- Yêu cầu HS thực hiện các phép tính còn lại và dùng viết chì nối biểu thức với kết quả trong SGK, sau đó trình bày.. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2009 Tập đọc – Kể chuyện (Tiết 46 - 47)
ĐÔI BẠN
I MỤC TIÊU
A Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Các tranh trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC: Nhà rông ở Tây Nguyên.
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời
câu hỏi sau bài
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
A TẬP ĐỌC
* GTB và ghi tựa bài.
* Luyện đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc từng câu, kết hợp giúp HS đọc
đúng các từ dễ phát âm sai do phát âm của
địa phương
- Cho HS đọc theo đoạn Đọc phân biệt được
lời các nhân vật trong bài Hiểu các từ mới
trong bài (Chú giải)
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm 3 Sau đó
gọi HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- 1 HS đọc cả bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc đoạn 1, hỏi:
+ Thành và mến kết bạn vào dịp nào?
GV nói thêm: Thời kì những năm 1965 –
1973, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc,
nhân dân thủ đô và các thành phố, thị xã ở
miền Bắc đều phải sơ tán về nông thôn Chỉ
những người có nhiệm vụ mới ở lại
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi theo đoạn vừa đọc Cả lớp nghe và nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 2 câu cho đến
hết bài (2 lượt) Phát âm đúng các từ: sơ tán,
san sát, lăn tăn, thất thanh, vùng vẫy, tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 1 đoạn (2 lượt)
- HS đọc theo nhóm 3 Sau đó 2 nhóm thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm theo bạn
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời:
+ Thành và Mến kết bạn từ nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc gia đình Thành phải rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn
Trang 2+ Lần đầu tiên ra thị xã chơi, Mến thấy thị
xã có gì lạ?
- Cho HS đọc đoạn 2, hỏi:
+ Ở công viên, Mến đã có hành động gì
đáng khen?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý?
- GV chốt lại và nói thêm: Cứu người sắp chết
đuối phải rất thông minh, khôn khéo, nếu
không có thể gặp nguy hiểm vì người sắp chết
đuối do quá sợ hãi sẽ túm chặt lấy mình làm
mình cũng bị chìm theo Bạn Mến trong
truyện rất biết cách cứu người nên đã khéo léo
túm tóc cậu bé suýt chết đuối, đưa được cậu
vào bờ
- Cho HS đọc đoạn 3, hỏi: Em hiểu câu nói
của người bố như thế nào?
GV chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi
phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở
làng quê – những người sẵn sàng giúp đỡ
người khác khi có khó khăn, không ngần ngại
khi cứu người
- Yêu cầu HS rút ra nội dung bài GV nhận
xét, chốt lại và ghi bảng
* Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu đoạn 2 và 3 Hướng dẫn HS
đọc lời bố Thành với giọng trầm, cảm động,
nhấn giọng một số từ ngữ làm nổi bật phẩm
chất của người làng quê
- Gọi HS thi đọc đoạn 2 và 3
- Gọi 1 HS đọc lại câu chuyện
B KỂ CHUYỆN
* GV nêu yêu cầu: Dựa vào gợi ý, kể lại toàn
bộ câu chuyện Đôi bạn.
* Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong
SGK
- Gọi HS giỏi kể mẫu đoạn 1
+ Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống ở nhà quê, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp, ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống
hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- HS đọc và trả lời câu hỏi: Ca ngợi Mến dũng cảm./ Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt bụng, sẵn sáng giúp người khác./…
- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
- HS nghe và theo dõi SGK
- 4 HS thi đọc, cả lớp nghe và bình chọn
- 2 HS thi đọc, cả lớp nghe và bình chọn
- HS nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 1 gợi ý
- 1 HS kể: Thành và Mến là đôi bạn thân thiết
từ thuở nhỏ Thành ở thị xã, Mến ở nông thôn Ngày ấy, Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc nên Thành phải sơ tán về nông thôn – sống ở nhà
Trang 3- Tổ chức cho HS tập kể theo nhóm 3.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn theo
