- Suy tim trái có 2 đặc điểm: Về huyết động: tăng áp lực mao quản thứ phát hoặc tăng áp lực tâm trơng thất trái.. Hội chứng động mạch chủ: hẹp eo động mạch chủ, hẹp hailá bẩm sinh, h
Trang 1Suy tim
Mục tiêu:
1 Nguyên nhân suy tim ở trẻ em
2 Cơ chế suy tim ứ huyết ở trẻ em
3 Phân độ suy tim ở trẻ em
4 Triệu chứng suy tim ở trẻ em
5 Triệu chứng suy tim cấp
6 Điều trị suy tim
7 Điều trị suy tim cấp
* Nguyên tắc điều trị suy tim
- Suy tim trái có 2 đặc điểm:
Về huyết động: tăng áp lực mao quản thứ phát hoặc tăng
áp lực tâm trơng thất trái
Về lâm sàng: phổi của bệnh tim thể hiện một bệnh phổithật sự tiến triển từ từ, bị ngắt quãng hay hồi phục liênquan chặt chẽ tới các mao quản
1.Nguyên nhân suy tim
1.1.Phân loại theo nhóm bệnh
* Dị tật bẩm sinh
Trang 2 Tím sớm:
Các hội chứng Fallot nh: tam chứng, tứ chứng, ngũ chứngFallot, teo van 3 lá, hẹp ĐM phổi đơn thuần (máu ít lênphổi)
Thân chung ĐM, đảo ĐM gốc, một thất, một nhĩ…(máu lên
phổi nhiều) suy tim do tăng lu lợng.
Tím muộn:
Thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống ĐM (shunt trái-phải)
suy tim do tăng lu lợng
Hội chứng động mạch chủ: hẹp eo động mạch chủ, hẹp hailá bẩm sinh, hẹp ĐM phổi (không có shunt và hẹp đờng ra
thất trái) suy tim do tim phải tăng co bóp chống lại sức
cản.
* Các bệnh cơ tim (mắc phải hoặc bẩm sinh)
Rối loạn chuyển hoá: bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại…
Viêm cơ tim do nhiễm trùng: thơng hàn, virus
* Bệnh tim mắc phải
Bệnh van tim do thấp
Bệnh van hai lá: hở van 2 lá, hẹp van 2 lá, hở + hẹp
Bệnh van động mạch chủ: hở van ĐM chủ
Bệnh mạch vành gây thiếu máu hay nhồi máu cơ tim: bẩmsinh (lạc chỗ) hoặc mắc phải (do bệnh Kawasaki)
Viêm màng ngoài tim do co thắt, tràn dịch màng ngoài tim
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
* Rối loạn dẫn truyền
Cơn nhịp nhanh thất, trên thất
Rung nhĩ
Block nhĩ thất cấp3: đặc biệt khi nhịp < 50 lần/phút
Trang 3 Các bệnh nội tiết: cơn cờng giáp cấp, suy giáp trạng bẩm sinh.
Các bệnh chuyển hoá: thiếu VTM B1, bệnh ứ đọng glycogen
Nhồi máu phổi lan rộng hoặc rải rác nhiều nơi
Tất cả các tình trạng gây quá tải tuần hoàn (suy thận cấp,truyền dịch quá mức)
Toan hoá nặng, rối loạn điện giải
Do các thuốc điều trị thuốc chống K (Dauracyclin)
1.2 Phân loại theo tuổi (±)
- Trẻ đẻ non: thông liên thất, tăng huyết áp, thiểu sản phổi
- Trẻ đẻ đủ tháng: ngạt (bệnh cơ tim), dị dạng bệnh động-tĩnhmạch, cản trở tim, shunt hỗn hợp, viêm cơ tim do virus
- Trẻ nhỏ:
