1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM TOAN MCQ

13 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng trống anion tăng khi chuyển hóa của cơ thể có xu hướng sinh ra các acid cố định mà bình thường không có D.. Thận tăng tái hấp thu HCO3- và đạt cân bằng sau 12-24h sau đó C 3 Triệu

Trang 1

RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM TOAN MCQ

1 chọn câu đúng nhất

A Hệ đệm chủ yếu trong tế bào là hệ đệm

phosphat và ngoài tế bào là bicarbonat

B Khoảng trống anion chính là lượng các

ion (-) trong cơ thể (lượng acid cố định)

C Khoảng trống anion tăng khi chuyển

hóa của cơ thể có xu hướng sinh ra các acid cố định mà bình thường không có

D Khi có rối loạn chuyển hóa, thận đáp

ứng rất chậm (sau vài giờ đến vài ngày) trong khi phổi đáp ứng gần như ngay lập tức

D

2 đáp ứng của cơ thể khi có tình trạng toan

chuyển hóa

A Phổi tăng thông khí làm tăng pCO2 và

đạt cân bằng nhanh

B Phổi giảm thông khí làm tăng pCO2 và

đạt cân bằng nhanh

C Thận tăng tái hấp thu HCO3- sau đó

12-24h

D Thận tăng tái hấp thu HCO3- và đạt

cân bằng sau 12-24h sau đó

C

3 Triệu chứng không gặp trong toan chuyển

hóa

A Thở nhanh sâu kiểu Kussmaul

B Rối loạn nhịp nhĩ

C Đau đầu buồn nôn

B

Trang 2

D Tụt hoặc hạ huyết áp

4 Nguyên nhân không gây toan chuyển hóa

tăng khoảng trống anion

A Ngộ độc monocarboxit (CO)

B Ngộ độc amoniclorua (NH4Cl)

C Ngộ độc ethylen glycol

D Ngộ độc cyanid (CN)

B

5 Nguyên nhân toan chuyển hóa có khoảng

trống anion bình thường

A Suy tế bào gan

B Dò tiêu hóa

C Toan ống thận, suy thận

D Toan do đói lâu ngày

B

6 Công thức tính bicarbonat thiếu trong điều

trị toan chuyển hóa nặng

A HCO3= 0,5 P (20-HCO3 bệnh nhân)

B HCO3= 0,5 P (HCO3 bệnh nhân-20)

C HCO3= 0,6 P (20-HCO3 bệnh nhân)

D HCO3= 0,6 P (HCO3 bệnh nhân-20)

