1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 2 tuan 14 CKT 2 buoi

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy, những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp.. Sau đó dán phiếu của nhóm mình lên bảng.[r]

Trang 1

TUẦN 14:

Ngày soạn: Ngày 28/ 11/ 2010

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Toán: 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 - 9

I Yêu cầu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55-8; 56-7; 37-8; 68-9

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng

*(Ghi chú: Bài 1 cột 1, 2, 3; Bài 2a, b)

II.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs tự làm bài

Nhận xét, chữa

=> Lưu ý thuật tính của HS: cần nhớ 1

sang cột chục

Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu

? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế

Trang 2

Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết,thương yêu nhau.(trả lời được các CH 1,2,3,5)

*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH4)

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ

chức cho các em luyện đọc các câu khó

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

Trang 3

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Câu chuyện có những nhân vật nào?

? Các con của ông cụ có yêu thương

nhau không? Từ ngữ nào cho em biết

? 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?

Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại

-Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn

- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên anh

em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương

nhau

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Nhắn tin

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhómđọc tốt

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể

- Không yêu thương nhau Từ ngữ chothấy điều đó là họ thường hay va chạmvới nhau

- cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt

- Nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽthưởng cho 1 túi tiền

- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

- Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từngchiếc dễ dàng

-1 chiếc đũa so sánh với từng người con

Cả bó đũa được so sánh với 4 ngườicon

- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợplại là để nguyên cả bó như bó đũa

- Giải nghĩa theo chú giải SGK

- Anh em trong nhà phải biết yêu thươngđùm bọc đoàn kết với nhau

- Giọng người dẫn chuyện thong thả, lờingười cha ôn tồn

- Các nhóm thực hiện yêu cầu Lớp theo dõi, nhạn xét, bình chọnnhóm, cá nhân đọc tốt

+Môi hở răng lạnh

+ Anh em như thể tay chân

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 4

Luyện Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT CHỮ HOA I, K

III Các hoạt động dạy học

- Lần lượt gắn chữ mẫu: I, K yêu cầu hs nêu

lại cấu tạo chữ I, K

-Viết mẫu,hướng dẫn hs cách viết chữ I, K

- Yêu cầu viết không trung

- Yêu cầu hs Lần lượt viết chữ I,K cỡ vừa

- Yêu cầu hs viết bài (nêu yêu cầu viết)

- Theo dõi,hướng dẫn thêm cho một số em

chữ I và chữ c; chữ K và chữ ê

- Viết bảng

- Viết bài vào vở

- Lắng nghe

Trang 5

- Nhận xét giờ học

- Luyện viết thêm

Luyện Tiếng Việt: LUYỆN: KỂ VỀ GIA ĐÌNH

I.Mục tiêu:

- Luyện cho hs tập kể về gia đình mình

- Giúp hs tập viết đoạn văn kể về gia đình mình

- Giáo dục hs yêu thương những người thân trong gia đình

-Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?

-Nói về từng người trong gia đình em?

- Tính cảm của em với những người trong gia

đình?

- Tổ chức cho hs tập kể về gia đình theo nhóm

đôi ( hs lấy ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu với

bạn)

-Tổ chức cho hs thi kể về gia đình mình trước

lớp

GV chỉnh sửa cho từng em

- Tuyên dương, ghi điểm động viên những em

viết tốt

Bài 2: Dựa vào những điều đã kể ở bài tập 1,

viết một đoạn văn ngắn (3- 5 câu) về gia đình

- Nhiều nhóm kể, lớp theo dõi nhậnxét

VD: Gia đình em có bốn người Bố

em là bác sĩ, công tác tại bệnh việnTĩnh Quảng Trị Mẹ em là giáo viên, trường tiểu học Lê Hồng Phong Anh trai em học lớp 6 Em rất yêu quý và kính trọng bố mẹ vì

đó là những người đã chăm sóc và nuôi dưỡng em khôn lớn

- 2 hs nêu yêu cầu

- Viết vào vở

Trang 6

củng cố những hiểu biết về những công việc cần

làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs QS các hình vẽ ở VBT chỉ ra trong

các bức tranh mọi người đang làm gì? Làm thế

nhằm mục đích gì?

- Theo dõi hs làm, chữa bài

Chốt lại cách làm đúng: Giữ gìn môi trường

xung quanh nhà ở sẽ đảm bảo tốt cho sức khoẻ,

phòng tránh được nhiều bệnh tật, học hành hiệu

quả hơn,

? Môi trường xunh quanh nơi em đang ở có sạch

sẽ không?

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

-Yêu cầu hs làm vàoVBT, 1em làm vào phiếu

lớn

Gọi 1 số em đọc bài làm của mình, nhận xét

chữa

- Hát

- Nối tiếp nêu ý kiến

- Đánh dấu nhân vào ô trống trướcnhững câu trả lời đúng

Bạn nên làm gì để giữ sạch môi trường?

