1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SLB bai 3 RLCH thang bang kiem toan TS do

33 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ắ Tổng số muối kiềm của các hệ thống đệm trong má đ−ợc gọi là dự trữ đệm trong máu đ−ợc gọi là dự trữ kiềm của máu... Tính chất của các hệ thống đệm tiếp theo ắ Hệ bicacbonat của huyết t

Trang 1

PhD Nguyễn Văn Đô

Bộ môn: Miễn dịch-Sinh lý bệnh

Trang 2

Mục tiờu ụ

Trình bày vai trò điều hoà pH máu của hệ

đệm, phổi, thận.

Phân loại nhiễm acid, cho ví dụ

Phân loại nhiễm acid, cho ví dụ

Phân tích cơ chế, những biểu hiện lâm sàng

đặc tr−ng của nhiễm acid hơi bệnh lý các ét

đặc tr−ng của nhiễm acid hơi bệnh lý, các xét nghiệm đánh giá.

Phân tích cơ chế, những biểu hiện lâm sàng

đặc tr−ng của nhiễm acid cố định bệnh lý,

Trang 3

1 pH của máu: 7,4 ±0,05

Kiềm

8.0 6.8

Trang 4

2 C¸c c¬ chÕ ®iÒu hoµ pH cña m¸u p

Trang 6

2 1 2 H t độ ủ hệ đệ 2.1.2 Hoạt động của hệ đệm

CH -CHOH-COOH + NaHCO =

CH 3 -CHOH-COOH + NaHCO 3 =

CH 3 -CHOH-COONa + H 2 CO 3

CO 2 2 H 2 2 0

Trang 8

2.1.3 Tính chất của các hệ thống đệm

ế (tiếp theo)

-Hệ đệm phosphat NaH 2 PO 4 /Na 2 HPO 4

có tỷ lệ 1/4

có tỷ lệ 1/4.

Tổng số muối kiềm của các hệ thống

đệm trong má đ−ợc gọi là dự trữ

đệm trong máu đ−ợc gọi là dự trữ

kiềm của máu.

Trang 9

2.1.3 Tính chất của các hệ thống đệm

(tiếp theo)

ắ Hệ bicacbonat của huyết tương có hiệu suất

thấp nhưng có dung lượng lớn nhất trong huyết

thấp nhưng có dung lượng lớn nhất trong huyết

tương (vì anion HCO3- tới 28mEq, chỉ thua Cl-) Ưu

điểm đặc biệt của hệ này là H22CO33 có thể phân ly

để tạo ra CO2, đào thải ở phổi Nhờ dung lượng lớn, nên mẫu số NaHCO3 của nó trên thực tế được xem

như đại diện cho dự trữ kiềm của máu.

ắ Hệ phosphat NaH2PO4/Na2HPO4 có hiệu suất

Trang 10

2.1.3 Tính chất của các hệ thống đệm

ế (tiếp theo)

hiện tính kiềm yếu và ng−ợc lại Vì vậy, chúng

cũng có vai trò đệm nh−ng yếu, bù lại chúng

hồng cầu có dung l−ợng rất lớn, nên có vai trò quan trọng nhất trong đào thải acid cacbonic

Trang 11

2 2 Vai trò của hô hấp

Cơ chế kết hợp và phân ly của CO 2

với Hb dựa vào tính chất acid mạnh yếu khác nhau của HHb, H 2 CO 3 và HHbO 2 , trong đó HHb yếu hơn cả rồi

đến H 2 CO 3 và mạnh nhất là HHbO 2

đến H 2 CO 3 và mạnh nhất là HHbO 2

Trang 12

Phổi Mô

Trang 14

Tái hấp thu dự trữ kiềm và thải acid của thận

Trang 15

Mao mạch Tế bào ống thận

Dịch ống thận

Lọc ở cầu thận ọ ậ

Chuyển hóa axit amin

Nước tiểu

Trang 16

3 Rối loạn thăng bằng kiềm toan

3.1 Nhiễm toan

3.1.1 Phân loại nhiễm toan

-Theo mức độ, ta chia ra:

+ Nhiễm toan còn bù: pH huyết tương

ả chưa bị giảm

+ Nhiễm toan mất bù: pH huyết tương thật sự giảm xuống (pH<7,35).

Trang 17

-Theo nguồn gốc ta chia ra:

+ Nhiễm toan hơi (nhiễm toan do hô

hấp) Do H CO ứ lại do kém đào thải

hấp) Do H 2 CO 3 ứ lại do kém đào thải (tăng nguyên phát).

+ Nhiễm toan cố định: Là sự tích luỹ

trong máu các toan (hoặc sự mất nhiều muối kiềm).

Trang 18

-Theo cơ chế ta chia ra:

+ Nhiễm toan sinh lý: cú vai trũ hệ ý ệ thống đệm, phổi, thận làm pH máu ổn

định ị

+ Nhiễm toan bệnh lý: Do các tình trạng ệ ý ạ g bệnh lý khác nhau và tuỳ mức độ.

Trang 19

3 1 2 Một vài loại nhiễm acid thường

3.1.2 Một vài loại nhiễm acid thường gặp

động nặng.

Trong gây mê sâu, ngộ độc thuốc mê, thuốc ngủ: trung tâm hô hấp bị ức chế nặng

ề khô ò h ới CO hư lú tỉ h để

nề, không còn nhạy với CO 2 như lúc tỉnh để kịp thời đào thải.

