1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chuyên đề bài tập vật lý 7

180 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Biết Ánh Sáng. Nguồn Sáng Và Vật Sáng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Chuyên đề bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng - Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi quaảnh ảo S’ - Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả cá

Trang 1

* Chúng ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ nó truyền đến mắt ta.

* Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và nhứng vật hắt lạiánh sáng chiếu vào nó

II/ VẬN DỤNG THỰC TẾ.

1/ Ta biết nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng Vì thế ta thấy các vật như : Cây nến

đang cháy; Mặt trời và đèn ống đang cháy sáng là nguồn sáng Còn mảnh chai sáng lên nhờ cóánh nắng chiếu vào nên nó là vật sáng chứ không phải nguồn sáng

2/ Khi ở trong phòng gỗ đóng kín mắt ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có ánh sáng

chiếu vào mảnh giấy, do đó mảnh giấy không hắt ánh sáng truyền vào mắt ta

3/ Ta nhìn thấy các vật xung quanh miếng bìa đen do vậy phân biệt được miếng bìa đen với các

vật xung quanh nó

4/ Gương không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào

III/ BÀI TẬP.

1 CÂU HỎI TỰ LUẬN.

Câu 1: Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

a. Bảng đen

b. Ngọn nến đang cháy

c. Ngọn nến

d. Mặt trăng

e. Mặt trời và các ngôi sao

f. Ảnh của chúng ta trong gương

Câu 2: Tại sao ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín?

Câu 3: Vì sao khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp?

Trang 2

Câu 4: Tại sao khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng?

Câu 5: Tại sao cùng một loại mực, viết trên giấy trắng ta thấy rõ hơn khi viết trên giấy sẫm

màu?

Câu 6: Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn “ Dạ quang”?

Câu 7: Tại sao trên mặt các đường nhựa ( màu đen) người ta lại sơn các vạch phân luồng bằng

màu trắng ?

Câu 8: Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích câu tục ngữ: :” Tối như hũ nút”?

Câu 9: Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có màu sắc khác với

dụng cụ?

Câu 10: Bằng cách nào để phân biệt những nơi có luồng ánh sáng của đèn pin và nơi không có

luồng ánh sáng đi qua ( không để mắt nơi có ánh sáng đi qua)

HƯỚNG DẪN Câu 1 Ta biết nguồn sáng là những phát ra ánh sáng Do đó các vật như :

- Ngọn nến đang cháy

- Mặt trời và các ngôi sao

Câu 2 Mắt ta chỉ nhìn thấy những vật khi có ánh sáng truyền vào mắt Khi các vật ở trong tủ

đóng kín do đó không có ánh sáng truyền từ vật đến mắt chúng ta vì thế ta không thể nhìn thấy

Câu 3

Khi đọc sách ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp bởi:

Khi đọc sách nơi có ánh sáng quá mạnh thì ánh sáng hắt từ sách đến mắt nhiều làm chomắt ta bị chói gây cảm giác khó chịu và làm mỏi mắt Ngược lại nếu ngồi nơi ánh sáng yếu thìlượng ánh sáng hắt từ sách vào mắt yếu, mắt ta rất khó nhận thấy rõ các dòng chữ vì thế làmcho mắt rất căng thẳng Nếu đọc trong những tình trạng nêu trên dễ làm hỏng mắt

Câu 4 Khi dùng đèn pin hoặc đuốc sáng có tác dụng chiếu sáng các vật xung quanh Khi đó

các vật hắt ánh sáng vào mắt ta và ta phân biệt được lối đi dễ dàng

Câu 5 Mực viết có màu đen (hoặc tối ) không hắt ánh sáng ( hoặc ít hắt) ánh sáng trở lại Mắt

ta phân biệt được chữ viết nhờ ánh sáng được hắt từ phần giấy trống đến mắt Nên giấy trắng thìviệc phân biệt rõ ràng hơn giấy nâu sẫm

Câu 6 Chất dạ quang có khả năng phát ra ánh sáng, vì thế ban đêm ta có thể xem đồng hồ một

cách dễ dàng

Trang 3

Câu 7 Đường nhựa màu đen không phát và cũng không hắt lại ánh sáng Màu trắng có khả

năng hắt ánh sáng tốt khi có ánh sáng chiếu vào Vì thế để phân biệt luồng đường một cách dễdàng khi mọi người tham gia giao thông người ta sơn các vạch màu trắng

Câu 8 Các vật đựng trong hũ nút kín ví thế không có ánh sáng từ đó đến mắt ta nên ta không

thấy gì

Câu 9 Các vật chỉ thị sơn khác màu để dễ phân biệt.

Câu 10 Khi ánh sáng phát ra từ đèn pin không truyền đến mắt thì ta không thể nhìn thấy và

không phân biệt được nơi có ánh sáng chiếu vào hay không Để phân biệt một cách dễ dàng talấy một nén hương đốt tạo khói Khi khói bay qua chỗ có ánh sáng chiếu vào nó sẽ sáng lên vàhắt ánh sáng đến mắt và chúng ta phân biệt được nơi có ánh sáng chiếu vào

2 CÂU HỎI ĐÚNG SAI.

a) Vật sáng tự nó không phát ra ánh sáng.

b) Vật được chiếu sáng không phải là nguồn sáng.

c) Vật sáng gồm nguồn sáng và vật được chiếu sáng.

d) Mắt ta nhìn thấy mặt trăng vì mặt trăng tự nó phát ra ánh sáng.

e) Nhà cửa, cây cối, ngọn nến …… là những vật sáng.

f) Nguồn sáng có đặc điểm là truyền ánh sáng đến mắt ta.

g) Vật được chiếu sáng là nguồn sáng.

3 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Chọn câu đúng nhất: Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng?

Câu 2: Chọn câu đúng nhất: Chúng ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín là do:

A Các vật không phát ra ánh sáng B Ánh sáng từ vật không truyền đi

C Ánh sáng không truyền được đến mắt ta D Vật không hắt ánh sáng vì tủ che chắn

Câu 3: Khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp bởi vì:

A. Ánh sáng quá mạnh gây cảm giác chói làm mỏi mắt

B. Ánh sáng yếu gây căng thẳng cho mắt

C. Ánh sáng thích hợp làm mắt ta không căng thẳng

D. Giúp mắt thoải mái khi đọc sách

Trang 4

E. Các nhận định trên đều đúng.

Câu 4: Khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng bởi:

A. Khi được chiếu lối đi sáng lên

B. Khi các vật sáng lên ta phân biệt được lối đi

C. Nếu không chiếu sáng ta không thể đi được

D. Có thể tránh được các vũng nước

E. Có thể tránh được các vật cản

Chọn câu đúng nhất trong các câu trên

Câu 5: Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn “ Dạ quang”? Chọn câu

trả lời đúng nhất trong các câu sau:

A. Chất dạ quang giúp ta phân biệt giờ một cách dễ dàng

B. Sơn các chất dạ quang để trang trí cho đồng hồ đẹp

C. Ban đêm chất dạ quang phát sáng vì thế ta có thể biết giờ

D. Sơn các chất dạ quang để bảo vệ kim và các con số của đồng hồ

E. Chất dạ quang có thể hắt sáng tốt làm đồng hồ sáng lên

Câu 6: Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có màu sắc khác với

dụng cụ là nhằm:

