1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

giao an sinh 7

155 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 282,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Caáu taïo trong : -Giống với thuỷ tức nhưng tầng keo của sứa dày hơn ,khoang tiêu hoá thu hẹp lại giúp sứa deã noåi *Di chuyển : bằng cách co bóp dù ,đẩy nước ra lỗ miệng và tiến về phí[r]

Trang 1

TUẦN1 :

Tiết 1 : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I/ Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hiểu được sự đa dạng và phong phú của thế giơùi động vật ( về loài, kích thước cơ

thể, về số lượng cá thể và môi trường sống )

- Nươùc ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có 1 thế giơùi ĐV đa dạng phong phú

2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động nhóm

GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm thơng tin, quan sát tranh, giao tiếp, lắng nghe và trình bày ý

kiến trước tập thể

3. Thái độ : Yêu thiên nhiên và yêu thích bộ môn

II/ Phương tiện dạy học

1.Giáo viên : Tranh vẽ H1.1,2,3,4

2.Học sinh : Xem bài mớùi

III/ Ti ến trình tiết dạy

1.Bài cũ (Không kiểm tra)

2.Bài mới :(2ph) Từ mọi miền của trái đất ,khí hậu dù thuận lợi hay khắc nghiệt vẫn

có những động vật sinh sống Vì vậy cùng với thực vật ,động vật đã góp phần làm

nên sự bền vững và vẽ đẹp của tự nhiên

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1:(17ph)TÌM HIỂU ĐA DẠNG LOÀI,

PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

?Kể tên một số động vật mà em biết

-Yêu cầu HS đọc + nghiên cứu thông tin và quan sát

H 1.1 ,1.2 SGK/5,6

?Sự phong phú về loài được thể hiện ntn ?

?Hãy kể tên các loài ĐV khi

+Kéo một mẻ lưới trên biển

+Tát một ao cá hay đánh bắt ở ao ,đầm , hồ

?Ban đêm vào mùa hè ở trên cánh đồng có những loài

ĐV nào phát ra tiếng kêu ?

-Gọi HS đọc thông tin SGK /6 và trả lời

?Em nhận xét gì về thế giới động vật của chúng ta ?

-GV chốt lại ,cung cấp thông tin về thuần hoá vật nuôi

-Trả lời theo hiểu biết -Quan sát các hình chụp ở SGK và tựnghiên cứu thông tin

-Rất đa dạng

-Học sinh trả lời theo hiểu biết-Ếch ,nhái , ễnh ương ,dế ,càocào ,châu chấu ,sẻ sành ……

Kết luận:Thế giới động vật vô cùng đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể

trong cùng một loài

HOẠT ĐỘNG 2:(19ph)TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG VỀ

MÔI TRƯỜNG SỐNG

-Yêu cầu HS quan sát H 1.3 và 1.4 +tranh sưu tầm hoàn

thành bài tập SGK/7

-Tự quan sát H và làm bài tập

Trang 2

-Gọi HS lên điền

-GV chốt lại

-Yêu cầu HS quan sát lại H1.3,thảo luận theo nhóm thực

hiện bài tập SGK/8(4’)

?Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với

khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

?Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và

phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam cực ?

?ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không ? Vì sao ?

-Gọi đại diện nhóm trả lời ,nhận xét ,bổ sung

-GV chốt lại và cho ví dụ

?Nhận xét về môi trường sống của động vật

-Đại diện Hs lên điền

-Thảo luận nhóm và hoàn thànhbài tập

- Nhờ lớp mỡ dày, lông rậm…

-Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phongphú, môi trường sống đa dạng

-Có,vì nước ta là nước có khí hậunhiệt đới gió mùa

Kết luận: Nhờ thích nghi cao với điều kiện sống,động vật phân bố khắp các môi trừơng trên

trái đất như:ở nước (nước ngọt ,lợ ,mặn )ở cạn,trên không và ngay cả ở vùng băng giá

quanh năm

IV/ C ủng cố (5ph)

*Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng trong các câu sau :

1.Động vật có mặt ở khắp mọi nơi do

A/Chúng có khả năng thích nghi cao C/Do con người tác động

B/Sự phân bố có sẵn từ xa xưa D/Do khí hậu ôn hoà

2.Động vật đa dạng ,phong phú do :

A/Số cá thể nhiều D/Sinh sản nhiều

B/Số loài nhiều E/ĐV sống ở mọi nơi trên trái đất

C/Con người lai tạo nhiều giống mới G/ĐV di cư từ nơi xa đến

V:D

ặn dị (2ph)

-Học bài cũ ,xem bài mới

-Trả lời câu hỏi SGK/8

-Kẻ bảng 1 và 2 SGK tr 9,11 vào vở bài tập

VI:Rút kinh nghiệm tiết dạy

Tiết 2 :PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

I/M

ục tiêu

1.Kiến thức:

Trang 3

-Những điểm giống và khác nhau giữa cơ thể ĐV va cơ thể ø TV

-Kể tên các ngành động vật

2 Kỹ năng: kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

GDKNS ống kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin ,hợp tác ,lắng nghe ,trình bày ý kiến

trước tập thể ,quan sát tranh tìm hiểu sự khác nhau của động vật và thực vật

3 Thái độ:

GDBVMT:Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích , sự đa dạng sinh học

II/ Phương tiện dạy học:

1.Giáo viên : Tranh vẽ hình 2.1 và bảng phụ 1,2

2.Học sinh : kẻ bảng 1,2 vào vở

III/Ti ến trình tiết dạy

1.Bài cũ: (3ph) Chứng minh động vật đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá

thể?

ĐV đa dạng về môi trường sống thể hiện như thế nào? Cho ví dụ?

2.Bài mới : (2ph) Em hãy nêu ví dụ về vật sống (ĐV ,TV)đều là những cơ thể sống nhưng

nếu đem ra so sánh ta thấy chúng khác nhau ở một số điểm vậy đặc điểm nào giúp phân

biệt được chúng ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1:(10ph) PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT

VỚI THỰC VẬT

-Yêu cầu HS quan sát H 2.1 thảo luận nhóm hoàn

thành bài tập SGK/9,10

-Gv treo bảng phụ ,gọi đại diện nhóm lên điền ,nhóm

khác nhận xét ,bổ sung

?Động vật giống thực vật ở các đặc điểm nào?

?Động vật khác thực vật ở các đặc điểm nào ?

Kết luận: HS kẻ bảng 1 SGK/5 vào vở

HOẠT ĐỘNG 2:(5ph)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM

CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

-Yêu cầu HS thực hiện bài tập SGK /10(2’)

-Gọi HS trả lời

-GV chốt lại đáp án đúng :1,3,4

?Nêu đặc điểm chung của động vật

-Hoạt động cá nhân -Đại diện HS trả lời

-Đặc điểm 1,3,4 sgk

Kết luận: -Có khả năng di chuyển.

-Có hệ thần kinh và giác quan.

- Dị dưỡng tức khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.

HOẠT ĐỘNG 3 :(5ph) SƠ LƯỢC PHÂN CHIA

GIỚI ĐỘNG VẬT

-Giới thiệu : Giới ĐV được chia thành 20 ngành , thể

hiện ở hình 2.2 SGK

-Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản

-Tham khảo nội dung mục thông tin

Trang 4

-Cho HS đọc thông tin SGK.

Kết luận:

Ngành ĐVKXS Ngành động vật nguyên sinh.

Ngành Ruột khoang.

Ngành : Giun dẹp, giun tròn, giun đốt.

Ngành Thân mềm.

Ngành Chân khớp.

Ngành ĐVCXSgồm các lớp : Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú

HOẠT ĐỘNG 4:(14ph)VAI TRÒCỦA ĐỘNG VẬT

-Yêu cầu HS liên hệ thực tế +kiến thức vốn có hoàn

thành bài tập ở bảng 2 SGK /11

- Gọi 4 em lên bảng lm

-Gv chốt lại và cho điểm những em làm đúng

? ĐV có vai trò ntn trong đời sống con người ?

GDBVMT:Muốn bảo vệ các loài ĐV có ích ,bảo vệ

sự đa dạng sinh học chúng ta phải làm gì ?

-Hoạt động cá nhân

-4 HS làm vào bảng ở bảng phụ.-HS tự sữa chữa

-Dựa vào kết quả bảng 2-Liên hệ thực tế hiểu biết

Kết luận:

Có lợi Cung cấp nguyên liệu : thực phẩm, lông , da.

Dùng làm thí nghiệm : học tập, NCKH , thử nghiệm thuốc.

Hỗ trợ cho người trong : lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh Có hại Động vật truyền bệnh sang người.

