1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Sinh học 7 - Trường THCS Nguyễn Tri Phương

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện các nhóm trả lời - Chia nhóm HS - Nhận xét và bổ sung: Câu 1: Nhân: ở Trùng giày nhiều hơn 1 nhân lớn 1 nhân bé trong đó 1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản; hình dạng:ở Trùn[r]

Trang 1

Bµi më ®Çu

Ngày soạn:24/08/2010 Ngày dạy:25/08/2010

Tiết 1

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I MỤC TIÊU

- Hiểu được thế giới ĐV đa dạng phong phú (về loài, kích thước, về số lượng cá thể và môi trường sống)

- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới ĐV đa dạng phong phú như thế nào

- Kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và liên hệ đến thực tế

- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh hình trong SGK

- Các loại tranh ảnh về ĐV (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Vào bài: Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên

nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú

2 Bài mới:

- Treo hình 1.1 và 1.2 SGK

? Sự phong phú về loài được thể hiện

như thế nào ?

? Hãy kể tên các loài ĐV được thu thập

khi:

- Kéo một mẻ lưới trên biển ?

- Tát một ao cá ?

- Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ ?

? Hãy kể tên các ĐV tham gia vào “ Bản

giao hưởng “ thường cất lên suốt đêm hè

trên cánh đồng quê nước ta ?

- Dù ở ao, hồ hay đầm đều có nhiều ĐV

khác nhau sinh sống

- Chủ yếu là những ĐV có cơ quan phát

âm thanh như lưỡng cư :ếch, nhái, cóc,

ễnh ương, tràng hưu và các sâu bọ như:

các loài dế, cào cào, châu chấu Âm

thanh chúng phát ra coi như 1 tín hiệu để

đực, cái gặp nhau vào thời kì sinh sản

- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra

tiểu kết

I Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể:

- Cá nhân n/c thông tin SGK, quan sát hình

- Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu loài

- Kích thước khác nhau

- Một vài HS trình bày đáp án  HS khác bổ sung

Kết luận hs cần ghi nhớ:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 1 số loài ĐV được con người thuần hoá

thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù

hợp với nhu cầu của con người VD: gà,

thỏ, chó…

- KL:

- Treo hình 1.3 và 1.4 SGK

- Cho Hs chữa nhanh BT

? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích

nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng

cực ?

? Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt

đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng

ôn đới và Nam Cực ?

? ĐV nước ta có đa dạng, phong phú

không ? Vì sao ?

? Lấy thêm 1 số VD để chứng minh sự

phong phú về mt sống của ĐV?

? Qua bài học này, em hiểu gì về thế giới

ĐV xung quanh ta ?

- KL chung SGK tr.8

Thế giới ĐV xung quanh ta rất đa dạng, phong phú Chúng đa dạng về loài và số

cá thể trong loài, kích thước cơ thể, lối sống.

- Con người góp phần làm tăng tính đa dạng của ĐV.

II Đa dạng về môi trường sống:

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hoàn thành bài tập điền chú thích SGK Tr 7 + Dưới nước : cá, tôm, mực … + Trên cạn : voi, gà, hươu, chó…

+ Trên không : Các loài chim…

- Nhờ mỡ tích lũy dày, bộ lông rậm và tập tính chăm sóc con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được với khí hậu giá lạnh và trở thành nhóm chim rất đa dạng phong phú

- Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú và môi trường sống đa dạng

- Có Vì có đủ các ĐK trên + tài nguyên rừng và biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn

so với diện tích lãnh thổ

- Gấu trắng ở bắc cực, đà điểu ở sa mạc,

cá phát sóng ở đáy biển…

Kết luận hs cần ghi nhớ:

ĐV có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.

3- Củng cố, đánh giá:

* Chọn đáp án đúng trong những câu sau:

Câu 1: Sự đa dạng phong phú của ĐV được thể hiện ở:

Câu 2: ĐV có ở khắp mọi nơi là do:

a- Chúng có khả năng thích nghi cao (x) c- Do con người tác động

b- Sự phân bố có sẵn từ xa xưa d- Chọn cả a,b,c

Câu 3: ĐV đa dạng phong phú do:

a- Số cá thể nhiều d- ĐV sống ở khắp mọi nơi trên trái đất (x)

Trang 3

b- Sinh sản nhanh e- Con người lai tạo tạo ra nhiều giống mới (x)

Câu 2 SGK Tr 8:

- Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ĐV, chống ô nhiễm môi trường, không phá rừng

