- Häc sinh nªu ®îc ®Æc ®iÓm cÊu t¹o ngoµi cña nhÖn vµ mét sè tËp tÝnh cña chóng... ®Þnh c¸c bé phËn trªn mÉu con nhÖn..[r]
Trang 1Ngày soạn: C Ngành giun đốtNgày dạy:
Tiết 15:Bài 15: Giun đất
2 Kiểm tra bài cũ (4 )’
- Đặc điểm chung của ngành giun tròn?
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 15.1; 15.2;
15.3; 15.4 ở SGK và trả lời câu hỏi:
- Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với lối sống chui
rúc trong đất nh thế nào?
- So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan và hệ cơ quan
mới xuất hiện ở giun đất?
- Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo nh thế nào?
- Cá nhân đọc thông tin và quan sát hình vẽ SGK, ghi
nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu nêu đợc:
+ Hình dạng cơ thể
+ Vòng tơ ở mỗi đốt
+ Hệ cơ quan mới xuất hiện: hệ tuần hoàn (có mạch
l-ng, mạch bụl-ng, mao quản da, tim đơn giản)
+ Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ có enzim tiêu hoá thức ăn
+ Hệ thần kinh: tiến hoá hơn, tập trung thành chuỗi,
+ Thành cơ thể có lớp mô bì tiết chất nhầy da trơn
+ Dạ dày có thành cơ dày có khả năng co bóp nghiền
thức ăn
+ Hệ thần kinh: tập trung, chuỗi hạch (hạch là nơi tập
trung tế bào thần kinh)
1: Cấu tạo của giun đất Kết luận:
- Cấu tạo ngoài:
+ Cơ thể dài, thuôn hai
đầu
+ Phân đốt, mỗi đốt cóvòng tơ (chi bên)
+ Chất nhầy giúp datrơn
+ Có đai sinh dục và
lỗ sinh dục
- Cấu tạo trong:
+ Có khoang cơ thểchính thức, chứa dịch
+ Hệ tiêu hoá: phânhoá rõ: lỗ miệng hầu thựcquản diều, dạ dày cơ ruộttịt hậu môn.+ Hệ tuần hoàn: Mạchlng, mạch bụng, vòng hầu(tim đơn giản), tuần hoànkín
+ Hệ thần kinh: chuỗi hạchthần kinh, dây thần kinh
Trang 2+ Hệ tuần hoàn: GV vẽ sơ đồ lên bảng để giảng giải:
di chuyển của máu
HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo ngoài và
cấu tạo trong của giun đất
- GV cần bổ sung thêm cho hoàn chỉnh kết luận
Hoạt động 2 (7 )’
Mục tiêu: HS nêu đợc cách di chuyển của giun đất
Cách tiến hành
GV: Cho HS quan sát hình 15.3 trong SGK, hoàn
thành bài tập mục trang 54: Đánh số vào ô trống
cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun đất
HS: Cá nhân tự đọc các thông tin, quan sát hình và ghi
kết quả, còn cha đúng thì GV thông báo kết quả đúng:
2, 1, 4,3 Giun đất di chuyển từ trái qua phải
- GV cần chú ý: HS hỏi tại sao giun đất chun giãn đợc
cơ thể?
- GV: Đó là do sự điều chỉnh sức ép của dịch khoang
trong các phần khác nhau của cơ thể
Hoạt động 3: (8 )’
Mục tiêu: HS trình bày đợc cách dinh dỡng của giun
đất
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm và
trả lời câu hỏi:
- Quá trình tiêu hoá của giun đất diễn ra nh thế nào?
- Vì sao khi ma nhiều, nớc ngập úng, giun đất chui lên
mặt đất?
- Cuốc phải giun đất, thấy có chất lỏng màu đỏ chảy
ra, đó là chất gì? Tại sao nó có màu đỏ?
-HS: Cá nhân đọc thông tin trang 54, ghi nhớ kiến
thức, trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời, yêu cầu:
+ Quá trình tiêu hoá: sự hoạt động của dạ dày và vai
trò của enzim
+ Nớc ngập, giun đất không hô hấp đợc, phải chui lên
+ Chất lỏng đó là máu, do máu có O2
- HS: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 15.6
và trả lời câu hỏi:
- Giun đất sinh sản nh thế nào?
- HS tự thu nhận thông tin qua nghiên cứu SGK
3: Dinh dỡng của giun đất Kết luận:
Giun dất hô hấp qua da
- Thức ăn giun đất qua lỗmiệng hầu diều (chứathức ăn) dạ dày (nghiềnnhỏ) enzim biến đổi ruộttịt bã đa ra ngoài
- Dinh dỡng qua thành ruộtvào máu
Trang 3+ Miêu tả hiện tợng ghép đôi.