Shunt trái-phải, u mạch, dị dạng ĐMV trái
Bệnh cơ tim chuyển hoá
THA
Cơn nhịp nhanh, Kawashaki
2.Cơ chế bệnh sinh
2.1 Cơ chế hoạt động sinh lý bình thờng của tim.
- Trong điều kiện bình thờng, cung lợng tim, sự hồi máu tĩnhmạch về tim, và sự phân bố lu lợng máu cùng với O2 cho các môcủa cơ thể đợc cân bằng bởi các yếu tố thần kinh thể dịch vàcác yếu tố nội tại của tim để thoả mãn nhu cầu của cơ thể
Trang 4* Các yếu tố quyết định cung lợng tim (CO - Cardic
output) bao gồm:
- Tiền gánh: là độ kéo dài của các sợi cơ tim ở cuối thì tâm
tr-ơng (về sinh lý là độ căng thành tim cuối tâm trtr-ơng; về mặtlâm sàng là áp lực động mạch phổi cuối tâm trơng) Nó phụthuộc vào khối lợng máu dồn về tâm thất
- Hậu gánh: là sức cản mà các sợi tim phải thắng trong quá tình
co bóp tống máu, nó thể hiện sức cản ngoại vi, về mặt lâmsàng so bằng huyết áp hệ thống lúc mở van động mạch chủ
- Lực co bóp của tim: là đại lợng đo lờng sức mạnh của tim, là
yếu tố quan trọng quyết định khả năng làm việc tim Nó chịu
ảnh hởng bởi sự toàn vẹn về cấu trúc của cơ tim và hệ thầnkinh giao cảm (Catecholamin)
- Tần số tim và nhịp tim: cũng chịu ảnh hởng của sự toàn vẹn
của cơ tim thất trái, cũng nh hệ thần kinh giao cảm Với t cáchquả tim nh là cái bơm hoạt động theo quy tắc
- Frank-Stanling: khi thể tích cuối tâm trơng tăng lên thì mức
độ lực cơ mà tâm thất có thể tạo ra cũng tăng lên để đạt đợcmột cung lợng tim cao nhất
Tuy nhiên nó không thể tăng lên mãi đợc và sự tăng thể tíchnhát bóp sẽ gây tăng tính co bóp cơ tim phối hợp với sự xoắn lạicủa các sợi cơ tim, sẽ làm căng vách tim (Wall stress), tăng nhucầu O2 của cơ tim sức co bóp của cơ tim bị giảm xuống theo
định luật Laplace
2.2 Cơ chế bệnh sinh của suy tim ứ huyết.
- Bất cứ nguyên nhân suy tim ứ huyết là gì thì suy tim cónghĩa là tim không đủ tạo ra cung lợng tim cần thiết để đápứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể Trong đa số trờng hợp cónghĩa là cung lợng tim quá thấp
Trang 5* Khi cung lợng tim giảm giảm thể tích máu lu thông máu
qua thận giảm tăng tiết Renin - Angiotensin - Alơosteronl giữ
muối và nớc tăng thể tích tuần hoàn tăng thể tích cuối
tâm chơng của tâm thất.
- Tuy nhiên khi bệnh nhân vợt quá giới hạn dự trữ trên gánh sẽ dẫn
đến ứ huyết tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch hệ thống gâykhó thở, gan to, phù Phù phổi CO2 và giảm O2 máu gâytổn thơng cơ tim Đó là vòng xoắn bệnh lý
- Ngoài tác động theo luật Frank-Stanling nh đã nói, tim còn chịu tác động của luật Laplace:
Lực căngthành =
* Cơ chế thích ứng thần kinh nội tiết trong suy tim.