A. Để trang trí các dụng cụ

B. Để bảo vệ dụng cụ khi sử dụng nhiều

C. Để dễ phân biệt khi đo đạc

D. Để gây hấp dẫn ngưòi đo đạc

E. Đê gây chú ý khi tiến hành đo đạc

Chon câu đúng nhất trong các câu trên

Câu 7: Mắt chỉ nhì thấy vật khi:

A. Khi vật phát ra ánh sáng về các phía

B. Khi ánh sáng từ vật truyền đi các phía

C. Khi có ánh sáng truyền đến mắt ta

D. Khi các vật được đốt cháy sáng

E. Khi có ánh sáng từ vật phát ra thay đổi

Chọn câu đúng trên các nhận định trên

Trang 5

Câu 8: Chọn từ thích hợp điền khuyết hoàn chỉnh câu sau: Trong một môi trường trong suốt

(1) ánh sáng truyền theo.(2)

Đáp án nào sau đây đúng:

A (1) - không đổi ; (2) - đường thẳng

B (1) - thay đổi ; (2) - đường thẳng

* Chùm song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng

* Chùm hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

* Chùm phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

Trang 6

2 Ứng dụng.

* Bóng tối nằmphía sau vật cản, không nhận được ánh sáng tà nguồn sáng truyền tới

* Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sángtruyền tới

* Nhật thực toàn phần (hay một phần ) quan sát được ở chổ có bóng tối ( hay nửa bóng tối )của mặt trăng trên trái đất

* Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng

II/ CÂU HỎI VẬN DỤNG.

1 Câu hỏi tự luận.

Câu 1: Hãy chọn câu đúng trong các nhận xét sau:

a) Ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường

b) Trong nước ánh sáng truyền theo đường thẳng

c) Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng

d) Ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng

e) Ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác luôntruyền theo đường thẳng

Câu 2: Dùng các từ thích hợp trong khung để điền

khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

Trang 7

b) Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia

c) Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia

Câu 4: Để kiểm tra độ phẳng của bức tường, người thợ xây thường dùng đèn chiếu là là mặt

tường Tại sao?

Câu 5: Dùng ba tấm bìa đục lỗ (hình 2.2 sách giáo khoa vật lý 7) và một thanh thép thẳng, nhỏ

và một đèn phin Em hãy đưa ra phương án để kiểm tra sự truyền thẳng của ánh sáng

Câu 6: Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến đang cháy và

quan sát ảnh của nó trên màn? Hãy vẽ các đường truyền của các tia sáng xuất phát từ ngọn nến

Câu 7: Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí khác nhau? Câu 8: Có một bạn thắc mắc: Khi bật đèn pin thấy đèn sáng nhưng không biết ánh sáng đã

truyền theo đường nào đến mắt ta? Bằng thực nghiệm em hãy chứng tỏ cho bạn biết đượcđường truyền của ánh sáng từ đèn đến mắt là đường thẳng

Câu 9: Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích tại sao khi xây dựng các đèn biển (Hải đăng) người

ta thường xây nó trên cao

Câu 10: Hãy giải thích tại sao khi ta đứng trước ngọn đèn: đứng gần ta thấy bóng lớn còn đứng

xa thấy bóng nhỏ hơn?

Câu 11: Bằng kiến thức vật lý em hãy giải thích câu tục ngữ: “ Cọc đèn tối chân”.

HƯỚNG DẪN Câu 2 Dùng các cặp cùm từ thích hợp điền vào:

a) (1) - c ; (2) - c ; (3) - d

Câu 3 a - e ; b - d ; c - c

Câu 4 Khi chiếu sáng, tia sáng truyền theo đường thẳng do vậy chổ lồi lõm trên tường sẽ

không cùng nằm trên đường truyền của tia sáng Những chổ lồi sáng lên, còn chổ lõm sẽ tối Vìvậy người thợ có cơ sở để sữa chữa cho tường được phẳng hơn

Trang 8

Câu 6 Ta thấy ảnh của ngọn nến lộn ngược.

Câu 7 Việc lắp nhiều đèn trong lớp học đảm bảo thoả mãn 3 yêu cầu:

- Đủ độ sáng cần thiết

- Học sinh ngồi học không bị loá khi nhìn lên bảng

- Tránh bóng đen và bóng mờ trên trang giấy do của tay hoặc người có thể tạo ra

Câu 9 Ban đêm đèn biển chiếu sáng và truyền ánh sáng đến các tàu thuyền trên biển theođường thẳng Vì thế nó trở thành cột mốc đánh dấu cho các tàu thuyền hường vào bờ một cáchnhanh nhất Mặt khác trái đất hình cầu vì thế nó phải được xây dựng trên cao để chiếu xa nếukhông nó dễ khuất ( Hình vẽ)

Câu 10 Ngọn đèn phát ra một chùm sáng về mọi phía Khi ta đứng gần chúng ta chắn phần lớn

các tia sáng, do vậy tạo ra một cái bóng lớn Khi ta đứng xa chỉ chắn các tia sáng phía dưới,còn các tia sáng phía trên không bị chắn sáng Vì thế bóng tạo ra bé hơn

2 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Hãy chọn câu đúng nhất trong các nhận xét sau:

A. Ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường

B. Trong môi trường nước ánh sáng truyền theo đường thẳng

C. Trong môi trường không khí ánh sámg truyền theo đường thẳng

D. Ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng

Trang 9

D. (1) - e ; (2) - b.

E. (1) - f ; (2) - b

Câu 3: Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để

hoàn chỉnh các câu sau:

Một chùm sáng có các tia (1) được gọi là chùm

Câu 4: Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

a) Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia (1)

b) Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2

Câu 5: Dùng các từ thích hợp trong khung điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

a) Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia (1)

b) Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2)

Trang 10

Câu 6: Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến đang cháy và

quan sát ảnh của nó trên màn ta thấy:

A. Ảnh cùng chiều với vật B Ảnh ngược chiều với vật

B. Ảnh là một điểm sáng D Không có ảnh trên màn

C. Ảnh và vật bằng nhau

Chọn câu đúng trong các câu trên

Câu 7: Chọn câu sai trong các phát biểu sau:

A. Tia sáng luôn tồn tại trong thực tế

B. Trong thực tế ánh sáng luôn truyền theo chùm sáng

C. Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành

D. Chùm sáng luôn được giới hạn bởi các tia sáng

E. Các tia sáng trong chùm song song luôn cùng hướng

Câu 8: Tìm từ thích hợp trong khung để điền khuyết hoàn chỉnh câu sau:

Đường truyền của ánh ánh sáng được biểu diễn bằng: (1) có (2) định hướng.

Đáp án nào sau đây đúng?