+ Tạo kén
- Đại diện HS trình bày đáp án
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- Tại sao giun đất lỡng tính, khi sinh sản lại ghép đôi?
tại đai sinh dục
- Đai sinh dục tuột khỏi cơthể tạo kén chứa trứng
4/ Tổng kết – H ớng dẫn về nhà (4’)
a Củng cố – Kiểm tra đánh giá
- HS trả lời câu hỏi:
- Trình bày cấu tạo giun đất phù hợp với đời sống chui rúc trong đất?
- Cơ thể giundất có đặc điểm nào tiến hoá so với ngành động vật trớc?
b Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: “Em có biết”
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con giun đất to, kính lúp cầm tay
- HS: + Chuẩn bị :Mỗi nhóm 1-2 con giun đất
+ Học kĩ bài giun đất
- GV: + Bộ đồ mổ 3 bộ, + Cồn , + Khay mổ, + Kim
III Tổ chức giờ dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3 ) ’ - Kiểm tra mẫu vật của HS
3 Phát triển bài Chúng ta tìm hiểu cấu tạo giun đất để củng cố khắc sâu lí thuyết về giun đất.
Hoạt động 1 Cấu tạo ngoài
Mục tiêu: HS nghiên cứu , sử lí mẫu thực hành, thao tác nhanh
Đồ dùng: Bộ đồ mổ, khay, kim
Cách tiến hành
a cách sử lí mẫu
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở mục trang 56 và thao tác luôn
- HS: Cá nhân tự đọc thông tin và ghi nhớ kiến thức
- Trong nhóm cử 1 ngời tiến hành (lu ý dùng hơi ete hay cồn vừa phải)
- GV: Yêu cầu HS trình bày cách xử lí mẫu?
- Đại diện nhóm trình bày cách xử lí mẫu
- Thao tác thật nhanh
b.Quan sát cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu các nhóm:
Trang 4+ Quan sát các đốt, vòng to.
+ Xác định mặt lng và mặt bụng
+ Tìm đai sinh dục
- Làm thế nào để quan sát đợc vòng tơ?
- Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lng, mặt bụng?
-Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào đặc điểm nào?
Trong nhóm đặt giun lên giấy quan sát bằng kính lúp, thống nhất đáp án, hoàn thànhyêu cầu của GV
- Trao đổi tiếp câu hỏi:
+ Quan sát vòng tơ kéo giun thấy lạo xạo
+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt lng và mặt bụng của giun đất
+ Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích thớc bằng 3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn
- GV cho HS làm bài tập: chú thích vào hình 16.1 (ghi vào vở)
-HS: Các nhóm dựa vào đặc điểm mới quan sát, thống nhất đáp án
GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào tranh
Đại diện các nhóm chữa bài, nhóm khác bổ sung
GV thông báo đáp án đúng: 16.1 A
1- Lỗ miệng; 2- Đai sinh dục; 3- Lỗ hậu môn; Hình 16.1B : 4- Đai sinh dục; 3- Lỗcái; 5- Lỗ đực Hình 16.1C: 2- Vòng tơ quanh đốt
- Các nhóm theo dõi, tự sửa lỗi nếu cần
Hoạt động 2: Cấu tạo trong
Mục tiêu: HS tiến hành mổ giun đất, quan sát các hệ cơ quan của giun
-HS: Cử 1 đại diện mổ, thành viên khác giữ, lau dịch cho sạch mẫu
- GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm bằng cách:
+ Gọi 1 nhóm mổ đẹp đúng trình bày thao tác mổ
+ 1 nhóm mổ cha đúng trình bày thao tác mổ
- Vì sao mổ cha đúng hay nát các nội quan?