- Khi cung lợng tim bị giảm sẽ kích thích cơ thể bài tiết một sốchất :
Renin - Aldosterone giữ Na+ và nớc
Arginin Vassopresin (ADH) giữ nớc và co mạch mạnh
Làm tăng nồng độ của yếu tố lợi tiểu từ nhĩ (Atrialnatriureic Peptides) trong máu tăng bài tiết Natri
- Ngoài 2 nội tiết trên, khi suy tim còn kích thích hệ thần kinhgiao cảm tuyến thợng thận tăng tiết Noradrenalin vàAdrenalin Co mạch hệ thống
Tuy nhiên, khi các tế bào cơ tim bị kích thích kéo dài sẽkhông còn đáp ứng với các catecholamin này nữa do giảm cobóp cơ tim
3.Phân loại mức độ suy tim
3.1.Theo chức năng (NYHA: hội tim mạch New York)
Trang 6- Độ 1: rất ít ảnh hởng tới hoạt động thể lực.
- Độ 2: ảnh hởng nhẹ tới hoạt động thể lực
- Độ 3: ảnh hởng rõ rệt tới hoạt động thể lực
- Độ 4: khó thở xuất hiện ngay cả lúc nghỉ ngơi
- Kiểu phân loại này khó áp dụng trên lâm sàng nhất là đối với trẻem
3.2. Theo các dấu hiệu suy tim trên lâm sàng
Có hồi phục
Phù to ∑, không hồi phục
- Đây là cách phân loại hay đợc áp dụng trong thực hành lâmsàng
4.Triệu chứng suy tim TRái
- Suy tim trái có 2 đặc điểm
Về huyết động: tăng áp lực mao quản thứ phát hoặc tăng
áp lực tâm trơng thất trái
Về lâm sàng: phổi của bệnh tim thể hiện một bệnh phổithật sự tiến triển từ từ, bị ngắt quãng hay hồi phục liênquan chặt chẽ tới các mao quản
4.1.Cơ năng và toàn thân
- Khó thở khi gắng sức:
Thờng là dấu hiệu sớm nhất Bắt đầu chỉ xuất hiện khigắng sức sau đó cả khi nghỉ ngơi
Trang 7 Thể hiện bằng thở nhanh, phải hô hấp gắng sức.
Có thể có rối loạn nhịp thở kiểu Cheyne-Stokes
Tím tái khi khó thở cơn và kéo dài
Nghe phổi: nhiều ran ẩm từ dới lên (nh nớc thuỷ triềudâng)
Xquang: hình ảnh rốn phổi đậm, hai đáy phổi đậm,mất góc sờn hoành
4.2.Dấu hiệu tim mạch
- áp lực động mạch tâm thu hơi thấp Trớc khi xuất hiện suy tim,
áp lực tâm trơng tăng một cách kín đáo huyết áp hơi kẹt.Tình trạng đó giữ trong thời gian dài
- Nhịp nhanh: nhịp nhanh đều hoặc loạn nhịp Tuy nhiên suytim trái có thể xảy ra trên một bệnh nhân nhịp chậm do Blocknhĩ thất
- Phì đại tim: mỏm tim xoay và hạ thấp ở khoang liên sờn 5 và
6, mỏm tim đập nhô lên và khoang liên sờn rộng ra
- Tiếng ngựa phi: Nghe ở vùng mỏm tim và giữa tim Ngựa phi cóthể là tiền tâm thu; ngựa phi đầu tâm trơng là một dấu hiệuchắc chắn của suy tim
Trang 8- T2 mạnh: T2 ở ổ van động mạch phổi là dấu hiệu tăng áp lực
động mạch phổi
- Tiếng thổi của tim: có thể do hở hoặc hẹp hai lá, cũng có thể
do buồng tim bị giãn gây tiếng thổi cơ năng
- Mạch cảnh: đều nhng cái mạnh, cái yếu, thờng phối hợp với áplực tâm thu nhát cao, nhát thấp và tiếng tim tiếng mạnh, tiếngnhẹ, điện tâm đồ sóng cao, sóng thấp
- Biểu hiện dầy nhĩ trái, thất trái
- Dấu hiệu rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp là dấu hiệu quýgiúp ta chẩn đoán xác định tổn thơng cơ tim
c/ Siêu âm tim
- Kích thớc các buồng tim trái (nhĩ, thất trái) giãn to
- Đánh giá chức năng co bóp của cơ tim
- Trong một số trờng hợp giúp ta khẳng định đợc một số nguyênnhân đã gây ra suy tim nh tổn thơng các van tim hoặc bệnhcơ tim
4.3.Các dấu hiệu khác
- Dấu hiệu giãn phế nang: rì rào phế nang giảm, phổi gõ vang
- Tràn dịch màng phổi:
Có thể hai bên hoặc một bên kín đáo
Dịch thấm, Rivalta (-), TB nội mạc
Triệu chứng mất đi khi suy tim đỡ
Trong trờng hợp nhồi máu dới màng phổi thì dịch màngphổi có máu hoặc vàng chanh Dịch viêm, Rivalta (+), có
TB đa nhân và nhiều HC
Trang 9- Dung tích phổi giảm.