gợi ý GV nhận xét
- Gọi HS kể toàn chuyện GV nhận xét, tuyên
dương
3 Củng cố - dặn dò.
- Em suy nghĩ gì về những người sống ở làng
quê sau khi học bài này
- Tuyên dương những HS đọc tốt, kể chuyện
giỏi, những HS chăm chú nghe nên đánh giá
đúng lời kể của bạn
- Nhận xét tiết học
của Mến Đôi bạn thân thiết với nhau từ ngày
ấy Về sau, Mĩ thua, Thành trở về thị xã, đôi bạn tạm chia tay Hai năm sau, bố về thăm lại nơi sơ tán và đón Mến ra chơi…
- HS tập kể, mỗi em 1 đoạn
- 3 HS thi kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý
- 3 HS thi kể, cả lớp nghe và bình chọn
- HS phát biểu tự do theo ý hiểu
Toán (tiết 76) LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC: Luyện tập.
- Gọi HS thực hiện các phép tính trên bảng
lớp và bảng con
- GV nhận xét và sửa từng bài
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu số cần tìm trong từng
cột (nhắc lại cách tìm), sau đó dùng viết
chì làm vào SGK
- Gọi HS trình bày GV nhận xét và sửa
từng bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nêu từng phép tính, yêu cầu HS đặt
tính rồi tính trên bảng con, 1 HS làm trên
bảng lớp GV nhận xét và sửa từng bài
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bảng con:
312 x 3 475 x 2 975 : 5 684 : 6
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
Bài 1.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài: HS làm vào SGK
Thừa số 324 3 150 4 Thừa số 3 324 4 150
Tích 972 972 600 600 Bài 2
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
Trang 4Bài 3.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi để tóm tắt bài toán trên bảng, sau
đó yêu cầu HS giải vào vở, 1 HS làm trên
bảng phụ GV nhận xét và sửa bài
Bài 4: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm mẫu cột thứ nhất,
sau đó gọi HS nối tiếp nhau hoàn thành bài
tập trên bảng GV nhận xét và sửa bài
Bài 5: Hỏi HS khá giỏi
3 Củng cố - dặn dò.
- Gọi HS nhắc lại các nội dung vừa luyện
tập
- Nhận xét tiết học
Bài 3.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
Giải
Số máy bơm cửa hàng đã bán là:
36 : 9 = 4 (máy bơm)
Số máy bơm cửa hàng còn lại là:
36 – 4 = 32 (máy bơm)
Đáp số: 32 máy bơm
Bài 4.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và nối tiếp nhau nêu, mỗi em 1 cột, cả lớp nhận xét và sửa bài:Làm cột 1,2,4
Số đã cho 8 12 56 Thêm 4 đơn vị 12 16 60
Gấp 4 lần 32 48 224
Bớt 4 đơn vị 4 8 52
Giảm 4 lần 2 3 14
HS khá , giỏi làm
Thứ ba, ngày 01 tháng 12 năm 2009
Chính tả (tiết 31) ĐÔI BẠN (Nghe – viết)
I MỤC TIÊU
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng bài tập 2b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- 3 băng giấy viết 3 câu văn của bài tập 2b.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC: Nhà rông ở Tây Nguyên
- Gọi HS viết các từ khó của tiết trước trên
bảng
- GV nhận xét và sửa từng từ
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài.
* Hướng dẫn viết chính tả:
a Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài viết
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con:
khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
Trang 5- Gọi HS đọc lại, hỏi:
+ Đoạn viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa?
+ Lời của bố viết thế nào?
- Yêu cầu HS phân tích và luyện viết một số
từ khó, dễ viết sai
b GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
c Đọc cho HS soát lỗi Chấm bài
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhắc HS cần lưu ý đến nghĩa của từ để điền
vào chỗ trồng trong từng câu Sau đó, yêu
cầu HS làm bài vào vở, sau đó mời 3 HS lên
bảng thi làm bài nhanh và đọc kết quả GV
nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò.