- GV giảng: mổ động vật không xơng sống chú ý:
+ Mổ mặt lng, nhẹ tay đờng kéo ngắn, lách nội quan từ từ, ngâm vào nớc
+ ở giun đất có thể xoang chứa dịch liên quan đến việc di chuyển của giun đất
b Quan sát cấu tạo trong
GV hớng dẫn:
+ Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan
+ Dựa vào hình 16.3A nhận biết các bộ phận của hệ tiêu hoá
+ Dựa vào hình 16.3B SGK, quan sát bộ phận sinh dục
+ Gạt ống tiêu hoá sang bên để quan sát hệ thần kinh màu trắng ở bụng
+ Hoàn thành chú thích ở hình 16B và 16C SGK
Trong nhóm:
+ Một HS thao tác gỡ nội quan
+ HS khác đối chiếu với SGK để xác định các hệ cơ quan
Trang 5b Hớng dẫn học bài ở nhà
- Viết thu hoạch theo nhóm
- Kẻ bảng 1, 2 trang 60 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiểu về một số loài giun đốt khác
- Nghiên cứu trớc nội dung bài 17
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 17 Bài 17: Một số giun đốt khác
Và đặc điểm chung của ngành giun đốt
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nêu đợc tên các đại diện giun đốt và đặc điểm phù hợp với lối sống
- HS rút rađợc đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò của giun đốt
Mục tiêu: HS quan sát và nêu đợc tên một số giun
đốt thờng gặp, các đặc điểm phù hợp với lối sống
Đồ dùng: Tranh hình SGK, Bảng phụ
Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun đỏ, rơi,
róm biển
- yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 59,
trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1
- Cá nhân HS tự quan sát tranh hình, đọc thông tin
SGK, ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm, thống
nhất ý kiến và hoàn thành nội dung bảng 1
- Yêu cầu:
+ Chỉ ra đợc lối sống của các đại diện giun đốt
+ 1 số cấu tạo phù hợp với lối sống
- GV kẻ sẵn bảng 1 vào bảng phụ để HS chữa bài
GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả ở từng
nội dung
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội dung để HS
tiện theo dõi
- GV thông báo các nội dung đúng và cho HS theo
dõi bảng 1 chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng
của giun đốt về số loài, lối sống, môi trờng sống
- HS rút ra kết luận
1: Một số giun đốt thờng gặp
( Nội dung- Phụ lục1) Kết luận:
- Giun đốt có nhiều loài: vắt,
đỉa, róm biển, giun đỏ
- Sống ở các môi trờng: đất ẩm,nớc, lá cây
- Giun đốt có thể sống tự do
định c hay chui rúc
Trang 6Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS thảo luận nhóm rút ra đợc đặc
điểm chung của ngành giun đốt
thông tin trong SGK trang 60
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
GV kẻ sẵn bảng 2 lên bảng phụ, HS chữa bài
- Đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả, nhóm khác
bổ sung
- GV chữa nhanh bảng 2
- Các nhóm tự sửa chữa nếu cần
Cho HS tự rút ra kết luận về những đặc điểm
chung của ngành giun đốt
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
- GV hỏi: Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và
đời sống con ngời ? -> từ đó rút ra kết luận
HS: Cá nhân tự hoàn thành bài tập
Yêu cầu: Chọn đúng loài giun đốt
- Đại diện một nhóm HS trình bày -> HS khác bổ
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể
a Củng cố – Kiểm tra đánh giá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm chung của giun đốt ?
+ Vai trò của giun đốt ?
+ Để nhận biết đại diện ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?
IV: Phụ lục
Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt
STT Đa dạngĐại diện Môi trờng sống Lối sống
Trang 7Bảng 2: Đặc điểm chung của ngành giun đốt
TT Đại diệnĐặc điểm Giunđất Giun đỏ Đỉa Rơi
2 Cơ thể không phân đốt
6 Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể. X X X
7 ống tiêu hoá thiếu hậu môn
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ngành ĐVNS, Ngành ruột khoang,
Ngành giun dẹp, giun tròn và giun đốt
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh các làm bài, trình bày và làm quen với thi cử
3 Thái độ:- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS làm bài nghiêm túc
2- Ngành ruột khoang Câu2
0,5 Câu8,ý1 1 Câu8,ý2,3 3 2câu 3,5
I.Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1 Đặc trng nào của động vật nguyên sinh chứng tỏ chúng là những cơ thể độc
lập:
a Dinh dỡng c Sinh sản, bài tiết
Trang 8Câu 5 Sự thụ tinh cho tế bào trứng ở giun đất lỡng tính xảy ra nh thế nào?
a Tự thụ tinh c Thụ tinh chéo
b Tiếp hợp d Cả a, b và c đều đúng
Câu 6 Lấp đầy khoang cơ thể chính thức của giun đất là gì?
a Không khí c Dịch lỏng
b Nhu mô d Nớc
II Phần tự luận: ( 7 điểm)
Câu 7: Viết sơ đồ vòng đời của sán lá gan
Câu 8: Kể tên một số đại diện của ngành ruột khoang Đặc điểm chung của ngành
ruột khoang, vai trò của ngành ruột khoang
* H ớng dẫn chấm và biểu điểm:
Viết đợc vòng đời sán lá gan đợc
- Sán lá gan trởng thành (trong ganTrâu bò) trứng ấu trùng
ốc ấu trùng có đuôi môi trờng nớc kết kén bám vào cây
rau, bèo
3
8
* Nêu đợc từ 3 đại diện trở lên đợc:
* Đặc diểm chung của ngành ruột khoang:
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn.