IV/ C ủng cố :(4ph)

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1,Dị dưỡng là khả năng

A.Sử dụng chất hữu cơ có sẵn C.Sống nhờ vào chất hữu cơ của vật chủ B.Tự tổng hợp chất hữu cơ D.Cả Avà B đúng

2,Điểm giống nhau giữa ĐV và TV là

A.Có cơ quan di chuyển C.Có hệ thần kinh và giác quan

B.Có lớn lên và sinh sản D.Tế bào có thành xenlulozơ

3,Không được xếp vào ngành ĐVKXS là

A.Ruột khoang C.Thân mềm

B.Da gai D.lưỡng cư

V/D

ặn dị (2ph)

-Học bài cũ ,xem bài mới

-Trả lời câu hỏi sgk và đọc mục em có biết

 Chuẩn bị bài sau :Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày

Váng nước ao hồ , rễ bèo Nhật Bản

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 5

-Thấy được dưới kính hiển vi 2 đại diện điển hình của ngành ĐV nguyên sinh ( cụ

thể trùng roi, trùng giày ) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng

-Phân biệt được hình dạng và cách di chuyển của hai đại diện này

2 Kỹ năng:

-Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi

-GDKNS ống : kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin ,quan sát tiêu bản tìm hiểu đặc

điểm cấu tạo ,hợp tác theo nhĩm và quản lí thời gian

3.Thái độ:

-Nghiêm túc , tỉ mỉ , cẩn thận

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo Viên : Kính hiển vi, lam, lamen, bông,ống hút

Mẫu nước cĩ các loại : Trùng Roi, Trùng Giày

2.Học Sinh: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản

III/C ủng cố (4ph)

Động vật và thực vật giống và khác nhau ở điểm nào ?

Nêu các bước sử dụng kính hiển vi

IV/ Tiến trình thực hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (2ph) Mẫu vật,

bài báo cáo thực hành của các nhóm

HOẠT ĐỘNG1:(7ph)HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM

TIÊU BẢN TRONG THÍ NGHIỆM (Hướng dẫn của

giáo viên )

B1: Dùng ống hút lấy 1 vài giọt nhỏ ở nước (váng

ao ,hồ ),nhỏ lên lam kính

B2:Đặt và cố định tiêu bản ,dùng lamen đậy lên

giọt nước , lấy giấy thấm bớt nước

B3: Điều chỉnh thị kính ,đĩa gắn các vật kính để

nhìn cho rõ (ở độ phóng đại nhỏ ,lớn )

HOẠT ĐỘNG 2:(26ph)TIẾN HÀNH THỰC

HÀNH( Học sinh thực hành )

-GV phát dụng cụ thực hành và giao trách nhiệm

cho từng tổ

-Yêu cầu HS tiến hành thực hành theo nhóm kết

hợp quan sát H3.1,3.2,3.3 sgk /14,15,16 để nhận biết

hình dạng và cách di chuyển của trùng roi ,trùng

giày

- Chuẩn bị các mẫu vật cho GV kiểmtra

- Chú ý các thao tác thực hành của

GV và ghi nhớ

-Đại diện nhóm nhận dụng cụ thựchành

-Làm việc theo nhóm với các nộidung đã được hướng dẫn và ghi vàobài báo cáo thu hoạch

Trang 6

-GV đi đến các nhóm kiểm tra ,giúp đở các nhóm

yếu ,chỉ rõ nguyên nhân

IV/ Nhận xét, đánh giá (4ph)

-Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu vật

-Kết quả quan sát của các nhóm

-Gọi 1-2 Hs lên kiểm tra cách làm bài thực hành và cho điểm

V/D ặn dị : (2ph)

-Giúp HS hoàn thành báo cáo thực hành: vẽ các hình trùng giày và trùng roi xanh, hòan chỉnh các bài tập trắc nghiệm

-Dặn dò:xem lại bài thực hành, hòan thành bài tập ở vở bài tập, chuẩn bị trước bài mới, thu dọn vệ sinh sau khi thực hành

V/Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 7

Tiết 4 : TRÙNG ROI.

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển , cách dinh dưỡng và sinh sản của

trùng roi xanh

-Bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào lên Đv đa bào qua đại diện là tập đoàn

trùng roi

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức , hoạt động nhóm.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.

II/ Phương tiện dạy học:

1 Giáo Viên :Tranh h4.1,4.2,4.3

2 Học sinh : Xem lại bài thực hành

III/ Ti ến trình tiết dạy

1.Bài cũ: (không kiểm tra)

2.Bài mới : (2ph) Trùng roi là 1 nhóm sinh vật có đặc điểm vừa của TV vừa của

ĐV Đây cũng là 1 bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và

giới TV

HOẠT ĐỘNG 1 :(17ph)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA

TRÙNG ROI XANH

?Trùng roi xanh thường sống ở đâu ?

-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK+quan sát

H4.1và 4.2thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

-Gv treo bảng phụ ;gọi đại diện nhóm lên điền

-Gv cho đáp án đúng

- Dựa vào hình 4.2 diễn đạt bằng lời 6 bước sinh

sản của trùng roi xanh

-GV chỉ tranh và diễn đạt bằng lời

-Váng nước ao ,hồ …

-Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu họctập do GV phát ,dựa vào thông tin sgk

-Đại diện nhóm lên điền vào bảng

-HS tự sữa chữa -Dựa vào H 4.2 chú ý các bộ phậntrong cơ thể trùng roi

-Chý ý và quan sát

Kết luận:

a,Cấu tạo :là một tế bào (0.05mm) cơ thể hình thoi, đầu tù ,đuôi nhọn có roi ,điểm

mắt ,hạt diệp lục ,hạt dự trữ ,không bào co bóp

b,Di chuyển :roi xoáy vào nước ,vừa tiến vừa xoay ,đầu đi trước

c,Dinh dưỡng :

-Tự dưỡng và dị dưỡng

-Hô hấp : Trao đổi khí qua màng tế bào.

-Bài tiết : Nhờ không bào co bóp.

d,Sinh sản :Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

Trang 8

HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) TÍNH HƯỚNG SÁNG Ở

TRÙNG ROI

-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk /18

?Dựa vào cấu tạo của trùng roi hãy giải thích hiện

tượng xảy ra ở thí nghiệm trên

-Yêu cầu hs làm bài tập sgk

-Gọi hs nhận xét ,bổ sung

?Vậy trùng roi xanh tiến về phía có ánh sáng là nhờ

bộ phận nào ?

-1-2 HS đọc to thông tin -Trùng roi xanh tiến về phía có ánhsáng

-Hoạt động cá nhân -Roi và điểm mắt

Kết luận

Nhờ điểm mắt và roi giúp trùng roi luôn di chuyển về phía có ánh sáng

HOẠT ĐỘNG 3 :(10ph) TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI

-GV giới thiệu sơ lược về tập đoàn trùng roi (hạt hình

cầu màu xanh nổi trên mặt nước )

-Y/c HS nghiên cứu hình 4.3 tr.18và hoàn thành bài tập

sgk /19

-Gọi hs trả lời ,nhận xét

-GV chốt lại ,cung cấp thông tin về cách dinh dưỡng

? Tập đoàn vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối q/hệ giữa

ĐV đơn bào và ĐV đa bào ?

-Lắng nghe và ghi nhận -Tự nghiên cứu thông tin và QS hìnhvẽ

-Đại diện hs trả lời -ĐV đa bào có nguồn gốc từ ĐV đơnbào

Kết luận:

Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào liên kết lại với nhau tạo thành chứng minh

ĐV đa bào và ĐV đơn bào có chung nguồn gốc

IV/ C ủng cố :(4ph)

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1.Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh là

A.Tự dưỡng C.Dị dưỡng

B.Tự dưỡng và dị dưỡng D.Kí sinh

2.Trùng roi xanh sinh sản bằng cách

A.Phân đôi theo chiều dọc cơ thể C.Phân đôi theo chiều ngang cơ thể

B.Phân đôi bất kỳ chiều nào của cơ thể D.Tiếp hợp

3.Trùng roi di chuyển được là nhờ

A.Có vây bơi C.Có lông bơi

B.Có roi bơi D.Có chân

V/D

ặn dị (2ph)

Học bài cũ , Đọc mục “ Em có biết”

Xem trước bài mới +Trả lời câu hỏi sgk

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

TUẦN 3 : Tiết 5 : TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

-Biết đựơc đặc điểm cấu tạo,di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến

hình và trùng giày

Trang 9

-Hiểu được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày

2 Kỹ năng :Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

II/ Phương tiện dạy học:

1.Giáo Viên :Tranh vẽ : Hình 5.1, 5.2 , 5.3 trong SGK

Bảng phụ ghi bài tập hình 5.2

2.Học Sinh : Xem bài mới

III/ Ti ến trình tiết dạy :

1.Bài cũ: (4ph) Nêu đặc điểm cấu tạo,di chuyển ,dinh dưỡng ,sinh sản của trùng

roi

?Diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản ở trùng roi

2.Bài mới :(2ph) Chúng ta đã nghiên cứu trùng roi, đại diện ngành ĐVNS Hôm

nay ta tiếp tục tìm hiểu thêm 2 loài ĐVNS nữa là : Trùng biến hình, trùng giày

HOẠT ĐỘNG 1:(15ph) TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA

TRÙNG BIẾN HÌNH

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK+quan sát H5.1

?Trùng biến hình thường sống ở đâu ?

?Cơ thể trùng biến hình có cấu tạo ntn?

?Nêu đặc điểm di chuyển của trùng biến hình

-GV chốt lại ,cung cấp thông tin

-Yêu cầu HS đọc thông tin +quan sát H5.2 thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập sgk /20(3’)

-Gọi đại diện nhóm trả lời ,nhận xét ,bổ sung

-Gv chốt lại đáp án đúng ,cung cấp thông tin về sự tiêu

hoá mồi và thải bã của trùng biến hình

?Nêu các hình thức sinh sản của trùng biến hình

-Hoạt động cá nhân -Nước ao ,hồ …

-Dựa vào thông tin sgk

-Hoạt động nhóm dưới sự hướngdẫn của giáo viên (3’)

-Đại diện nhóm báo cáo (2,1,3,4)-Lắng nghe và tự sữa chữa -Vô tính = cách phân đôi cơ thể

Kết luận:

1.Cấu tạo :gồm khối chất nguyên sinh lỏng ,có nhân ,không bào co bóp ,không bào

tiêu hoá ,chân giả

2.Di chuyển :Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh lỏng dồn về một phía )

3.Dinh dưỡng : Tiêu hóa nội bào

Bài tiết chất cặn bã dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài ở mọi nơi trên cơ thể

4.Sinh sản :Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 2 :(18ph)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA

TRÙNG GIÀY

-GV giới thiệu vài nét về trùng giày

?Nêu cấu tạo cơ thể của trùng giày ?

