1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an tuan 11

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp.. -Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - Hướng dẫn đọc các cụm từ khó. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. -Một em đọc thành tiếng. Lớp đọc thầm bài1. -[r]

Trang 1

Từ /15/2010 đến ngày 19/11/2010

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010.

Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP

I Mục đích – yêu cầu:

-HS thuộc bảng 11 trừ đi một số Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15

-HS tìm số hạng trong một tổng Giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5

-Rèn HS tính đúng các dạng toán trên

- HSY: Làm được BT1,2.

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính

- Bảng gài Que tính

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài:

-46

81

-17

31

-19

51

-25 61

- Nhận xét, cho điểm học sinh

- 2 HS lên bảng làm bài tập

- HS lắng nghe

- Quan sát

2 Bài mới:

2.1)

Giới thiệu bài

-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép trừ các

số trong phạm vi 100

2.2/ Luyện tập:

-Bài 1: Một em đọc đề bài

11 – 2 = 9, 11 – 4 = 7, 11 – 6 = 5

11 – 3 = 8, 11 – 5 = 6, 11 – 7 = 4

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Gọi một em nêu yêu cầu đề

- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì?

-25

41

719

-35

51 + 47 38

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề

-Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm như thế

nào?

x + 18 = 61 23 + x = 71

x = 61 -18 x = 71 -23

x = 43 x = 48

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 H đọc đề

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài toán và giải

vào vở

- Mời một em lên bảng làm bài

-Nhận xét và ghi điểm học sinh

3.Củng cố - Dặn dò:

- HS lắng nghe

-Hai em lên bảng mỗi em thực hiện hai cột Lớp làm bảng con

- Nhận xét bài bạn

Tính nhẩm HS làm nối tiếp

- Nhận xét bài bạn

Đặt tính rồi tính HS làm bảng

- Các đơn vị viết thẳng cột với đơn

vị , chục thẳng cột với chục

- 3 em lên bảng làm Tìm x HS làm theo nhóm 4

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- HS làm vở

Giải : Cửa hàng đó còn lại số kg táo là :

51 - 26 = 25 ( kg ) Đáp số : 25 kg

- Nhận xét bài làm của bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh quan sát, theo dõi

Ngày soạn : 10/11/2010 Ngày dạy : 15/11/2010.

TUẦN 11

Trang 2

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập, chuẩn bị bài: 12

trừ đi một số

luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

- Học sinh lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 2,3: Tập đọc

BÀ CHÁU

I Mục đích – yêu cầu:

- HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng Chú ý các từ

khó như: Vất vả, buồn bã, sung sướng

- HS hiểu nghĩa các từ mới như : đầm ấm , màu nhiệm

- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc (Trả lời các câu hỏi 1,2,3,5)

- Giáo dục học sinh biết kính yêu ông bà

- Đọc được 1 câu trong bài.

II Đồ dùng học tập :

- Tranh minh họa bài đọc, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK

III.Ho t đ ng d y h cạ ộ ạ ọ :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong

bài tập đọc : “ Bưu thiếp”

 Nhận xét, ghi điểm

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

2 Bài mới:

- Để biết tình cảm của ba bà cháu tuy sống trong

nghèo nàn mà vẫn sung sướng Hôm nay chúng

ta tìm hiểu câu chuyện “ Bà cháu”

2.2/ Luyện đọc:

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc nối tiếp từng câu

- Hướng dẫn phát âm các tiếng từ khó

- Yêu cầu đọc từng câu lần 2

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu

dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn HS nhận xét bạn đọc

*/ Thi đọc: Mời các nhóm thi đọc

- GV lắng nghe nhận xét và ghi điểm HS

- Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

* Đọc đồng thanh: Yêu cầu đọc đồng thanh cả

- HS tự nêu

- Lớp lắng nghe đọc mẫu, đọc chú thích

-HS đọc nối tiếp từng câu, tìm tiếng

từ khó đọc: vất vả, buồn bã

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

- HS đọc theo đoạn

* Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau/tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/

lúc nào cũng đầm ấm//

* Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm/ ra lá/ đơm hoa/ kết bao nhiêu

là trái vàng ,trái bạc.//

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm (4 em)

- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đọc bài

(Mỗi bàn lập thành 1 nhóm GV chọn mỗi dãy 2 nhóm để thi đọc).