- Ghi nhớ các từ ở bài tập 2
- Nhận xét tiết học
- HS nghe và theo dõi SGK
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời: Câu:
Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra
Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
- HS phân tích và luyện viết bảng con các từ sau: sưởi lửa, đồng tiền, vất vả,
- HS nghe và viết bài vào vở
- Soát lỗi và thống kê lỗi
Bài 2b.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 3 HS làm bài và thi đua làm nhanh trên bảng, cả lớp nhận xét và sửa bài:
bảo nhau, cơn bão, vẽ, vẻ mặt, uống sữa, sửa
soạn
Toán (tiết 77) LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I MỤC TIÊU
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC: Luyện tập chung.
- Gọi HS sửa bài 3 trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
* Làm quen với biểu thức.
- GV viết bảng 126 + 51
+ GV nói: Ta có 126 cộng 51 Đây là biểu
thức 126 cộng 51
+ Gọi vài HS nhắc lại
- GV viết tiếp lên bảng 62 – 11
+ GV nói: Ta nói biểu thức 62 trừ 11
+ Gọi HS nhắc lại
- GV làm tương tự với các trường hợp còn
lại
- 1 HS thực hiện Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nghe
- 2 HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng 51
- HS nghe
- 2 HS nhắc lại: Biểu thức 62 trừ 11
- HS tiến hành nêu như trên
Trang 6* Giá trị của biểu thức.
- GV nêu: Chúng ta xét biểu thức đầu
+ Yêu cầu HS tính 126 cộng 51 bằng bao
nhiêu? GV chốt lại và ghi bảng:
126 + 51 = 177
+ Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói: Giá trị của
126 + 51 là 177
- Yêu cầu HS tính 62 – 11 và nêu rõ giá trị
của biểu thức 62 – 11 là bao nhiêu GV nhận
xét và chốt lại
- Cho HS làm tương tự với các trường hợp
còn lại
* Hướng dẫn HS thực hành.
Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức (theo
mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, sau đó
cho HS làm bài vào vở Sau đó gọi 4 HS làm
bài trên bảng GV nhận xét và sửa bài
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn xét biểu thức 52 + 23 = 75,
Vậy biểu thức 52 + 23 có giá trị là 75
- Yêu cầu HS thực hiện các phép tính còn lại
và dùng viết chì nối biểu thức với kết quả
trong SGK, sau đó trình bày GV nhận xét và
chốt lại
3 Củng cố - dặn dò.
- Yêu cầu HS về xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS tính và nêu kết quả: 126 + 51 = 177
- 2 HS nhắc lại
- HS tính và nêu kết quả: 62 – 11 = 51
- HS nêu: Vì 62 – 11 = 51 nên giá trỉ của 62 – 11 là 51
- HS làm tương tự với các trường hợp còn lại
Bài 1.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
a) 25 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143 b) 161 – 150 = 11
Giá trị của biểu thức 161– 150 là 11 c) 21 x 4 = 84
Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84 d) 48 : 2 = 24
Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24
Bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
52 + 23 = 75
84 – 32 = 52
169 – 20 + 1 = 150
86 : 2 = 43
120 x 3 = 360
45 + 5 + 3 = 53
Tự nhiên và xã hội (tiết 31) HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI ( LG – GDMT)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết.
- Nêu được lợi ích của hoạt động công nghiệp, thương mại
- Giáo dục môi trường: Biết các hoạt động công nghiệp, lợi ích và một số tác hại của các
hoạt động đó (mức độ liên hệ)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh họa bài học trong SGK/60; 61
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC: Hoạt động nông nghiệp.
- Hỏi: Thế nào là hoạt động nông nghiệp?
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài.
* HĐ1: Hoạt động theo cặp.