B. Học sinh không bị loá khi nhìn lên bảng

C. Tránh bóng đen và bóng mờ của người hoặc và tay

D. Câu A và B đúng

E. Cả A, B và C đều đúng

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trên

Câu 10: Một vật chắn sáng đặt trước một nguồn sáng, khi đó:

A. Phía sau nó là một vùng bóng đen

Trang 11

B. Phía sau nó là một vùng nửa tối.

C. Phía sau nó là một vùng vừa bóng đen và nửa tối

D. Phía sau nó là một vùng bóng đen xen kẻ nửa tối

E. Phía sau nó là một vùng bóng đen và hai vùng nửa tối

Chọn câu đúng nhất trong các câu trên

Câu 11: Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

A. Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời

B. Mặt trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa

C. Mặt trời bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời

D. Một phần mặt trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối

E. Một phần Mặt trời bị che khuất và thấy các tai lửa của mặt trời

Chọn câu đúng trong các câu trên

Câu 12: Khi có hiện tượng nguyệt thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

A. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời

B. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa

C. Mặt trăng bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời

D. Một phần mặt trăng bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối

E. Một phần Mặt trăng bị che khuất và thấy các tia sáng mặt trời

Câu 13: Vùng nửa tối là:

A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới

B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng

C. Vùng vừa có ánh sáng chiếu tới vừa là bóng đen

D. Vùng nằm cạnh vâth chắn sáng

E. Nó chiếm một phần lớn diện tích của bóng đen

Chọn câu đúng trong các câu trên

Câu 14: Một vật chắn sáng đặt trước một nguồn sáng nhỏ ( nguồn điểm) Phía sau nó sẽ là:

Trang 12

E. Vùng nửa tối và một phần vùng nửa tối.

Đáp án nào trên đây đúng?

Câu 15: Tại một nơi có xẩy ra nhật thực một phần, khi đó:

A. Người ở đó không nhìn thấy mặt trăng

B. Người ở đó chỉ nhìn thấymột phần mặt trăng

C. Ở đó nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng

D. Người ở đó không nhìn thấy một phần mặt trời

E. Người ở đó không nhìn thấy mặt trănglẫn mặt trời

Câu trả lời nào trên đây đúng

Câu 16: Bóng tối là những nơi:

A. Vùng không gian phía sau vật cản chắn ánh sáng của nguồn sáng

B. Vùng không gian không có ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới

C. Phần trên màn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới

D. Những nơi không có ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới

E. Là những hình ảnh được chiếu lên trên màn

Trang 13

I CÂU HỎI TỰ LUẬN.

Bài 1 Cho các hình vẽ a,b,c, dưới đây Hãy vẽ tia phản xạ (hoặc tia tới) và xác định trên hình vẽ

độ lớn của các góc tới i (hoặc góc phản xạ i’)

Bài 2 Một cái cây cao 2,4m ở gần bờ ao Bờ ao cao hơn mặt nước 0,5mm Hỏi ảnh của ngọn

cây cách mặt nước bao nhiêu?

Bài 3: Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương một

góc 300 Hỏi góc tới của tia SI là bao nhiêu?

Bài 4: Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương

một góc 300 Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một góc 100 thì tia phản xạ quay một góc làbao nhiêu?

Bài 5: Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 600 Bằng cách vẽ hãy xác định vị trícủa gương?

Bài 6: Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia

sáng SI bất kỳ vào gương G1 Hãy vẽ đường đi của tia sáng qua

G1,G2 Cho biết tia phản xạ qua G2 có phương như thế nào đối

với tia tới SI?

Bài 7: Chiếu một tia sáng SI lên mặt gương phẳng

Trang 14

a) Vẽ tia phản xạ (không dùng thước đo độ)

b) Xác định vị trí gương để tia phản xạ vuông góc với tia tới

Bài 8: Cho hai điểm M và N cùng với gương phẳng ( hình vẽ ).

Hãy vẽ tới qua M đến I trên gương và phản xạ qua N?

Bài 9 Cho một tia sáng SI chiếu đến mặt của một gương phẳng và

tạo với mặt gương một góc 300 Hỏi phải quay gương một góc

bao nhiêu và theo chiều nào để có tia phản xạ có phương nằm

ngang?

Bài 10 Cho hai gương phằng hợp với nhau một góc 600 và hướng mặt phản xạ vào nhau Hỏichiếu tia tới SI tạo với mặt gương G1 một góc bao nhiêu để tia phản xạ cuối cùng tạo với mặtgương G2 một góc 600?

Bài 11 Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một

góc, Một điểm sáng Scách đều hai gương Hỏi góc giữa hai gương

phải bằng bao nhiêu để sau hai lần phản xạ thì tia sáng hướng

thẳng về nguồn

HƯỚNG DẪN Bài 3 Đáp án: 600

Bài 4 Khi quay gương theo bất cứ chiều nào vì thế góc tới tăng (hoặc giảm) 100 Ta biết gócphản xạ luôn bằng góc tới do vậy tia phản xạ quay một góc 100

Bài 5 Dựng phân giác của góc SIR Sau đó dựng gương vuông góc với phân giác của góc SIR Bài 6 Dựa vào định luật phản xạ vẽ các tia phản xạ IJ nó vừa là tia tới đối với G2, sau đó vẽ tiaphản xạ JR Tia phản xạ cuối song song với tia tới SI

Trang 15

Bài 7

a) Trên tia SI ta lấy một điểm M bất kỳ Sau đó dựng điểm M’ đối xứng vơi M qua tuyến

NI Nối I với M’ ta được tia phản xạ

b) Dựng một góc vuông SIR, sau đó dựng phân giác NI của góc SIR Tiếp theo ta dựngdoạn thảng vuông góc với NI đó chính là vị trí của gương

Bài 8 Lấy M’ đối xứng với M qua gương, sau đó nối M’N cắt gương tại I

Bài 9 Nếu tia phản xạ có phương nằm ngang khi đó góc SIR có hai giá trị : 1500 và 300

- Khi ta quay gương cùng chiều kim đồng hồ một góc 150 nó sẽ ứng với trường hợp thứ nhất

- Khi quay gương 750 ngược chiều kim đồng hồ ứng với trường hợp hai

Bài 10 Tia tới SI tạo với mặt gương G1 600 thì tia phản xạ IK cũng tạo với mặt gương G1 mộtgóc 600 Do vậy ta thấy tam giác IOK đều vì thế tia IK hợp với mặt gương G2 một góc 600 vàkhi đó tia KR tạo với mặt gương G2 một góc 600

Bài 11 Sau hai lần phản xạ mà tia sáng đi thẳng tới nguồn thì tia sáng

vạch thành một tam giác đều Vì vậy góc tới các gương đều bằng 300

Do đó các góc mà chúng tạo với gương bằng 600 Tam giác G1G2O là

tam giác đều do vậy góc bằng 600

Trang 16

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương

một góc 300 Khi đó góc tới của tia tới SI là:

A. 300 ; B 600 C 900 D 450

Câu 2: Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng

gương một góc 300 Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một góc 200 thì tia phản xạ sẽ quaymột góc:

A 300 ; B 600 C 200 ; D 400

Câu 3: Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 600 Nếu quay gương 150 thì khi đógóc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ bằng:

A 300 hoặc 750 B 300 hoặc 450 C 300 hoặc 900 D 450 hoặc 750

Câu 4: Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương G1 cógóc tới i = 300 Tia phản xạ cuối cùng qua G2 có phương như thế nào đối với tia tới SI? Chọncâu trả lời đúng trong các đáp án sau:

A Vuông góc với SI B Song song với SI C Có phương cắt tia SI D Hợp với SI 300

Câu 5: Chiếu một tia sáng SI vuông góc mặt gương phẳng Khi đó góc giữa tia tới và tia phản

xạ bằng:

A 1800 ; B 00 C 900 ; D 900 hoặc 1800

Câu 6: Cho hai gương phằng hợp với nhau một góc 600 và hướng mặt phản xạ vào nhau Hỏichiếu tia tới SI tạo với mặt gương G1 một góc bao nhiêu để tia phản xạ cuối cùng tạo với mặtgương G2 một góc 600? Đáp án nào đúng trong các câu sau:

A 300 ; B 600 C 450 ; D 750

Câu 7: Khi chiếu một tia sáng vuông góc với mặt gương phẳng, Khi đó:

A Không có tia phản xạ B Tia phản xạ biến mất

Trang 17

C Miếng đồng phẳng được đánh bóng D Cả A,B, C đều đúng.