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Nhắc lại

- HS đọc thầm theo GV

- HS đọc câu đầu tiên

- Quan sát, lắng nghe

và đọc theo

- Hoạt động cùng nhóm

- HS lắng nghe

Trang 3

bài

Tiết 2 2.3/ Tìm hiểu nội dung

-Yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi :

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà

cháu ra sao?

-Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra

sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên

giàu có?

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà

hai anh em lại vẫn thấy không vui?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

2.4/ Luyện đọc lại truyện:

-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các

nhóm mỗi nhóm 5 em

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

3/ Củng cố dặn dò:

- Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?

Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới: Cây

xoài của ông em

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm

-Sống rất nghèo khổ/ Sống rất khổ cực

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng

-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã

- Vì vàng bạc không thế thay thế được tình cảm ấm áp của bà

- Bà sống lại , hiền lành , móm mém dang hai tay đón các cháu còn lâu đài nhà cửa biến mất

- Luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- Tình cảm là thứ quý giá nhất / Vàng bạc không quí bằng tình cảm con người

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe Đọc thầm theo

- Nhắc lại

- Luyện đọc

- HS lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 4: Tự nhiên và xã hội.

GIA ĐÌNH

I Mục đích – yêu cầu:

- HS biết được công việc thường ngày của từng người trong gia đình

- HS biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà

- HS có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ SGK trang 24, 25 Một tờ giấy A3, bút dạ

III.Các ho t đ ng d y h cạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài” Ôn tập” - Ba em lên bảng trả lời các câu hỏi

trong bài ôn tập “Con người và sức khỏe “

-HS lắng nghe

2.Bài mới:

* Yêu cầu lớp chọn để hát những bài hát về gia

đình

-Lớp hát bài ba ngọn nến lung

- Ca ngợi tình cảm gia đình , nói về

- Nhắc lại

Trang 4

Bài hát này có ý nghĩa gì? Nói về ai?

- Giáo viên nêu tựa bài học : Gia đình

-Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm

* Bước 1 : - Yêu cầu quan sát tranh sách giáo

khoa chỉ và nêu những việc làm của từng người

trong gia đình Mai

* Bước 2 - Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết

quả

* Gia đình Mai gồm có những ai?

Những ngưòi trong gia đình Mai làm những

công việc gì?

Những người trong gia đình Mai thường làm gì

trong thời gian rảnh rỗi?

Chốt ý chính và hỏi thêm học sinh

-Nếu mọi người trong gia đình không làm việc

hoặc không làm tròn nhiệm vụ thì điều gì sẽ xảy

ra?

-Hoạt động 2: Nói về công việc thường ngày của

những người trong gia đình mình

- Trong gia đình em lúc nghỉ ngơi các thành viên

thường làm gì?

- Vào những dịp nghỉ lễ tết em thường được ba

mẹ cho đi đâu

* Nhận xét và chốt lại ý chính của bài

3/ Củng cố - Dặn dò:

-Nhắc nhớ học sinh vận dụng bài học vào cuộc

sống

- Nhận xét tiết học dặn học bài , xem trước bài

mới: Đồ dùng trong nhà

ba , mẹ , con cái trong nhà

- Lớp thực hành phân nhóm thảo luận Quan sát tranh SGK nêu nội dung tranh Công việc của từng người trong tranh

Ông, bà, bố, mẹ, Mai và em Ông chăm sóc cây cảnh, bà đi đón

em, bố sửa quạt, mẹ nấu ăn

Bố mẹ chơi với em ông bà ngồi nói chuyện về gia đình

- Nếu mọi người không làm việc thì

sẽ không còn là gia đình nữa

- HS nối tiếp nhau nói

- Ông đọc báo , bà và mẹ xem ti vi ,

bố uống trà

- Được bố mẹ cho đi công viên , tắm biển

- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

- HS làm bài

- Nhắc lại

- Quan sát

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Hoạt động tập thể KÈM HỌC SINH YẾU ( Giáo án riêng)

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Tiết 1: Mỹ thuật

GIÁO VIÊN CHUYÊN

Tiết 2: Toán

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8

I Mục đích – yên cầu:

- HS biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8 .Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số Biết giải bài toán có một phép trừ dạng: 12-8

- HS áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan

- Làm được bài 1.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng gài - que tính

III Các ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ

Ngày soạn : 10/11/2010 Ngày dạy : 16/11/2010.

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ:

Đặt tính rồi tính:

41 – 25 51 – 35 81 – 48

GV nhận xét, ghi điểm

-Học sinh lên bảng làm bài - Lắng

nghe

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

Phép trừ 12 – 8

*Nêu vấn đề

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

*Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả và

thông báo lại

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại

*Bảng công thức: 12 trừ đi một số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép

tính trong phần bài học Y/cầu HS thông báo kết

quả và ghi lên bảng

- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho HS

học thuộc

2.2/ Luyện tập

*Bài 1: (a)

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a

Gọi HS đọc chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và

9+3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có

thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và

12 – 9 mà không cần tính

- Nhận xét và cho điểm HS

*Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

*Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

-Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4 _ 12

8 4

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính

- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số

- Làm bài vào Vở

- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình

- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữa bài cho cả lớp kiểm tra

- HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau

- Đọc đề

- Bài toán cho biết có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ

- Nhắc lại

- HS nhắc lại

- Nhắc lại

- HS quan sát

- Làm bài

- HS lắng nghe và làm bài

- Lắng nghe

Trang 6

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm

bài vào Vở nhà học và làm bài tập

3./ Củng cố- dặn dò:

- Các em vừa học xong bài gì?

- Nhận xét tiết học

- Tìm số vở có bìa xanh

- HS lên bảng làm bài

- HS làm bài

- HS trả lời

- HS lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 3: Tập đọc

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I Mục đích – yêu cầu:

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng,chậm rãi

- Hiểu nội dung : Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương yêu, lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất

* Đọc được đoạn 3 của bài Nhắc lại câu trả lời ngắn.

*TCTV : lẫm chẫm(HĐ1)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK

- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu.

- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà

mất có gì thay đổi?

- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

 Nhận xét, ghi điểm

- 3HS lên đọc và trả lời câu hỏi

-Quan sát, lắng nghe

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: “Cây xoài của ông em”

Luyện đọc:

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu

* Đọc từng câu :

- Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ

khó, dễ lẫn trong câu

* Đọc từng đoạn:

* Hướng dẫn ngắt giọng:

Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài ,

câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này

trong cả lớp

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa: lẫm chẫm, đậm đà, trảy

- Nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

-HS đọc nối tiếp từng câu, tìm tiếng

từ khó đọc

-Rèn đọc các từ như: lẫm chẫm, đu đưa , xoài tượng, nếp hương

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng/và to nhất,/

bày lên bàn thờ ông //.Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương,/ thì đối với em/ thì không thứ quả gì ngon bằng.//

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Lắng nghe giáo viên

- Nhắc lại câu 1

- Luyện đọc

- HS đọc

- HS đọc lại

Trang 7

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó

*/ Thi đọc: Mời các nhóm thi đọc

* Đọc đồng thanh: Yêu cầu đọc đồng thanh cả

bài

2.2/ Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:

- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy cây xoài

cát rất đẹp?

-Quả xoài cát chín có mùi vị ,màu sắc như thế

nào?

-Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả

xoài to nhất , ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quà ngon nhất?(dành cho H khá

giỏi)

*Luyện đọc lại:

3./ Củng cố dặn dò :

- Qua bài văn này em học tập được điều gì

- Giáo viên nhận xét đánh giá

-Đọc từng đoạn trong nhóm Các

em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài

- Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to đu đưa theo gió mùa hè

- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà , màu sắc vàng đẹp

-Để tưởng nhớ , biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả ăn

- Vì xoài cát rất thơm ngon bạn đã

ăn từ nhỏ Cây xoài gắn với kỉ niệm về người ông đã mất

- HS đọc lại bài

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất

- Phải nhớ ơn những người đã mang lại điều tốt lành cho mình

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1HS đọc

- HS lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 4: Chính tả

Tập chép: “BÀ CHÁU”

I.Mục đích – yên cầu:

- Chép lại chính xác đoạn văn từ : hai anh em vào lòng trong bài “ Bà cháu“

-HS làm được bài tập 2, bài 3 bài 4a

-Rèn HS viết đúng chính tả

-GD HS tính chịu khó rèn chữ viết

- HSY làm được bài tập 1.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

- Bảng con, sách tiếng Việt, phấn

III Các ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập - HS để đồ dùng học tập trên bàn

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn

các con tập chép bài chính tả Bà cháu

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Nhắc lại tên bài

-Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Bà móm mém , hiền từ sống lại

- Nhắc lại

- HS đọc

Trang 8

Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

-Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu nào?

-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?

- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con

- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi

2.2/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2: Đọc yêu cầu đề bài

- Gọi hai em đọc hai từ mẫu

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

*Bài 3: Đọc yêu cầu đề bài

-Trước những chữ cái nào ta viết gh mà không

viết g?

-Trước những chữ cái nào ta viết g mà không

viết gh?

*Bài 4: Đọc đề bài

- Treo bảng phụ đã chép sẵn

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời 2 em lên làm trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhắc trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và xem bài mới:cây xoài

của ông em

-GV nhận xét đánh giá tiết học

còn nhà cửa , đất đai , vàng bạc biến mất

- “ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”

- Có 5 câu -Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

- Chữ cái đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khó vào

bảng con: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém

- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây HS làm tiếp sức

- gh , ghì, ghê, ghế, , ghe, ghè, ghẻ ghẹ, g: gừ, gờ, gở, gỡ, ga, gà …

e, i, ê

a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư

Điền vào chỗ trống:

- Học sinh làm vào vở

a/ nước sôi , ăn xôi , cây xoan ; siêng năng

b/ vươn vai ; vương vãi , bay lượn,

số lượng

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

- Nhắc lại

- HS quan sát GV hướng dẫn

- Viết vào bảng con -Ghi bài

- HS sửa bài

- HS viết

- HS lắng nghe

-HS lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Âm nhạc

GIÁO VIÊN CHUYÊN

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010.

Tiết 1: Toán

32 – 8 I.Mục đích – yên cầu:

- - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32-8

-Biết tìm số hạng của một tổng.(giải được các bài tập :BT 1(dòng 1); BT2 (a,b) ; BT3; BT4.)

*HSY : Làm được Bt1 (dòng 1 bảng con)

II Đồ dùng dạy học:

Ngày soạn : 10/11/2010 Ngày dạy : 17/11/2010.

Trang 9

- GV: Bộ thực hành toán Que tính

- HS: Vở, bảng con Que tính

III Các ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

GV nhận xét, ghi điểm

-Học sinh lên bảng làm bài - Lắng

nghe

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các

phép tính trừ có dạng 32– 8

*Giới thiệu phép trừ 32 - 8

- Nêu bài toán: Có 32 que tính bớt đi 8 que tính

Còn lại bao nhiêu que tính?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào?