- Tổ chức cho HS nói cho nhau nghe về hoạt
động công nghiệp, nơi em đang sống
- Cho HS trình bày trước lớp GV nhận xét và
chốt lại: Khai thác quặng kim loại luyện thép,
sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy….đều gọi là hoạt
động công nghiệp
* HĐ2: Hoạt động theo nhóm.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6: Quan
sát các hình trong SGK/60, kể tên từng hoạt
động trong hình và ích lợi của hoạt động đó
- Gọi đại diện các nhóm trình bày GV nhận
xét và chốt lại: Khoan dầu khí cung cấp chất
đốt và nhiều nhiên liệu để chạy máy
Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà
máy, chất đốt sinh hoạt
- Giáo dục môi trường: Bên cạnh những lợi
ích trên, nếu các chất đốt trong sinh hoạt
không được xử lí đúng cách sẽ dẫn đến ô
nhiễm môi trường, gây hại đến sức khỏe con
người
* HĐ3: Làm việc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6:
+ Những hoạt động mua bán trong hình 4 và 5/
SGK/61 thường gọi là hoạt động gì? Hoạt động
đó em nhìn thấy ở đâu?
+ Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng mà bạn
biết Ở đó, người ta có thể mua và bán những
gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày GV nhận xét
và giới thiệu thêm cho HS biết về những mặt
hàng được bán ở phiên chợ quê, đặc biệt là
phiên chợ vùng cao
* HĐ4: Trò chơi bán hàng.
- Cho HS làm việc theo nhóm 6: GV đặt tình
huống cho các nhóm chơi đóng vai, một vài
người bán, một vài người mua
- Cho các nhóm đóng vai trình bày trước lớp
GV nhận xét và tuyên dương nhóm tương đối
- 2 HS trình bày, cả lớp nghe và bổ sung
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS làm việc theo cặp, sau đó trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS nghe
- HS thảo luận và trình bày, mỗi nhóm 1 tranh, các nhóm khác bổ sung:
+ Tranh 1: Khai thác dầu khí, cung cấp chất đốt và nhiên liệu
+ Tranh 2: Lắp ráp ô tô, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đi lại của con người.]
+ Tranh 3: May xuất khẩu, giúp phát triển nền kinh tế của đất nước
- HS nghe
- HS thảo luận và trình bày:
+ Hoạt động trong hình 4 là mua bán trong siêu thị Hình 5 là hoạt động mua bán ở chợ
+ HS kể tự do theo khả năng
- HS nghe
- HS tiến hành chơi
- Cả lớp theo dõi và tuyên dương
Trang 8thành thạo trong việc mua bán.
3 Củng cố - dặn dò.
- Gọi HS đọc nội dung sau bài
- Nhận xét tiết học - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Đạo đức (tiết 16) BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ
I MỤC TIÊU
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng (tiết 2)
- Gọi HS nêu ghi nhớ
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài.
* HĐ1: Phân tích truyện Một chuyến đi bổ
ích.
- GV kể chuyện
- Đàm thoại theo câu hỏi:
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27 tháng
7?
+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh,
liệt sĩ là những người như thế nào?
+ Chúng ta cần có thái độ gì đối với các thương
binh, liệt sĩ?
- GV kết luận: Thương binh, liệt sĩ là những
người đã hi sinh xương máu để giành độc lập,
tự do, hòa bình cho Tổ quốc Chúng ta cần phải
kính trọng, biết ơn các thương binh và gia đình
liệt sĩ
* HĐ2: Thảo luận nhóm.
- Cho HS thảo luận nhóm 6: quan sát từng
tranh trong bài tập 2/SGK, cho biết nội dung
từng tranh và thảo luận việc làm đó nên làm
hay không nên làm để tỏ lòng biết ơn đối với
thương binh và gia đình liệt sĩ
- 2 HS nêu, cả lớp nghe và nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi SGK
- Trả lời câu hỏi:
+ Các bạn đi thăm các cô, các chú ở trại điều dưỡng thương binh nặng
+ HS trả lời tự do (hi sinh mạng sống hoặc một phần cơ thể của mình để giành lại độc lập cho đất nước)
+ HS trả lời tự do (học giỏi để không phụ lòng họ)
- Nghe và ghi nhớ
- HS quan sát, thảo luận và trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung:
+ Tranh 1: Các bạn tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sĩ (nên làm)
+ Tranh 2: Chào hỏi lễ phép các chú thương binh (nên làm)