?Nêu đặc điểm di chuyển của trùng giày

-Yêu cầu HS đọc thông tin +quan sát H5.3 thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập sgk /22(4’)

?Trình bày đặc điểm dinh dưỡng ở trùng giày

?Nhân trùng giày khác nhân trùng biến hình ở điểm nào

(số lượng ,hình dạng )

?Không bào co bóp của trùng giày và trùng biến hình

khác nhau ntn?(cấu tạo ,số lượng ,vị trí )

?Tiêu hoá ở trùng giày khác trùng biến hình ở điểm

nào ?(cách lấy TĂ,quá trình tiêu hoá và thải bã )

-Gọi đại diện nhóm trả lời ,nhận xét ,bổ sung

-Gv chốt lại

?Trùng giày sinh sản bằng những hình thức nào? ?Đặc

điểm sinh sản ở trùng giày khác với trùng biến hình ở

điểm nào ?

-Chú ý lắng nghe -Dựa vào thơng tin và H5.3

-Hoạt động nhóm dưới sự hướngdẫn của giáo viên

- Nhân trùng giày có 2, hình tròn vàhạt đậu

- Có 2 không bào co bóp và ở vị trícố định, có hình hoa thị- phức tạphơn

-Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trícố định

-Đại diện nhóm báo cáo -2hình thức :vô tính và hữu tính -Sinh sản hữu tính bằng cách tiếphợp

Kết luận:

1 Cấu tạo :Gồm 2 nhân ,2 khơng bào co bĩp ,khơng bào tiêu hố

2.Di chuyển :nhờ lông bơi mọc quanh cơ thể

3.Dinh dưỡng :TĂ vào miệng đến hầu và được vo thành viên ở không bào tiêu

hoá ,chất thải được dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài

4.Sinh sản :Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể,Hữu tính : Bằng cách tiếp hợp.

IV:Củng cố (4ph)

* Khoanh tròn vào đầu phương trả lời đúng trong các câu sau đây :

1/ Trùng giày di chuyển được nhờ bộ phận nào?

A.Roi B.lông bơi

C.Chân giả D.Các tua

2/ Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là ?

A.Tự dưỡng B.Dị dưỡng

C.Tự dưỡng và dị dưỡng D.Kí sinh

3/Hình dạng cơ thể của trùng biến hình là

A.Hình thoi B.Hình khối giống chiếc giày

C.Hình dạng không ổn định D.Hình tròn

V/Dặn dị (2ph)

- Học bài cũ Đọc mục “ Em có biết”

-Trả lời câu hỏi sgk

- Xem trước bài mới, kẻ phiếu học tập sgk/24

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

Tiết 6 : TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 11

- Hiểu được đặc điểm cấu tạo ,di chuyển ,dinh dưỡng và sinh sản và sự phát triển

của trùng kiết lị và trùng sốt rét

-Biết được tác hại và cách phòng chống hai loại bệnh này

2.Kỹ năng :

GDKNS ống :kĩ năng tự bảo vệ bản thân ,phịng tránh các bệnh do trùngf kiết lị và

trùng sốt rét ,rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình,liênhệ thực tế ,lắng

nghe tích cực

3.Thái độ : GDBVMT:Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và cơ thể.

II/ Phương tiện dạy học:

1.Giáo viên :Tranh H6.1,6.2,6.3,6.4

Bảng phụ : So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét

2 HọcSinh : Kẻ phiếu học tập bảng tr.24

III/

Tiến trình tiết dạy

1.Bài cũ: (4ph) Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến

hình

So sánh cách lấy thức ăn ,quá trình tiêu hoá và thải bã của hai loại trùng này

2.Bài mới :(2ph)Đã bao giờ các em nghe nói đến bệnh kiết lị,bệnh sốt rét chưa?

Nó thật nguy hiểm Vậy thủ phạm của hai bệnh này là ai và phòng chống chúng

ntn?

HOẠT ĐỘNG 1 :(15ph)ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÙNG

KIẾT LỊ

-GV giới thiệu vài bệnh do ĐVNS mang lại

-Cho HS đọc thông tin SGK+quan sát H 6.1,6.2

?Cơ thể trùng kiết lị được cấu tạo ntn?

?Hãy cho biết sự phát triển của trùng kiết lị

?Muốn tránh bệnh kiết lị chúng ta phải làm gì ?

-Gv chốt lại ,cung cấp thông tin về dinh dưỡng

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

sgk/23(3’)

-Gọi đại diện nhóm trả lời ,nhận xét

-Gv chốt lại đáp án đúng

GDBVMT:Để phịng bệnh kiết lị chúng ta cần làm gì ?

-Lắng nghe -Hoạt động cá nhân -Dựa vào thông tin sgk

-Hoạt động nhóm:bằng cách điềnvào các câu trả lời đúng ở 

-Có chân giảhình thành bào xác-Chỉ ăn hồng cầu , chân giả ngắn-Liên hệ thực tế bản thân

Kết luận:

1.Cấu tạo:Giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn hơn và có hình thành bào

xác ,không có các không bào

2.Dinh dưỡng :Thực hiện qua màng tế bào

Nuốt hồng cầu

3.Sự phát triển :trùng kiết lị kết bào xác trong môi trường theo thức ăn nước uống

vào ruột người sau đó chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột và nuốt hồng cầu

HOẠT ĐỘNG 2: (18ph) TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ

TÁC HẠI CỦA TRÙNG SỐT RÉT

-Cho HS đọc thông tin SGK/24 -Trong tuyến nước bọt muỗi , kí

Trang 12

? Trùng sốt rét thường sống ở đâu ?

?Cơ thể trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào?

?Nêu đặc điểm dinh dưỡng của trùng sốt rét

-Yêu cầu HS quan sát H 6.3 A,B

?Làm thế nào để phân biệt muỗi anophen và muỗi

thường?

?Trùng sốt rét sinh sản và phát triển ntn?

?Dựa vào H6.4 diễn đạt bằng lời sự sinh sản và phát

triển của trùng sốt rét

?Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt nóng cao mà người

lại run cầm cập ?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

sgk/24(3’)

-Gọi đại diện nhóm báo cáo

-GV chốt lại

?Hãy cho biết tình trạng bệnh sốt rét ở nước ta hiện

nay ?Tại sao ngưsời sống ở miền núi hay bị sốt rét?

GDBVMT: Chúng ta cần phải làm gì để phòng chống

bệnh sốt rét ?

sinh trong máu người -kích thước nhỏ, không có bộ phận

di chuyển và các không bào -Qua màng tế bào

-Dựa vào hiểu biết

-Dựa vào tranh vẽ và diễn đạt

-Số lượng hồng cầu bị phá vỡ nhiều

-Thảo luận so sánh đặc điểm củatrùng kiết lị và trùng sốt rét

-Đại diện nhóm báo cáo

-Ngủ phải nằm màng, khơi thôngcống rãnh, chổ nước đọng , phátquang bụi rậm…

Kết luận:

1.Cấu tạo:Không có cơ quan di chuyển và không có các không bào

2.Dinh dưỡng :Thực hiện qua màng tế bào ,lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu

3.Vòng đời :trùng sốt rét trong tuyến nước bọt muỗi vào máu người ,chúng chui

vào hồng cầu sống ,sinh sản và phá huỷ hồng cầu

4 Bệnh sốt rét ở nước ta: ( SGK )

IV/ Củng cố :(4ph)

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1 Nơi kí sinh của trùng sốt rét là :

A Ruột động vật B.Máu người C.Phổi người D.Ruột người

2.Con đường truyền dịch bệnh của trùng kiết lị là :

A.Đường máu B.Đường hô hấp C.Đường tiêu hóa D.Đường ăn uống

V/Dặn dị (2ph)

-Đọc mục “ Em có biết” Trả lời 3 câu hỏi SGK

-Kẻ bảng : Đặc điểm chung ngành ĐVNS vào vở bài tập

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy :

TUẦN 4 :

Tiết 7 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm chung của ĐVNS.

- Vai trò của động vật nguyên sinh đối với đời sống con người và thiên nhiên

Trang 13

2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng thu thập kiến thức, hoạt động nhóm.

3.Thái độ : Giáo dục ý thức học tập

GDBVMT: phòng chống ô nhiểm môi trường để bảo vệ ĐVNS nhằm đem lại các lợi íchthiết thực

II/ phương tiện dạy học:

1.Giáo Viên :- Tranh vẽ h7.1và 7.2

- Bảng phụ :bảng 1và2 trang 26 ,28

2.Học Sinh : Kẻ bảng 1,2sgk/26,28 vào vở bài tập

III/ Ti ến trình tiết dạy

1.Bài cũ:(4ph)Nêu đặc điểm cấu taọ ,dinh dưỡng và sự phát triển của trùng kiết lị Tạisao người bị kiết lị đi ngoài ra máu ?

Trình bày vòng đời phát triển của trùng sốt rét Cho biết cách phòng bệnh sốt rét

2.Bài mới:(2ph)ĐVNS có loài sống tự do(trùng roi)có loài sống kí sinh (trùng kiết lị).Tuynhiên chúng vẫn có những đặc điểm chung Vậy đặc điểm chung của ĐVNS là gì ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1:(17ph)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM

CHUNG CỦA ĐVNS

-Yêu cầu HS đọc thông tin ,nhớ lại kiến thức thảo

luận nhóm thực hiện bài tập sgk/26(7’)

-GV treo bảng phụ ,gọi đại diện nhóm lên điền ,nhận

xét ,bổ sung

-Gv chốt lại ,treo đáp án đúng

?ĐVNS sống tự do có những đặc điểm gì ?

?ĐVNS sống kí sinh có những đặc điểm gì ?

?ĐVNS có đặc điểm gì chung ?

+Sống kí sinh : 1số bộ phận tiêu giảm

Kết luận: ĐVNS có đặc điểm chung :

+ Cơ thể có kích thước hiển vi.

+ Chỉ có 1 tế bào nhưng vẫn đảm nhận chức năng của cơ thể sống

+ Dinh dưỡng chủ yếu là dị dưỡng.

+ Sinh sản :Vô tính bằng cách phân đôi và hữu tính (đơn giản )

+Bộ phận di chuuyển :roi ,lông bơi, chân giả hoặc không có

HOẠT ĐỘNG 2:(15ph) VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA NGÀNH ĐVNS

-Yêu cầu HS đọc thông tin +quan sát H7.1và H7.2

thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sgk/28(7’)

-GV treo bảng phụ ,gọi đại diện nhóm báo cáo

-Gv chốt lại ,treo đáp án đúng

?ĐVNS có vai trò gì ?

-GDBVMT:Để bảo vệ ngành ĐVNS chúng ta cần

phải làm gì ?

-Hoạt động nhóm nêu lợi ích của ĐVNSvới tự nhiên và con người

-Chỉ rõ tác hại đối với ĐV , người

-Đại diện nhóm lên ghi đáp án-Theo dõi tự sửa lỗi nếu có

-Bảo vệ môi trường nước

Kết luận:

Lợi : Gĩp phần làm sạch môi trường nước

Làm thức ăn cho ĐV lớn hơn trong nước

Trang 14

Cĩ ý nghĩa về địa chất

Hại : Gây bệnh cho ĐV,người

IV/ C ủng cố :(5ph)

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1 Để tự bảo vệ khi gặp điều kiện bất lợi ĐVNS có hiện tượng tạo :

A.Bào xác C Chân giả

B.Bào tử D Vỏ kitin

2.Lối sống tự dưỡng có ở

A.Trùng sốt rét C.Trùng roi

B.Trùng giày D.Trùng biến hình

3.Hình thức sinh sản có ở ĐVNS là

A.Phân đôi C.Bằng bào tử

B.Mọc chồi D.Tái sinh

V/D

ặn dị (2ph)

- Học bài cũ , trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “ Em có biết”

- Kẻ bảng 1 cột 3 và 4 tr 30 SGK vào vở bài tập

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

CHƯƠNG II :NGÀNH RUỘT KHOANG

Tiết 8:THUỶ TỨC

I/ Mục tiêu :

1 K iến thức:

-Trình bày được khái niệm về ngành ruột khoang ,nêu được đặc điểm của ngành ruột khoang

-Mơ tả được hình dạng và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành ruột

khoang :thuỷ tức nước ngọt

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình

- Kĩ năng phân tích tổng hợp,hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập , yêu thích bộ môn.

Trang 15

II/ Phương tiện dạy học:

1.Giáo Viên :Tranh vẽ H8.1và 8.2

Bảng sgk/30

2.Học Sinh : Kẻ bảng 1 vào vở bài tập

III/ Ti ến trình tiết dạy

1Bài cũ:(3ph)Nêu đặc điểm chung và vai trò của nghành ĐVNS?

2.Bài mới :(2ph) Ruột khoang là 1 trong các ngành ĐV đa bào bậc thấp, cơ thể có đốixứng tỏa tròn Các đại diện ta thường gặp là : Thủy tức, sứa, san hô, hải quì…Bài họchôm nay ta sẽ nghiên cứu đại diện đầu tiên đó là : Thủy tức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1 (10ph) HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ

CÁCH DI CHUYỂN CỦA THUỶ TỨC

?Thuỷ tức thường sống ở đâu ?

-Yêu cầu Hs đọc nghiên cứu thông tin + quan sát H8.1

, 8.2 trả lời câu hỏi

?Trình bày đặc điểm hình dạng, cấu tạo ngoài của

thủy tức

?Thủy tức di chuyển theo mấy cách ?kể tên

?Dựa vào H8.2 diễn đạt bằng lời 2 cách di chuyển của

- 2 kiểu: sâu đo và lộn đầu

-Dựa vào tranh vẽ và phân tích-Lắng nghe và ghi nhận

Kết luận:

a, Cấu tạo ngoài :

-Cơ thể thuỷ tức hình trụ dài.,phần dưới là đế bám vào giá thể ,phần trên có

lỗ miệng, xung quanh có tua miệng.

-Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

b, Di chuyển :

Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu

HOẠT ĐỘNG 2 :(10ph)TÌM HIỂU CẤU TẠO

TRONG CỦA THUỶ TỨC

-Yêu cầu HS đọc +nghiên cứu thông tin sgk thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập sgk/30 (4’)

-Gọi đại diện nhóm báo cáo ,nhận xét

-Gv chốt lại đáp án:tế bào gai,tb thần kinh,tb sinh sản,

tb mô cơ tiêu hóa, tb mô bì cơ

?Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thuỷ tức ?

-Gv gợi ý

?Thành cơ thể có mấy lớp ?đó là những lớp nào

?Lớp ngoài và lớp trong gồm những tế bào nào

?Giữa 2 lớp này có chứa chất gì ?

-Gv chốt lại ,cung cấp thông tin

-Hoạt động nhóm xác định vị trí, têncác tế bào ứng với chức năng

-Đại diện nhóm báo cáo-HS tự sữa chữa

-2 lớp :lớp ngoài và lớp trong -Lớp trong :Tb sinh sản ,tb mô cơ tiêuhoá

-Lớp keo mỏng -Lắng nghe và ghi nhận

Trang 16

Kết luận:

+ Thành cơ thể có 2 lớp :Lớp ngoài và lớp trong

+Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.

HOẠT ĐỘNG 3 :(8ph)DINH DƯỠNG

-Yêu cầu HS đọc ,nghiên cứu thông tin sgk thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập sgk/31(3’)

?Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào ?

?Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi

được tiêu được?

?Thủy tức có ruột hình túi nghĩa là chỉ có một lỗ

miệng vậy chúng thải bã bằng cách nào ?

-Gọi đại diện nhóm báo cáo

-Gv chốt lại ,cung cấp thông tin về trao đổi khí

-Hoạt động nhóm tìm ra các đáp án

-Đưa mồi vào miệng bằng tua -Tế bào mô cơ tiêu hóa mồi -Lỗ miệng thải bã

-Đại diện nhóm trả lời

Kết luận:

- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng

- Quá trình tiêu hóa ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến.

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể.

HOẠT ĐỘNG 4 :(6ph) SINH SẢN

-Yêu cầu HS đọc thông tin + quan sát tranh h8.1 và

trả lời

?Thủy tức sinh sản bằng mấy hình thức ?

?Đó là những hình thức nào ?

-Gv chốt lại cung cấp thông tin ,lấy ví dụ về từng hình

thức

-Hoạt động cá nhân

-2 hình thức :mọc chồi và sinh sảnhữu tính

-Trả lời câu hỏi 1 ,2 ,3 SGK

? Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp?

?Tua miệng thuỷ tức có nhiều tế bào gai có ý nghĩa gì đối với đời sống ?

-Đọc kết luận chung

V/D ặn dị (2ph)

-Học bài cũ,trả lời câu hỏi SGK

-Đọc mục em có biết

-Kẻ bảng 1 và 2 SGK tr.33 , 35

-Xem trước bài 8

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

Trang 17

-Rèn kỹ năng quan sát ,so sánh, phân tích tổng hợp.

-Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái đo ä : Giáo dục ý thức học tập , yêu thích bộ môn.

II

/ Phương tiện dạy học:

1 1.Giáo Viên : Tranh vẽ H9.1,2,3

2 Bảng phụ sgk/33,35

2.Học Sinh : Kẻ bảng 1, 2 sgk/33,35vào vở bài tập

III/

Tiến trình tiết dạy :

1.Bài cũ:(4ph)?Trình bày đặc điểm hình dạng ngoài , cấu tạo trong của thuỷ tức? ?Thuỷ tức dinh dưỡng và sinh sản bằng cách nào?

Trang 18

2.Bài mới :(2ph)Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài.Trừ số nhỏ sống ở nước

ngọt như thủy tức,còn hầu hết các loài ruột khoang đều sống ở biển Các đại diện

thường gặp:sứa, hải quỳ, san hô… Vậy cấu tạo cơ thể ,lối sống và cách di chuyển

của chúng có gì giống và khác nhau ?