+ Ruột dạng túi.
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
*Vai trò: - Lợi ích: 0.5điểm
+ Trong tự nhiên:
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển + Đối với đời sống:
- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyênliệu vôi: san hô
Trang 93 Bài mới
GV phát đề cho học sinh làm bài
HS: Tiến hành làm kiểm tra
- Mỗi bàn chuẩn bị 1 con trai sông
- Nghiên cứu trớc nội dung bài 18
- Học sinh biết đợc vì sao trai sông đợc xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích đợc đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát
- Nêu đợc các đặc điểm dinh dỡng, sinh sản của trai
- Biết rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK
- HS quan sát hình 18.1; 18.2, đọc thông tin SGK trang
62, quan sát mẫu vật, tự thu thập thông tin về vỏ trai
- GV giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật
- 1 HS nghe, ghi nhớ
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm nh thế nào?
- Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?
- Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
1: Hình dạng, cấu tạo Vỏ trai
- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài
- Cấu tạo:
+ Ngoài; áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nớc
+ Giữa: tấm mang+ Trong: thân trai
Trang 10HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến Yêu cầu
nêu đợc:
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lng, cắt 2 cơ khép vỏ
+ Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừng bằng chất
hữu cơ bị ma sát, khi cháy có mùi khét
-HS: Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu
cầu vồng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể trai có cấu tạo nh thế nào?
- HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể
trai
- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài
- GV giải thích khái niệm áo trai, khoang áo
- Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của
trai phù hợp với cách tự vệ đó?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét, kết luận
Hoạt động 2(8 )’
Mục tiêu: HS nêu đợc cách di chuyển của trai qua
việc nghiên cứu thông tin
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4
SGK và trả lời câu hỏi:
- Trai di chuyển nh thế nào?
+ Nớc qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho
miệng và mang trai?
+ Nêu kiểu dinh dỡng của trai?
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn
- Oxi trao đổi qua mang
4: Sinh sản
Trang 11- ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu
trùng trong mang trai mẹ?
- ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
- HS căn cứ vào thông tin SGK và trả lời:
+ Trứng phát triển trong mang trai mẹ, đợc bảo vệ và
2 Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai
3 Trai di chuyển nhờ chân rìu
4 Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nớc hút vào
5 Cơ thể trai có đối xứng 2 bên
b Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Su tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm
- Nghiên cứu trớc nội dung bài 19
- Học sinh trình bày đợc đặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm
- Thấy đợc sự đa dạng của thân mềm
a Kiểm tra bài cũ (4phút)
- Cấu tạo của trai sông? Cách dinh dỡng của trai có ý nghĩa nh thế nào với môi ờng nớc?
tr-b Phát triển bài
- Ngời ta có thể tìm thấy thân mềm ở những nơi nào?
Hoạt động 1: (15phút)
Mục tiêu: HS quan sát thấy đợc sự đa dạng và nêu đợc
đặc điểm của một số đại diện của thân mềm
1: Một số đại diện
Trang 12Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ Hình 19 SGK (1-5), đọc chú
thích và nêu đợc các đặc điểm đặc trng của mỗi đại diện
- Tìm các đại diện tơng tự mà em gặp ở địa phơng?
- HS quan sát kĩ 5 hình trong SGK trang 65, đọc chú thích,
thảo luận và rút ra đặc điểm
+ Sò 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu
- Qua các đại diện trên GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về:
Mục tiêu: HS giải thích đợc một số tập tính của một số
đại diện của thân mềm
Đồ dùng: Mẫu vật: ốc sên
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK và trả lời:
- Vì sao thân mềm có nhiều tập tính thích nghi với lối
sống?
- HS đọc thông tin SGK trang 66 nêu đợc: Nhờ hệ thần
kinh phát triển (hạch não) làm cơ sở cho tập tính phát triển
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.6 SGK, đọc kĩ chú thích
và thảo luận:
- ốc sên tự vệ bằng cách nào?
- ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ để trứng của ốc
sên?
- HS: Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến:
- GV điều khiển các nhóm thảo luận, chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.7, đọc chú thích và thảo
luận:
- Mực săn mồi nh thế nào?
- Hoả mù của mực có tác dụng gì?
- Vì sao ngời ta thờng dùng ánh sáng để câu mực?