Dấu hiệu về huyết động:
Thời gian cánh tay - lỡi tăng lên 20 giây
áp lực ĐM phổi tăng song song với áp lực mao mạch
Chức năng huyết động của tim (chỉ số tim) giảm dới2,5lít/phút/1 m2
Độ bão hoà máu ĐM ngoại vi thờng bình thờng, giảm tronggiai đoạn muộn
đến suy tim toàn bộ
5.Triệu chứng suy tim phải
5.1.Cơ năng và toàn thể
Trái với suy tim trái, suy tim phải nghèo dấu hiệu cơ năng:
- Đau vùng gan: bệnh nhân có cảm giác nặng, đau căng, đautăng lên khi gắng sức, khi nghỉ ngơi sẽ hết Trớc khi đau bệnhnhân khó thở, tim đập nhanh, bụng chớng, có khi nôn do baoGlisson căng ra do gan to nhanh đột ngột khi gắng sức
- Khó thở: một số bệnh tim làm giảm lu lợng tuần hoàn nhiềunơi: hẹp động mạch phổi, u nhĩ phải gây thiếu máu trungtâm hô hấp và giảm vận chuyển oxy gây khó thở đột ngột,từng cơn là do bệnh chính gây ra
Trang 10- Tím: thờng xuất hiện chậm do sự giảm độ bão hoà oxy quánhiều ở các mạch máu ngoại vi gây tím môi, tím đầu chi.
5.2.Dấu hiệu tim mạch
- Giãn và phì đại thất phải, nhĩ phải
- Động mạch phổi giãn và đập mạnh trờng hợp tăng tiểu tuầnhoàn hoặc có Shunt trái - phải
- Khi suy tim nặng thì thấy thất phải to và dầy, nhĩ phải to
b/ Điện tâm đồ
- Phì đại thất phải, nhĩ phải, trục phải
- Dấu hiệu điện tâm đồ của bệnh chính, bệnh tim phổi mãntính hay tim bẩm sinh
c/ Siêu âm
- Kích thớc thất phải giãn to
- Trong nhiều trờng hợp có thể thấy dấu hiệu của tăng áp lực
động mạch phổi
d/ Thăm dò huyết động (thông tim)
- áp lực cuối tâm trơng của tâm thất phải tăng trên 12mmHg
- áp lực động mạch phổi tăng
5.3 Dấu hiệu ngoại biên
- Gan to và đau: gan tim, sờ mỗi lần tim đập sẽ giãn ra, hoặcgan đàn xếp
Trang 11- Tĩnh mạch cổ nổi lúc bệnh nhân nửa nằm nửa ngồi và tĩnhmạch đập nếu có hở van 3 lá.