Câu 10 Chiếu một tia tới lên gương phẳng Biết góc tới a = 600, góc b tạo bởi tia phản xạ vàmặt phẳng gương có độ lớn là:

A b = 900 - 600 = 300 B b = a = 600

C b = 900 + 600 = 1500 D b = 1800 - 600 = 1200

Câu 11 Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Tia sáng truyền tới một gương phẳng, bị hắt trở lại theo một hướng xác định Đó gọi làhiện tượng ……… Tia sáng truyền tới gương gọi là ………., tiasáng từ mặt gương hắt trở ra gọi là ………

Nếu góc tới bằng 0 thì tia phản xạ và tia tới có phương ………

Cụm từ cho sẵn: tia phản xạ, phản xạ ánh sáng, trùng nhau, tia tới.

Trang 18

A LÝ THUYẾT.

1 Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng

được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

- Độ lớn của ảnh của một vật tạo mởi gương phẳng

bằng độ lớn của vật

- Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách

gương một khoảng bằng nhau

2 Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

- Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi quaảnh ảo S’

- Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

3 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, có độ lớn bằng vật và có khoảng cáchđến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương

- Ảnh ảo là vì: S’ là giao điểm của các đường kéo dài (không có thật) của các tia sáng

* Để vẽ ảnh của điểm sáng S qua GP ta vẽ ít nhất hai tia sáng từ S tới gương để tạo ra

hai tia phản xạ Giao điểm của đường kéo dài của các tia phản xạ là ảnh của S

4 Vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Vùng nhìn thấy của gương phẳng là vùng mà các điểm nằm trong vùng đó có thể chohình ảnh ở trong gương

Trang 19

B BÀI TẬP VẬN DỤNG.

I/ CÂU HỎI TỰ LUẬN.

Câu 1: Trong các hình vẽ dưới đây, hãy vẽ các tia sáng xuất phát từ S đén gặp gương phẳng rồi

phản xạ qua R

Câu 2: Hãy vẽ ảnh của vật sáng AB trong các trường hợp sau:

Câu 3: Tại các cửa hiệu hớt tóc, để khách có thể quan sát phần

sau gáy của mình chủ cửa hiệu cần phải đặt 2 gương phẳng như

thế nào?

Câu 4: Một điểm sáng S cách mép gương phẳng một khoảng l

( hình vẽ) Hỏi phải đặt mắt trong khoảng nào để nhìn thấy ảnh

của S qua gương?

Câu 5: Khi quan sát ảnh của mình trong gương bạn Nam thắc mắc: Tại sao ảnh của mình cùng

chiều với mình má ảnh của Tháp rùa Hồ gươm lại lộn ngược? Tại sao vậy? Bằng kiến thức củamình hãy giải đáp thắc mắc trên của bạn Nam

Câu 6: Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc α Giữa hai gương có một điểm sáng

S Ảnh của S qua gương thứ nhất cách S một khoảng 6cm; qua gương thứ 2 cách S 8cm, khoảngcách giữa hai ảnh là 10 cm Tính góc α giữa hai gương.

Câu 7: Một vật nằm trên mặt bàn nằm ngang Đặt một gương phằng chếch 450 so với mặt bàn.Hỏi ảnh của vật nằm theo phương nào?

Câu 8: Hai gương phẳng đặt song song với nhau, hướng mặt phản xạ vào nhau và cách nhau

một khoảng l = 1m Một vật AB song song với hai gương cách gương G1 một khoảng 0,4m Tính khoảng cách giữa hai ảnh thứ nhất của AB qua hai gương G1, G2

Trang 20

Câu 9: Hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau Giữa hai gương có một điểm sáng S.Ảnh của S qua gương thứ nhất cách một khoảng 6cm; qua gương thứ 2 cách S một khoảng 8cm.Tính khoảng cách giữa hai ảnh trên.

HƯỚNG DẪN Câu 4 Từ S kẻ hai tia SI , SK đến hai mép gương và dựng tia phản xạ của chúng Kéo dài hai

tia phản xạ chúng gặp nhau tại S’ là ảnh của S qua gương Khi đó ta thấy để mắt trong vùng giớihạn bởi hai tia phản xạ ta sẽ thấy S’

Câu 5 Ta biết khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bao giờ cũng bằng khoảng

cách từ ảnh của điểm đó đến gương ( hay nói cách khác là ảnh bao giờ cũng đối xứng với vậtqua gương) Khi soi gương, phía “trước” của chúng ta gần gương hơn phía “lưng” và ảnh củaphía “trước” cũng gần gương hơn ảnh của phía “lưng” Như vậy ảnh của chúng ta thực chất là “lộn ngược” chẳng khác gì ảnh của Tháp rùa Hồ gươm Bạn có thể kiểm chứng bàng cách đưatrang sách lên phía trước gương hoặc đưa tay trái ra trước gương thì điều nói trên cáng nhậnthấy rõ hơn

Câu 6 Nguồn sáng S và các ảnh S1, S2 hợp với nhau thành tam giác vuông với cạnh huyền là

S1S2 Từ đó ta thấy SS1 vuông góc với SS2 Do đó α = 900

Câu 7 Phương thẳng đứng.

Câu 9 Khi một vật đứng trước hai gương đặt song song với nhau sẽ cho

vô số ảnh của AB Nếu tính ảnh thứ nhất của AB qua hai gương ta có:

- Ảnh A1B1 qua G1 đối xứng với AB qua gương và các gương một

khoảng 0,4m

- Tương tự ta có ảnh A2B2 cũng đối xứng với vật qua G2 cách gương 0,6m

Như vậy hai ảnh trên cách nhau 2m

Câu 9.Nguồn sáng S và các ảnh S1, S2 hợp với nhau thành tam giác

vuông với cạnh huyền là S1S2 Do đó ta dễ thấy S1S2 bằng 10cm

Trang 21

II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, câu phát biểu nào dưới đây là

đúng?

