác, biểu thị năng lực của bản thân
Trang 30Đối chiếu các nhu cầu trong ba thuyết của Maslow, Alderfer, McCleland
Thứ bậc nhu cầu của Maslow ERG của Alderfer
Nhu cầu thành đạt của McClelland
Trang 313.Cách tiếp cận thiết kế công việc trong vấn đề động cơ
•Mở rộng phạm vi công việc : làm cho công việc trở nên đa dạng hơn, không gây nhàm chán > “đặt tải theo chiều
ngang”
•Luân chuyển công việc : chuyển đổi công việc cho ng ời lao
động từ công việc này sang công việc khác.
•Làm phong phú công việc – Xuất phát từ mô hình hai nhân
tố của Herzberg
Trang 32Nh©n tè thóc ®Èy Kh«ng tho¶ m·n Tho¶ m·n
Nh÷ng c«ng viÖc Nh÷ng c«ng viÖc Kh«ng t¹o nªn thµnh t¹o nªn thµnh tùu Tùu, kh«ng ® îc ® îc thõa nhËn
Thõa nhËn, kh«ng kÝch thÝch sù lµm kÝch thÝch sù lµm viÖc, tinh thÇn tr¸ch ViÖc hay tr¸ch nhiÖm nhiÖm, vµ sù tiÕn
Vµ sù tiÕn bé bé
thèng qu¶n lý, qu¶n lý, gi¸m s¸t
Gi¸m s¸t, lu¬ng thÊp l ¬ng cao, quan hÖ
quan hÖ qu¶n lý qu¶n lý tèt, ®iÒu kiÖn
®iÒu kiÖn lµm viÖc tåi lµm viÖc tèt
Trang 33
Tiếp cận đặc điểm công việc trong thiết kế công việc
•Tổng quan về Mô hình đặc điểm công việc (Hackman và
Trang 34•§éng c¬ néi t¹i cao
•Sù tho¶ m·n vÒ ph¸t triÓn cao
•Sù tho¶ m·n c«ng viÖc cao
•HiÖu qu¶ lµm viÖc cao
Sù ®iÒu tiÕt
1 Tri thøc vµ kü n¨ng
2 Sù ph¸t triÓn nhu cÇu
3 Sù tho¶ m·n víi hoµn c¶nh
Trang 354.Lý thuyết công bằng của Adam về động cơ
•Lý thuyết ‘công bằng” là một mô hình về động cơ làm rõ con ng
ời ta sẽ cố gắng nh thế nào để có đ ợc sự trung thực, ngay thẳng và công bằng trong các giao dịch xã hội hay trong các quan hệ cho- và-nhận
•Quan hệ giao dịch (trao đổi) Cá nhân - Tổ chức : Đầu vào và kết quả (inputs and outcomes)
•Có nhiều nhân tố đ ợc so sánh giữa đầu vào và kết quả để xác định
“sự công bằng”,đó là các cặp đối ngẫu “inputs -outcomes” sau
đây:
(i)Thời gian làm việc -Tiền l ơng, tiền th ởng
(ii)Trình độ giáo dục/huấn luyện Phụ cấp
(iii)Kinh nghiệm Giao nhiệm vụ có tính thách thức
Trang 36(iv)Kỹ năng Sự an toàn của công việc
(v)Tính sáng tạo Sự thăng tiến sự nghiệp/ đề bạt
(vi)Thâm niên Biểu tr ng thân thế (Status symbols)
(vii)Lòng trung thành với tổ chức Sự hài lòng/môi tr ờng làm việc an toàn
(viii)Tuổi tác Cơ hội cho sự phát triển, thăng tiến cá nhân (ix)Tính cách Sự giám sát có tính hỗ trợ
(x)Nỗ lực v ợt mức Sự ghi nhận
(xi)Thể hiện nhân cách Tham gia vào các quyết định quan trọng
Trang 38•Những cách thức cấp d ới th ờng sử dụng để giảm sự bất công“ ”
(i)Tăng đầu vào : chẳng hạn làm việc tích cực hơn, tham dự các lớp bồi
d ỡng, huấn luyện
(ii)Giảm đầu vào: làm việc ít chăm chỉ hơn, tranh thủ nghỉ nhiều hơn
(iii)Tìm cách tăng kết quả: đòi hỏi khen ngợi, đòi hỏi danh hiệu mới, tìm kiếm sự can thiệp từ bên ngoài
(iv)Giảm kết quả : đề nghị trả l ơng ít đi
Trang 39(v)Rời bỏ nơi làm việc : vắng mặt và đổi chỗ làm việc
(vi)Làm sai lệch về ph ơng diện tâm lý đối với đầu vào và kết quả của bản thân : Tự cho rằng đầu vào của bản thân là không quan trọng; tự
cho rằng công việc đơn điệu và nhàm chán
(vii)Làm sai lệch về ph ơng diện tâm lý đối với đầu vào và kết quả khi so sánh với ng ời khác: Cho rằng ng ời khác có kinh nghiệm hơn và làm việc tích cực hơn, có danh hiệu quan trọng hơn
(viii)Thay đổi sự so sánh với ng ời khác: chọn ng ời so sánh mới; so sánh bản thân với công việc cũ tr ớc đây
Trang 405.Lý thuyết kỳ vọng về động cơ
•Lý thuyết kỳ vọng về động cơ khẳng định rằng con ng ời đ ợc
động viên hay có động cơ hành xử h ớng tới việc đạt đ ợc kết quả
có giá trị mà họ mong đợi, kỳ vọng đạt tới.