- Làm vào VBT.Đứng tại chỗ đọcbài làm Lớp theo dõi đối chiếu với bài làm của mình

- Nối tiếp nêu ý kiến

Trang 7

- Thi vẽ tranh theo tổ

Trưng bày tranh, các tổ tham quantranh tổ bạn, nhận xét bình chọn

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 65-38;46-17;57-28;78-29

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên

*(Ghi chú: Bài 1 cột 1, 2, 3; Bài 2 cột 1; Bài 3)

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy-học :

- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

Trang 8

- Yêu cầu hs tự làm bài.

=> Lưu ý thuật tính của hs: cần nhớ 1

sang cột chục

Bài 2:

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

? Số cần điền vào là số nào? Vì sao?

? Vậy trước khi điền số chúng ta phải

làm gì?

- Yêu cầu HS làm tiếp, gọi 3 HS lên

bảng làm bài

- Nhận xét, chữa

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

? Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao em

biết?

? Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào vở

- Đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn,

vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn

- Làm bài

Bài giải:

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

- Lắng nghe

Tập viết: CHỮ HOA M

I Yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa M(1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng:

Miệng(1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ),Miệng nói tay làm(3 lần)

II Chuẩn bị:

GV: Chữ mẫu M

HS: Bảng, vở

Trang 9

III Các hoạt động dạy-học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: L, Lá

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa M

a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

* Gắn mẫu chữ M

- Chữ M cao mấy li? Rộng mấy ô?

- Viết bởi mấy nét?

- Nêu quy trình viết

- Viết mẫu chữ M vừa viết vừa nêu lại

quy trình viết

b Hướng dẫn HS viết bảng con:

- Yêu cầu HS viết vào không trung

- Yêu cầu HS viết 2 lần

- GV nhận xét uốn nắn

c Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Giới thiệu câu: Miệng nói tay làm.

? Nêu nghĩa cụm từ ứng dụng?

- Quan sát và nhận xét:

Nêu độ cao các chữ cái.Cách đặt dấu

thanh, cách nối nét giữa các chữ, khoảng

Trang 10

- Nhận xét và uốn nắn.

d.Viết vở

- Nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Chuẩn bị:

- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy- học :

- HS đi tham quan theo hướng dẫn

- HS làm Phiếu học tập và đại diện

cá nhân trình bày ý kiến

Trang 11

2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn?

Ghi lại ý kiến của em

- GV tổng kết dựa trên những kết quả làm

trong Phiếu học tập của HS

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra

giấy, những việc cần thiết để giữ trường lớp

sạch đẹp Sau đó dán phiếu của nhóm mình

lên bảng

Kết luận:

Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có

thể làm một số công việc sau:

 Hoạt động 3 : Thực hành vệ sinh trên lớp

- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng

thực tế của lớp học mà GV cho HS thực

hành

=> Chú ý: Những công việc làm ở đây phải

bảo đảm vừa sức với lứa tuổi các em (như:

nhặt rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế ngay

- HS các nhóm thảo luận và ghi kếtquả thảo luận ra giấy khổ to

Hình thức: Lần lượt các thành viêntrong nhóm sẽ ghi vào giấy ý kiếncủa mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Các tổ tiến hành làm vệ sinh lớp học

Sau khi làm xong nhận xét

- Lắng nghe

Trang 12

II Chuẩn bị : Nội dung luyện tập PBT (bài3)

III Các hoạt động dạy - học:

- 1hs nêu yêu cầu

- Trả lời Lớp làm vở

-1em làm vào phiếu lớn, lớp làm PBT,

Trang 13

Năm nay bố 39 tuổi, như thế bố kém

ông 28 tuổi Hỏi năm nay ông bao nhiêu

- HS có ý thức giữ vệ sinh khuôn viên trường, lớp sạch sẽ

- GD hs có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ để làm vệ sinh ( chổi, sọt rác, xô, khăn, khẩu trang )

III Các hoạt động sinh hoạt:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các tổ

2 Thực hành làm vệ sinh

- Phân công khu vực chocác tổ:

+ Tổ 1: Lau chùi cửa kính, vệ sinh lớp học

+ Tổ 2: Vệ sinh khuôn viên trực tuần

+ Tổ 3: Rửa giá và cốc uống nước

- Các tổ nhận nhiệm vụ làm vệ sinh dưới sự điều khiển của tổ trưởng

- GV theo dõi nhắc nhở các em về an toàn trong lao động

- Nhận xét đánh giá các tổ

- Vệ sinh tay, chân vào lớp

3 Sinh hoạt văn nghệ:

- Tổ chức cho các em hát,múa, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề mái trường mến yêu

4 Nhận xét, đánh giá:

- Nhận xét giờ học

Trang 14

- Tuyên dương các tổ có ý thức tốt trong giờ học

- Thực hiện tốt vệ sinh trường, lớp, nhà ở, nơi công cộng Tuyên truyền mọi ngườicùng thực hiện

Ngày soạn: Ngày 28/ 11/ 2010 Thứ tư ngày tháng 12 năm 2010 Toán: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:

- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

- Biết giải toán về ít hơn

*(Ghi chú: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2); Bài 3; Bài 4)

II Chuẩn bị :- 4 mảnh bìa hình tam giác như bài tập 5 .