A Hứng được trên màn và lớn bằng vật B Không hứng được trên màn và bé hơn vật

C Không hứng được trên màn và lớn bằng vật D Hứng được trênmàn và lớn hơn vật

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng Khi soi gương, ta thấy

A Ảnh thật ở sau gương B Ảnh ảo ở sau gương

C Ảnh thật ở trước gương D Ảnh ảo ở trước gương

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: Chiếu một tia sáng tới bề mặt một gương phẳng dưới góc tới I ta

C Một tia phản xạ vuông góc với tia tới

D Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều với nhau

Câu 4: Chọn câu sai: Ảnh của một vật qua một gương phẳng có tính chất:

A Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ vật đến ảnh

B Độ cao của vật bằng độ cao của ảnh

C Kích thước của vật bằng kích thước của ảnh

D Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều với nhau

Câu 5: Chọn câu đúng: Theo Hình 1 thì khi đặt mắt ở những

điểm sau ta có thể nhìn thấy ảnh S’ của nguồn sáng S:

A S, P, R B S, R

C S’, P D S’, R, P

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng: Ảnh của một một vật qua một gương phẳng luôn là:

A Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật

Trang 22

B Ảnh thật cùng chiều và bằng vật, đối xứng nhau qua gương

C Ảnh ảo, cùng chiều, bằng vật, đối xứng nhau qua gương

D Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

Câu 7: Em hãy cho biết vị trí tạo ảnh ảo của điểm S khi phản xạ trên gương M như Hình 2

A Vị trí số 1 B Vị trí số 2 C Vị trí số 3 D Vị trí số 4

Câu 8: Nếu dung một cái đèn pin chiếu một chùm sáng song song vào gương phẳng thì chùm

sáng phản xạ sẽ là chùm nào trong các chùm sau?

A Song song B Phân kì

C Hội tụ D Không có trùm phản xạ trở lại

Câu 9: Chọn câu trả lời sai

A Gương phẳng là phần mặt phẳng nhẵn phản xạ hầu như hoàn toàn ánh sáng chiếu tới

B Chùm tia tới gương phẳng là chùm hội tụ thì chùm phản xạ cũng hội tụ

C Chùm tia tới gương phẳng là chùm phân kì thì chùm phản xạ cũng phân kì

D Chùm tia tới gương phẳng là chùm hội tụ thì chùm phản xạ phân kì và ngược lại

* Trả lời câu 10 ; 11 và 12 theo hình vẽ đã cho:

Trang 23

Câu 12: Cho góc (SIx) = 30o thì góc phản xạ là 60o như trên Hình 5 Nếu giữ nguyên tia tới và

xoay gương một góc 10o ngược chiều kim đồng hồ thì góc phản xạ bằng:

Câu 13: Nếu tia tới hợp với mặt phẳng gương một góc α (0 < α < 90o) thì góc phản xạ là:

A 90o – α B α C 90o + α D α – 90o

Câu 14: Ban đầu chiếu một tia sáng SI tới mặt phẳng gương sao cho góc SIN = α thì góc phản

xạ bằng α Giữ nguyên tia tới, quay gương ngược chiều kim đồng hồ một góc β nhỏ hơn góctới thì góc phản xạ là bao nhiêu?

A α + β B α – β C β – α D 0o

Câu 15: Vật nào sau đây có thể xe m là gương phẳng?

A Trang giấy trắng B Một tấm kim loại phẳng được đánh bóng

Câu 16: Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng?

Trang 24

A Gương soi mặt.

B Tờ giấy phủ bạc đánh nhẵn bóng

C Miếng kim loại phẳng làm bằng thep hông rỉ (Thường gọi là Inox)

D Tấm kim loại phẳng được quét sơn trắng

Câu 17: Ảnh của một vật qua gương phẳng

A luôn nhỏ hơn vật

B luôn lớn hơn vật

C luôn bằng vật

D Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật tùy thuộc vào vật ở gần hay xa gương

Câu 18: Chọn phát biểu không đúng khi nói về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

A Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật

B Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật

C Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi quaảnh ảo S’

D Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tớigương

Câu 19: Ảnh ảo là gì ?

A Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn

B Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn luôn hứng được trên màn chắn

C Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng song song với màn chắn

D Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể hứng được trên màn chắn

Câu 20: Khi nhìn xuống vũng nước, một học sinh thấy ảnh của một cột điện ở xa Câu giải

thích nào sau đây là đúng?

A Vì mặt nước đóng vai trò là một gương phẳng B Vì mặt nước cóthể hấp thụ ánh sáng

C Vì mặt nước có thể truyền được hình ảnh D Vì một lí do khác

Câu 21: Câu nào trong những câu dưới đây là đúng?

A Ảnh của một vật qua gương phẳng lớn hơn vật

B Ảnh của một vật qua gương phẳng nhỏ hơn vật

C Dùng màn chắn có thể hứng được ảnh của một vật qua gương phẳng

Trang 25

D Ảnh của một vật qua gương phẳng lớn bằng vật

Câu 22: Hai tấm gương phẳng giống hệt nhau được đặt vuông góc với nhauvà vuông góc với

mặt sàn, mặt phản xạ quay vào nhau Một người đứng giữa hai gương lần lượt nhìn ảnh củamình trong hai gương Đặc điểm của hai ảnh đó như thế nào?

A Hai ảnh có chiều cao như nhau B Hai ảnh giống hệt nhau

C Hai ảnh có chiều cao khác nhau D Cả A và B đều đúng

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn và lớn bằng vật

Đáp án: C

Câu 2: Khi soi gương, ta thấy ảnh ảo ở sau gương

Đáp án: B

Câu 3: Chiếu một tia sáng tới bề mặt một gương phẳng dưới góc tới i, ta thu được một tia phản

xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đối xứng nhau qua pháp tuyến của mặt gương tạiđiểm tới, góc phản xạ i’ = i

Đáp án: B

Câu 4: Ảnh của một vật qua gương phẳng có tính chất: khoảng cách từ vật đến gương bằng

khoảng cách từ vật đến ảnh => câu A sai

Đáp án: A

Câu 5: Vì ảnh của một vật qua gương phẳng là ảnh ảo nên khi ở phía đằng sau của mặt gương

ta không thể nhìn thấy ảnh của nó mà phải đặt mắt ở trước gương Do đó câu trả lời đúng làcâu B

Đáp án: B

Trang 26

Câu 6: Ảnh của một vật qua gương phẳng luôn là ảnh ảo, cùng chiều, bằng vật, đối xứng nhau

qua gương

Đáp án: C

Câu 7: Chọn vị trí 3

Đáp án C

Câu 8: Vì gương phẳng cho tia phản xạ có góc phản xạ bằng góc tới cho nên khi a chiếu một

chùm tia tới song song đến mặt gương thì ta sẽ nhận được một chùm tia phản xạ cũng songsong

Câu 12: Nếu xoay gương một góc 10o ngược chiều kim đồng hồ thì pháp tuyến cũng quay 10o

về phía trái Tức là góc (SIx) = 30o + 10o = 40o và góc tới bằng 90o – 40o = 50o Góc phản xạ =góc tới = 50o

Đáp án: C

Trang 27

Câu 13: Tương tự hình 4 có Góc SIx = α suy ra góc tới bằng 90o – α Góc phản xạ = góc tới =

1 Nhận biết gương cầu lồi.

Gương cầu lồi là gương cầu mà mặt phản xạ là mặt cầu

2 Đường truyền của tia sáng qua gương cầu lồi.

