Vật chuyển động với vận tốc càng lớn thì lực tác dụng lên vật cũng càng lớn Câu 17: Khi vectơ vận tốc của vật không đổi, thì vật đang chuyển động thẳng thế nào?. Vật chuyển động với vận
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ - VẬN TỐC
1/- Chuyển động cơ học:
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác được chọn làm mốc.
- Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác thì gọi là đứng yên so với vật ấy.
- Chuyển động và đứng yên có tính tương đối (Tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc): Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác.
* Muốn biết các vật trên chuyển động hay đứng yên, trước hết chọn vật cố định nào đó làm mốc
và kiểm tra xem vị trí của ô tô, thuyền hoặc đám mây có thay đổi so với vật mốc đó hay không Nếu vị trí thay đổi ta nói chúng chuyển động so với vật mốc
+ Nếu vị trí không thay đổi, ta nói chúng đứng yên so với vật mốc ấy
+ Vật chọn làm mốc có thể là cây bên đường, bên bờ sông
Ví dụ 1: Ô tô chuyển động cơ học, trong đó vật được chọn làm mốc là cây xanh bên đường
Ví dụ 2: Tàu hỏa rời ga chuyển động trên đường sắt, vật làm mốc là nhà ga
Ví dụ 3: Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất, vật mốc là mặt đất
* Một vật được gọi là đứng yên khi vị trí của nó không thay đổi so với vật chọn làm mốc
Ví dụ 1: Ô tô đỗ trong bến xe là vật đứng yên, vật chọn làm mốc là bến xe
Ví dụ 2: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn, vật chọn làm mốc là mặt bàn.
3/- Vận tốc của chuyển động :
- Là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động đó
- Trong chuyển động thẳng đều vận tốc luôn có giá trị không đổi ( V = conts )
- Vận tốc cũng có tính tương đối Bởi vì : Cùng một vật có thể chuyển động nhanh đối với vật này nhưng có thể chuyển động chậm đối với vật khác ( cần nói rõ vật làm mốc )
* Công thức: V =
S
t Trong đó : V là vận tốc Đơn vị : m/s hoặc km/h
S là quãng đường Đơn vị : m hoặc km
t là thời gian chuyển động Đơn vị : s ( giây ), h ( giờ )
* Chú ý: Nếu bài cho thời điểm xuất phát lúc t1 (giờ) và thời điểm đến đích lúc t2 (giờ) thì thời gian chuyển động là t = t2 – t1
Trang 2BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Một đoàn tàu chuyển động với vận tốc 54 km/h Hãy tính vận tốc đoàn tàu theo đơn vị m/s Câu 2: Một ôtô chuyển động từ A đến B dài 120km với vận tốc 80km/h Sau đó từ B ôtô quay lại A
mất khoảng thời gian 2giờ Tính vận tốc của ôtô trên quãng đường BA.
Câu 3: Nhà bạn Hùng ở cách trường 2500m Hằng ngày, Nam đi từ nhà lúc 6h25ph và đến trường
trước lúc trống vào lớp (7h) được 8 phút Tính vận tốc chuyển động của Nam theo đơn vị m/s và km/h.
Câu 4: Một vận động viên chạy 100m hết 9,85s Một người đi xe máy với vận tốc 36km/h Hãy so
sánh độ lớn vận tốc của hai chuyển động trên.
Câu 5: Một người đi xe đạp, từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 20km/h Sau khi khởi hành
được nửa giờ thì xe hỏng, phải dừng lại sửa xe mất 15ph Sau đó, người đó phải tăng tốc độ thêm 4km/
h mới đến được B đúng giờ dự kiến Hãy tính độ dài quãng đường AB và thời gian đi quãng đường ấy.
Câu 6: Một người hằng ngày đạp xe đi làm từ 6h35ph và đến cơ quan lúc 6h59ph Một hôm, anh ta
khởi hành lúc 6h40ph và phải tăng tốc thêm 3km/h để tới cơ quan kịp giờ làm (lúc 7h) Hãy tính khoảng cách từ nhà đến cơ quan và vận tốc đạp xe hàng ngày của người đó.