- Duy trì cân bằng sinh thái

- Thuần dưỡng và lai tạo ra nhiều dạng vật nuôi mới

4 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học và trả lời các câu hỏi theo vở BT

- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở ghi và vở nháp

Trang 4

Ngày soạn: 24/08/2010 Ngày dạy:26/08/2010

Tiết 2:

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

- Phân biệt ĐV với TV, thấy chúng có những đặc điểm chung của SV, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản

- Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên

- Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống, vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người

- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh hình về ĐV và TV trong SGK

- Hai bảng phụ 1,2 và phiếu học tập (trang 27 và 28)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:

? Kể tên những ĐV thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú không?

? Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi mãi đa dạng, phong phú?

2 Vào bài :

ĐV và TV đều xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh của chúng ta, chúng đeu xuất hiện từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh sv khác nhau Bài học hôm nay sẽ đề cập đến những ND liên quan đó

3 Bài mới:

- Treo hình 2.1SGK và chia nhóm HS

- Nhận xét và đưa ra bảng chuẩn

? ĐV giống TV ở các đặc điểm nào ?

- KL:

I Phân biệt động vật với thực vật:

- HS quan sát, làm việc theo nhóm, thảo luận và điền vào bảng 1

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm

- Các nhóm khác bổ sung

- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1 thảo luận tìm câu trả lời:

* Giống:

- Đều là các cơ thể sống

- Cùng cấu tạo từ TB

- Có khả năng sinh trưởng và phát triển

* Khác:

- Có khả năng tự

di chuyển

- Sống dị dưỡng(

nhờ vào chất hữu

cơ có sẵn)

- Có hệ tk và giác

- Không……

- Sống tự dưỡng(

tự tổng hợp chất hữu cơ để sống)

- Không……

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra

tiểu kết

- Treo H2.2 SGK

- Giới ĐV được chia thành 20 ngành được

thể hiện như trong hình Nhưng chương

trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản

- GV cho HS đọc thông tin trong SGK

- Giới ĐV được chia th2nh 2 nhóm chính:

ĐVKXS ( có 5 ngành: ĐVNS, RK, GD,

GĐ, thân mềm và chân khớp) và ĐVCX(

gồm các lớp ĐV khác)

- Chia nhóm HS

- Đưa ra kq đúng

? Dựa vào kq của bảng 2 cho biết ĐV có

những vai trò ntn trong đ/s con người?

- KL:

quan

II Đặc điểm chung của động vật:

- HS thảo luận nhóm để làm BT mục II SGK Tr 10

- Đại diện HS trả lời câu hỏi

- Các HS khác bổ sung và rút ra tiểu kết

- Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển,

có hệ thần kinh và các giác quan.

III Sơ lược phân chia giới động vật:

( Trang 10 SGK)

IV Vai trò của động vật:

- Các nhómthảo luận và điền kết quả vào bảng 2 SGK Tr 11

- Đại diện nhóm báo cáo kq

- Các nhóm khác bổ sung

ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên có 1 số loài có hại.

- HS đọc kết luận SGK

4 Củng cố, đánh giá:

* Chọn đáp án đúng trong những câu sau:

Câu 1: Đặc điểm cấu tạo dưới đây có ở Tb ĐV mà không có ở TB TV:

Câu 2: Đặc điểm giống nhau ĐV và TV là:

Câu 3: Dị dưỡng là:

a- Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (x) c- Sống nhờ vào chất hữu cơ của vật chủ b- Tự tổng hợp chất hữu cơ d- Chọn cả a,b,c

Câu 4: Hoạt động không có ở ĐV là:

Câu 5:Cấu trúc không có ở TV là:

Trang 6

a- Tk, giác quan (x) c- Các bào quan trong TB

b- Màng xenlulôzơ của Tb d- Lục lạp chứa chất DL

Câu 6: Câu có ND sai trong các câu dưới đây là:

a- Thế giới ĐV đa dạng và phong phú

b- Các thành phần của TB TV và của TB ĐV đều giống hệt như nhau (x)

c- TV không có cơ quan di chuyển

d- ĐV phải sống nhờ vào chất hữu cơ có sẵn

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học và trả lời các câu hỏi ở vở BT

- Nghiên cứu trước bài 3: “Thực hành: quan sát một số ĐV nguyên sinh”

- Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 cốc nước ao, hồ hoặc cống rãnh mang đi để học Hoặc ngâm rơm, cỏ khô, rễ bèo Nhật Bản trước 5 ngày