HOẠT ĐỘNG 1:(15ph)ĐẶC ĐIỂM CỦA SỨA

-Yêu cầu HS đọc thông tin +quan sát H9.1thảo luận

nhóm thực hiện bài tập sgk/33(4’)

-Gv treo bảng 1 gọi đại diện nhóm lên điền

-Gv treo đáp án đúng

?Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của sứa thích nghi với

lối sống di chuyển tự do

?Thuỷ tức và sứa giống và khác nhau ở điểm nào ?

-Gv chốt lại ,cung cấp thông tin

-Thảo luận nhóm điền thông tin của sứavà thuỷ tức

-Đại diện nhóm báo cáo -HS tự sữa chữa

-Cơ thể hình dù, miệng ở dưới, di chuyển

= cách co bóp dù-Dựa vào bảng kết quả

-Lắng nghe

Kết luận :

*Hình dạng ngoài :

-Cơ thể sứa hình dù,miệng ở dưới xung quanh lỗ miệng có các tua miệng

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

*Cấu tạo trong :

-Giống với thuỷ tức nhưng tầng keo của sứa dày hơn ,khoang tiêu hoá thu hẹp lại giúp sứa dễ nổi

*Di chuyển : bằng cách co bóp dù ,đẩy nước ra lỗ miệng và tiến về phía ngược lại

HOẠT ĐỘNG 2 :(17ph)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA

HẢI QUỲ VÀ SAN HÔ

-Yêu cầu HS đọc thông tin + quan sát H 9.2,3 thảo

luận nhóm hoàn thành bài tập sgk/35(3’)

-GV treo bảng 2 gọi đại diện nhóm lên điền

-Gv chốt lại đáp án đúng

?Dựa vào h9.2 và9.3 diễn đạt bằng lời cấu tạo cơ thể

hải quỳ và san hô

?Hải quỳ và San hô giống và khác nhau ở điểm nào ?

-GV nhận xét, rút ra kết luận

?Cành San hô thường dùng trang trí là bộ phận nào

của cơ thể chúng ?

-Thảo luận nhóm tìm các đặc điểm củaSứa và San hô điền vào bảng 2

-Đại diện nhóm báo cáo-Hs tự sữa chữa

-Hình trụ ,có đôí xứng toả tròn

-Hải quỳ sống bám cố định ,tạo thành tậpđoàn và tạo bộ khung xương đá vôi

Kết luận :

Cơ thể Hải quỳ và San hô hình trụ ,có đối xứng toả tròn, thích nghi với lối sống bám ,chúng đều là động vật ăn thịt có các tế bào gai tự vệ Nhưng san hô sống bám cố định tạo bộ khung xương đá vôi nâng đở cơ thể và sống thành tập đoàn

IV/ C ủng cố :(5ph)

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1.Đặc điểm của sứa khác với thuỷ tức và san hô là

A.Sống ở biển C.Có ruột khoang

B.Không sinh sản theo lối mọc chồi D.Có hệ thần kinh lưới

Trang 19

2.Đặc điểm của ruột khoang khác với ĐVNS là

A.Sống trong nước C.Cấu tạo đa bào

B.Cấu tạo đơn bào D.Sống thành tập đoàn

*Trả lời câu hỏi 3 sgk/35

V/D

ặn dị (2ph)

Kẻ bảng tr 37 SGK vào vở bài tập

Đọc mục “ Em có biết”

Học bài cũ +trả lời câu hỏi sgk

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Tiết 10 :ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I/Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu được đặc điểm chung của ruột khoang

-Nêu được vai trị của ngành ruột khoang đối với con người và sinh giới

2 Kỹ năng : Quan sát ,so sánh, phân tích tổng hợp, Kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập bộ môn,bảo vệ động vật có giá trị.

II/ Phương tiện dạy học:

3 1.Giáo Viên :Bảng phụ sgk/37

4 Tranh H10.1

5 2.Học Sinh : Xem trước bài mới ,kẻ sẵn bảng phụ vào vở

III/Tiến trình tiết dạy

1.Bài cũ : kiểm tra15ph

2.Bài mới:(2ph)kể tên một vài đại diện của ngành ruột khoang.Tuy sống ở các vùng khácnhau nhưng chúng vẫn có chung những đặc điểm Vậy đặc điểm chung của chúng là gì vàcó giá trị như thế nào trong đời sống con người và tự nhiên

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1:(12ph)ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA

NGÀNH RUỘT KHOANG

-Yêu cầu HS đọc thông tin,quan sát H10.1 thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập sgk/43 (5’)

-Gv treo bảng phụ ,gọi đại diện nhóm lên điền

-Gv chốt lại và treo đáp án đúng

?Vậy đặc điểm chung của ngành ruột khoang là gì ?

-Yêu cầu nêu được đặc điểm của 3 đạidiện về kiểu đối xứng ,cách di chuyển,dinh dưỡng ,tự vệ ……

-Đại diện nhóm báo cáo -HS tự sữa chữa

-Dựa vào bảng kết quả bảng sgk/37

Kết luận:

-Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

-Ruột dạng túi.

-Dinh dưỡng: dị dưỡng

-Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

-Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.

HOẠT ĐỘNG 2:(10ph)TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA

NGÀNH RUỘT KHOANG

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/38 và trả lời

?Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và

trong đời sống con người ?

? Nêu rõ tác hại của ruột khoang

-Yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò của ngành

ruột khoang

-Gv chốt lại cung cấp thông tin

-Tự nghiên cứu thông tin SGK+ Lợi ích : làm thức ăn, trang trí…

+ Tác hại : Gây đắm tàu, gây ngứa…

-Lắng nghe

Kết luận:

 Trong tự nhiên :

+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.

+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển.

 Đối với đời sống con người :

+ Làm đồ trang trí, trang sức:San hô

+ Cung cấp nguyên liệu như vôi :san hô

+ Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.

+ Làm thực phẩm có giá trị.( sứa rô, sứa sen)

 Tác hại

+ Một số loài gây độc, ngứa cho người ( sứa lửa)

+ Tạo đá ngầm gây ảnh hưởng giao thông đường biển ( san hô)

IV/ C ủng cố :(4ph)

 Trả lời câu hỏi 1 ,2 ,3, 4 SGK

 Hướng dẫn trả lời :

Câu 3 : Đề phòng chất độc ở ruột khoang, khi tiếp xúc nên dùng những dụng cụ để thulượm như ; vợt, kéo,nẹp, panh…Nếu dùng tay phải đi găng cao su để tránh tác động của cáctế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc làm bỏng da tay

Trang 21

Câu 4: San hô có lợi là chính Ấu trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính của san hôthường là thức ăn của ĐV biển Vùng biển nước ta rất giàu các loài san hô, chúng tạo thànhcác dạng bờ biển, bờ chắn, đảo san hô…là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương

Tuy nhiên, 1 số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giao thông vùng biển

V/D

ặn dị (2ph)

-Kẻ bảng tr 42 SGK vào vở bài tập

-Đọc mục “ Em có biết” +trả lời câu hỏi

-Xem ttrước bài mới

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

-Trình bày được khái niệm của ngành giun dẹp ,đặc điểm chính của ngành

-Mơ tả được hình thái cấu tạo và đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành giun dẹp ví

dụ sán lá gan

2 Kỹ năng :

-GDKNS ống :kỹ năng tự bảo vệ bản thân ,phịng tránh bệnh sán lá gan ,kĩ năng hợp tác ,lắngnghe tích cực ,tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc sgk,quan sát tranh hình để tìm hiểu các đặcđiểm của sán lá gan

3.Thái độ :

GDBVMT:Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinhcho vật nuôi

II/ Phương tiện dạy học:

6 1.Giáo Viên :Tranh vẽ : Sán lông và sán lá gan Tranh vòng đời sán lá gan

2.Học Sinh :Kẻ bảng sgk/42

III/

Tiến trình tiết dạy :

1.Bài cũ: (4ph) Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang

Ruột khoang có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sống conngười

Trang 22

2.Bài mới :(2ph)Trâu bò và gia súc ở nước ta thường nhiễm bệnh giun sán nói chung vàsán lá gan nói riêng Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh chogia súc nhằm nâng cao hiệu quả chăên nuôi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1:(18ph)TÌM HIỂU VỀ SÁN LÔNG

VÀ SÁN LÁ GAN

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk/40,41+quan sát hình

sgk/40

?Nêu đặc điểm cấu tạo ,di chuyển ,sinh sản của sán

lông thích nghi với đời sống bơi lội trong nước

?Nêu đặc điểm cấu tạo ,di chuyển ,sinh sản của sán

lá gan thích nghi với đời sống kí sinh trong gan mật

1.Sán lá gan :

a,Cấu tạo :Mắt tiêu giảm , có nhánh ruột ,chưa có hậu môn

b,Di chuyển :cơ quan di chuyển tiêu giảm ,giác bám phát triển ,thành cơ thể có khả

năng chun giản

c,Sinh sản :Sán lá gan lưỡng tính ,cơ quan sinh dục phát triển

2.Sán lông

a,Cấu tạo :2 mắt ở đầu , có nhánh ruột ,chưa có hậu môn

b,Di chuyển :bơi nhờ lông bơi mọc xung quanh cơ thể

c,Sinh sản :Sán lông lưỡng tính ,đẻ trứng có chứa kén

HOẠT ĐỘNG 2(14ph):TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA

SÁN LÁ GAN

-Yêu cầu HS đọc thông tin +quan sát H11.2

-GV treo tranh H11.2 ,yêu cầu HS chỉ tranh diễn đạt

vòng đời phát triển của sán lá gan

-GV chốt lại chỉ tranh H11.2

-Vòng đời của sán lá gan sẽ ntn nếu trong thiên nhiên

xảy ra các tình huống sau

?Trứng sán lá gan không gặp nước ?

?Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp ?

?Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt

?Kén sán bám vào rau ,bèo chờ mãi không gặp

trâu ,bò ăn phải

?Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống như

thế nào?

GDBVMT: Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm gì ?

Việc làm này có ý nghĩa ntn ?

-Đọc thông tin, quan sát hình 11.2 -Dựa vào tranh vẽ siễn đạt bằng lờibắt đầu từ số 1

+Không nở được thành ấu trùng +Ấu trùng sẽ chết

+Ấu trùng không phát triển+Kén hỏng và không nở thành sánđược

+Trứng phát triển ngoài môi trườngthông qua vật chủ

+Diệt ốc, xử lý phân trâu bị, diệttrứng, xử lý rau diệt kén……

Kết luận

Trang 23

- Sơ đồ vòng đời phát triển của sán lá gan :

Nước Kí sinh trong

Trứng ấu trùng có ốc ruộng ấu trùng có đuôi

lông bơi

bám vào cây cỏ,bèo

Sán trưởng thành trong rụng đuơi, kết kén

gan ,mật trâu ,bị IV/ C ủng cố :(5ph

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1.Động vật dưới đây không được xếp cùng ngành với sán lá gan là

A.Sán dây C.Giun đũa

B.sán lá máu D.Sán bã trầu

2.Vật chủ trung gian của sán lá gan là

A.lợn C.Gà ,vịt

B.Ốc D.Trâu ,bò

3.Hình thức di chuyển của sán lá gan là

A.Sự co dãn các cơ trên cơ thể C.Lộn đầu

B.Lông bơi D.Bằng roi

?Cĩ nên ăn gỏi ốc, khơng vì sao?

V/D

ặn dị (2ph)

Học bài cũ ,trả lời câu hỏi

Xem bài mới ,đọc mục em có biết

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 25

Tiết 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA NGÀNH GIUN DẸP

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

-Phân biệt được hình dạng ,cấu tạo ,các phương thức sống của một số đại diện ngành giun

dẹp như sán bả trầu ,sán dây

-Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phịng chống một số lồi giun dẹp

2 Kỹ năng :

-GDKNS ống Rèn kỹ năng tự bảo vệ bản thân ,phịng tránh các bệnh do giun dẹp gây ra,tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc sgk ,quan sát tranh ảnh ,kĩ năng so sánh ,phân tích ,hợptác ứng xử ,giao tiếp trong thảo luận về phịng tránh bệnh do giun dẹp gây ra

3. Thái đo ä :

GDBVMT Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường để hạn chế con

đường lây lan của giun sán kí sinh ở gia súc và người

II/ Phương tiện dạy học:

1.Giáo viên :-Tranh vẽ : Hình 12.1, 12.2, 12.3 SGK.

-Bảng : Một số đặc điểm của đại diện giun dẹp

2.Học sinh : Kẻ bảng sgk/45

III/ Ti ến trình tiết dạy :

1.Bài cũ:(6ph)Trình bày đặc điểm cấu tạo và sinh sản của sán lá gan thích nghi với

lối sống kí sinh

Trình bày vòng đời sán lá gan Vì sao trâu ,bò nước ta thường bị bệnh sán lá gan?

2.Bài mới :(2ph)Ngoài sán lá gan còn một số giun dẹp khác Vậy các giun dẹp này

thâm nhập vào cơ thể người và động vật bằng con đường nào ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1: (31ph)TÌM HIỂU MỘT SỐ GIUN

DẸP KHÁC

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK + quan sát H 12.1,

12.2, 12.3 trả lời các câu hỏi sau

?Em hãy kể tên một số giun dẹp kí sinh

-Cho học sinh làm bài tập vẽ bản đồ tư duy về ngành

giun dẹp với các gợi ý (10phút)

+Nơi sống

+Con đường xâm nhập vào vật chủ

+Tác hại

-Gọi 1 học sinh lên bản vẽ

-Gv sửa chữa và chốt lại

?Vì sao chúng thường kí sinh ở những bộ phận này ?

?Giun sán kí sinh gây ra tác hại gì ?

GDBVMT:Để phòng giun dẹp kí sinh cho người và

gia súc ta cần phải làm gì ?

-GV chốt lại cung cấp thông tin

- Tự quan sát tranh và ghi nhớ

-Sán lá máu ,sán bã trầu ,sán dây -Học sinh vẽ bản đồ tư duy

Sán lá máu:máu người,sán bã trầu:ruột lợn ,sán dây :ruột non người và

cơ bắp trâu ,bò

-Vì những cơ quan này có nhiều chấtdinh dưỡng

-Vật chủ gầy ,yếu …

-Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đunsôi, giữ vệ sinh môi trường…vệ sinh antoàn thực phẩm, không ăn thịt lợn gạo

Kết luận:

Trang 26

-Sán lá máu kí sinh trong máu người.Ấu trùng chui qua da người khi tiếp xúc nơi nước ô nhiễm

- Sán bã trầu kí sinh trong ruột lợn khi lợn ăn phải kén sán

- Sán dây kí sinh trong ruột non người và cơ bắp trâu, bò khi người ăn phải thịt trâu

bị có nang sán

IV/ C ủng cố : (5ph)

-Trả lời các câu hỏi SGK

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1 Ấu trùng sán lá máu xâm nhập vào cơ thể người qua

A.Thức ăn B.Nước uống C.Da D.Tuyến nước bọt muỗi 2.Lợn gạo có mang ấu trùng của

A.Sán dây B.Sán lá máu C.Sán bã trầu D.San lá gan

V/D

ặn dị (3ph)

 Học bài cũ ,trảlời câu hỏi 1,2 SGK

 Đọc mục “ Em có biết”

 Đọc trước bài : Giun đũa

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 27

TUẦN 7 :

NGÀNH GIUN TRÒN

Tiết 13: GIUN ĐŨA

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

-Trình bày được khái niệm về ngành giun trịn Nêu được những đặc điểm chính của ngành

-Mơ tả được hình thái và các đặc điểm sinh lí của một đại diện ngành giun trịn như giun đũa

-Trình bày được vịng đời của giun đũa và đặc điểm cấu tạo của chúng

2 Kỹ năng :

GDKNS ống :kĩ năng tự bảo vệ bản thân ,phịng tránh bệnh giun đũa,hợp tác ,lắng nghe tích

cực trong thảo luận ,tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc sách ,quan sát tranh

3.Thái độ :

GDBVMT:Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân khi ăn uống và môi trường

II/ Phương tiện dạy học:

1.Giáo viên :Tranh H 13.1.2.3.4

Đáp án câu hỏi thảo luận

2.Học sinh : xem trước bài mới

III/ Ti ến trình tiết dạy :

1.Bài cũ:(4ph)Kể tên một số giun dẹp kí sinh Cho biết nơi kí sinh và con đường xâm nhậpvào vật chủ Để phòng bệnh giun sán cho người và động vật em cần phải làm gì ?

Vì sao những giun dẹp thường kí sinh trong máu, ruột non ngườivà động vật?

2.Bài mới:(2ph)Giun tròn có tiết diện ngang, cơ thể tròn, ống tiêu hóa phân hóa Sống trongnước, đất ẩm, kí sinh trên cơ thể động vật, thực vật và người Bài hôm nay chúng ta tìm hiểuđó là giun đũa đại diện của ngành giun tròn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1:(17ph)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU

TẠO, DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐŨA

?Giun đũa kí sinh ở đâu ?

?Trình bày hình dạng ngồi, cấu tạo trong của giun đũa ?

-GV chốt lại

-Yêu cầu HS đọc thông tin phần I,II,III + quan sát

H13.1.2thảo luận nhóm hoàn thành bài tập tr.48(5’)

?Giun cái dài, mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh học gì ?

?Nếu giun đũa thiêú lớp vỏ cuticun thì số phận chúng sẽ

ntn ?

? Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với

ruột phân nhánh ở giun dẹp thì tốc độ tiêu hóa ở loài

nào cao hơn?Tại sao ?

?Giun đũa di chuyển bằng cách nào ?Nhờ đặc điểm nào

mà giun đũa chui vào ống mật và gây hậu quả như thế

nào đối với con người ?

-Gọi đại diện nhóm báo cáo ,nhận xét ,bổ sung

-Gv chốt lại ,cung cấp thông tin

-Ruột non của người-Nêu được hình dạng ,cấu tạo-Hoạt động nhóm nêu được

-Đẻ nhiều trứng -Bị dịch tiêu hoá tiêu huỷ chúng

-Tốc độ tiêu hóa của giun đũa caohơn vì thức ăn đi một chiều, xuấthiện hậu môn

-Di chuyển nhờ cấu tạo đầu thuôn

nhọn, cơ dọc phát triển chui rúc vàoống mật gây tắc ống dẫn mật

-Đại diện nhóm báo cáo ,nhận xét -Lắng nghe và tự sữa chữa

Trang 28

Kết luận:

1 Cấu tạo:

Hình dạng ngoài :Cơ thể hình trụ dài (25cm)

Lớp vỏ cuticun bao bọc cơ thể để chống tác động của dịch tiêu hóa

Cấu tạo trong :Thành cơ thể có lớp biểu bì và cơ dọc phát triển

Chưa có khoang cơ thể chính thức.