A

7 Chỉ định lọc máu ở bệnh nhân toan chuyển

hóa, Trừ

A Toan chuyển hóa nặng có kèm sốc

B Toan chuyển hóa do ngộ độc cyanid

C Toan chuyển hóa có suy thận không

đáp ứng lợi tiểu

D Toan chuyển hóa nặng do căn nguyên không điều trị được ngay

B

8 Chọn nhận định đúng về toan hô hấp

A Trong toan HH cấp tế bào sẽ đáp ứng tạo HCO3 nhiều hơn so với trong toan

D

Trang 3

HH mạn

B Trong toan HH cấp tế bào sẽ đáp ứng tạo HCO3 nhanh hơn so với trong toan

HH mạn

C Toan HH cấp thường có tăng HCO3,

toan HH mạn chỉ tăng HCO3 sau ít nhất 2 ngày

D Toan HH mạn thường có tăng HCO3, toan HH cấp chỉ tăng HCO3 sau ít nhất

2 ngày

9 Tăng phản xạ gân xương có thể gặp trong

A Toan chuyển hóa nặng

B Toan chuyển hóa

C Toan hô hấp mất bù

D Kiềm chuyển hóa

D

10 Loại rối loạn thăng bằng acid base hay gặp

nhất là

A Toan chuyển hóa

B Toan hô hấp

C Kiềm chuyển hóa

D Kiềm hô hấp

D

11 Trong toan hô hấp, biến đổi pH theo pCO2

A Toan hô hấp mạn đáp ứng tăng pCO2 bằng giảm pH nhiều hơn trong trường hợp cấp

B Toan hô hấp mạn đáp ứng tăng pCO2 bằng tăng pH nhiều hơn trong trường hợp cấp

C Tăng 10 mmHg pCO2 sẽ làm pH giảm 0,08 trong toan hô hấp mạn

D

Trang 4

D Tăng 10 mmHg pCO2 sẽ làm pH giảm 0,05 trong toan hô hấp mạn

12 Nguyên nhân gây kiềm chuyển hóa có Cl-

nước tiểu 30 mmol/l là

A Do bệnh nhân dùng lợi tiểu

B Do bệnh nhân nôn nhiều

C Do truyền nhiều máu/ chế phẩm máu có citrat

D Do bệnh nhân ỉa chảy nặng

C

13 Trong điều trị kiềm chuyển hóa, để thận

thải tốt HCO3 cần đảm bảo

A Bù đủ khối lượng tuần hoàn

B Tránh tăng

Cl-C Thiếu Kali thận sẽ thải HCO3 tốt hơn

D Thiếu Cl- thận sẽ thải HCO3 tốt hơn

A

14 Trong kiềm hô hấp

A Hệ đệm hemoglobin là hệ đệm chủ yếu (gần 99%) và duy trì cân bằng trong khoảng 2h

B Hệ đệm trong tế bào (đệm phosphat là chính) là hệ đệm chủ yếu (gần 99%) và duy trì cân bằng trong khoảng 2h

C Kiềm hô hấp cấp giảm nhiều HCO3

hơn so với kiềm hô hấp mạn với cùng 1 mức biến đổi pCO2

D Cơ thề đáp ứng kiềm hô hấp mạn bằng giảm 2 mmol HCO3- khi pCO2 là 55mmHg

A

15 Một bệnh nhân nam 63 tuổi , vào viện với triệu E

Trang 5

chứng khó thở Tiền sử tràn khí màng phổi kéo dài Bệnh nhân đã được điều trị với thuốc lợi tiểu Thiazid và Salbutamol.

Xét nghiệm khí máu:

H + : 44 nmol/l pCO 2 : 81 mmHg

Hỏi bệnh nhân bị rối loạn thăng bằng acid base gì:

A Nhiễm kiềm chuyển hóa còn bù.

B Nhiễm kiềm hô hấp còn bù.

C Nhiễm acid hô hấp còn bù.

D Nhiễm acid chuyển hóa mất bù.

E Nhiễm acid hô hấp và kiềm chuyển hóa hỗn hợp.

16 Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, trước đó khoảng 6h cái

nhau với người yêu, người nhà phát hiện cô ấy nằm trên sàn bên cạnh là một lọ thuốc không còn nhãn Tại khoa cấp cứu, ghi nhân: hôn mê, nhiệt độ: 38 o C, M = 124ck/p, HA: 150/88, nhịp thở 12l/p, hơi thở không có mùi rượu/keton, có một vết sẹo ngang cổ tay T đã cầm máu Kết quả khí máu:

pH: 7.2

pCO2: 30

pHCO3: 9.

Bệnh nhân bị:

C

Trang 6

A Acid chuyển hóa.

B Acid hô hấp

C Acid chuyển hóa và acid hô hấp hỗn hợp.

D A hoặc B

17 Bn câu 16, lọ thuốc có thể là:

A Babiturate

B Paracetamon.

C Paraquat

D A hoặc C

D

18 Khi bị xẹp phổi, bệnh nhân có nguy cơ bị:

A Nhiễm kiềm chuyển hoá.

B Nhiễm acid hô hấp.

C Nhiễm acid chuyển hoá.

D Nhiễm kiềm hô hấp.

E Tất cả các trên đều sai

B

19 Một người ở vùng núi cao lâu ngày có nguy cơ

bị:

A Nhiễm kiềm hô hấp

B Nhiễm acid chuyển hóa

C Nhiễm acid hô hấp

D Nhiễm kiềm chuyển hóa E.Tất cả các trên đều sai.

20 Chức năng điều hoà thằng bằng acid base của

phổi:

A Liên quan mật thiết với cơ chế tác dụng của hệ đệm Hb.

B Có vai trò chủ yếu chống nhiễm kiềm chuyển hoá.

C Có vai trò chủ yếu chống nhiễm acid chuyển hoá.

D A và B đúng.

E A và C đúng.

E

Trang 7

21 Trường hợp chết do đói kéo dài dẫn đến:

1 Tăng cetonic trong máu

4 Có thể có acid cetonic trong nước tiểu.

2 Chết do hôn mê do toan máu

5 Giảm hoạt động men glucose oxidase.

3 Nhiễm kiềm chuyển hoá.

Chọn tập hợp đúng: A 1,2,5 B 1,3,5

C 1,2,4 D 1,3,4 E 2,4,5

C

22 Nguyên nhân gây toan chuyển hóa tăng

khoảng trống anion, trừ:

A Thiếu oxy tổ chức

B Suy thận mạn giai đoạn cuối

C ỉa chảy

D Tiêu cơ vân nặng

C

Toan có tăng khoảng trống anion:

Toan lactic: do thiếu oxy tổ chức, đái tháo đường, suy tế bào gan, ngộ độc

Toan xeton: đái đường, đói, rượu Tiêu cơ vận nặng

Ngộ độc Suy thận cấp hoặc mạn giai đoạn cuối

23 Nguyên nhân gây toan chuyển hóa khoảng

trống anion bình thường, trừ:

A Bệnh nhân đói lâu ngày

B Ngộ độc amoni clorua

C Toan ống thận

D Bệnh nhân điều trị tăng nhãn áp kéo

dài

A

Toan có khoảng trống anion bình thường

Mất bicarbonate qua đường tiêu hóa: ỉa chảy, dò mật, dò tụy, dò ruột

Toan ống thận Ngộ độc: amoni clorua, HCl Toan do pha loãng

Trường hợp bệnh nhân điều trị tăng nhãn

áp, thường được dùng Acetazolamide, lợi tiểu này

ức chế Carbonic anhydrase, kết quả làm mất HCO3.

Trang 8

24 BN sau ngã giáo bị tổn thương tủy cổ, bn

có khả năng bị:

A Nhiễm kiềm chuyển hoá.

B Nhiễm acid hô hấp.

C Nhiễm acid chuyển hoá.

D Nhiễm kiềm hô hấp.

E Tất cả các trên đều sai

B Toan hô hấp thường do:

 Bệnh lý ảnh hưởng lên trung tâm

hô hấp: Dùng thuốc ức chế hô hấp, tai biến mạch não, viêm não

 Bệnh lý thần kinh cơ, lồng ngực: Tổn thương tủy cố do chấn thương Hội chứng Guillain Barree, nhược cơ, gù vẹo cột sống

 Bệnh lý phổi: Phù phổi cấp, hen phế quản nặng, đợt mất bù của suy hô hấp mạn

 Tắc nghẽn đường thở: là nguyên nhân hay gặp nhất đặc biệt ở các khoa hồi sức do bệnh nhân thở máy bị tắc đờm rãi, đặt ống nội khí quản sâu, xẹp phổi dị vật đường thở, co thắt thanh quản

25 Bệnh nhân sau truyền máu xuất hiện nhịp

thở chậm đi, bn có thể bị:

A Nhiễm kiềm chuyển hoá.

B Nhiễm acid hô hấp.

C Nhiễm acid chuyển hoá.

A

Bn có thể truyền máu qúa nhiều, khi truyền máu quá nhiều( citrate thành

bicarbonate), đây là một trường hợp dùng nhiều kiềmTăng bicarbonate huyết

Trang 9

D Nhiễm kiềm hô hấp.

E Tất cả các trên đều sai

tương Kiềm chuyển hóa, điều này giải thích việc bệnh nhân thở chậm đi, bởi khi nhiễm kiềm chuyển hóa, đáp ứng hô hấp: giảm thong khí để tăng CO2 máu

26 Bệnh nhân nam, 58 tuổi có tiền sử ĐTĐ type

1, suy thận mạn Xuất hiện khó thở đột ngột,

sau 2h được đưa vào viện, xét nghiệm khí

máu cho kết quả:

pH:7.47

pCO2: 20

pHCO3: 14

Na: 135

K: 5.6

Cl: 114

Bệnh nhân đang rơi vào tình trạng:

A Kiềm hô hấp

B Acid chuyển hóa được bù trừ

C Nhiễm kiềm chuyển hóa và acid

chuyển hóa khoảng trống anion bình thường

D Nhiễm kiềm hô hấp và acid chuyển hóa

có khoảng trống anion tăng

C

27 Bệnh nhân nữ, 22 tuổi, tiền sử ĐTĐ type 1,

nôn 1 ngày nay, bn than phiền về việc đau

bụng , khát nước và tiểu rất nhiều Được đưa

đến viện, tại khoa cấp cứu, ghi nhận bệnh

nhân tỉnh, thở nhanh, có hạ huyết áp tư thế và

tình trạng mất nước nặng Khí máu và ĐGĐ

B

Trang 10

của bệnh nhân:

pH: 7.27

pHCO3: 10

pCO2: 23

Na: 132

Cl: 93

K: 60

Bệnh nhân được chẩn đoán là:

A Nhiễm acid hô hấp.

B Nhiễm acid chuyển hóa tăng khoảng trống anion.

C Nhiễm acid chuyển hoá khoảng trống anion bình thường

D tất cả đều sai.

28 BN ở câu 27, nguyên nhân dẫn đến tình trạng

của bệnh nhân có thể là:

A Toan acid lactic

B Toan Ketone

C A hoặc B

D A và B đều không giải thích được tình trạng của bệnh nhân

C

29 BN nam, 44 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bị tiêu

chảy 2 ngày nay được đưa đến viện trong tình trạng mất nước nặng, huyết áp đo được tại

khoa cấp cứu là 80/50 mmHg, kết quả khí

máu và ĐGĐ của bệnh nhân là:

pH: 7.31

pHCO3: 16

pCO2: 33

B

Trang 11

Cl:94

K:2.9

Bệnh nhân bị:

A Nhiễm acid hô hấp.

B Nhiễm acid chuyển hóa tăng khoảng trống anion.

C Nhiễm acid chuyển hoá khoảng trống anion bình thường

D tất cả đều sai.

30 Bn câu 29, điều gì hợp lý với tình trạng của

bệnh nhân:

A Tăng tạo acid lactic

B Tăng tạo ketone

C A hoặc B

D A và B đều không đúng

A

BN bị tụt huyết áp  giảm tưới máu mô

 hình thành acid lactic  RL acid base

31 Một người bị hẹp môn vị, nôn mữa nhiều và liên

tục có nguy cơ bị:

A Nhiễm acid chuyển hóa

B Nhiễm kiềm hô hấp

C Nhiễm kiềm chuyển hóa

D Nhiễm acid hô hấp

E Không bị nhiễm kiềm hay nhiễm acid

A

32 Bệnh nhân nam, 45 tuổi, rất buồn bã vì công ti

phá sản, uống rất nhiều rượu Người ta phát hiện

ông đang nằm trên sàn Được đưa vào khoa cấp

cứu, tại đây ghi nhận: bn hôn mê, có kiểu thở

Kussmaul Kết quả khí máu:

pH: 7.27

pHCO3: 10

B

Trang 12

pCO2: 23

Na: 132

Cl: 93

K: 60

Bệnh nhân bị:

A Nhiễm acid hô hấp.

B Nhiễm acid chuyển hóa tăng khoảng trống anion.

C Nhiễm acid chuyển hoá khoảng trống anion bình thường

D tất cả đều sai.

33 Bn câu 32, tiếp theo nên:

A. Điều trị bằng Glucose

B. Cần điều trị bằng vitamin B1 và

glucose

C. Nên điều trị ngay HCO3 cho bệnh

nhân

D Cả 3 ý trên đều sai.

B Việc dùng HCO3- để điều trị nhiễm toan có tăng khoảng trống anion rất trái ngược nhau Dùng một lượng lớn HCO3- có thể gây tác dụng xấu như làm tăng natri và tăng độ thẩm thấu máu Hơn nữa

HCO3- dễ phân ly thành CO2 và ngấm dễ dàng vào trong tế bào gây hạ pH nội bào và như vậy có thể làm tổn hại chức năng tế bào vì nước phản ứng với CO2 sẽ tạo acid H2CO3 làm toan hóa nội bào nặng hơn Tuy nhiên, trong thực tế, mức độ ảnh hưởng của nó chưa thật rõ rệt Mặt khác, khi đưa kiềm vào sẽ kích thích men phosphofructokinase, sẽ làm nặng thêm tình trạng nhiễm toan chuyển hóa tăng

Trang 13

lactic do tăng sản xuất lactat Truyền kiềm cũng làm tăng sinh thể ceton Tuy nhiên, khi ngộ độc acid salicylic, cần truyền kiềm, trừ phi đã có hiện tượng kiềm máu bù trừ

do tăng thông khí, vì tăng pH sẽ tạo điều kiện chuyển từ salicylat thành acid salicylic khó ngấm vào tế bào hơn nên có tác dụng bảo vệ thần kinh trung ương Khi nhiễm toan do rượu, cần điều trị bằng vitamin B1

và glucose để tránh hội chứng bệnh não Wernicke

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w