Câu 7 : Một ôtô đi 5 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên dốc 3 phút với
vận tốc 40km/h Coi ôtô chuyển động đều Tính quãng đường ôtô đã đi trong 2 giai đoạn.
Giải
Gọi S1, v1, t1 là quãng đường, vận tốc , thời gian mà ôtô đi trên đường bằng phẳng Gọi S 2, v2, t2
là quãng đường, vận tốc , thời gian mà ôtô đi trên đường dốc
Gọi S là quãng đường ôtô đi trong 2 giai đoạn.
Quãng đường bằng mà ôtô đã đi: S1 = V1 t1 = 60 x 5/60 = 5km
Quãng đường dốc mà ôtô đã đi : S2 = V2 t2 = 40 x 3/60 = 2km
Quãng đường ôtô đi trong 2 giai đoạn S = S1 + S2 = 5 + 2 = 7 km
Câu 8: Để đo khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng, người ta phóng lên mặt trăng một tia lade Sau
2,66 giây máy thu nhận được tia lade phản hồi về mặt đất ( Tia la de bật trở lại sau khi đập vào mặt trăng ) Biết rằng vận tốc tia lade là 300.000km/s Tính khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng
Giải
Gọi S / là quãng đường tia lade đi và về.
Gọi S là khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng, nên S = S / /2
Quãng đường tia lade đi và về là S / = v t = 300.000 x 2,66 = 798.000km
Trang 3Khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng là S = S / /2 = 798.000 / 2 = 399.000 km
Câu 9: Hãy cho biết vật đã được chọn làm mốc trong các ví dụ sau:
a Chiếc xe ôtô đang chạy ngang sân nhà
b Trái Đất quay quanh Mặt Trời
c Mặt Trời mộc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây
d Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Câu 10: Một tàu hỏa đang chạy trên đường Hãy chỉ ra vật có thể được chọn làm mốc khi noi rằng:
a Tàu hỏa đang đứng yên.
b Hành khách đang đứng yên
c Hành khách chuyển động
d Tàu hỏa chuyển động.
Câu 11: Một chiếc bè gỗ trôi trên sông Hãy chọn vật làm mốc để có thể chiếc bè là
c đường cong (không phải đường tròn)
Câu 13: Một ôtô đang chạy trên đường Chọn câu đúng
A Ôtô đang chuyển động so với cột điện bên đường
B Người lái ôtô đang chuyển động so với băng ghế
C Ôtô đang chuyển động so với người lái ôtô
D Ôtô đang chuyển động so với hành khách
Câu 14: Chiếc phà đang chạy qua sông Chọn câu sai
A Hành khách đứng yên so với người lái phà
B Chiếc phà đứng yên so với bến phà
C Chiếc phà đứng yên so với người lái phà
D Chiếc phà chuyển động so với chiếc phà khác chạy ngược chiều
Câu 15: Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời ta đã ngầm chọn vật nào làm mốc?
A Ngôi sao khác
B Mặt Trăng
Trang 4C Mặt Trời
D Trái Đất
Câu 16: Chọn câu đúng: Vật đứng yên thì
A thay đổi khoảng cách so với vật mốc
B không thay đổi khoảng cách so với vật mốc
C không thay đổi vị trí so với vật mốc.
D thay đổi vị trí so với vật mốc
Câu 17: Chọn câu sai: So với trục cánh quạt thì một điểm trên đầu cánh quạt là
A đứng yên
B chuyển động
C Tất cả đều sai
D vừa đứng yên vừa chuyển động
Câu 18: Quan sát một đoàn tàu chuyển động qua sân ga Phát biểu nào sau đây là sai?