Ống tiêu hóa thẳng, có lỗ hậu môn

Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc

2.Di chuyển : cơ thể cong, duỗi chui rúc trong môi trường kí sinh

HOẠT ĐỘNG 2:(15ph) TÌM HIỂU CƠ QUAN SINH

SẢN VÀ VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA

-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK tr.48

?Nêu đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của giun đũa

phù hợp với việc đẻ nhiều trứng

-Gv chốt lại

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK +quan sát H13.3.4

?Hãy diễn đạt bằng lời vòng đời phát triển của giun đũa

.(chỉ tranh H 13.3)

-GV chốt lại ,chỉ tranh

GDBVMT:Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có

liên quan gì đến bệnh giun đũa?

?Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1-2 lần

trong một năm ?

GDBVMT: Để phòng bệnh giun đũa kí sinh các em cần

phải làm gì ?

-Tự đọc thông tin và trả lời

-Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng,tuyến sinh dục cuộn khúc

-Hoạt động cá nhân -Y/c :Vòng đời : nơi trứng và ấutrùng phát triển, con

-Chú ý và ghi nhận -Trứng giun trong thức ăn sống haybám vào tay

-Để phòng và trừ bệnh giun sán -Liên hệ thực tế bản thân

Kết luận::

a Cơ quan sinh dục - Giun đũa phân tính,thụ tinh trong

b Vòng đời giun đũa :

Giun đũa trưởng thành

kí sinh đẻ trứng trong ruột người

Trang 29

Trứng theo phân ra

ngoài và phát triển thành ấu trùng trong trứng

Về lại ruột non

Trứng theo thức ăn ,nước Ấu trùng về tim ,lên phổi uống vào ống tiêu hoá người (ruột non )

Ấu trùng theo máu xuyên

vách ruột đi vào gan

IV/C ủng cố :(5ph)

HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

Đọc ghi nhớ

V/D

ặn dị : (2ph)

Đọc mục “ Em có biết”

Học bài cũ ,xem bài mới

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

Trang 30

Tiết 14 : MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM

CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

-Mở rộng hiểu biết về các giun trịn từ đĩ thấy được tính đa dạng của ngành giun trịn

-Nêu được khái niệm về sự nhiểm giun ,hiểu được cơ chế lây nhiểm giun và cách phịngtrừ giun trịn

2 Kỹ năng :

-GDKNS ống: kĩ năng bảo vệ cơ thể phịng tránh bệnh giun đũa ,hợp tác ,lắng nghe trongthảo luận Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK và quan sát tranh ảnh

3.Thái độ :

GDBVMT: ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống

II/ Phương tiện dạy học

7 1.Giáo viên : Tranh vẽ : Một số giun tròn.

2.Học sinh :

III/Ti ến trình tiết dạy :

1.Bài cũ (4ph): Nêu đặc điểm cấu tạo của giun đũa

Trình bày vòng đời phát triển của giun đũa

2.Bài mới (2ph): Ngoài giun đũa gây bệnh cho người còn một số giun tròn khác

.Vậy chúng là những đại diện nào ?xâm nhập vào cơ thể vật chủ bằng con đường

nào ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1 :(32ph)TÌM HIỂU MỘT SỐ GIUN

TRÒN KHÁC

?Kể tên một số giun tròn kí sinh

-Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy về các đại diện

ngành giun trịn ,nơi kí sinh,con đường xâm nhập vào

vật chủ và tác hại của chúng(Gv tổ chức cho học sinh

làm vào giấy lớn)

-Gọi đại diện nhĩm lên dán kết quả

-GV chốt lại

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK + quan sát H 14.1,

14.2, 14.3, 14.4 và trả lời

?Giun kim gây cho trẻ em những phiền toái gì ?

?Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được

vòng đời nhanh nhất ?

-Gv thông báo thêm : Giun mỏ, giun tóc, giun chỉ, giun

gây sần ở thực vật, có loại giun truyền qua muỗi khả

năng lây lan sẽ rất lớn

GDBVMT: Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng

tránh bệnh giun kí sinh ?

-Giun tóc ,giun móc ,giun kim … -Hoạt động nhĩm, quan sát và vẽ sơ

Kết luận:

-Giun kim kí sinh ở ruột già người Trứng giun qua tay và thức ăn vào miệng

Trang 31

-Giun móc câu kí sinh ở tá tràng người khi người tiếp xúc nơi có ấu trùng giun móc câu

-Giun rễ lúa kí sinh ở rễ lúa gây bệnh vàng lụi

IV/ C ủng cố :(5ph)

*Khoanh tròn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau đây

Câu 1: Ấu trùng giun móc câu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua

A.Thức ăn B.Hô hấp C.Da D.Muỗi chích

Câu 2 : Điểm khác nhau giữa ngành giun tròn và ngành giun dẹp là :

A.Cơ thể đa bào C.Có hậu môn

B.Sống kí sinh D.Ấu trùng phát triển qua nhiều vật chủ Câu 3: Giun chỉ kí sinh ở bộ phận nào của cơ thể người

A.Ruột non C.Ruột già

B.Tá tràng D.Mạch bạch huyết

V/ D ặn dị (2ph)

Đọc mục “ Em có biết”

Học bài cũ ,xem bài mới

Trả lời câu hỏi sgk

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 32

KIỂM TRA 15 PHÚT

A/Trắc nghiệm:(5 điểm)

Câu 1: (3 iđểm) Khoanh trịn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời úng.đ

1.Nhĩm giun dẹp sống kí sinh gồm:

a Sán dây, sán lá gan, sán lơng

b Sán dây, giun đũa, sán bã trầu

c Sán dây, sán lá máu, sán bã trầu

d Sán lá gan, sán bã trầu, sán lơng

2.Loại giun, sán mà vịng đời khơng trải qua nhiều vật chủ trung gian là:

b Ruột phân nhánh, chưa cĩ hậu mơn

c Lơng bơi phát triển

d Giác bám, cơ quan sinh dục phát triển

4 Muốn tránh nhiễm sán dây, con người cần :

a Mang giày, ủng khi đi qua nơi nước bẩn

b Khơng ăn thịt trâu, bị, lợn gạo

c Diệt ốc gạo, ốc mút

d Khơng ăn rau sống, quả tươi

Câu 2: (2 iđểm) Chọn thơng tin ở cột A sao cho phù hợp với thơng tin ở cột B rồi iđền

NGÀNH GIUN ĐỐT

Tiết 15 : THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGỒI

VÀ DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐẤT

I/ Mục tiêu :

Trang 33

2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát các đặc điểm bên ngồi

GDKNSống :kĩ năng chia sẽ thơng tin khi quan sát giun đất ,quản lí thời gian và đảm nhận

trách nhệm được phân cơng

Kể tên một vài đại diện của ngành giun tròn Cho biết nơi kí sinh và con đường xâm nhập

vào vật chủ của chúng

HOẠT ĐỘNG 1 :(12ph)HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

?Giun đất thường sống ở đâu?

-Để giun đất vào khay nhựa và quan sát

+Cách di chuyển của giun đất

-Làm chết giun bằng hơi ête sau đĩ dùng kính lúp quan

sát nhận biết một số bộ phận sau

+Miệng ,hậu mơn

+Đai sinh dục ,lỗ sinh dục đực và cái

+Xác định mặt lưng và mặt bụng

-Quan sát ,nhận biết vẽ hình và chú thích vào H15.1.2

-Trong quá trình quan sát vận dụng kiến thức giải thích

các hiện tượng thực tế sau

?Vì sao khi mưa nhiều giun đất chui lên mặt đất?

?Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra

đó là chất gì? Tại sao có màu đỏ?

?Tại sao giun đất lưỡng tính khi sinh sản lại ghép đôi?

GDBVMT:?Giun đất cĩ lợi ích gì trong trồng trọt ?

HO

ẠT ĐỘNG 2 (20ph)HỌC SINH THỰC HÀNH

-Gv phát bài báo cáo thu hoach thực hành

-Yêu cầu học sinh tiến hành thực hành theo các nội dung

đã được hướng dẫn và điền vào bài thu hoạch

-Lắng nghe và ghi nhận

-Học sinh tiến hành thực hành theonhĩm ,thư kí viết lại kết quả và báocáo

Trang 34

-Thu bài thực hành tại lớp và chấm điểm

V/D

ặn dị (2ph)

- Chuẩn bị cho tiết sau :mỗi tổ mang 1 con giun đất to ,khăn lau và xà phòng

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

-Quan sát cấu tạo trong, nhận dạng được một số nội quan qua mẫu mổ.