- Phản hồi gan tĩnh mạch cổ (PHGTMC) nổi Nếu PHGTMC dơngtính chứng tỏ suy tim phải, để chẩn đoán phân biệt với cáctrờng hợp gan to khác
- Chức năng gan bị rối loạn nhng nhẹ và liên tục tăngBilirubin/máu, tỷ lệ Prothrombin giảm
- Phù ngoại vi là dấu hiệu cơ bản, áp lực tĩnh mạch trung tâm
>25mmH2O thì xuất hiện phù, phù nhẹ Phải cân bệnh nhânhàng ngày để xác định phù; phù trắng, mềm, ấn lõm
- Rối loạn chức năng thận, đái ít.
Có hồi phục
Phù to ∑, không hồi phục
6.Triệu chứng suy tim chung
- Biểu hiện lâm sàng của suy tim phụ thuộc vào tuổi của bệnhnhân, nguyên nhân gây suy tim và tiến triển của suy tim(nhanh hay chậm)
- Suy tim nếu diễn biến từ từ thì triệu chứng lâm sàng thờngkhông rõ, dễ bị che lấp bởi các biểu hiện của nguyên nhân cần khai thác tỉ mỉ cả màu sắc da, khả năng vận động gắngsức của trẻ (bú, chạy nhẩy…)
Trang 12- Có thể là suy tim trái, nhng thờng là suy tim phải hoặc suy timtoàn bộ
Nếu suy tim kéo dài: trẻ chậm lớn, còi cọc
Trẻ cảm thấy ngời yếu không muốn hoạt động, hoạt độngkhông đợc
- Biểu hiện giảm tới máu ngoại vi
Chân tay lạnh, ẩm, có thể tím
Số lợng nớc tiểu giảm do giảm lợng máu tới thận
Nếu suy tim nặng: chậm chạp, lờ đờ, lẫn lộn do giảm tớimáu não
Cuối cùng có thể có shock
b/ Triệu chứng ứ huyết
- ứ huyết phổi
Thở nhanh, thở rít, phổi có ran
Khó thở ít hay nhiều mức độ tuỳ thuộc vào mức độ suytim
Ho, khạc ra máu
Có thể biểu hiện cơn hen tim hoặc phù phổi cấp nếusuy tim cấp hoặc suy tim nặng đột ngột trên một bệnhnhân đang suy tim
- ứ huyết mạch hệ thống
Trang 13 Mạch yếu, độ nảy không đều, mạch nghịch thờng.
Tim to, diện tim đập rộng
Huyết áp tâm thu giảm, huyết áp tâm trơng tăng nhẹ suy tim nặng huyết áp kẹt
- Mồ hôi quá nhiều, vật vã kích thích, khóc yếu
- Đôi khi biểu hiện nh viêm tiểu phế quản: co kéo lồng ngực,xẹp thuỳ giữa và thuỳ đáy phổi phải do tim to chèn ép
- Các dấu hiệu thực thể: gan to, TM cổ nổi khó thấy Chỉ có phù
là tơng đối rõ (phù ở mi mắt hoặc ở bìu hay đôi khi cảchân), tiểu ít đi
6.2.Cận lâm sàng
a/ X quang
Trang 14- Bóng tim to, tỉ lệ tim - ngực > 50% với trẻ trên 2 tuổi và > 55
% với trẻ dới 2 tuổi
- Khi chiếu: tim đập yếu
- Thay đổi hình dạng các cung tim: tuỳ thuộc vào bệnh tim
- Phổi ứ huyết
b/ Điện tâm đồ
- Phì đại thất phải hoặc trái do bệnh chính
- Hình ảnh giảm điện thế (QRS thấp), thay đổi đoạn ST - Tnhng ít đặc hiệu (ít giá chẩn đoán suy tim)
- Giúp tìm nguyên nhân, cơ chế suy tim
c/ Siêu âm
- Rối loạn chức năng tâm thu của tim: giảm phân số tống máu,