A Đoàn tàu chuyển động so với người hành khách ngồi trong tàu
B Đoàn tàu chuyển động so với đoàn tàu khác dừng trong sân ga
C Đoàn tàu chuyển động so với người soát vé đang đi kiểm tra vé trong tàu
D Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga
Câu 19: Hai ôtô đang chạy cùng chiều, trên cùng một con đường vơi cùng một tốc độ Nếu lấy một
trong hai ôtô làm mốc thì ôtô kia co thể xem là
A lúc chuyển động lúc thì đứng yên tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau
B chuyển động
C đứng yên
D không xác định được trạng thái chuyển động hay đứng yên.
Câu 20: Một ôtô chạy từ thành phố A đến thành phố B mất khoảng thời gian là 10 giờ Biết ôtô đi liên
tục với vận tốc 60km/h Hãy tính quãng đường từ thành phố A đến thành phố B
ĐS: 600(km)
Câu 21 Thường ngày bạn An đi bộ từ nhà đến trường mất thời gian là 15 phút Biết quãng đường từ
nhà An tới trường dài 1,5km
a Tính vận tốc đi thường ngày của bạn An ĐS: 6(km/h)
b Hôm nay bạn An tăng tôc hơn nên chỉ mất thời gian là 10 phút đã tới trường Hãy tinh vận tốc của bạn An hôm nay ĐS: 9(km/h)
Trang 5Câu 22: Hai người cùng đạp xe trên cùng một quãng đường dài 20500m Nam mất thời gian 1 giờ,
Minh mất thời gian 1 giờ 15 phút
a Người nào đi nhanh hơn và nhanh hơn?
b Nếu hai người khởi hành cùng một lúc thì khi người này đến đích thì người kia còn cách đích bao nhiêu km?
ĐS: a) Nam đi nhanh hơn b) 4,1(km)
Câu 23: Bánh xe ôtô có đường kính 25cm Xe trên đi liên tục với vận tốc 20km/h trong vòng 30 phút
a Tính quãng đường ôtô đã đi
b Tính số vòng quay của bánh xe đã quay để đi được quãng đường trên
ĐS: a) 10(km) b) 12738,8 vòng
Câu 24: (*) Hai xe khởi hành từ A và B cách nhau 120km chạy hướng về nhau để gặp nhau với vận tốc
lần lượt là 40km/h và 60km/h
a Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau ĐS: 1,2 giờ
b Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km? ĐS: 48(km)
Câu 25: Một ôtô chạy với vận tốc 10m/s Sau 1 giờ ôtô đã đi được quãng đường là
Câu 26: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của vận tốc?
A mét.giây B kilômét.giờ C mét/phút D phút/kilômét
CHUYÊN ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trang 61 Chuyển động đều:
* Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
* Một chuyển động trong thức tế được coi là đều chỉ mang tính tương đối.
VD: Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.
2 Chuyển động không đều.
* Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
* Một vài chuyển động không đều:
- Chuyển động chậm dần, nhanh dần của một vật.
- Chuyển động của một vật lúc nhanh, lúc chậm
2 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều :
+ Khi đề cập đến chuyển động không đều, người ta thường đưa ra khái niệm vận tốc trung bình
Trong đó: v tb là vận tốc trung bình (km/h hoặc m/s …)
S là quãng đường đi được (km hoặc m)
t là thời gian để đi hết quãng đường đó (giờ hoặc giây) + Nếu một vật chuyển động được hai đoạn đường liên tiếp S 1 với vận tốc v 1 trong khoảng thời gian t 1 và S 2 với vận tốc v 2 trong khoảng thời gian là t2, thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường là
+ Chuyển động không đều là chuyển động thường gặp hàng ngày của các vật
+ Trong chuyển động không đều, vận tốc thay đổi theo thời gian
VD: Ô tô, xe máy chuyển động trên đường, vận tốc liên tục thay đổi thể hiện ở số chỉ tốc kế + Vận tốc trung bình trên những đoạn đường khác nhau thường có giá trị khác nhau, vì vậy phải nêu rõ vận tốc trung bình trên đoạn đường cụ thể (hoặc trong thời gian cụ thể)
+ Vận tốc trung bình không phải là trung bình cộng của các vận tốc
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 7I/ BÀI TẬP TỰ LUẬN.