L ợc đồ về các yếu tố cơ bản của thuyết kỳ vọng về động cơ
mong muốn?
Trị l ợng
Liệu kết quả có mang lại giá trị mong muốn?
Nỗ lực Thành quả (Tièn th ởng, sự khen ngợi, Kết quả
cảm giác hoàn thành nh/vụ)
Trang 41•Đề bạt/giảm tải công việc
•An toàn công việc
•Sự thừa nhận của đồng đội
Trang 42Khen
th ëng c«ng b»ng
Sù tho¶ m·n
Trang 436.Thuyết xác định mục tiêu để tạo động cơ
•Mục tiêu : “Điều mà mỗi cá nhân cố gắng đạt tới, hoàn tất, thực hiện”
•Mô hình đặt mục tiêu để tạo động cơ của Lock
Mục tiêu tạo
Trang 44ChươngưIV.ưNângưcaoưhiệuưquảưcôngưtácưtrênưcơưsởư thôngưtinưphảnưhồiưvàưkhenưthưởng
Trang 45•Hai chức năng của phản hồi : chỉ dẫn và động viên (tạo động cơ)
•Mô hình xử lý-nhận thức của phản hồi thành quả
+Nguồn thông tin phản hồi +Ng ời nhận thông tin phản hồi +Kết quả hành vi của thông tin phản hồi
Trang 46Sù tri gi¸c/nhËn thøc
•TÝn hiÖu vµ néi dung cña th«ng ®iÖp ph¶n håi
§¸nh gi¸ cã tÝnh nhËn thøc
•TÝnh nghiªm tóc cña ph¶n håi
•§é tin cËy cña nguån
•TÝnh c«ng b»ng hÖ thèng
•Kú väng
•ChuÈn mùc hµnh vi
Ng êi nhËn TT ph¶n håi
Trang 472.Phản hồi phi truyền thống : lên trên và 360 độ
•Sáu dấu hiệu bất ổn của hệ thống thông tin phản hồi trong tổ chức
(i)Phản hồi đ ợc sử dụng để trừng phạt, gây lúng túng, làm bẽ mặt cấp d ới
(ii)Ng ời nhận coi thông tin phản hồi là không phù hợp với công việc của họ
(iii) Thông tin phản hồi quá trễ để có thể có ích
(iv)Ng ời nhận coi thông tin phản hồi liên quan đến những sự việc ngoài tầm kiểm soát của họ
(v)Cấp d ới phàn nàn về việc quá lãng phí thời gian để thu thập và ghi
chép thông tin phản hồi
(vi)Ng ời nhận coi thông tin phản hồi là quá phức tạp hoặc quá khó hiểu
Trang 48•Thông tin phản hồi lên trên : đó là thông tin phản hồi về sự đánh giá
của cấp d ới đối với cấp trên và th ờng là “nặc danh”
Nguồn thông tin nặc danh từ d ới lên cần đ ợc sử dụng kết hợp với các
nguồn TT phản hồi khác
•Phản hồi 360 độ
Khái niệm phản hồi 360 độ hoàn toàn không phải là mới Những
ng ời làm công tác đào tạo, phát triển nhân lực đã sử dụng quan
điểm này từ hơn hai chục năm nay.
Khái niệm phản hồi 360 độ cho phép mỗi cá nhân, mỗi thành viên trong tổ chức so sánh kết quả làm việc, thành tựu công tác của mình mà mình tự cảm nhận với những thông tin về kết quả, thành tựu đó - đặc biệt về ph ơng diện hành vi (và th ờng là ẩn danh)- từ phía những ng ời quản lý, những thuộc cấp và ng ời đồng nhiệm Ngay cả những ng ời bên ngoài tổ chức cũng đ ợc lôi cuốn vào quá trình này để hình thành nên cái gọi là “phản hồi vòng tròn khép kín”.