- Mỗi phần diện tích rất nhỏ của mặt gương cầu lồi giống như một gương phẳng

- Ánh sáng tới Gương Cầu lồi phản xạ theo định luật phản xạ ánh sáng

3 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn

- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

4 Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùngkích thước

Trang 28

5 Ứng dụng của gương cầu lồi.

Thường được dùng làm Gương chiếu hậu ở Ô tô, xe máy …để quan sát các vật ở phía sau

6 Cách vẽ ảnh của điểm sáng qua gương cầu lồi.

- Mỗi điểm trên mặt gương giống như

một gương phẳng nhỏ Nối điểm đó với

Tâm O gương cầu ta được pháp tuyến ON

tại I (hoặc ON’ tại K)

- Vẽ tia phản xạ của tia sáng SI và SK

Giao điểm của các tia phản xạ là ảnh S’ của

S qua gương cầu

B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG.

I/ CÂU HỎI TỰ LUẬN.

Bài 1 Quan sát một viên phấn đặt trước gương cầu lồi

a) Ảnh của viên phấn là ảnh thật hay ảnh ảo? Độ lớn của ảnh như thế nào so với độ lớncủa viên phấn? Khoảng cách từ ảnh của viên phấn đến gương gần hơn hay xa hơn khoảng cách

từ viên phấn đến gương?

b) Nếu xê dịch viên phấn đến gần gương thì ảnh của nó xê dịch như thế nào?

c) Nếu xê dịch viên phấn ra xa gương thì ảnh của nó xê dịch như thế nào?

Bài 2 Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng em hãy vẽ ảnh của vật AB

qua gương cầu lồi trong trường hợp sau Biết O là tâm của phần mặt

cầu

II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là:

A ảnh ảo lớn hơn vật

B ảnh thật nhỏ hơn vật

C có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật tùy vào vị trí đặt vật

D ảnh ảo nhỏ hơn vật

Câu 2: Mặt phản xạ của gương cầu lồi là:

A Mặt lõm của chỏm cầu B Mặt lồi của chỏm cầu

Trang 29

C Mặt phẳng như gương phẳng D A, B, C đều đúng

Câu 3: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật ạo bởi gương

cầu lồi?

A Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật B Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật

C Hứng được trên màn, bằng vật D Không hứng được trên màn, bằng vật

Câu 4: vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào so với gương phẳng có cùng kích thước?

A Hẹp hơn B Rộng hơn

C Bằng nhau D Tùy theo gương cầu lồi ít hay nhiều

Câu 5: Trường hợp nào sau đây nên dùng gương cầu lồi

A Dùng gương làm kính chiếu hậu trên các phương tiện giao thông

B Dùng làm gương soi trong gia đình vì vùng nhìn hấy của gương cầu lồi rộng hơn vùngnhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

C Đặt gương cầu lồi ở những đường cong có khúc cua hẹp

D Dùng gương cầu lồi để tạo ra những hình ảnh khác với vật trong các “nhà cười”

Câu 6: Tại sao ở các góc đường có khúc cua hẹp người ta lại lắp các loại gương cầu lồi mà

không dùng các gương phẳng?

A Vì các gương cầu lồi cho ảnh rõ nét hơn

B Vì các gương cầu lồi cho ảnh lớn hơn vật

C Vì các gương cầu lồi cho ảnh thật nhỏ hơn vật

D Vì các gương cầu lồi cho ảnh ảo nhỏ hơn vật và vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớnhơn gương phẳng có cùng kích thước

Câu 7: Em hãy chọn câu đúng trong các câu dưới đây:

A Gương cầu lồi cho ảnh nhỏ hơn vật tuy nhiên càng đưa vật lại gần gương thì kích thướccủa ảnh càng tăng

B Nếu dịch vật ra xa gương thì gương cầu lồi sẽ cho ảnh càng nhỏ

C Ảnh qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo

D Cả ba câu trên đều đúng

Câu 8: Em hãy chọn câu đúng trong các câu dưới đây:

A ảnh qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo

Trang 30

B gương cầu lồi cho ảnh nhỏ hơn vật tuy nhiên càng đưa vật ra xa thì kích thước của ảnhcàng tăng

C nếu dịch vật ra rất xa gương thì gương cầu lồi sẽ cho ảnh bằng vật

D tất cả ba câu trên đều đúng

Câu 9: Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặ ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía sau

lung có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

A Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng

B ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng

C vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùngkích thước

D vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

Câu 10: Đặt hai cây bút chì giống nhau trước một cái gương phẳng và một cái gương cầu lồi

sao cho khoảng cách từ vật đến gương bằng nhau Em hãy chọn phá biểu đúng khi nhận xét vềảnh tạo bởi hai gương:

A ảnh của gương phẳng nhỏ hơn ảnh của gương cầu lồi

B ảnh của gương phẳng lớn hơn ảnh của gương cầu lồi

C ảnh của gương phẳng bằng ảnh của gương cầu lồi

D trong hai gương đều tạo ra ảnh ảo nên không thể biết được ảnh của gương nào lớn hơn

Câu 11: Chọn phát biểu đúng:

A ảnh của cây bút chì tạo bởi gương cầu lồi có thể hứng được trên màn

B ảnh của cây bút chì tạo bởi gương cầu lồi không thể hứng được trên màn nhưng có thểngược chiều với vật

C ảnh của cây bút chì qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo và cùng chiều với vật

D tùy theo cách đặt bút chì mà ảnh có thể sẽ ngược chiều với vật tuy nhiên ảnh thu được

sẽ nhỏ hơn vật

Câu 12: Ảnh của một vật qua gương cầu lồi và gương phẳng có cùng điểm chung là:

A đều là ảnh thật B đều không hứng được trên màn

C đều nhỏ hơn vật D đều lớn hơn vật

Câu 13: Chọn câu trả lời đúng Đối với gương cầu lồi:

A Vật sáng AB luôn luôn có ảnh ảo lớn hơn vật

Trang 31

B Vật sáng AB luôn luôn có ảnh ngược chiều ở trong khoảng OF

C A, B đều đúng

D Tất cả đều sai

Câu 14: Chọn câu trả lời sau Đối với gương cầu lồi:

A Vật sáng AB luôn luôn có ảnh nhỏ hơn vật

B Vật sáng AB tới gần gương thì ảnh ra xa gương

C Vật sáng AB có thể có ảnh thật hay ảo tùy heo vị trí của AB đối với gương

D Chùm tia sáng tới hội tụ thì chùm tia phản xạ luôn luôn phân kì

Câu 15: Chọn câu trả lời đúng Ảnh của một vật thật được tạo nên bởi một gương cầu lồi bao

C Vùng quan sát phía sau qua gương rộng D Cả 3 lí do trên

Câu 17 Điều nào sau đây không đúng khi nói về gương cầu lồi:

A Có tâm mặt cầu nằm phía sau mặt phản xạ

B Có tâm mặt cầu nằm phía trước mặt phản xạ

C Vật sáng qua gương luôn cho ảnh ảo

D Chùm sáng phân kì chiếu đến gương, chùm sáng phản xạ từ gương cũng sẽ phân kì

Câu 18 Gương cầu lồi là:

A Mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lồi

B Mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lõm

C Mặt cầu lồi trong suốt

D Mặt cầu lồi hấp thụ tốt ánh sáng

Câu 19 Trên hình vẽ, mắt đặt tại M trước gương cầu lồi: Vẽ M' là ảnh do hai tia phản xạ IR và

KJ gặp nhau tại đó Hỏi mắt có thể quan sát được những vật nằm trong vùng nào bằng cách nhìnảnh của vât trong gương?