-Giải thích được nguyên nhân gây ra tiếng lạo xạo khi kéo lê giun trên tờ giấy

2.Kĩ năng :

- Cách mổ ĐVKXS(mổ mặt lưng )

- Sử dụng các dụng cụ mổ ,kính lúp thành thạo

Trang 35

GDKNS ống : Kĩ năng chia sẽ thơng tin khi mổ và quan sát giun đất ,trình bày ý kiến trước

nhĩm ,tập thể ,quản lí thời gian và trách nhiệm được phân cơng

3.Thái độ :

-Nghiêm túc ,giữ vệ sinh

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Bộ đồ mổ, kính lúp ,ghim găm ,dung dịch ete(cồn loãng )

Bảng phụ ghi các bước thực hành

2.Học sinh : Đem mẫu vật : 1 con giun đất +khăn lau ,xà phòng /tổ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3ph)

HO

ẠT ĐỘNG 1 (8ph)HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

+Với 2 nội dung :GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS thực

hiện các bước

-Nội dung 1:

+ Làm giun chết bằng cồn lỗng để quan sát

+Kéo lê giun trên tờ giấy +kết hợp sử dụng kính lúp và

nhận xét ,giải thích các hiên tượng

-Nội dung 2:

-Yêu cầu học sinh đọc và quan sát H16.2sgk/57

?Trình bày các bước tiến hành mổ giun

-Gv chốt lại hướng dẫn học sinh cách quan sát nội quan

+Dựa vào H 16.3 A nhận dạng cơ quan tiêu hoá trên

mẫu vật và hoàn thành chú thích H16.3B

+Gạt ống tiêu hoá sang một bên để quan sát hệ thần

kinh và chú thích vào H 16.3C

HO

ẠT ĐỘNG 2 (24ph)HỌC SINH THỰC HÀNH

-GV phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm

-Cho HS thực hiện các bước thực hành theo các nội

dung đã được hướng dẫn

-GV đi đến các nhóm kiểm tra giúp đở các nhóm còn

yếu

-HS các nhóm để mẫu vật lên bàn

-Lắng nghe và ghi nhận

-Dựa vào thông tin SGK

-Đại diện nhóm nhận dụng cụ -Thực hành theo nhóm với các nộidung đã được hướng dẫn

-Hình 16.3C các vịng tơ -H16.3B:Miệng, 2hầu, 3thực quản, 4diều, 5dạ dày, 6ruột, 7ruột tịt-H16.3C: 8 hạch não, 9 Vịng hầu

IV/ Nh ận xét - đánh giá (4ph)

-GV nhận xét sự chuẩn bị ,tinh thần ,thái độ, kết quả thực hành của các nhóm

-Gọi vài học sinh lên xác định các nội quan trên mẫu mổ sẵn và cho điểm

V/ Dặn dị: (3ph)

Trang 36

-Hoàn thành bài thực hành theo mẫu và nộp

-Xem trước bài mới

-Yêu cầu thu dọn vệ sinh sau khi thực hành

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 37

TUẦN 9 :

Tiết 17 : MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

-Mở rộng hiểu biết về các giun đốt như giun đỏ ,đỉa ,rươi,vắt từ đĩ thấy được tính đa

dạng của ngành giun này

2 Kỹ năng :

GDKNS ống :Kĩ năng phân tích ,đối chiếu,khái quát để phân biệt được đặc điểm của đạidiện ngành giun trịn,tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc sgk,quan sát tranh hình ,hợp tác,lắng nge tích cực ,ứng xử ,giao tiếp trong thảo luận

3.Thái độ :

-GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích

II/ Phương tiện dạy học :

11

1.Giáo viên : Tranh vẽ H17.1.2.3

12 Bảng phụ 1

2.Học sinh : Kẻ bảng 1 vào vở bài tập

III/ Ti ến trình tiết dạy :

1.Bài cũ:(3ph) Trình bày các bước thực hành mổ giun đất Vì sao khi mổ động vật không xương sống phải mổ mặt lưng ?

2.Bài mới:(2ph)Ngành giun đốt có rất nhiều đại diện trong đó có loài sống kí sinh ,có

loài sống ở nước ngọt ,có loài sống ở nước mặn Hơm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu sự đa dạngcủa ngành giun này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1 :(32ph)TÌM HIỂU MỘT SỐ GIUN

ĐỐT THƯỜNG GẶP

-Yêu cầu HS đọc thông tin + quan sát H17.1.2.3

sgk/59 trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1(6’)

-Yêu cầu HS trao đổi bài cho nhau

-GV treo đáp án ,cho HS chấm bài lẫn nhau

?Kể thêm một vài đại diện của ngành giun đốt

?Em có nhận xét gì về môi trường sống ,lối sống và số

loài của ngành giun đốt

-GV chốt lại

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về ngành giun đốt với nội

dung sau (vẽ trên bảng nhĩm )

+Đại diện

+Mơi trường sống

+Lối sống

-Đại diện nhĩm lên dán đáp án ,GV nhận xét

-Hoạt động nhóm yêu cầu nêu được :

+ Lối sống của: giun đỏ, đỉa, rươi.+ Môi trường sống ( tự do, chui rúc, kísinh, định cư)

-HS tự liên hệ kiến thức vốn có

-Da dạng về số loài ,môi trường sống và lối sống

-Hoạt động nhĩm vẽ trên bảng nhĩm với trị chơi khăn trải bàn

Kết luận:

- Giun đũa có khoảng trên 9000 loài:

-Đỉa : sống kí sinh ngoài ở nước ngọt ,mặn ,lợ

-Giun đỏ: sống định cư ở nước ngọt.

-Rươi: sống tự do ở nước lợ

Trang 38

-Một số đại diện khác:Róm biển, vắt

IV/ C ủng cố :(5ph)

*Khoanh trịn vào đầu phương án trả lời đúng trong các câu sau

1 : Đặc điểm có ở giun đốt mà không có ở giun dẹp và giun tròn là:

A.Hệ tiêu hóa B.Hệ tuần hoàn C.Hệ sinh dục D.Hệ thần kinh

2.Các động vật của ngành giun đốt hô hấp bằng

A.Da B.Mang C.Da hoặc mang D.Phổi

3.Nhóm động vật nào sau đây thuộc ngành giun đốt

A.Rươi ,giun kim ,đĩa ,vắt B.Giun đỏ ,giun đất ,giun đũa

C.Giun tóc ,giun móc ,đĩa ,róm D.Róm ,giun đất ,đĩa ,vắt

4.Con rươi sống trong môi trường

A.Nước ngọt B.Nước lợ

C.Ao ,hồ D.Sông suối

V/Dặn dị (3ph)

-Học bài cũ để kiểm tra 45phút vào tiết 18õ

-Trả lời câu hỏi SGK

-Tìm hiểu bài tập 4 –làm thí nghiệm

-Chuẩn bị cho tiết 19:Đọc trước bài : Trai sông

Chuẩn bị con trai sông/nhóm

VI/Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 40

TUẦN 10:

CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM

Tiết 19: TRAI SÔNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

-Nêu được khái niệm ngành thân mềm Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của ngành

-Mơ tả được các chi tiết cấu tạo ,đặc điểm sinh lí của đại diện ngành thân mềm (trai sơng)

2 Kỹ năng :

- Quan sát tranh và mẫu vật ,phân tích, tìm thông tin qua kênh hình

3 Thái độ :

 Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II/ Phương tiện dạy học :

13

1.Giáo viên : Bảng phụ, H18 2.3.4, dao con

14 Phiếu học tập

2.Học sinh : Vật mẫu : Con trai, vỏ trai

III/

Tiến trình dạy học :

1.Bài cũ: Không kiểm tra

2.Bài mới:(2ph)Kể tên các ngành ĐVKXS mà em đã được học GV giới thiệu ngành thân

mềm Ngành thân mềm có rất nhiều đại diện như:ngêu,sò ,ốc ,hến ,bạch tuột … đặc biệt là các loài ốc ,chúng sống chui rúc ,vùi lấp trong bùn cát ,di chuyển lại rất chậm chạp vậy vì sao chúng có thể tồn tại ,sinh trưởng ,phát triển và duy trì được nòi giống

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1 :(17ph)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM HÌNH

DẠNG, CẤU TẠO CỦA TRAI SÔNG

- Yêu cầu hs đọc thông tin +quan sát H18.1.2 và mẫu vật

trả lơìø các câu hỏi sau

?Nêu đặc điểm của vỏ trai

?Trai đĩng và mở vỏ được nhờ bộ phận nào?

?Vỏ trai có cấu tạo ntn?

-GV chốt lại giới thiệu vòng tăng trưởng của vỏ,vì sao lớp

xà cừ óng ánh và sự hình thành ngọc trai

-Yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sgk/63(3’)

? ?Muốn mở vỏ trai quan sát bên trong phải làm như thế

nà o?

?T

?Trai chết thì mở vỏ, tại sao?

?Trai sông tự vệ bằng cách nào ?

?Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao ?

-Gọi đại diện nhóm trả lời nhận xét ,bổ sung

-Yêu cầu hs quan sát H18.3 +đối chiếu mẫu vật để nắm

rõ các bộ phận trong cơ thể trai

-GV treo tranh câm ,gọi HS lên gắn các bộ phận

-Hoạt động cá nhân

-Gồm 2mảnh , bản lề ở phía lưng-Dây chằng ,cơ khép vỏ

-Gồm 3 lớp :Lớp sừng ,lớp đá vôi,lớp xà cừ

-Lắng nghe -Hoạt động nhóm cần nêu được -Luồn lưởi dao cắt dây chằng phía lưng, cắt 2 cơ khép vỏ

-Các cơ khép vỏ và dây chằng đã ngừng hoạt động

-Rụt cơ thể vào trong hai mảnh vỏ -Vì chất sừng bằng chất hữu cơ bị

ma sát cháy tạo mùi khét-Đại diện nhóm báo cáo -Hoạt động nhóm

-Đại diện nhóm lên gắn các đáp án đúng

Ngày đăng: 20/06/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w