Trang 9- Cho đại diện các nhóm trình bày GV nhận
xét và chốt lại
3 Hướng dẫn thực hành.
- Tìm hiểu các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối
với các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương
- Sưu tầm bài thơ, bài hát về gương hi sinh
chiến đấu của thương binh, liệt sĩ : Trần Quốc
Toản, Lý Tự Trọng, Võ thị Sáu, Kim Đồng
- Nhận xét tiết học
+ Tranh 3: Thăm hỏi và giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ bằng những việc làm phù hợp với khả năng (nên làm)
+ Tranh 4: Cười đùa trong khi chú thương binh đang nói chuyện với HS toàn trường
về ngày 27 / 7 (không nên làm)
- HS nghe để chuẩn bị tốt cho tiết học sau thực hiện
Thứ tư, ngày 02 tháng 12 năm 2009
Tập đọc (tiết 48)
VỀ QUÊ NGOẠI ( LG – GDMT)
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê , yêu những người nông dân làm ra lúa gạo Trả lời được các câu hỏi và thuộc 10 dòng thơ đầu
- Giáo dục tình cảm yêu quý nông thôn nước ta qua câu hỏi 3 GV chốt lại ý, lồng ghép
giáo dục BVMT: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu (khai thác gián tiếp nội dung bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh họa trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC: Đôi bạn.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi sau bài
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài.
* Luyện đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 dòng
thơ), kết hợp phát âm đúng 1 số từ khó trong
bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 1 đoạn, trả lời câu hỏi theo đoạn vừa đọc Cả lớp nghe và nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 1 câu cho đến hết bài (2 lượt) Phát âm đúng các từ: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp,
Trang 10- Cho HS đọc từng khổ thơ (khổ thơ 1 chia
làm 2 đoạn: 6 dòng đầu và 4 dòng tiếp theo)
Giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ mới trong bài
Ngắt nghỉ hơi đúng ở một số câu thơ
- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm 3, sau đó 2
nhóm thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh 10 dòng thơ
đầu
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, hỏi:
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
GV nói thêm và giáo dục: Ban đêm ở thành
phố nhiều đèn điện nên không nhìn rõ trăng
như đêm ở nông thôn Tất cả những vẻ đẹp
đó cho thấy môi trường thiên nhiên và cảnh
vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, hỏi:
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra
hạt gạo?
+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ
có gì thay đổi?
* HTL 10 dòng thơ đầu (khổ thơ 1)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn HS HTL từng câu thơ, và cả
khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả khổ
thơ GV nhận xét và tuyên dương HS thuộc
nhanh và đọc diễn cảm
3 Củng cố - dặn dò.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài GV chốt lại
và ghi bảng
- Nhận xét tiết học
thuyền trôi
- 3 HS đọc, mỗi em 1 khổ thơ (2 lượt) Hiểu các từ khó trong bài (chú giải) Ngắt nghỉ hơi
ở các câu sau:
Em về quê ngoại / nghỉ hè / Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời //
Gặp bà / tuổi đã tám mươi / Quên quên nhớ nhớ / những lời ngày xưa//
Em ăn hạt gạo / lâu rồi / Hôm nay mới gặp / những người làm ra Những người chân đất / thật thà /
Em thương như thể thương bà ngoại em//
- HS đọc theo nhóm Sau đó 2 nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp nghe và nhận xét
- HS đọc đồng thanh đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ, trả lời câu hỏi: + Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê
+ Quê ngoại bạn ở nông thôn + Đầm sen nở ngát hương/ gặp trăng, gặp gió bất ngờ/ con đường đất rực màu rơm phơi/ bóng tre mát rợp vai người/ vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm
- HS đọc thầm khổ 2, trả lời câu hỏi + Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn thương họ như thương người ruột thịt, thương
bà ngoại mình
+ Bạn yêu thêm cuộc sống yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê
- 1 HS đọc, cả lớp nhẩm theo
- HS nhẩm để thuộc lòng từng câu thơ và cả khổ thơ
- 1 vài HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ Cả lớp nghe và bình chọn
- HS nêu: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo
Toán (tiết 78)