Trang 32

ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ảnh qua gương cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật

Câu 5: Mặc dù vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có

cùng kích thước nhưng ảnh của gương cầu lồi tạo ra không có kích thước bằng vật thật do đónếu dùng gương cầu lồi để soi gương ta sẽ không nhìn đánh giá chính xác được gương mặt củangười soi

Đáp án: B

Câu 6: Câu A sai vì gương phẳng cũng cho ảnh rất rõ nét Câu B cũng sai vì các gương cầu lồi

cho ảnh ảo nhỏ hơn vật Câu C sai và gương cầu lồi không cho ảnh thật Mục đích của việc treogương cầu lồi là để cho ảnh nhỏ hơn và để tăng bề rộng vùng nhìn thấy so với gương phẳng đểngười lái xe có thể quan sát được mặt đường ở các khúc cua một vùng rộng phía trước và saulung mình mà nếu nhìn trực tiếp sẽ không thấy

Đáp án: D

Câu 7: Gương cầu lồi luôn luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật khi dịch vật lại gần gương thì ảnh

trong gương có kích thước lớn hơn, dịch vật ra càng xa gương thì ảnh càng nhỏ

Đáp án: D

Câu 8: Ảnh qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo

Trang 33

Đáp án: A

Câu 9: Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặt ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía

sau lưng có lợi hơn là dùng gương phẳng vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùngnhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

Đáp án: C

Câu 10: Đặt hai cây bút chì giống nhau trước một cái gương phẳng và một cái gương cầu lồi

sao cho khoảng cách từ vật đến gương bằng nhau Khi đó, ảnh của gương phẳng lớn hơn ảnhcủa gương cầu lồi

Câu 15: Ảnh của một vật thật được tạo nên bởi một gương cầu lồi bao giờ cũng: Là ảnh ảo

Cùng chiều với vật Nhỏ hơn vật

CHỦ ĐỀ 6: GƯƠNG CẦU LÕM

A/ LÝ THUYẾT.

1/ Nhận biết gương cầu lõm.

Gương cầu lõm là gương cầu có mặt phản xạ là mặt lõm

2 Đường truyền của tia sáng qua gương cầu lõm.

- Mỗi phần diện tích rất nhỏ của mặt gương cầu lõm giống như một gương phẳng

Trang 34

- Ánh sáng tới Gương Cầu lõm phản xạ theo định luật phản xạ ánh sáng.

3 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm có thể là ảnh ảo, hoặc ảnh thật

- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật

- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản

xạ hội tụ vào mộ điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành mộtchùm tia phản xạ song song

B/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Mặt phản xạ của gương cầu lõm là:

A Mặt trong của chỏm cầu B Mặt ngoài của chỏm cầu

C Mặt phẳng như gương phẳng D A, B, C đều đúng

Câu 2: Một bạn học sinh đã đặt một viên bi trước một gương cầu lõm rất gần mặt gương và rút

ra được một số kết luận Theo em kết luận nào sau đây không đúng?

A ảnh của viên bi là ảnh ảo

B ảnh của viên bi không hứng được trên màn chắn

C ảnh của viên bi lớn hơn viên bi

D ảnh của viên bi có thể hứng được ở sau gương

Câu 3: Các loại gương nào sau đây có hiện tượng phản xạ ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến

nó?

C Gương cầu lõm D Cả ba loại gương trên

Câu 4: Bạn Nga làm thí nghiệm với gương lõm bằng một cái đèn pin Nga chiếu một chùm tia

sáng song song tới một gương cầu lõm Ngay lập tức Nga nhận được một chùm sáng phản xạ,theo em đó là chùm nào trong những chùm sau?

A Chùm sáng phân kì

B Chùm sáng hội tụ tại một điểm trước gương

C Chùm sáng song song

D Chùm sáng hội tụ tại một điểm sau gương

Câu 5: Em hãy chọn câu đúng trong các câu dưới đây:

A Gương cầu lõm luôn luôn cho ảnh ảo

Trang 35

B Gương cầu lõm có thể cho ảnh thật hay ảnh ảo Ảnh ảo của vật qua gương cầu lõm lớnhơn vật

C Vì các gương cầu lõm cho ảnh lớn hơn vật nhưng vẫn nhỏ hơn gương cầu lồi

D Vì bề rộng vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương cầu lõm có cùng kích thước

và gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật

Câu 6: Tại sao ở các góc đường có khúc cua hẹp người ta lại lắp các loại gương cầu lồi mà

không dùng các gương cầu lõm mặc dù gương cầu lõm vẫn có thể cho ảnh ảo lớn hơn vật nhưgương cầu lồi

A Vì các gương cầu lồi cho ảnh rõ nét hơn

B Vì các gương cầu lồi luôn luôn cho ảnh ảo

C Vì các gương cầu lõm cho ảnh lớn hơn vật nhưng vẫn nhỏ hơn gương cầu lồi

D Vì bề rộng của vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương cầu lõm có cùng kíchthước và gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật

Câu 7: Em hãy chọn câu đúng trong các câu dưới đây

A Gương cầu lõm cho ảnh nhỏ hơn vật tuy nhiên càng đưa vật ra xa thì kích thước của ảnhcàng tăng

B Gương cầu lõm cho ảnh lớn hơn vật tuy nhiên càng đưa vật ra xa kích thước của ảnhcàng nhỏ

C Nếu dịch vật ra xa gương cầu lõm, cách gương một khoảng lớn hơn bán kính của gươngthì gương cầu lõm sẽ cho ảnh thật nhỏ hơn vật và ngược chiều

D Ảnh qua gương cầu lõm bao giờ cũng là ảnh ảo

Câu 8: Chiếu một chùm tia tới phân kì đến gương cầu lõm ta có thể thu được những chùm sáng

phản xạ nào sau đây

A Chùm sáng phân kì B Chùm sáng hội tụ

C Chùm sáng song song D Cả ba câu trên đều đúng

Câu 9: Chiếu một chùm tia tới phát ra từ một điểm sáng S nằm trên trục chính cách trục chính

một khoảng bằng một nửa bán kính của gương cầu lõm đến mặt gương sẽ thu được chùm sángphản xạ nào sau đây:

A Chùm sáng phân kì B Chùm sáng hội tụ

C Chùm sáng song song D Cả ba câu trên đều đúng

Trang 36

Câu 10: Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm thì mắt người quan sát phải đặt ở

đâu?