Trang 7

Ngày soạn:30/08/2010 Ngày dạy:01/09/2010

Chương 1:

NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Tiết 3:

Thực Hành : QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được nơi sống của ĐVNS (trùng giày, trùng roi) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng

- Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng

- Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi

- Rèn thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh hình về ĐVNS trong SGK

- Kính hiển vi, tiêu bản

- Mẫu vật: Cốc nước ao, hồ có váng xanh, cốc nước cống rãnh, bình nuôi cấy dùng rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo Nhật Bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Vào bài: SGK ở 2 thông tin Tr 13

2 Bài mới:

- Chia nhóm HS

- GV hướng dẫn các thao tác :

+ Dùng ống hút hút một giọt nhỏ ở

nước ngâm

rơm (chỗ thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính  rải vài sợi bông

để cản tốc độ và giam trùing giày lại 

soi dưới kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ

- Treo hình 3.1/14 SGK

- GV kiểm tra trên kính của các nhóm,

hướng dẫn cách cố định mẫu :dùng la

men đậy lên giọt nước (có trùng)

- yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát

trùng giày di chuyển

? trùng giày di chuyển theo kiểu tiến

thẳng hoặc xoay tiến?

I.Quan sát trùng giày:

- quan sát để nhận biết trùng giày

- Các nhóm thực hiện

- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển vi  nhận biết trùng giày

- Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày

- Vừa tiến vừa xoay

- dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập SGK Tr 15

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác bổ sung

Trang 8

- KL:

* Lưu ý: Có thể gặp trùng giày đang sinh

sản phân đôi( cơ thể thắt ngang ở giữa)

hoặc tiếp hợp ( 2 con gắn với nhau)

- GV làm sẵn 1 tiêu bản về trùng roi ở

giọt nước váng xanh hay giọt nước nuôi

cấy từ bèo Nhật bản

- Treo H3.2, 3.3 SGK

? Lên bảng chỉ vào hình đâu là trùng

roi?

- Đi kiểm tra trên kính hiển vi của từng

nhóm, nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng

roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp

góp ý

- Nếu có thời gian GV cho HS q/s trùng

roi ở trong bình nuôi cấy đặt ở chỗ tối

để thấy cơ thể mất màu xanh ntn

- Giải thích như SGK Tr 16

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm BT

SGK Tr 16

- KL:

- Màng được cấu tạo bằng: lipit và

prôtêin có các lỗ cực nhỏ để cho các chất

từ ngoài vào TB và các chất từ trong TB

ra ngoài

Kết luận hs cần ghi nhớ:

- Trùng giày có hình dạng không đối

xứng và có hình chiếc giày.

- di chuyển nhờ lông bơi bằng cách vừa tiến vừa xoay.

II Quan sát trùng roi:

- quan sát trên kính hiển vi ở độ phóng đại nhỏ đến lớn

- Đại dịên các nhóm đọc kq

Kết luận hs cần ghi nhớ

- Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay

- Cơ thể có màu xanh lá cây là nhờ: màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.

* HS làm thu hoạch như y/c trong SGK

4 Củng cố, đánh giá:

- GV nhận xét đánh giá kết quả của giờ thực hành

- Yêu cầu HS thu dọn vệ sinh phòng học

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và hoàn thành phần thu hoạch

- Nghiên cứu trước bài 4: “ Trùng roi “

- Chuẩn bị thí nghiệm “ Tính hướng sáng của trùng roi ”

- Kẻ phiếu học tập “tìm hiểu trùng roi xanh vào vở ”.

Trang 9

Ngày soạn:01/09/2010 Ngày dạy:02/09/2010

Tiết 4:

TRÙNG ROI

I MỤC TIÊU

- Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi

- Nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng

- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào với

ĐV đa bào

- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thu thập kiến thức và kỹ năng hoạt động nhóm

- Thái độ : giáo dục ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Tranh hình về trùng roi trong SGK, phiếu học tập

- HS : ôn lại bài thực hành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Trùng roi sống ở đâu ? Chúng có hình dạng và di chuyển như thế nào ? 2.Vào bài: Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo

đơn giản và điển hình cho ĐVNS Chúng là 1 nhóm sv có đặc điểm vừa của Tv vừa của ĐV( môn ĐV và TV đều coi Trùng roi trong phạm vi n/c của mình) Đây cũng là 1 bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và giới TV

3.Bài mới:

- Treo hình vẽ 4.1 và 4.2 SGK

- Chia nhóm HS và treo bảng

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng

? Cơ thể trùng roi có cấu tạo và di

chuyển như thế nào

- Nhân: là trung tâm của các quá trình

tổng hợp, trao đổi chất

- CNS: gồm nước, các h/c hữu cơ và vô

- DL: là bào quan của TB TV

- Không bào co bóp: là nơi tập chung

chất thải từng lúc tống ra ngoài giúp

điều hoà áp suất thẩm thấu của cơ thể

? Trùng roi có những hình thức dinh

dưỡng nào ? Hô hấp và bài nhờ bộ phận

nào ?

? Diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản

phân đôi của trùng roi xanh ?

I Trùng roi xanh :

- Cá nhân tư n/c thông tin và q/s hình

- Thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến hoàn thành bảng ra phiếu học tập

- Đại diện các nhóm treo kết quả lên bảng

- Nhóm khác bổ sung

- Phân đôi theo chiều dọc cơ thể :nhân

phân đôi trước-> chất NS -> các bào quan

- Do có khả năng dinh dưỡng kiểu ĐV nhưng nhờ có DL trùng roi xanh thường

Trang 10

? Giải thích thí nghiệm ở mục 4 “tính

hướng sáng ”?

- Treo bảng chuẩn và y/c HS học:

Đặc điểm trùng roi xanh

- Cấu tạo

- Di chuyển

- Hô hấp

dưỡng

- sinh sản

- tính hướng

sáng

- Cơ thể đơn bào có kích thước hiển vi( 0,05mm), 1 đầu có roi

Trong Tb có nhân, CNS có các hạt DL, các hạt dự trữ, điểm mắt ở dưới có không bào co bóp

- Roi xoáy vào nước-> vừa tiến vừa xoay mình

- qua màng cơ thể

- vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng

- vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

- roi và điểm mắt giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng

- Treo hình 4.3 SGK

- Tập đoàn trùng roi có hình cầu với

hàng nghìn TB Mỗi tập đoàn gồm các

TB lk lại với nhau như mạng lưới bằng

các roi

- Chia nhóm HS

- Nhận xét và đưa ra kq đúng

? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế

nào ?

? Nêu hình thức sinh sản của tập đoàn

vôn vốc ?

? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì

về mối quan hệ giữa ĐV đơn bào và ĐV

dinh dưỡng tự dưỡng là chủ yếu cho nên chúng luôn luôn hướng về phía có ánh sáng nhờ điểm mắt

II Tập đoàn vôn vốc (tập đoàn trùng roi) ( BT SGK Tr 19)

- Cá nhân tự thu nhận kiến thức theo thông tin và q/s hình

- Trao đổi nhóm  hoàn thành bài tập phần lệnh SGK Tr 19

- Đại diện nhóm trình đọc kết quả, các nhóm khác bổ sung

- Một vài HS đọc lại bài tập vừa hoàn thành

- Trong tập đoàn dinh dưỡng độc lập với nhau: 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ

di chuyển bắt mồi

- Sinh sản vô tính phân chia cơ thể

- Gợi ra mối qh về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào với ĐV đa bào

Trang 11

đa bào ?

- GV yêu cầu HS rút ra KL

4 Củng cố, đánh giá:

* Chọn đáp án đúng trong những câu sau:

Câu 1: Ta gặp trùng roi xanh ở đâu:

a- Ao, hồ, đầm, ruộng (x) c- Cơ thể ĐV và người

Câu 2: Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm:

a- Màng cơ thể, CNS, nhân, không bào co bóp

b- Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp

c- Màng cơ thể, CNS, nhân, không bào co bóp, hạt DL, hạt dự trữ, điểm mắt (x) d- nhân, không bào co bóp, màng cơ thể

Câu 3: Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh là:

Câu 4: Sự Trao đổi khí của trùng roi xanh với mt ngoài qua bộ phận:

Câu 5:Quá trình sinh sản của trùng roi xanh là:

a- Màng phân đôi trước ->CNS-> nhân

b- Nhân phân đôi trước ->CNS-> các bào quan (DL) (x)

c- CNS phân đôi trước -> nhân -> DL

d- Tất cả đều sai

Câu 6: Bộ phận làm nhiệm vụ bài tiết của trùng roi xanh là:

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nghiên cứu trước bài 5: “ trùng biến hình và trùng giày “

- Vẽ hình vào vở, kẻ phiếu học tập

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm