Chọn câu trả lời đúng: Để đo độ dài của một vật ta nên dùng: A.. Chọn câu trả lời đúng:Cây thước kẻ học sinh mà em thường dùng trong lớp học thích hợp để đo độ dài của vật nào nhất: A..
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: ĐO ĐỘ DÀI.
I/ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
* Trong hệ đơn vị đo lường SI (hệ đo lường hợp pháp của nước ta) đơn vị đo độ dài là
mét (kí hiệu: m)
- Đơn vị đo nhỏ hơn mét thường dùng là: đềximét (dm) , xentimét (cm) , milimét (mm)
- Đơn vị đo lớn hơn mét thường dùng là: kilômét (km) , Héctômét (hm) , Đềcamét
(dam).
* Thứ tự giảm dần của đơn vị đo độ dài: km , hm , dam , m , dm , cm , mm.
* Các đơn vị đo độ dài khác:
- Nước Anh và các nước dùng tiếng Anh thường dùng đơn vị đo độ dài là inh (inch) và dặm (mile).
II/ CÁCH ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (SI).
1 Đổi từ đơn vị đo độ dài lớn sang đơn vị đo độ dài bé.
* Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ: cứ giảm một tên đơn vị thì lấy số đơn vị lớn nhân thêm 10
VD2: 1km = 100dam 1m = 100cm 7dm = 700mm
VD4: 2km = 20000dm 3hm = 30000cmVD5: 1km = 100000cm
VD6: 1km = 1000000mm
2 Đổi từ đơn vị đo độ dài bé sang đơn vị đo độ dài lớn.
* Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn: cứ tăng một tên đơn vị thì lấy số đơn vị bé chia thêm 10
Trang 21 10000
III/ ƯỚC LƯỢNG ĐỘ DÀI.
* Ước lượng độ dài là xác định độ dài của vật nào đó từ việc quan sát bằng mắt thường
* Độ dài ước lượng có thể chính xác hoặc không chính xác tùy theo mắt quan sát và kinh nghiệm của mỗi người
IV/ DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI.
1 Một vài dụng cụ đo độ dài.
Thước kẻ: Thường dùng trong học tập.
Thước dây: Thường dùng trong may mặc, đo chiều dài con đường ….
Thước cuộn: dùng trong xây dựng
Thước xếp:
Trang 3Thước kẹp: Thường dùng trong phòng thí nghiệm, dùng đo đường kính các vật tròn….
2 Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
* Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
* Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
VI CÁCH ĐO ĐỘ DÀI.
* Ước lượng độ dài vật cần đo để chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp từ đó có được số liệu chính xác của phép đo
VD 1: Kích thước một quyển sách giáo khoa hoặc một quyền vở viết thường vào khoảng 20cm đến 30cm nên cần chọn thước đo:
+ Có GHĐ lớn hơn hoặc bằng 30cm (GHĐ khoảng 30cm hoặc 40cm)
+ Có ĐCNN của thước là 1mm để đo chính xác tới mm
VD 2: Để đo chiều dài mảnh vải, các số đo cơ thể người thì ta thường dùng thước dây
+ Có GHĐ vào cỡ khoảng 2m hoặc 3m
+ Có ĐCNN của thước là 1mm để đo chính xác tới mm
Trang 4* Đặt thước dọc theo độ dài vật cần đo sao cho một đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước.
* Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
* Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia ngang bằng với đầu kia của vật
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu1 Chọn câu trả lời đúng: Để đo độ dài của một vật ta nên dùng:
A Thước đo B Gang bàn tay C.Sợi dây D.Cái chân
Câu 2 Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là:
A km B cm C mm D.m
Câu 3 Giới hạn đo của thước là:
A.1 mét B Độ dài giữa hai vạch chỉ liên tiếp trên thước
C Độ dài lớn nhất ghi trên thước D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 4 Độ chia nhỏ nhất của thước là:
thước
C.Cả hai câu A,B đều đúng D.Cả hai câu A,B đều sai
Câu 5 Khi dùng thước để đo kích thước của một vật em cần phải:
Trang 5A Biết GHĐ và ĐCNN B Ước lượng độ dàicủa vật cần đo
C Chọn thước đo thích hợp cho vật cần đo D Thực hiện cả 3 yêu cầu trên
Câu 6 Chọn câu trả lời đúng: ĐCNN của thước cho em biết:
A Giới hạn nhỏ nhất của độ dài vật mà thước có thể đo với độ chính xác biết được
B Giới hạn nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt khi đo
C Sai số của phép đo
D Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 7 Chọn câu trả lời đúng: 1 mét thì bằng
A 1 000 milimét B 10 centimét C 100 đêximét D 100 milimét
Câu 8 Chọn câu trả lời đúng:Cây thước kẻ học sinh mà em thường dùng trong lớp học thích
hợp để đo độ dài của vật nào nhất:
A Chiều dài của con đường đến trường B Chiều cao của ngôi trường em
C Chiều rộng của quyển sách vật lí 6 D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 9 Chọn câu trả lời đúng.Tại sao khi đo độ dài của vật, cô giáo yêu cầu em thực hiện phép
đo nhiều lần
A Để em có kết quả trung bình chính xác hơn
B Để sai số khi đo sẽ nhỏ hơn
C Để em tập làm quen với phép đo độ dài cho thuần thục
D A, B đều đúng
Câu 10 Chọn câu trả lời đúng Khi đo chiều dài của vật, cách đặt thước đúng là:
A Đặt thước vuông góc với chiều dài vật
B Đặt thước theo chiều dài vật
C Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu ngang bằng với vạch 0
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng Khi đọc kết quả độ dài của một vật, cần đặt mắt:
A Theo hướng xiên từ bên phải
B Theo hướng xiên từ bên trái
C Theo hướng vuông góc vời cạnh thường tại điểm đầu và cuối của vật
D Cả 3 câu trên đều sai
Trang 6Câu12 Chọn câu trả lời đúng Khi đo độ dài của một vật em phải:
A Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
B Đặt thước và mắt nhìn đúng quy cách
C Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định
D Thưc hiện cả 3 yêu cầu trên
Câu13 Chọn câu trả lời đúng Để đo độ dài có độ chính xác cao thì ta phải dùng:
A Thước đo đã được mua từ các tiệm tạp hoá
B Thước đo được sản xuất từ Trung tâm đo lường chuẩn
C Thước đo có độ dãn nở ít
D Thước đo được sản xuất từ Trung tâm đo lường chuẩn có GHĐ và ĐCNH thích hợp
Câu 14 Chọn câu trả lời đúng Khi đo kích thước của sân đá bóng, người ta nên dùng thước đo
nào dưới đây để việc đo được thuận lợi nhất;
A Thước thẳng có GHĐ 1m, ĐCNN 1cm
B Thước thẳng có GHĐ 1,5m ,ĐCNN 5 mm
C Thước dây có GHĐ 5 m, ĐCNN 1 cm
D Thước dây có GHĐ 10m, ĐCNN 1cm
Câu 15 Chọn câu trả lời đúng Để đo đường kính của 1 viên bi nhỏ hình cầu ta nên dùng thước
đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất:
A Thước thẳng có GHĐ 10 cm, ĐCNN 2 mm B Thước kẹp có GHĐ 10cm, ĐCNN 2mm
C Thước thẳng có GHĐ 30cm, ĐCNN 0,5 mm D Thước dây có GHĐ 10cm, ĐCNN 1cm
Câu 16 Chọn câu trả lời đúng Để đo số đo của khách may quần áo, người thợ may nên dùng
thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất:
A Thước thẳng có GHĐ 50cm, ĐCNN 1cm B Thước thẳng có GHĐ 1,5m, ĐCNN 1 mm
C Thước dây có GHĐ 1,5m, ĐCNN 1cm D Thước cuộn có GHĐ 10m, ĐCNN 1cm
Câu17 Chọn câu trả lời sai Trong sinh hoạt hằng ngày, người ta dùng các danh từ sau để gọi:
A 1 li = 1mm B 1 tấc = 1 dm C 1 phân = 1 cm D A ,B ,C đều sai
Câu 18 Chọn câu trả lời đúng: Ở nước Anh và các nước sử dụng tiếng Anh đơn vị thường dùng
là
Trang 7A Kilômét B Inch C Dặm D B , C đều đúng
Câu 19 Chọn câu trả lời đúng: Một Inch bằng
Câu 20 Chọn câu trả lời đúng: Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên mặt trời người ta dùng đơn
vị:
Câu 21 Chọn câu trả lời đúng: Một năm ánh sáng tương đương với độ dài:
A 9461 trăm kilômét B 9461 ngàn kilômét C 9461 tỉ kilômét D 9461 tỉ dặm
Câu 22 Chọn câu trả lời đúng: Thuật ngữ “Ti vi 24 inches” để chỉ
A Chiều cao của màn hìng tivi B Chiều rộng của màn hình tivi
C Đường chéo của màn hình tivi D Chiều rộng của cái tivi
Câu 23 Chọn câu trả lời đúng: Màn hình máy tính nhà Tùng là loại 19 inch Đường chéo của
màn hình đó có kích thước:
A 48,26 mm B 4,826 mm C 48,26 cm D 48,26 dm
Câu 24 Chọn câu trả lời đúng: Khi dùng thước đo chuẩn có ĐCNN là 1mm, với quy trình đo
đúng cách , thì mỗi lần đo người đo có thể mắc phải sai số tối thiểu do mắt nhìn không thể phân biệt được là:
A 0,5 mm B.2 mm C.3 mm D 4 mm
Câu 25 Chọn câu trả lời đúng: Tuấn dùng một thước đo kích thước của một số vật khác nhau
và ghi được các kết quả đúng như sau: 15,3 cm; 24,4 cm; 18,7 cm và 9,1 cm ĐCNN của thước
Câu 27 Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả : 104 cm2 Bạn ấy
đã dùng thước đo có ĐCNN nào ?
A 1cm B Nhỏ hơn 1 cm C Lớn hơn 1 cm D Cả A,B,C đều sai
Câu 28 Thước dây ( dùng để đo quần áo ) có dùng trong ngành mộc được không ?
Trang 8Câu 29 Để đo diện tích của 1 thửa ruộng có kích thước khoảng 10 x 15 (m), bạn A dùng thước
xếp có GHĐ 1m, bạn B dùng thườc cuộn có GHĐ 20m Theo em, dùng thước nào sẽ cho kết quả chính xác hơn ?
Câu 30 Hãy chọn thước phù hợp ( cột bên phải ) để đo các đối tượng ( cột bên trái):
Chiều dài lớp học
Diện tích của sân
Chiều cao của người
Đường kính của ruột bút bi
Chu vi miệng cốc
Chi tiết máy
Thước cuộn Thước kẻ Thước xếp Thước dây Thước kẹp
* Ngoài đơn vị m3 còn có các đơn vị đo thể tích như:
kilômét khối (km 3 ) , Héctômét khối (hm 3 ) , Đềcamét khối (dam 3 ) , đềximét khối (dm 3 ) , xentimét khối (cm 3 ) , milimét khối (mm 3 ).
* Ngoài đơn vị lít còn cơ đơn vị đo thể tích như:
mililít (ml) ; cc
* Thứ tự đơn vị đo thể tích
Trang 9* Chú ý:
1dm3 = 1 lít 1cm3 = 1 ml 1ml = 1cc
* Các đơn vị thể tích nước ngoài.
1 gallon Mỹ = 3,785 lít 1gallon Anh = 4,546 lí
II/ CÁCH ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH.
* Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ: cứ giảm một tên đơn vị thì lấy số đơn vị lớn nhân thêm 1000
Trang 10IV ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG BẰNG BÌNH CHIA ĐỘ
- B1: Ước lượng chất lỏng cần đo, chọn BCĐ thích hợp (có GHĐ và ĐCNN phù hợp)
- B2: Đặt BCĐ thẳng đứng, rót từ từ chất lỏng vào BCĐ
- B3: Đặt mắt ngang với mực chất lỏng trong bình
- B4: Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất, ghi kết quả theo ĐCNN
VI THỂ TÍCH KHỐI ĐỰNG CHẤT LỎNG HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT.
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1 Có hai bình chia độ có cùng dung tích, có chiều cao khác nhau Hỏi sử dụng bình chia
độ nào ta sẽ xác định thể tích của chất lỏng chính xác hơn? Tại sao?
Câu 2 Có ba ống đong loại 100ml có vạch chia tới 1ml, chiều cao lần lượt:100mm ;150mm ;
200mm Hỏi sử dụng ống đong nào để chia chính xác nhất thể tích chất lỏng trong các bình chứa chính xác nhất?
Trang 11Câu 3 Một ống đong thẳng có dung tích 500ml lâu ngày bị mờ các vạch chia vì vậy mà khi
đong các chất lỏng thường không chính xác Để khắc phục tình trạng trên hãy nêu phương án sửa chữa để ống đong có thể sử dụng một cách khá chính xác với các ĐCNN:
a) 5ml
b) 2ml
Câu 4 Trên các chai đựng rượu người ta thường ghi 650ml Hỏi khi ta rót đầy rượu vào chai thì
lượng rượu đó có chính xác là 650ml không?
Câu 5 Trên các lon bia có ghi “333 ml ” con số đó có ý nghĩa gì?
Câu 6 Hình bên có ba bình thủy tinh, trong đó có hai bình
đều đựng 1 lít nước Hỏi khi dùng bình 1 và bình 2 để chia
độ cho bình 3 dùng bình nào để chia độ sẽ chính xác hơn?
Tại sao?
Câu 7 Một người cầm một can 3 lít đi mua nước mắm,
người bán hàng chỉ có loại can 5 lít không có vạch chia độ
Hỏi người bán hàng phải đong như thế nào để ngưòi đó mua:
a) 1lít nước mắm
b) 2 lít nước mắm
Câu 8 Người bán hàng có hai loại can 3 lít và 5 lít không có vạch chia độ, làm thế nào để
người đó đong được 7lít dầu
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của
một lượng chất lỏng chứa gần đầy trai 1 lít
Trang 12A 299,15 cm3 C 299,3 cm3 B 299,2 cm3 D 299,5 cm3
Câu 3 Phát biểu nào sau đây là đúng: Giới hạn đo của bình chia độ là:
A Thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa
B Thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa
C Độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
D Số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Câu 4 Chọn câu trả lời sai: Một bình chứa hai lít nước Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể thích của
nước chứa trong bình lúc này là:
Câu 5 Chọn câu trả lời đúng: Hãy xác định độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ (BCĐ)
có giới hạn đo (GHĐ) là 200 ml và gồm 20 vạch chia liên tiếp:
đúng
Câu 6 Chọn đáp án đúng Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ hết 18 khối nước ( 1 khối = 1 m3)
Số lít nước nhà em tiêu thụ mỗi tháng là:
Câu 9 Chọn âu trả lời sai: Một hồ bơi có chiều rộng 5 m, dài 20 m, cao 1,5 m Thể tích nước
mà hồ bơi có thể chứa được nhiều nhất là:
Câu 10 Chọn câu trả lời đúng: Bể nước nhà Mai còn 1 m3 nước Bố Mai đố Mai đổ hết vào mộtthùng phy hình trụ có tiết diện là 200 dm3 thì thùng phải có chiều cao tối thiểu là bao nhiêu? Emhãy giúp Mai tìm ra câu trả lời đúng
Trang 13A 5 dm B 500 cm C 50dm D 5 m
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng: Một thùng chứa nước hình trụ có thể chứa được tối đa 942 lít
nước Độ cao của thùng là 1,2 m Bán kính của đáy thùng là:
Câu 12 Chọn câu trả lời đúng: Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô Biết đường kính của
khinh khí cầu là 4 m Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng: Trong phòng thí nghiệm để đo thể tích chất lỏng chính xác đến
từng milimét khối ta phải dùng
A Ca đong có GHĐ là 0,05 dm3
B Chai nước uống tinh khiết tương đương 1 xị
C Bình chai độ có ĐCNN là lớn hơn 1 mm3
D Bình chai độ có ĐCNN là 1 mm3 hay nhỏ hơn
Câu 14 Chọn câu trả lời đúng: Khuyết điểm của một bình chia độ do em tự làm là:
A Động tác chia giai đo dễ tạo nên sai số
B Giai đo không được chuẩn
C Kết hợp hai câu trên
D Cả ba câu đều sai
Câu 15 Trên các chai đựng rượu người ta có ghi 750mml Con số đó chỉ:
A Dung tích lớn nhất của chai rượu
B Lượng rượu chứa trong chai
C Thể tích của chai đựng rượu
D Lượng rượu mà chai có thể chứa
E Thể tích lớn nhất của chai rượu
Chọn câu đúng trong các nhận định trên
Câu 16 Do lỗi của nhà sản xuất mà một số can nhựa loại dung tích 1lít đựng chất lỏng không
được chính xác Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất để xác định thể tích của chất lỏng đựng trong các can trên:
A Bình 1000ml có vạch chia tới 5ml
B Bình 500ml có vạch chia tới 2ml
Trang 14Câu 18 Có hai bình chia độ A và B có cùng dung tích, bình A có chiều cao lớn hơn bình B Sử
dụng bình chia độ nào ta sẽ xác định thể tích của chất lỏng chính xác nhất? Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A Sử dụng bình A
B Sử dụng bình B
C Hai bình như nhau
D Tùy vào cách chia độ
E Tùy người sử dụng
Câu 19 Có ba ống đong A, B, C loại 100ml có vạch chi tới 1ml, chiều cao lần lượt:100mm ;
150mm ; 200mm Hỏi sử dụng ống đong nào để chia chính xác nhất thể tích chất lỏng trong các bình chứa chính xác nhất? Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Trang 15C 800ml
D 8,00cm3
E 8,0 cm3
Chọn câu đúng trong các đáp án trên
CHỦ ĐỀ 3: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.
Để đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước, có thể dùng bình chia độ, bình tràn
* Ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có hình dạng, GHĐ, ĐCNN thích hợp; thả chìm vật đó vào chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
Trang 16+ Lau khô bát trước khi đo.
+ Khi nhấc ca ra khỏi bát, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
+ Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài
* Chú ý: Cách đọc, ghi kết quả, chọn dụng cụ đo giống như khi đo thể tích của chất lỏng
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của
phần chất lỏng tràn ra :
A lớn hơn thể tích của vật B bằng thể tích của vật
C nhỏ hơn thể tích của vật D bằng một nửa thể tích của vật
Câu 2: Công thức tính thể tích của vật rắn khi đo bằng bình chia độ:
C Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D Đo thể tích nước còn lại trong bình
Câu 5: Để đo thể tích của hòn sỏi cỡ 15cm3 Bình chia độ nào sau đây thích hợp nhất:
A Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10ml B Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml
C Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 5ml D Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml
Câu 6: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới 60 cm3 nước dể do thể tích của một hòn dá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm3 Hỏi các kết quả ghi sau dây, kết quả nào lù đúng?
A V1= 100 cm3 B V2 = 60 cm3 C V3 = 160 cm3 D V4 = 40 cm3
Trang 17Câu 7 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa dể đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích
của vật bằng:
A Thể tích bình tràn
B Thể tích bình chứa
C Thê tích phần nước chứa tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D The tích nước còn lại trong bình tràn
Câu 8: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới 60 cm3 nước dể do thể tích của một hòn dá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm3 Hỏi các kết quả ghi sau dây, kết quả nào lù đúng?
A V1= 100 cm3 B V2 = 60 cm3 C V3 = 160 cm3 D V4 = 40 cm3
Câu 9 Chọn câu trả lời đúng: Để đo thể tích của một trái dưa hấu lớn hơn miệng bình chia độ
đã có trong phòng thí nghiệm thì ta dùng:
C Kết hợp bình tràn với bình chia độ C Cả ba câu trên đều sai
Câu 10 Tìm từ thích hợp điền vào ô trống: “Thể tích của một vật rắn bất kì không thầm nước
có thể đo được bằng cách thả chìm vật đó vào ………… đựng trong bình chia độ ………… của phần chất lỏng tăng lên……….thể tích của vật”
Câu 12 Chọn câu trả lời sai: Thả một viên bi sắt có bán kính 1 cm vào một bình chia độ Thể
tích nước dâng lên là
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng: Một bình chia độ có GHĐ là 100 ml ĐCNN là 5 ml Thể tích
nước trong bình hiện có 60 ml Có thể đo các vật rắn có thể tích trong khoảng :
A 45 cm3 đến 100 cm3 B 5 cm3 đến 45 cm3
Trang 18Câu 14 Chọn câu trả lời đúng: Một bình chia độ hình trụ có độ cao tới vạch lớn nhất là 20 cm
và có giới hạn đo là 100ml Tiết diện của bình là:
Câu 15: Chọn câu trả lời đúng: Một hồ bơi có chiều rộng 5m, cao 1,5m, dài 20m chứa 100 m3nước Người ta thả vào hồ một khúc gỗ hình chữa nhật Biết rằng khúc gỗ chỉ chìm 2/ 3 dưới nước Thể tích của khúc gỗ tối đa để nước không tràn ra ngoài là:
Câu 16 Chọn câu trả lời sai: Một quả bóng đá bán kính là 12 cm Thể tích quả bóng là: (Lấy =
3,14)
A 7234,56 cm3 B 7,23456 lít C 7,23456 dm3 D 7,23456 ml
Câu 17 Chọn câu trả lời đúng: Để đo thể tích của quả bóng nhựa đặc bạn Linh đã dùng một vật
nặng để kéo cho quả bóng chìm trong một bình tràn Vật nặng chiếm thể tích 125 cm3 Thể tích nước tràn ra là 650 cm3 Thể tích quả bóng là :
A 125 cm3 B 525 cm3 C 650 cm3 D 725 cm3
Câu 18 Chọn câu trả lời sai: Để đo thể tích của một đồng năm ngàn bằng kim loại Bạn Nga đã
bỏ vào bình chia độ đang chứa nước 10 đồng kim loại đó Thể tích nước dâng lên trong bình là
3 ml Thể tích mỗi đồng kim loại đó là :
Câu 19 Chọn câu trả lời đúng: Người ta đổ 1 ít đường vào nước Thấy thể tích nước dâng lên là
5 cm3 Thể tích của đường phần đường đã đổ vào nước là :
A 5 cm3 B Lớn hơn 5 cm3 C Nhỏ hơn 5 cm3 D Nhỏ hơn 5 ml
Câu 20 Chọn câu trả lời đúng: Nam có 2 hộp nhựa hình lập phương (có thể chìm hoàn toàn
trong nước) Hộp ( I ) có cạnh A, khi thả hộp vào bình tràn, thể tích nước tràn ra là 125 cm3 Khithả hộp ( II ) vào thể tích nước tràn ra là 15,625 cm3 Cạnh của hộp (II) có kích thước là:
Câu 21 Chọn câu trả lời đúng: Bạn Thuỷ bỏ vào bình tràn một quả cầu rỗng ruột được thông
với bên ngoài qua một lỗ tròn nhỏ Biết bán kính ngoài của quả cầu là 5 cm và bán kính trong là
4 cm Thể tích nước tràn ra là:
Trang 19CHỦ ĐỀ 4: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I/ KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG.
- Mọi vật đều có khối lượng:
+) Trên vỏ hộp sữa ghi “Khối lượng tịnh 397g” => Chỉ lượng sữa có trong hộp là 397g+) Trên vỏ túi bột giặt ghi 500g => Chỉ lượng bột giặt có trong túi là 397g
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
* ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng” hợp pháp của Việt Nam là kilôgam (kí hiệu: kg)
“kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở viện đo lường Quốc tế ở Pháp”
* CÁC ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng” khác thường gặp: tấn (t) ; tạ ; yến ; héctôgam (còn
gọi là lạng); đềcagam ; gam ; miligam (mg).
* THỨ TỰ ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng”:
tấn (t) � tạ � yến � kg � héctôgam (còn gọi là lạng) � đềcagam � gam � mg
* Chú ý:
- Đơn vị dùng đo khối lượng trong các tiệm vàng là “chỉ”.
1 chỉ vàng = 3,75g
1 lạng ta (1 lượng ta) = 10 chỉ = 37,5g
- Đơi với “1 lượng tây” tùy thuộc vào mỗi quốc gia
VD: Tại Hong Kong và Singapore, 1 lượng tây = 37,79936375 g
II/ CÁCH ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ KHỐI LƯỢNG (SI).
1 Đổi từ đơn vị đo khối lượng lớn sang đơn vị đo khối lượng bé.
* Đổi từ đơn vị khối lượng lớn sang đơn vị khối lượng bé: cứ giảm một tên đơn vị thì lấy
số đơn vị lớn nhân thêm 10
VD1: 1tấn = 10 tạ 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 1000kgVD2: 1kg = 1000g
Trang 202 Đổi từ đơn vị đo khối lượng bé sang đơn vị đo khối lượng lớn.
* Đổi từ đơn vị khối lượng bé sang đơn vị khối lượng lớn: cứ tăng một tên đơn vị thì lấy
số đơn vị bé chia thêm 10
III/ ĐO KHỐI LƯỢNG.
1/ Để đo khối lượng một vật người ta dùng “Cân” để xác định.
Cân đồng hồ Cân móc kế Cân Rôbécvan (dùng trong thí nghiệm)
Cân y tế Cân tạ Cân đòn
Cân tiểu li (dùng trong tiệm vàng bạc)
2/ Ước lượng khối lượng của vật cần đo để dùng loại cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Trang 21BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 1 lạng còn được gọi là 1…
A Miligam B Héctôgam C Gam D Cả A, B, C sai
Câu 2 1 yến bằng:
A 100 miligam B 10 héctôgam C 1000 gam D 10 kilôgam
Câu 3 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “… có đơn vị là kilogam”.
A Lượng B.Khối lượng C Trọng lượng D.Trọng lực
Câu 4 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “1 tạ bằng với ……… ”
A 1.000 k B 100 kg C 10.000 kg D Cả A,B,C đều sai
Câu 5 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “1 tấn bằng với ……….”
A 1000 kg B 100 kg C 10.000 kg D Cả A,B,C đều sai
Câu 6 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Vật rắn nào cũng có ……….”
C Hình dạng và kích thước D Cả A, B, C đều đúng
Câu 7 Điền vào chỗ trống từ thích hợp: “Khối lượng của 1 vật cho biết ……….chứa trong vật”
A Trọng lượng B.Lượng chất C Số lượng phần tử D.Cả A,B,C đều sai
Câu 8 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “1 hộp thịt ghi khối lượng tịnh 250 gam, đó là ……”
A Trọng lượng thịt và nước thịt chứa trong hộp
B Khối lượng thịt chứa trong hộp
C Khối lượng cả hộp thịt
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 9 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Người ta dùng cân đo ……….”
A Trong lượng của vật nặng C.Thể tích của vật nặng
B Khối lượng của vật nặng D Kích thước của vật nặng
Trang 22Câu 10 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Đo khối lượng của vật bằng cân Rôbécvan là
cách ”
A Đối chiếu khối lượng của vật cần cân với khối lượng của quả cân mẫu
B Đối chiếu khối lượng của vật cần cân này với khối lượng của vật cần cân khác
C Đối chiếu khối lượng của quả cân này với khối lượng cuẩ quả cân khác
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng: “1 kilôgam là ”
A Khối lượng của 1 lít nước
B Khối lượng của 1 lượng vàng
C Khối lượng của quả cân mẫu đặt tại Viện Đo lường quốc tế ở Pháp
D Bằng 1/6 000 khối lượng của một con voi năm tuổi
Câu 12 Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau
A Tấn > tạ > lạng > kilôgam C.Tấn > lạng > kilôgam > tạ
B Tấn > tạ > kilôgam > lạng D Tạ > tấn > kilôgam > lạng
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng : “1 hộp Yomilk có ghi 200 gam, đó là ”
A Lượng sữa trong hộp B Lượng đường trong hộp
C Khối lượng của hộp D Thể tích của hộp
Câu 14 Chọn câu trả lời sai: “1 lạng bằng ”
Câu 17 Chọn câu trả lời sai: “Một lượng vàng có khối lượng là ”
A 3,78 gam C 378 miligam C 3,78 lạng D 0,0378 héctôgam
Câu 18 Chọn câu trả lời đúng
A Một kilôgam bông có thể tích bằng một kilôgam sắt
B Một kilôgam bông có trọng lượng bằng 1 kilôgam sắt
C Một kilôgam bông có khối lượng của 1 kilôgam sắt
D Cả B và C đều đúng
Trang 23Câu 19 Chọn câu trả lời đúng: “Trong bệnh viện người ta không dùng cân tạ để theo dõi khối
lượng người bệnh, vì ”
A Cân tạ nặng và khá cồng kềnh
B GHĐ của cân tạ lớn so với khối lượng của 1 người
C ĐCNN của cân tạ thường lớn khó theo dõi chính xác
D Cả câu B và C đều đúng
Câu 20 Chọn câu trả lời đúng : “Để đo khối lượng của electron ( 10-31 kg), ta dùng ”
A Cân tiểu li
B Cân có ĐCNN nhỏ hơn khối lượng của electron một bậc
C Cả hai câu trên đều đúng
D Phương pháp khác đo kiểu gián tiếp
Câu 21 Chọn câu trả lời đúng: “Trên cửa các ôtô vận tải ta thường thấy các kí hiệu 1T ; 1,5T ;
2T ; 5T Kí hiệu đó cho biết ”
A Trong lượng tối đa mà xe có thể chở được
B Khối lượng tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc
C Khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được
D Thể tích tối đa mà xe tải có thể chở được
Câu 22 Chọn câu trả lời đúng: “Một hộp cân Rôbecvan gồm các quả cân sau: 1mg; 10mg; 20
mg; 50 mg; 100 mg; 200 mg; 500 mg và 1g”
A GHĐ của cân là 1g và ĐCNN là 1mg
B GHĐ của cân là 1881mg và ĐCNN của cân là 1mg
C GHĐ của cân là 1881g và ĐCNN của cân là 1g
D Cả 3 câu đều sai
CHỦ ĐỀ 5: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG.
KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC.
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
Trang 24I/ Lực
+ Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
+ Mỗi lực đều có phương và chiều xác định
II/ Hai lực cân bằng
+ Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hailực cân bằng
+ Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật
III/ Kết quả tác dụng của lực.
1/ Lực tác dụng lên một vật có thể làm nó biến đổi chuyển động hoặc biến dạng Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
2/ Các Ví Dụ:
* Lực làm vật biến đổi chuyển động:
+) Dùng chân đá trái banh Lực của chân ta đã làm trái banh đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động
+) Khi chơi bắn bi, viên bi đang nằm yên trên mặt đất thì chịu tác dụng lực của tay ta làm
nó biến đổi chuyển động
+) Khi đóng đinh vào tường, búa tác dụng vào đinh làm đinh đang đứng yên chuyển độngđập sâu vào tường
* Lực làm vật biến dạng:
+) Dùng tay bẻ một cành cây, lực của tay ta làm cành cây biến dạng
+) Dùng tay nén hai đầu lò xo lại, ta thấy cả lò xo và tay đều biến dạng
+) Khi cái vợt đập vào một quả bóng thì cả vợt lẫn bóng đều bị biến dạng
* Lực vừa làm vật biến dạng vừa làm vật biến đổi chuyển động:
+) Đá trái banh vào tường Lực cản của tường làm trái banh biến dạng đồng thời làm cho trái banh biến đổi chuyển động
B/ CÂU HỎI TỰ LUẬN.
Câu 1 Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống trong các câu sau: Một quả nặng
bằng sắt treo trên giá, khi đưa một thanh nam châm lại gần thì nam châm
(1) lực lên quả nặng và quả nặng (2) nam châm một lực Nếu
a Tương tác
b Hút
c Đẩy
Trang 25thay quả nặng bằng một nam châm khác Khi đó nam châm này cũng bị thanh nam châm ban đầu (3) hoặc (4) Nếu ta đổi chiều nam châm.
Câu 2 Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống để hoàn chỉnh các
câu sau: Một thuyền buồm khi có gió thuyền sẽ chịu (1) một lực
(2) của gió làm thuyền chuyển động Nếu gió ngừng thổi khi đó
thuyền không chịu(3) của gió Thuyền chuyển động chậm dần do
(4) của nước
Câu 3 Khi đóng đinh vào tường, có những lực nào tác dụng lên đinh?
Câu 4 Một con thuyền thả trôi trên sông, nguyên nhân nào làm cho thuyền chuyển động? Câu 5 Quan sát hình bên và tìm từ thích hợp để hoàn thiện câu sau:
Một vật nặng đặt trên một lò xo lá, lò xo bị (1)
Vì vật nặng(2) lên lò xo lá Khi cất vật lò xo lá
(3) hình dạng ban đầu
Câu 6 Tìm từ thích hợp trong để điền vào chổ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Khi ném một vật nặng lên cao, lúc đầu vật đi lên sâu đó rơi xuống điều đó chứng tỏ (1) lên vật
b) Vật chịu tác dụng lực trong quá trình (2) và (3)
c) Khi vật nằm yên trên mặt đất chứng tỏ: (4) cân bằng
Câu 1 Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a Để làm cho quả bóng chuyển động thì ta phải (1) một lực
b Một cầu thủ ném bóng đã (2) lên quả bóng làm cho
nó chuyển động
c Sau khi bay lên nó rơi xuống chứng tỏ nó bị (3) lực làm
thay đổi chuyển động
C/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1 Chọn câu trả lời đúng: Hai lực được gọi là cân bằng khi 2 lực đó phải đặt trên cùng một
vật và có:
A Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, ngược chiều
B Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, cùng chiều
Trang 26C Độ mạnh bằng nhau, khác phương, cùng chiều
D Độ mạnh bằng nhau, khác phương, ngược chiều
Câu 2 Chọn câu đúng trong các câu sau đây: Khi bạn A kéo bạn B bằng một lực thì lực đó có:
A Phương AB, chiều từ A đến B
B Phương AB, chiều từ B đến A
C Phương thẳng đứng, chiều hướng về B
D Phương thẳng đứng, chiều hướng về A
Câu 3 Chọn câu trả lời đúng: Bạn A tác dụng vào bạn B một lực từ phía sau làm bạn B ngã sấp
xuống sàn, đó là:
Câu 4 Điền vào chỗ trống từ thích hợp: “Khi ta đứng trên sàn nhà nằm ngang Lực ta tác dụng
xuống sàn có cường độ…… lực sàn tác dụng lại ta”
A Bằng
B Lớn hơn
C Nhỏ hơn
D Không có câu trả lời chính xác cho trường hợp này
Câu 5 Chọn đáp án đúng: Một người đẩy một chiếc xe đẩy trẻ em đi trên đường Xe chịu tác
dụng của
C Trọng lực của Trái Đất D Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 6 Chọn đáp án đúng: Một cầu thủ đá vào trái banh tức là cầu thủ đã tác dụng vào trái
banh một lực
Câu 7 Chọn đáp án đúng: Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực
Câu 8 Chọn câu phát biểu đúng: Một con ngựa kéo một chiếc xe đi trên đường
A Con ngựa đã tác dụng vào chiếc xe một lực đẩy
B Chiếc xe đã tác dụng vào con ngựa một phản lực
C Mặt đường đã tác dụng vào chiếc xe một lực nén
D Cả A, B ,C đều sai
Trang 27Câu 9 Chọn câu trả lời đúng: Khi tác dụng lên vật một lực đẩy hoặc một lực kéo dưới một góc
Câu 10 Chọn câu trả lời đúng: Một xe đạp không có lò xo nhún giảm xóc và 1 xe đạp leo núi
có lò xo nhún giảm xóc, khi đi qua đoạn đường ghập ghềnh thì
A Lực tác động lên người đi xe leo núi lớn hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
B Lực tác động lên người đi xe leo núi nhỏ hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
C Lực tác động lên người đi xe leo núi bằng lực tác dụng lên người đi xe thường
D Không có lực tác dụng lên người đi xe leo núi và người đi xe thường
Câu 11 Chọn câu trả lời sai: Một vật nếu có lực tác dụng sẽ:
A Thay đổi vận tốc
B Bị biến dạng
C Thay đổi chuyển động
D Không biến dạng và không thay đổi chuyển động
Câu 12 Chọn câu trả lời đúng: Khi đánh tennit, vận động viên đập mặt vợt vào trái banh Khi
đó mặt vợt có tác dụng lực
A Làm biến dạng trái banh và biến đổi chuyển động của nó
B Chỉ làm biến đổi chuyển động của trái banh
C Chỉ làm biến dạng trái banh
D Cả 3 câu đều sai
Trang 28* Trọng lực chính là một trường hợp riêng của lực hấp dẫn Trọng lực làm cho nước chảyxuống, nó làm cho cho quả banh được ném lên trời rơi trở xuống Tọng lực giữ cho chúng khỏi
bị hất ra khỏi trái đất khi trái đất xoay tròn Nó giữ cho mặt trăng quay quanh trái đất mãi thay
vì bị bắn ra ngoài không gian
* Trọng lực:
- Có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất
- Độ lớn của trọng lực còn được gọi là trọng lượng
1/ Độ biến dạng của lò xo.
- Khi lò xo bị kéo hoặc bị nén ta nói lò xo bị biến dạng
- Nếu thôi không kéo (không nén) lò xo thì lò xo lại trở về hình dạng ban đầu, ta nói Lò
xo là vật có tính đàn hồi.
- Độ biến dạng của lò xo = L - Lo
+ Lo là chiều dài tự nhiên (chiều dài ban đầu) của lò xo
+ L là chiều dài của lò xo khi bị biến dạng (dãn hoặc nén)
2/ Lực đàn hồi.
- Xuất hiện khi lò xo bị biến dạng (bị kéo hoặc bị nén)
- Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó
* Chú ý: Lực F1 tác dụng làm lò xo biến dạng đoạn x1 Lực F2 tác dụng làm lò xo biến
dạng đoạn x2 thì: F1.x2 = F2.x1
3/ Đặc điểm của lực đàn hồi.
- Lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo: Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn và ngược lại
III/ Lực kế Phép đo lực.
- Để đo lực ta dung Lực kế
Trang 29- Trọng lượng (kí hiệu P) là độ lớn của Trọng lực.
- Liên hệ giữa khối lượng (m) và trọng lượng (P) là: P = 10 m
+ Trọng lượng P có đơn vị Niuton (N)
+ Khối lượng m có đơn vị kilogram (kg)
B/ CÂU HỎI TỰ LUẬN.
Câu 1: Tại sao khi thả từ trên cao các vật lại rơi theo phương thẳng đứng?
Câu 2 Dùng từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Khi ta đặt quyển sách lên trên bàn khi đó (1) cân bằng với trọng lượng của vật.b) Một chiếc thuyền đứng yên trên mặt nước, khi đó: (1) cân bằng với (2) của nó
Câu 3 Một học sinh nhận xét: Một cái lông chim lơ lửng trong không khí chứng tỏ trọng lực
của nó bằng không Hỏi nhận xét trên đúng hay sai? Tại sao?
Câu 4 Một học sinh quan sát thấy một chiếc lá rơi xuống đất tròng trành theo một đường ngoằn
nghoèo Học sinh đó khẳng định: phương của trọng lực không phải phương thẳng đứng Điều
đó đúng hay sai? Tại sao?
Câu 5 Một vật nặng 1kg Hỏi trọng lực của nó bằng bao nhiêu niu tơn?
Câu 6 Một quả táo đặt trên bàn bị cắt làm hai phần bằng nhau Hỏi trọng lực của nó có thay đổi
không?
Câu 7 Một tảng đá có khối lượng 850kg đang nằm yên trên mặt đất Phải dùng một lực có
phương, chiều, cường độ như thế nào để có thể nhấc nó lên khỏi mặt đất?
Câu 8 Lực hút của Mặt Trăng bằng 1/6 lực hút của Trái Đất Một vật có khối lượng 60kg thì
khi đưa lên mặt trăng sẽ tương ứng với khối lượng là bao nhiêu?
Câu 9 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống
* Lực đàn hồi……….vào độ biến dạng Độ biến dạng càng……….thì lực đàn hồi
càng………
* Chiều của lực đàn hồi luôn luôn………….với chiều của lực tác dụng
Câu 10 Một lò xo có chiều dài tự nhiên L0 = 20 cm treo thẳng đứng vào một điểm cố định
Treo vào đầu dưới của lò xo một vật nặng khối lượng m là lò xo dãn thêm một đoạn 10 cm Chiều dài của lò xo lúc đó là bao nhiêu?
Trang 30Câu 11 Treo một quả nặng khối lượng m vào đầu dưới của lò xo Chiều dài của lò xo lúc này là
12 cm Treo thêm một quả nặng như trên vào lò xo thì chiều dài của lò xo là 14 cm Hãy xác định chiều dài tự nhiên của lò xo là
Câu 12 Treo một quả nặng khối lượng m vào đầu dưới của một lò xo có chiều dài tự nhiên là
10 cm thì lò xo giãn ra 1 cm Treo thêm một vật nặng khối lượng như trên thì chiều dài của lò
xo là bao nhiêu?
Câu 13 Treo một vật khối lượng m vào một lò xo dãn ra 2 cm Treo thêm vật có khối lượng
bằng một nửa vật trên thì độ dãn của lò xo là bao nhiêu?
Câu 14 Tại sao khi ta bóp quả bóng cao su thì nó bị biến dạng nhưng khi bỏ tay ra thì nó lại có
hình dáng cũ ?
Câu 15 Một tấm ván mỏng được kê hai đầu khi đặt một vật nặng lên phần giữa tấm ván, tấm
ván bị cong xuống dưới Khi đó vật nặng chịu tác dụng của các lực nào?
Câu 16 Tại sao khi ta thả một quả bóng rơi xuống đất, sau khi chạm đất quả bóng lại nẩy lên ? Câu 17 Lò xo ở dưới yên xe đạp có tác dụng gì?
Câu 18 Khi treo vào lò xo một vật nặng 100g lò xo giãn ra một đoạn 2cm Hỏi nếu treo thêm
vào lò xo đó một vật khác nặng 200g thì lò xo giãn ra một đoạn bằng bao nhiêu?
C/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1 Chọn câu trả lời đúng1 chiếc tàu nổi trên mặt nước là do
A Chiếc tàu quá nhẹ, không thể chìm xuống nước được
B Chiếc tàu quá to không thể chìm xuống nước được
C Lực đẩy của nước và trọng lực tác dụng lên tàu cân bằng nhau
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 2 Chọn câu trả lời đúng:Trường hợp nào sau đây là không có tác dụng của lực
A Quyển sách đặt trên bàn B Thác nước chảy
Câu 3 Chọn câu trả lời đúng: Để xác định một lực ta cần biết
A Giá trị(suất đo) của lực B Phương tác dụng của lực
C Chiều tác dụng của lực D Kết hợp cả 3 câu trên
Trang 31Câu 4 Chọn câu trả lời đúng: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang Các lực tác
dụng vào vật cân bằng nhau là
A Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn
B Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
C Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi
D Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn
Câu 5 Chọn câu trả lời đúng: Thả một thùng phy tứ đỉnh mợt con dốc ta thấy thùng phy lăn
được xuống chân dốc Chuyển động của nó là nhờ tác dụng của
A Phản lực của mặt dốc tác dụng lên thùng phy
B Trọng lực
C Lực ma sát giữa thùng phy với mặt dốc
D Sức đẩy cuă gió
Câu 6 Chọn phát biểu sai
A Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
B Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi
C Lực mà quả nặng tác dụng vào lò xo là lực đàn hồi
D Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng là lực đàn hồi
Câu 6 Trường hợp nào sau đây không có lực đàn hồi tác dụng:
A lốp xe máy khi chuyển động trên đường
B Quả bóng nẩy lên khi ta thả từ trên cao xuống
C Cân đồng hồ khi đang tiến hành cân các vật
D Áo len co lại khi giặt nó bằng nước nóng
Câu 7 Khi treo một quả nặng 1kg vào một lò xo, làm nó giãn ra 2cm Khi kéo lò xo giãn ra một
đoạn 3cm thì lực tác dụng của ta là:
Câu 8 Khi kéo lò xo một lực 6N, lò xo dãn ra một đoạn 2cm Khi treo một vật nặng vào lò xo,
lò xo dãn ra 5cm Khi đó vật năng có khối lượng là:
Câu 9 Lực đàn hồi của một lò xo phụ thuộc vào:
A Trọng lương của vật gắn vào B Chiều dài của lò xo
Trang 32C Độ biến dạng của lò xo D Lực tác dụng vào lò xo.
Câu 10 Lực đàn hồi của một lò xo càng tăng khi:
A Trọng lượng của vật gắn vào tăng B Chiều dài của lò xo càng lớn
C Lực tác dụng vào lò xo tăng D Độ biến dạng của lò xo tăng
Câu 11 Một vật năng treo vào một lò xo, lò xo dãn ra Khi đó lực đàn hồi của lò xo:
- Đối với lực kế lò xo, thoạt tiên ta phải chỉnh số 0, nghĩa là điều chỉnh sao cho khi chưa
có lực tác dụng thì kim chỉ kim loại nằm đúng vạch số 0 Cho lực cần đo vào lò xo của một lực
kế Phải cầm vào vỏ lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương thẳng đứng
3 Hệ thức lên hệ giữa trọng lực và khối lượng của một vật:
P = 10m, Trong đó: P là trọng lượng ( đơn vị là N); m là khối lượng của vật ( đơn vị kg)
B BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I/ CÂU HỎI TỰ LUẬN.
Bài 1: Một ô tô nặng 4,5 tấn Hỏi trọng lượng của ôtô là bao nhiêu?
Bài 2: Đại lượng vật lý nào - khối lượng hay trọng lượng của vật liệu có ý nghĩa trong việc tính
toán xây dựng nhà cửa, cầu cống ?
Trang 33Bài 3: Đối với người mua hàng Chẳng hạn lương thực, thực phẩm, thì đại lượng vật lý nào -
khối lượng hay trọng lượng được quan tâm hơn? Tại sao?
Bài 4: Trong thi đấu môn cử tạ đại lượng vật lý nào - khối lượng hay trọng lượng có ý nghĩa
trong việc đánh giá kết quả thi đấu?
Bài 5: Khi treo một cốc đựng 0,5lít nước vào một lực kế khi đó lực kế giãn ra 8cm và kim chỉ
8N Hỏi khi treo cốc không vào lực kế lực kế giãn ra một đoạn là bao nhiêu và chỉ mấy Niutơn?
Bài 6: Trên hai đĩa cân của một cân đĩa có hai cốc giống hệt nhau Một cốc chứa 0,5lít nước,
người ta đổ dần đường vào cốc còn lại cho đến khi cân thăng bằng Tính trọng lượng đường chứa trong cốc?
Bài 7: Một người cầm lực kế đi chợ mua thịt, khi móc thịt vào lực kế chỉ 10N Hỏi miếng thịt
đó có khối lượng bằng bao nhiêu?
II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Lực kế là dụng cụ vật lý dùng để:
A Đo trọng lực B Đo khối lượng C Đo lực đàn hồi D Đo lực
Câu 2: Khi sử dụng lực kế để đo trọng lượng của một vật, kết quả thu được 6,2N Lực kế đó có
Câu 4: Khi treo một cốc đựng 0,5 lít nước vào một lực kế khi đó lực kế giãn ra 8cm và kim chỉ
8N Khi treo cốc không đựng nước vào lực kế lực kế giãn ra một đoạn là bao nhiêu và chỉ:
A 3cm - 0,3N B 7,5cm - 3N C 5cm - 5N D 3cm - 3N
Câu 5: Trên hai đĩa cân của một cân Robecvan có hai cốc giống hệt nhau Một cốc chứa 1lít
nước, người ta đổ dần đường vào cốc còn lại cho đến khi cân thăng bằng Khi đó trọng lượng của đường là:
Câu 6: Một vật chuyển động trên đường thẳng Khi đó:
A Trọng lượng của vật luôn thay đổi B Trọng lực của vật luôn thay đổi
C Khối lượng của vật luôn thay đổi D Khối lượng và trọng lượng không đổi
Trang 34Câu 7: Xe đạp không có lò xo nhún giảm xóc và 1 xe đạp leo núi có lò xo nhún giảm xóc, khi
đi qua đoạn đường ghập ghềnh thì
A Lực tác động lên người đi xe leo núi lớn hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
B Lực tác động lên người đi xe leo núi nhỏ hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
C Lực tác động lên người đi xe leo núi bằng lực tác dụng lên người đi xe thường
D Không có lực tác dụng lên người đi xe leo núi và người đi xe thường
Câu 8: Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng bao nhiêu gam ?
Câu 9: Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn?
Câu 10: Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:
chia độ
Câu 11: Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng ?
A Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi
B Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó
C Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó
D Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó
Câu 12: Trong các câu sau đây, câu nào đúng?
A Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng
B Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng
C Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo khối lượng
D Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng
GIÁO VIÊN VẬN DỤNG PHÂN CHIA MỨC ĐỘ
NB – TH – VD – VDC
Mức độ nhận biết
Câu 1:
Trang 35Chuẩn cần đánh giá: Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa
và đơn vị đo P, m.
Câu hỏi Nói về quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật, cách nói chính xác là:
A Khối lượng của 1 vật tỉ lệ thuận với trọng lượng của vật đó
B Trọng lượng của 1 vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó
Chuẩn cần đánh giá: Vận dụng được công thức P = 10m
Câu hỏi Trọng lượng của một học sinh lớp 6 có thể là
Phương án trả lời: A.