co ngắn sợi cơ, giảm chỉ số tim
- Rối loạn chức năng tâm trơng
- áp lực động mạch phổi tăng
- Xác định bệnh tim, tìm nguyên nhân gây suy tim
d/ Khí máu
- Thay đổi trong trờng hợp suy tim nặng: độ bão hoà Oxy máu
động mạch giảm, toan chuyển hoá
7.Triệu chứng suy tim Cấp
- Suy tim là: tình trạng cơ tim không còn khả năng đảm bảo lulợng tuần hoàn máu để duy trì chuyển hoá theo các nhu cầucủa cơ thể Suy tim diễn biến rất cấp tính đợc gọi là suy timcấp
7.1 Lâm sàng
- Xảy ra đột ngột
- Thờng sau các nguyên nhân: thiếu VTM B1, cơn nhịp nhanhtrên thất ở trẻ bú mẹ, hẹp eo ĐM chủ nặng ở trẻ sơ sinh, viêmcơ tim do NK, cao huyết áp do các bệnh về thận, nội tiết
Trang 15- Thờng là suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ rất nhanh chóng.Bệnh cảnh lâm sàng là tình trạng giảm nặng cung lợng tim
đột ngột, không bù trừ, giống sốc tim
- Toàn trạng nặng nề: mệt, da tái, lờ đờ hoặc vật vã, chi lạnh và
ẩm, nổi vân tím
- Suy hô hấp: khó thở nhanh, thở rên, rút lõm lồng ngực ở trẻ nhỏ
Có thể có ran ẩm ở đáy phổi, hen tim hoặc doạ phù phổi cấp
- Tim:
Nhịp nhanh nhỏ, khó bắt, hiếm gặp nhịp chậm trừ kèmtheo loạn nhịp
Tiếng tim mờ, có tiếng ngựa phi, tuỳ theo nguyên nhân mà
có thể có tiếng thổi và tiếng cọ màng ngoài tim
Gõ thấy diện tim to cả hai phía
- Huyết áp hạ (trừ trờng hợp suy tim cấp do tăng huyết áp), cóthể có shock
- Phù rõ hoặc kín đáo
- Đái ít hoặc vô niệu
- Gan to, ấn tức, tĩnh mạch cổ nổi
Trang 168.§iÒu trÞ suy tim nãi chung
Nguyªn t¾c:
- H¹n chÕ nhu cÇu tiªu thô Oxy cña c¬ thÓ
- Lo¹i bá c¸c yÕu tè lµm nÆng suy tim
- §iÒu trÞ triÖu chøng suy tim
- LiÒu dïng: cã thÓ dïng theo 1 trong 2 c¸ch:
- C¸ch 1: tÊn c«ng råi chuyÓn sang liÒu duy tr×
Thêng dïng trong trêng hîp suy tim nÆng
Ho¹t tÝnh do kÝch thÝch thô thÓ β c¬ tim
Thuèc Dopamin
Dobutamin
LÇn 1: 1/2 liÒu ; lÇn 2 vµ 3 mçi lÇn 1/4 liÒu C¸ch nhau 8h
Uèng chia hai lÇn/ngµy
5-15 μg/kg/1 phót
Trang 17- Các thuốc ức chế Phosphodiesterase:
Tăng co bóp tim và giãn mạch nhờ tăng nồng độ men AMPvòng nội bào
Thuốc: Amrinon (hiệu quả tơng tự Dobutamine)
8.2.Giảm hậu gánh và tiền gánh
a Thuốc giãn mạch
- Nguyên lí: khi suy tim, cơ thể bù trừ lại để giảm cung lợng timbằng hiện tợng co động mạch, và co tĩnh mạch Nhng hiện tợngnày kết hợp với sức co bóp của cơ tim giảm càng làm giảmcung lợng tim Do đó, sử dụng thuốc vận mạch trong điều trịsuy tim
số tim Thuốc:
Catopril (Loprin) 0,5-5 mg/kg/ngày chia 3-4 lần Hoặc
Enalapril 0,1-0,5 mg/kg/ngày chia 2 lần