Bài 1: Khi nói tốc độ của một ô tô bằng 40 Km/h là nói đến tốc độ nào? Vì sao? Tính quãng đường xe
đi trong 2 giờ?
Bài 2: Một đoàn tàu chuyển động 5 giờ với vận tốc trung bình 3km/h Tính quãng đường đoàn tàu đi
được.
Bài 3: Một người đi từ A tới B gồm 2 đoạn: đoạn thứ nhất dài 12 km mất 20 phút, đoạn thừ hai dài 8
km mất 10 phút Tính tốc độ trung bình của nguời đó trên cả đoạn AB?
Bài 4: Một người đi từ A tới B với tốc độ 6 km/h, sau đó lập tức quay về A với tốc độ 12 km/h Tính
tốc độ trung bình của người đó trong suốt thời gian chuyển động?
Bài 5: Một người đi xe đạp xuống một đoạn đường dốc dài 120 m hết 30 s Khi hết dốc, xe lăn tiếp một
quãng đường nằm ngang dài 60 m trong 24 s rồi từng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng dường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.
Bài 6: Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc V1 = 12km/h, nửa quãng đường còn lại với vận tốc V2 Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h Hãy tính vận tốc V2
Bài 7: Một vật chuyển động trên quãng đường S Trong nửa thời gian đầu vật đi với vận tốc 2m/s,
trong nửa thời gian cuối vật đi với vận tốc 36km/h Tính vật tốc trung bình của vật trên cả quãng đường
ĐS: 6(m/s)
Bài 8: Một ca nô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 30km với vận tốc 15km/h, đoạn đường thứ hai dài
5km với vận tốc 10km/h Tính vận tốc trung bình của ca nô trên cả hai đoạn đường
ĐS: 14km/h
Bài 9: Một ôtô chạy tuyến đường từ thành phố Hồ Chí Minh đi Đồng Nai cách nhau 80km mất thời
gian 2 giờ 20 phút
a Chuyển động của ôtô là đều hay không đều?
b Hãy tính vận tốc trung bình của ôtô trên quãng đường trên
ĐS: 34,28(km/h)
Bài 10: Nam đi từ tỉnh A đến tỉnh B bằng xe môtô Trong nửa quãng đường đầu Nam đi với vận tốc
30km/h, nửa quãng đường cuối Nam đi với vận tốc 50km/h Tính vận tốc trung bình của Nam trên cả quãng đường
ĐS: 37,5(km/h)
Trang 8Bài 11: Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 10 phút Đoạn đường từ nhà đến trường dài
1,5km
a/ Có thể nói học sinh đó chuyển động đều được không ?
b/ Tính vận tốc chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì ?
600 = 2,5m/s Vận tốc này gọi là vận tốc trung bình
Bài 12: Từ điểm A đến điểm B một ôtô chuyển động đều với vận tốc V1 = 30km/h Đến B ôtô quay về
A , ôtô cũng chuyển động đều nhưng với vận tốc V2 = 40km/h Xác định vận tốc trung bình của chuyển động cả đi lẫn về.
Hướng dẫn
Chú ý : ôtô chuyển động đều từ A đến B hoặc từ B về A còn chuyển động không đều trên đoạn
đường cả đi lẫn về.