Mức độ vận dụng thấp
Câu 3:
Chuẩn cần đánh giá: Đo được lực bằng lực kế
Câu hỏi Dùng lực kế đo trọng lượng của 1 quả cân ở xích đạo là 4N Khối lượng chính xác của
quả cân này
A Bằng 4 kg B Bằng 0,4 kg C Nhỏ hơn 0,4 kg D Lớn hơn 0,4 kg
Phương án trả lời: D.
Mức độ vận dụng cao
Câu 4:
Chuẩn cần đánh giá: Đo được lực bằng lực kế.
Câu hỏi Cân đồng hồ thực chất là một lực kế nhưng tại sao người ta lại dùng cân này để đo
khối lượng? Đo khối lượng bằng cân này có sai sót gì?
Phương án trả lời: Dùng cân đồng hồ để xác định trọng lượng của vật Nhưng vì trọng
lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó nên trên bảng chia độ ta không ghi trọng lượng của vật
mà ghi khối lượng tương ứng Dùng cân này có sai sót (tuy rất nhỏ) là trọng lượng của vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất còn khối lượng của nó thì không thay đổi
Câu 5:
Trang 36Chuẩn cần đánh giá: Đo được lực bằng lực kế.
Câu hỏi Một lò xo xoắn dài 26 cm khi treo vật nặng 0,5 N Treo thêm một vật 1 N vào lò xo thì
độ dài của nó là 28 cm
a) Tính độ dài tự nhiên của lò xo
b) Tính độ dài của lò xo khi treo vật nặng 5 N
c) Muốn dùng lò xo này làm lực kế có ĐCNN là 0,1 N thì độ dài giữa hai vạch chi liên tiếp
là bao nhiêu?
Phương án trả lời:
a) Gọi l 0 là chiều dài tự nhiên của lò xo tính theo cm Khi lò xo cân bằng thì lực đàn hồi có
cường độ bằng trọng lực của quả nặng treo vào Do đó ta có phương trình:
Treo lần thứ nhất: 0,5 = k(26 - l 0 ) (1) với k là hệ số tỉ lệ.
Treo lần thứ hai: 1,5 = k(28 - l 0 ) (2)
Chia vế với vế của phương trình (2) và (1) rồi giải phương trình ta tìm được l 0 = 25 cm.
Vậy độ dài tự nhiên của lò so là 25 cm
b)Treo vật nặng 5 N vào lò xo: 5 = k(l 3 - 25 ) (3)
Chia 2 vế của (3) và (1) ta được:
3 25 5
c) Độ biến dạng của lò xo khi treo vật nặng 0,5 N là: 26 – 25 = 1 cm
Theo tính chất đàn hồi của lò xo thì 0,1 N ứng với
1
2
5cm
mm
Vậy độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp của lực kế là 2 mm
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – TIẾT 8
Trang 37Tổng 100 10 6 4 10
A TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào đáp án đúng ở các câu sau :
Câu 1 Dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là
A ca đong và bình chia độ B bình tràn và bình chứa
C bình tràn và ca đong D bình chứa và bình chia độ
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là
A độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
C độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước
D độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước
Câu 3: Giới hạn đo của bình chia độ là
A giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình
B giá trị lớn nhất ghi trên bình
C thể tích chất lỏng mà bình đo được
D giá trị giữa hai vạch chia trên bình
Câu 4: Trên vỏ túi bột giặt có ghi 1kg số đó cho ta biết gì ?
A Thể tích của túi bột giặt B Sức nặng của tuí bột giặt
C Chiều dài của túi bột giặt D Khối lượng của bột giặt trong túi
Câu 5: Đơn vị đo lực là
A kilôgam B mét C mili lít D niu tơn
Câu 6: Trọng lực là
A lực đẩy của vật tác dụng lên Trái Đất B lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia
C lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật D lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật
B TỰ LUẬN:
Câu 7(1,5đ):
a) Nêu các bước chính để đo độ dài?
Trang 38b) Nêu cách đo bề dày của một tờ giấy?
Câu 8(1,25đ): Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ) có thể tích
nhỏ hơn giới hạn đo của bình chia độ
a Ngoài bình chia độ đã cho ta cần phải cần ít nhất những dụng cụ gì để có thể xác định được thể tích của hòn đá?
b Hãy trình bày cách xác định thể tích hòn đá với những dụng cụ đã nêu?
Câu 9(2,5đ):
a) Nêu 1 ví dụ về tác dụng đẩy hoặc kéo của lực?
b) Nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm cho vật chuyển động nhanh dần hoặc vật chuyển động chậm dần
a) Các bước chính để đo độ dài là: 0,75đ
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
Trang 39- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
- Đọc, ghi kết quả đo theo đúng quy định
b) Cách đo bề dày của một tờ giấy: 0,75đ
- Xếp một số tờ giấy (khoảng vài chục tờ) chồng khít lên nhau tạo thành xếp giấy
- Dùng thước đo bề dày của cả xếp giấy
- Lấy kết quả đo được chia cho số tờ giấy ta được bề dày của một tờ giấy
+ Cách 1: Đặt bình chia độ dưới bình tràn sao cho nước tràn được từ bình tràn vào bình
chia độ Thả hòn đá vào bình tràn để nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ Thể tích nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ bằng thể tích của hòn đá
+ Cách 2: Đổ nước vào đầy bình tràn, đổ nước từ bình tràn sang bình chia độ Thả hòn
đá vào bình tràn, đổ nước từ bình chia độ vào đầy bình tràn Thể tích nước còn lại trong bình là thể tích của hòn đá
+ Cách 3: Bỏ hòn đá vào bình tràn, đổ nước vào đầy bình tràn Lấy hòn đá ra Đổ nước
từ bình chia độ đang chứa một thể tích nước đã biết vào bình tràn cho đến khi bình tràn đầy nước Thể tích nước giảm đi trong bình chia độ bằng thể tích hòn đá
Câu 9(2,5đ):
a) Ví dụ về tác dụng đẩy của lực: (1,25đ)
Dùng tay ném quả bóng vào tường, quả bóng tác dụng lực đẩy vào tường, tường tác dụnglại quả bóng cũng một lực đẩy theo chiều ngược lại và có cùng độ lớn, làm quả bóng bật trở ra b) Ví dụ về tác dụng của lực làm cho vật chuyển động nhanh dần: (1,25đ)
Thả vật nặng rơi, trọng lực tác dụng lên vật nặng làm cho nó chuyển động nhanh dần
(HS lấy ví dụ khác mà đúng, GV vẫn cho điểm tối đa)
Trang 40Câu 10(1,75đ):
- Quyển sách nằm trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực là: Trọng lực và lực đẩy của mặt bàn (0,5đ)
+Trọng lực có phương thẳng đứng, và có chiều hướng về phía Trái Đất (0,25đ)
+ Lực đẩy của mặt bàn có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, và có cường độ
bằng cường độ của trọng lực (0,5đ)
- Trọng lực và lực đẩy của mặt bàn là hai lực cân bằng (0,25đ)
- Quyển sách nằm yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng (0,25đ)
Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT : MÔN VẬT LÝ 6
2 1,25 đ 12,5%
2 đo biết cách đo Biết đổi đơn vị đo