Trang 20

3.1.2 Một vài loại nhiễm acid thường gặp (tiếp theo)

Các bệnh tuần hoàn làm kém vận

chuyển máu đến phổi (ứ máu ở hệ tĩnh mạch chung) Biểu hiện rõ nhất là có dấu hiệu tím tái Ví dụ trong suy tim toàn bộ, suy tim phải, tứ chứng Fallot, xơ phổi

Các bệnh gây tăng khí cặn ở phổi, làm

cản trở sự khuếch tán của CO 2 từ máu ra: Chướng phế nang, xơ phổi, lao xơ, suy

Trang 21

3.1.2 Một vài loại nhiễm acid thường gặp (tiếp theo)

Các bệnh của đường dẫn khí, làm cản

gặp (tiếp theo)

trở sự lưu thông của không khí thở: viêm phế quản, dị vật, ngạt

Viêm phổi thùy: phản ứng viêm làm

vùng xung quanh phù nề, kém thông khí Máu qua ổ viêm không đào thải

được CO 2 (mà còn nhận thêm) đưa về tim trái.

Trang 22

3.1.2 Một vài loại nhiễm acid thường gặp (tiếp theo)

Phế quản phế viêm ở trẻ em: ổ

gặp (tiếp theo)

viêm rải rác ở phổi và cả các phế

quản, hạn chế sự trao đổi khí, phản

ứng viêm lan ra cả vùng lành, gây

xuất tiết, co thắt phế quản, phổi

ké đà hồi khô khí ặ í h

kém đàn hồi, không khí cặn tích

đọng, phản ứng sốt làm người bệnh

tạo ra nhiều CO 2 Do vậy trẻ rất

mau nhiễm acid hơi, biểu hiện bằng

Trang 23

Nhiễm toan cố định: ị

Nội sinh

Nội sinh,

Ngoại môi (thuốc, truyền dịch), g ạ ( y ị )

Không đào thải đ−ợc acid,

Mất nhiều muối kiềm

Trang 25

Ỉa chảy cấp: Rối loạn huyết động gây ứ

đọng CO 2 (nhiễm toan hơi) và thiếu oxy gây

h ể h á ế khí t t id l ti

chuyển hoá yếm khí, tăng tạo acid lactic, mất dịch tiêu hoá mang theo nhiều muối kiềm hạ huyết áp làm thận không đào thải

đ−ợc axit.

ầ ấ ố

Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp, suy thận làm cơ thể không đào thải đ−ợc acid

thải đ−ợc acid.

Có thể nhiễm toan do đ−a acid vào cơ thể (thuốc, dịch chữa bệnh ).

Trang 26

3 2 Nhiễm kiềm

3 2 1 Nhiễm kiềm hơi

Do tăng th«ng khÝ lµm mÊt nhiÒu

CO 2

Ví dụ: trong bÖnh lªn cao nghiÖm ph¸p thë nhanh Sèt, mét sè thÓ u n·o viªm n·o

n·o, viªm n·o

Trang 27

3.2.2 Nhiễm kiềm cố định

Do mất nhiều ion hydro của máu, hoặc

huyết tương nhận quá nhiều kiềm.

huyết tương nhận quá nhiều kiềm

Vớ dụ: Sau bữa ăn; nôn mửa (mất HCl);

truyền nhiều dịch kiềm (NaHCO 3 ), mất nhiều Clo theo nước tiểu (khi dùng thuốc lợi niệu

ké dài)

kéo dài);

Hậu quả tăng dự trữ kiềm trong máu làm

Hậu quả tăng dự trữ kiềm trong máu, làm giảm thông khí (để giữ lại H 2 CO 3 ), nước tiểu chứa nhiều muối kiềm (đào thải) khiến pH ( ) p

tăng lên

Trang 28

3.3 Đánh giá thăng bằng kiềm t

Trong huyết tương, hệ đệm bicacbonat

đệm) nên nó có vai trò quan trọng, quyết

định sự hằng định pH của máu (7,4± ị ự g ị p ( ,

Trang 29

3.3 Đánh giá thăng bằng kiềm toan

(tiếp theo)

pCO [HCO - ] và pH là những thông số

(tiếp theo)

pCO 2 , [HCO 3 ] và pH là những thông số rất cơ bản phải đo để đánh giá thăng bằng kiềm toan pH máu còn có sự chi phối của các hệ đệm khác, cũng như hoạt động của hô hấp và thận Vì vậy để tìm hiểu mức độ rối loạn và khả năng bù của cơ thể còn phải đo một số thông số khác như BB, EB, pO 2 (ở máu) và TA,

NH + (ở nước tiểu)

NH 4 (ở nước tiểu)

Trang 30

Các thông số đo ở huyết tương

H 2 CO 3 huyết tương: (pCO2): 40mMHg

NaHCO3 : Thực (actual bicacbonat: AB)

NaHCO3 : Thực (actual bicacbonat: AB)

Chuẩn (Standard bicacbonat)

Đo tổng lượng kiềm (Buffer base)-Là tổng

các mẫu số của các hệ thống đệm trong

các mẫu số của các hệ thống đệm trong

huyết tương: 46,7±3,11mEq/l

Trang 31

Các thông số đo ở huyết tương ế

(tiếp theo)

Kiềm dư (excess base: EB) Lượng

kiềm chênh lệch giữa kiềm đệm (BB)

mà ta đo được và kiềm đệm bình thường.

pH máu: Bình thường là 7,4 ± 0,05

Trang 33

X t t ả

Xin trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 14/05/2021, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w