Quãng đường đi từ A đến B = S 1 = S 2 = Quãng đường đi từ B về A
Ta có: Thời gian đi từ A đến B là : t1 =
Thời gian cả đi lẫn về là : t = t1 + t2 (3)
Gọi S là quãng đường ôtô chuyển động cả đi lẫn về là: S = S1 + S2 = 2S1 = 2S2 (4)
Vậy vận tốc trung bình của ôtô chuyển động cả đi lẫn về là:
Trang 9Nếu tính trung bình cộng thì không đúng vì : Vtb =
V1+V2
2 =
30+40
2 = 35km/h
Bài 13: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên
1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 12km/h, 1/3 đoạn đường tiếp
theo đi với vận tốc 8km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với vận
tốc 6km/h Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường
Thời gian đi hết đoạn đường cuối cùng: t3 =
S3
V3 =
S 3V3 (3)
Thời gian đi hết quãng đường S là: t = t1 + t2 + t3 =
S 3V1 +
S 3V2 +
S 3V3 =
Bài 14: Một ôtô đi trên quãng đường S 1/4 quãng đường đầu ôtô đi với vận tốc 20km/h, trong 2/4
quãng đường kê tiếp ôtô đi với vận tốc 25km/h, trong 1/4 quãng đường cuối cùng ôtô đi với vận tốc 15km/h Hãy tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường S.
Bài 15: Lúc 6 giờ cả hai xe cùng xuất phát tại hai điểm A và B cách nhau 24km, chúng chuyển động
thẳng đều và cùng chiều từ A hướng đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 42km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 36km/h
a Tính khoảng cách giữa hai sau 45 phút kể từ khi xuất phát
Trang 10b Hai xe gặp nhau lúc mây giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
ĐS: a) 19,5km b) 10giờ, 168km
II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Trong các trường hợp nào sau đây, trường hợp nào nói đến vận tốc trung bình?
A Số chỉ vận tốc của xe máy đọc được trên đồng hồ vận tốc (công tơ mét) của xe là 45km/h
B Vận tốc của vật chuyển động đều là v = 4m/s
C Vận tốc của vật khi qua một vị trí xác định nào đó là 12m/s
D Vận tốc của xe ô tô chạy trên quãng đường TP HCM đi Long An là 45km/h.
Câu 2: Quan sát chuyển động của trục bánh xe đang lăn xuống mặt phẳng nghiêng Chuyển động của
trục bánh xe là chuyển động có tính chất gì? Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A Chuyển động đều B Chuyển động có vận tốc tăng dần
C Chuyển động có vận tốc giảm dần D Chuyển động có vận tốc vừa tăng vừa giảm
Câu 3: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng
đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại Vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau
A v1 = 4m/s và v2 = 2,5m/s B Một cặp giá trị khác
C v1 = 2,5m/s và v2 = 5m/s D v1 = 4,5m/s và v2 = 2m/s.
Câu 4: Một máy bay chở hành khách bay giữa hai thành phố A và B Khi xuôi gió thời gian bay là
1h30', còn khi ngược gió thời gian bay là 1h45' Biết vận tốc gió luôn không đổi là 10 m/s Vận tốc của máy bay lúc không có gió là:
A 846 km/h B 648 km/h C 684 km/h D A, B, C đều sai.
Câu 5: Một vận động viên bắn súng bắn một phát đạn vào bia cách chỗ người đó đứng là 330 m Thời
gian từ lúc bắn đến lúc người đó nghe thấy tiếng đạn nổ là 1,6s Biết vận tốc truyền âm trong không khí
là 330 m/s Thời gian từ lúc bắn đến lúc đạn trúng bia là:
Câu 6: Một vật chuyển động đều thì
A vận tốc của vật thay đổi đều theo thời gian
B vận tốc của vật thay đổi theo thời gian
C vận tốc của vật không thay đổi theo thời gian
D vận tốc của vật tăng đều theo thời gian
Câu 7: Một vật chuyển động không đều thì
Trang 11A vận tốc của vật thay đổi đều theo thời gian B vận tốc của vật thay đổi theo thời gian
C vận tốc của vật không thay đổi theo thời gian D vận tốc của vật giảm đều theo thời gian.