A Đặt sau gương

B Đặt trước gương

C Đặt mắt trước gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt

D Tùy vào tính chất ảnh là ảnh ảo hay ảnh thật mà đặt mắt sau gương hay trước gương chođúng

Câu 11: Chọn câu sai:

A Muốn tạo được ảnh ảo qua gương cầu lõm thì phải đặt vật gần sát mặt gương cáchgương một khoảng nhỏ hơn một nửa bán kính của gương

B Ảnh và mắt nhìn thấy trong gương cầu lõm là ảnh ảo

C Vật đặt trên trục chính trong khoảng từ đỉnh gương đến tâm gương thì sẽ thu được ảnh

ảo

D Vật đặt ngay vị trí tâm gương thì thu được ảnh thật

Câu 12: Một vật đặt trước gương cầu lõm và cho ảnh ảo qua gương Hỏi chùm tia phản xạ trên

mặt gương là chùm nào trong các chùm sau?

A Chùm sáng phân kì B Chùm sáng hội tụ

C Chùm sáng song song D Không xác định được

Câu 13: Chọn câu trả lời sai: Đối với gương cầu lõm:

A Tia sáng tới qua tâm C thì tia phản xạ truyền ngược lại trùng với tia tới

B Chùm tia sáng song song sẽ hội tụ ại tiêu điểm chính F

C Tia tới đỉnh O có tia phản xạ đối xứng với ia tới qua trục chính

D Tia sáng tới qua iêu điểm F thì ia phản xạ sẽ song song với trục chính

Câu 14: Chọn câu trả lời đúng

Trang 37

Từ hình 4.3, đối với gương cầu lõm:

A Vật sáng ở trong khoảng OF sẽ có ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật

B Vật sáng ở trong khoảng FC sẽ có ảnh thật ngược chiều nhỏ hơn vật

C Vật sáng ở ngoài khoảng OF sẽ cho ảnh thật ngược chiều lớn hơn vật

D Vật sáng ở tại tâm C sẽ có ảnh đối xứng với vật qua gương

Câu 15: Chọn câu trả lời đúng: Một điểm sáng S đặt trên trục chính của một gương cầu lõm ta

thu được một ảnh thật S’ S’ thỏa điều kiện

A Nằm trên trục chính của gương B S và S’ nằm cùng một bên gương

C S và S’ nằm hai bên gương D Cả A và B đều đúng

Câu 16: Chọn câu trả lời đúng: Một chùm tia sáng song được chiếu đến ba gương: gương

phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm Chùm tia phản xạ sẽ là chùm tia song song nếu đó là :

A Gương phẳng B Gương cầu lồi C Gương cầu lõm D Cả ba gương

Câu 17: Chọn câu trả lời đúng Tất cả ảnh thật đều:

A Cùng chiều với vật B Ngược chiều với vật

C Có thể hứng được trên màn ảnh D Không thể hứng được trên một màn ảnh

Câu 18: Chọn câu trả lời đúng Ba gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm đều có rìa

gương là đường tròn có bán kính bằng nhau

A Thị trường của gương cầu lõm là lớn nhất

B Thị trường của gương cầu lồi là lớn nhất

C Thị trường của gương phẳng là lớn nhất

D Thị trường của ba gương đều bằng nhau

Câu 19: Gương cầu lõm và gương cầu lồi giống nhau ở chỗ:

A Có thể tạo ảnh ảo lớn hơn vật

B Có thể tạo ảnh thật nhỏ hơn vật

C Có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật tùy vào vị trí đặt vật

Trang 38

D Có thể tạo ảnh ảo

Câu 20: Điền vào chỗ còn thiếu trong câu sau: Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm

tia tới………thành một chùm tia phản xạ………vào một điểm vàngược lại, biến đổi một chùm tia tới………thích hợp hành một chùm tia phảnxạ………

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1: Mặt phản xạ của gương cầu lõm là mặt trong của chỏm cầu

Đáp án: A

Câu 2: Đặt một vật sáng gần gương lõm, nhìn vào gương thấy ảnh của vật là ảnh ảo, lớn hơn

vật và không thể hứng được trên màn chắn => câu sai D

Câu 6: Vì bề rộng vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương cầu lõm có cùng kích

thước và gương cầu lõm tuy cho ảnh lớn hơn vật nhưng có thể là ảnh cùng chiều hoặc ngượcchiều tùy vào vị trí của vật do vậy người ta không dùng gương cầu lõm để làm gương phảnchiếu ở các góc cua hẹp

Đáp án: D

Câu 7: Nếu dịch vật ra xa gương cầu lõm, cách gương một khoảng lớn hơn bán kính của

gương thì gương cầu lõm sẽ cho ảnh thật nhỏ hơn vật và ngược chiều

Đáp án: C

Câu 8:

Trang 39

Khi điểm xuất phát (S) của chùm phân kì cách đỉnh của gương (O) một khoảng nhỏ hơnmột nửa bán kính của gương (tức là thuộc khoảng OF) thì chùm sáng phản xạ là chùm phân kì Nếu S nằm cách đỉnh một khoảng bằng một nửa bán kính (nằm ở F) thì chùm sáng phản xạ

Câu 10: Phải đặt mắt trước gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt thì mới nhìn thấy ảnh

của vật qua gương

Đáp án: C

Câu 11:

Vật đặt trên trục chính trong khoảng từ đỉnh gương đến tâm gương (OC) thì sẽ thu được cảảnh ảo lẫn ảnh thật

Nếu vật trong khoảng OF thì cho ảnh qua gương là ảnh ảo

Nếu vật trong khoảng CF thì cho ảnh qua gương là ảnh thật

Vật sáng ở trong khoảng OF sẽ có ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật

Vật sáng ở trong khoảng FC sẽ có ảnh thật ngược chiều lớn hơn vật

Trang 40

Vật sáng ở ngoài khoảng OF sẽ có ảnh thật ngược chiều lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn vật tùythuộc vào vị trí đặt vật

Vật sáng ở tại tâm C sẽ có ảnh đối xứng với vật qua trục chính

=> Câu A đúng

Đáp án: A

Câu 15: Một điểm sáng S đặt trên trục chính của một gương cầu lõm ta thu được một ảnh thật

S’ S’ thỏa điều kiện: Nằm trên trục chính của gương S và S’ nằm hai bên gương

=> Cả A và B đều đúng

Đáp án: D

Câu 16: Một chùm tia sáng song được chiếu đến ba gương: gương phẳng, gương cầu lồi và

gương cầu lõm Chùm tia phản xạ sẽ là chùm tia song song nếu đó là gương phẳng

Đáp án: A

Câu 17: Tất cả ảnh thật đều có thể hứng được trên một màn ảnh

Đáp án: C

Câu 18: Ba gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm đều có rìa gương là đường tròn có

bán kính bằng nhau Thị trường của gương cầu lồi là lớn nhất

Đáp án: B

Câu 19: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật nhưng ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn

hơn vật Do đó chúng chỉ có điểm chung là ảnh ảo

Đáp án: D

Câu 20: Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia

phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thànhmột chùm tia phản xạ song song

CHỦ ĐỀ 6: GƯƠNG CẦU LÕM

A/ LÝ THUYẾT.

1/ Nhận biết gương cầu lõm.

Gương cầu lõm là gương cầu có mặt phản xạ là mặt lõm

Ngày đăng: 14/05/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w