III Các hoạt động dạy-học:

-Giáo viên nhận xét đánh giá

B Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại các

dạng phép trừ đã học

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu nối tiếp đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu tự làm và ghi ngay kết quả bài

- Lần lượt theo bàn đọc kết quả nhẩm

- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa

15 - 6

Trang 15

- Kết luận : Khi trừ 1 số đi một tổng

cũng bằng số đó trừ đi từng số hạng Vì

thế khi biết 15 - 5 - 1 = 9 có thể ghi ngay

kết quả 15 - 6 = 9

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở , mời 4 em lên

bảng làm bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 4: - Gọi một em đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán

- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu

* Tóm tắt : - Mẹ vắt : 50lít

- Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít

- Chị vắt : ? lít

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5 – Mời một học sinh đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh thi xếp hình

- Tổ nào xếp nhanh đúng là tổ thắng

cuộc

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm

35 72 81 50

- 7 - 36 - 9 - 17

28 36 72 33

- Đọc đề

- Bài toán về ít hơn

- Nêu tóm tắt bài toán

- Một em lên bảng giải bài

* Giải : - Số lít sữa chi vắt :

50 - 18 = 32 ( l ) Đ/ S : 32 l

- Nhận xét bài làm của bạn

-Đọc đề

- Các tổ thi xếp hình

- Em khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Kể chuyện: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Yêu cầu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mổi tranh,kể lại được từng đoạn của câu chuyện

*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh họa sgk Bảng ghi tóm tắt ý chính từng truyện.

- HS: SGK

Trang 16

III Các hoạt động dạy-học :

Khởi động :

A Bài cũ :

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp

câu chuyện Bông hoa Niềm Vui

-Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội

dung từng tranh (tranh vẽ cảnh gì?)

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể

Bước 2: Phân vai dựng lại câu chuyện.

- Yêu cầu HS kể phân vai theo từng

- Nêu nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiếnngười cha rất buồn và đau đầu

+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến

và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa

sẽ thưởng

+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức

để bẻ bó đũa mà không bẻ được

+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và

bẽ từng cái 1 cách dễ dàng

+ Tranh 5: Những người con hiểu ralời khuyên của cha

- Kể trong nhóm Các bạn trong nhómtheo dõi và bổ sung cho nhau

- Đại diện các nhóm kể truyện theotranh Mỗi em chỉ kể lại nội dung của

Trang 17

-Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị: Hai anh em

- 1 hs kể

- Lắng nghe, ghi nhớ

Chính tả (Nghe- viết): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Yêu cầu:

- Nghe-viết chính xác bài CT,trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật

- Làm được BT(2) a / b /c,hoặc Bt(3) a / b / c,hoặc BT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi BT

III Các hoạt động dạy-học:

Khởi động

A Bài cũ:

- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân

biệt của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng

viết, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét và điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nghe- viết

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Đọc toàn bài CT 1 lần

- Gọi hs đọc

? Đây là lời của ai nói với ai?

? Người cha nói gì với các con?

- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngangđầu dòng

Trang 18

c Hướng dẫn viết từ khó.

- Đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh

sửa lỗi cho HS

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS

làm bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau

khi đã điền đúng

Bài 3:

- Yêu cầu hs làm VBT và đọc bài làm

4 Củng cố – Dặn dò:

Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê

- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội,

cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều

từ hơn là đội thắng cuộc

- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

- Viết lại lỗi sai trong bài (nếu có)

- Viết các từ: liền bảo, chia lẻ, hợplại, thương yêu, sức mạnh,…

- Nghe và viết bài

- Nghe

Tập đọc: NHẮN TIN

I Yêu cầu:

- Đọc rành mạch 2 mẫu tin nhắn;biết ngắt nghĩ hơi đúng chỗ

- Nắm được cách viết tin nhắn(ngắn gọn,đủ ý).Trả lời được các CH trong SGK

II Chuẩn bị:

- Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

Trang 19

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ

chức cho các em luyện đọc các câu khó

ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin

bằng cách nào?

? Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho

Linh bằng cách ấy?

- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất

? Chị Nga nhắn tin Linh những gì?

- Đọc bài và TLCH

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh.Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờgiấy

- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy.Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linhkhông có nhà

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Chị nhắn Linh quà sáng chị để tronglồng bàn và dặn Linh các công việc cầnlàm

- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà,

Ngày đăng: 15/05/2021, 04:51

w