- Lấy 32 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8 que

tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que

tính Vậy 32 trừ 8 bằng mấy?

-Viết lên bảng 32 - 8 = 24

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu

lại cách làm của mình

- Mời một em khác nhận xét

2.2/ Luyện tập :

-Bài 1: Một em đọc đề bài

-529 -824 -223 -627 -426

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài

72 – 7 42 – 6 62 – 8

-727 -426 -628

Bài 3: Đọc đề

-Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4: Một em đọc đề,

- x là gì trong phép tính của bài ?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào

?

- Mời 2 em lên bảng làm bài

x + 7 = 42 5 + x = 62

x = 4 2- 7 x = 62 - 5

x = 35 x = 57

-Giáo viên nhận xét ,ghi điểm

3./ Củng cố - Dặn dò:

-Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 32 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn

24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24

- HS nêu

-Tính HS làm bảng con

- Đặt tính rồi tính hiệu

- HS làm theo nhóm 3

- 3 HS đọc đề bài

- Có 22 nhãn vở cho đi 9 nhãn vở

- Còn lại bao nhiêu nhãn vở?

- HS làm vào vở

Giải :

- Số nhãn vở còn lại là :

22 - 9 = 13 ( nhãn vở ) Đáp số : 13 nhãn vở Tìm x ?

- x là số hạng chưa biết trong phép cộng

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

cả lớp làm vở nháp thi nhanh

- Em khác nhận xét bài bạn

- Nhắc lại

- HS nhắc lại

- Nhắc lại

- HS quan sát

- HS làm vào bảng con

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

Trang 10

-Dặn về nhà học và làm bài tập Xem trước bài:

52 – 28

*Nhận xét đánh giá tiết học

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa học

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

- HS lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết

2 : Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ

.

I Mục đích – yên cầu:

- Nêu được một số TN chỉ đồ vật v tc dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1); tìm được TN chỉ cơng việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2)

* Làm được 1 phần BT trong các câu.

II Đồ dùng dạy học:

- 4 tờ giấy rô ky, bút dạ, bảng phụ Tranh vẽ BT1

III Các ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

-Tìm những từ chỉ người trong gia đình họ hàng của họ ngoại

- Những từ chỉ tên người trong gia đình họ nội

- HS lắng nghe

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC

TRONG NHÀ

2.2/Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1 :

- Treo bảng phụ và yêu cầu đọc

- Treo các bức tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm

một tờ giấy , một bút dạ Yêu cầu viết thành 2

cột

- Viết tên các đồ dùng và công dụng của chúng

- Mời các nhóm đọc bài của nhóm mình , các

nhóm khác lắng nghe và bổ sung

*Bài 2 Đọc đề bài

- Mời một em khá đọc bài thơ “ Thỏ thẻ “

-Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ

muốn làm giúp ông?

- Bạn nhỏ muốn làm giúp ông những việc gì ?

- Nhận xét đánh giá

3./ Củng cố - Dặn dò

- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình

* Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Tìm những từ chỉ các đồ dùng và công dụng mỗi loại :H hoạt động

nhóm 4

1 bát hoa to để đựng thức ăn , 1 cái thìa để xúc thức ăn, 1 cháo để rán,

1 bình in hoa để đựng nước lọc, 1 li

to có quai để uống trà, 2 đĩa hoa để đựng thức ăn, 1 ghế tựa để ngồi, 1 cái kiềng để bắc bếp, 1 cái thớt để thái, 1 con dao để cắt, 1 cái thang giúp trèo cao, 1 cái giá treo mũ …

- Tìm các từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ trong bài thơ dưới đây muốn làm giúp ông và nhờ ông làm giúp H làm vở

- Đun nước, rút rạ

Xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói

- Cái nồi, bếp, dao, thớt, rổ, chén,

- Nhắc lại

- HS nhắc lại

-Làm nhóm, sửa bài

- HS quan sát

Ngày đăng: 14/05/2021, 23:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w