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận
- Sống ở cạn, ở nớc ngọt, nớc mặn.
- Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm chạp
và di chuyển tốc độ cao (bơi).
2: Một số tập tính ở thân mềm
a Tập tính ở ốc sên+ Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ
+ Đào lỗ để trứng để bảo vệ trứng
b Tập tính của mực
( Nội dung- SGK) Kết luận:
- Hệ thần kinh của thân mềm phát triển là cơ sở cho giác quan và tập tính phát triển thíchnghi với đời sống
3/ Tổng kết - Hớng dẫn về nhà (8phút)
a Tổng kết
- Kể đại diện khác của thân mềm và chúng có những đặc điểm gì khác với trai sống?
- ốc sên bò thờng để lại dấu vết trên lá cây, em hãy giải thích?
b Hớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 13- Su tầm tranh, ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực.
- Nghiên cứu trớc nội dung bài thực hành
Bớc 1: GV hớng dẫn nội dung quan sát:
a Quan sát cấu tạo vỏ:
- Trai : + Đầu, đuôi
+ Đỉnh, vòng tăng trởng+ Bản lề
- ốc: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.2 SGK trang 68 để nhận biết các bộ phận, chú thích bằng số vào hình
- Mực: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.3 SGK trang 69 để chú thích số vào hình
b Quan sát cấu tạo ngoài:
- Trai: quan sát mẫu vật phân biệt:
+ áo trai
+ Khoang áo, mang
+ Thân trai, chân trai
+ Cơ khép vỏ
Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69, điền chú thích vào hình
- ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ thở
- Bằng kiến thức đã học chú thích bằng số vào hình 20.5 SGK trang 69
c Quan sát cấu tạo trong
Trang 14- GV cho HS quan sát hình vẽ cấu tạo trong một số mẫu, phân biệt các cơ quan.
- Thảo luận trong nhóm và điền số vào ô trống của chú thích hình 20.6 SGK trang 70
Bớc 2: HS tiến hành quan sát:
- HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hớng dẫn
- GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của SH, hỗ trợ các nhóm yếu
- HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó
Bớc 3: Viết thu hoạch
- Hoàn thành chú thích các hình 20 (1-6)
- Hoàn thành bảng thu hoạch (theo mẫu trang 70 SGK)
3 Tổng kết – H ớng dẫn về nhà(6 ’ )
a Nhận xét - đánh giá
- Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành
- Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tờng trình
GV công bố đáp án đúng, các nhóm sửa chữa đánh giá chéo
TT Động vật có đặc điểm tơng ứngĐặc điểm cần quan sát ốc Trai Mực
- GV yêu cầu HS các nhóm thu dọn vệ sinh, thu dọn dụng cụ vật mẫu
- GV hớng dẫn và yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện bản tờng trình theo yêu cầu
- Tìm hiểu vai trò của thân mềm
- Học sinh nêu đợc sự đa dạng của ngành thân mềm
- Trình bày đợc đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
Trang 15Mục tiêu: HS nghiên cứu, quan sát nêu đợc
đặc điểm chung của ngành thân mềm
Đồ dùng: Tranh hình SGK- Bảng phụ
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
21 và hình 19 SGK thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
- Nêu cấu tạo chung của thân mềm?
- Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1
- HS Đọc thông tin, quan sát hình và ghi nhớ sơ
đồ cấu tạo chung gồm: vỏ, thân, chân
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên làm bài
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và điền
vào bảng
- Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng
1, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức ( Phụ lục )
- Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luận:
- Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
- HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại của thân
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hoá phân hoá.
+ Làm đồ trang trí, trang sức
- Tác hại:
+ Là vật trung gian truyền bệnh.+ ăn hại cây trồng
Trang 163/ Tổng kết – Hớng dẫn về nhà (8’)
a Củng cố - Kiểm tra đánh giá
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 con tôm sông còn sống, 1 con tôm chín
- Nghiên cu trớc nội dung bài 22
- Đọc mục "Em có biết" SGK trang 73
- Kẻ trớc nội dung bảng trang 75 vào vở bài tập
IV: Phụ lục
Các đặc
điểm
Đại diện
Nơi sống Lối ống Kiểu vỏ đá vôi
Đặc điểm cơ thể Khoang
áo phát triển
Thânmềm
Khôngphân
Ngày soạn: Chơng IV- Ngành chân khớp Ngày dạy: A Lớp giáp xác
Tiết 23: Bài 22: Tôm sông
I mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết đợc vì sao tôm đợc xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác
- Giải thích đợc các đặc điểm dinh dỡng, sinh sản của tôm