Câu 8: Một học sinh đi học từ nhà đến trường với vận tốc trung bình là 12m/s Biết thời gian để đi từ
nhà tới trường là 12 phút Tính quãng đường từ nhà đên trường của học sinh đó
Câu 9: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều
A Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống
B Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất
C Chuyển động của đầu cách quạt
D Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế
Câu 10: Đào đi bộ từ nhà tới trường, quãng đường đầu dài 200m Đào đi mất 1phút 40s; quãng đường
còn lại dài 300m Đào đi mất 100s Vận tốc trung bình của Đào trên mỗi đoạn đường và cả đoạn đường lần lượt là:
A 2m/s; 3m/s; 2,5m/s B 3m/s; 2,5m/s; 2m/s
C 2m/s; 2,5m/s; 3m/s D 3m/s; 2m/s; 2,5m/s
Câu 11: Tàu Thống Nhất TN1 đi từ ga Huế vào ga Sài Gòn mất 20h Biết vận tốc trung bình của tàu là
15m/s Hỏi chiều dài của đường ray từ Huế vào Sài Gòn?
Câu 12: Trong trận đấu giữa Đức và Áo ở EURO 2008, Tiền vệ Mai-Cơn BaLack của đội tuyển Đức
sút phạt cách khung thành của đội Áo 30m Các chuyên gia tính được vận tốc trung bình của quả đá phạt đó lên tới 108km/h Hỏi thời gian bóng bay?
Câu 13: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s Hỏi vận
tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
Câu 14: Một học sinh vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1.000m với thời gian là 2 phút
5 giây Vận tốc của học sinh đó là
Câu 15: Công thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1 và s2 là:
Trang 12Câu 16 : Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 0,9km trong thời gian 10 phút Vận tốc
trung bình của học sinh đó là:
Câu 17: Một xe máy di chuyển giữa hai địa điểm A và B Vận tốc trong 1/2 thời gian đầu là 30km/h và
trong 1/2 thời gian sau là 15m/s Vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:
Câu 18: Một người đi xe máy trên đoạn đường ABC Biết trên đoạn đường AB người đó đi với vận tốc
16km/h, trong thời gian t1 = 15 phút; trên đoạn đường BC người đó đi với vận tốc 24km/h, trong thời gian t2 = 25 phút Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường ABC là:
Câu 19: Một ô tô lên dốc với vận tốc 16km/h, khi xuống lại dốc đó, ô tô này chuyển động nhanh gấp
đôi khi lên dốc Vận tốc trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc là
A 24km/h B 32km/h C 21,33km/h D 16km/h
Câu 20: Một xe đạp đi từ A đến B, nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc 20 km/h, nửa còn lại đi với
vận tốc 30km/h Hỏi vận tốc trung bình của xe đạp trên cả quãng đường?
Câu 21: Một ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với vận tốc trung bình 48km/h Trong đó nửa quãng đường
đầu ôtô đi với vận tốc 40 km/h Hỏi vận tốc ở nửa quãng đường sau?
Câu 22: Bắn một viên bi lên một máng nghiêng, sau đó viên bi lăn xuống với vận tốc 6 cm/s Biết vận
tốc trung bình của viên bi cả đi lên và đi xuống là 4 cm/s Hỏi vận tốc của viên bi khi đi lên?
Câu 23 Một tàu hỏa đi từ ga Hà Nội và ga Huế Nửa thời gian đầu tàu đi với vận tốc 70km/h Nửa
thời gian còn lại tàu đi với vận tốc v2 Biết vận tốc trung bình của tàu hoả trên cả quãng đường là 60 km/h Tính v2.
Trang 13Câu 24: Hai bến sông A và B cách nhau 24 km, dòng nước chảy đều theo hướng A đến B với vận tốc
6km/h Một canô đi từ A đến B mất 1h Cũng với canô đó đi ngược dòng mất bao lâu? Biết công suất máy của canô là không đổi.
Câu 26: Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc
v1=20km/h Trong nửa thời gian còn lại người đó đi với vận tốc v2=10km/h, nửa cuối cùng đi với vận tốc v3=5km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB.
Câu 27: Một chiếc canô đi dọc một con sông từ A đến B mất hết 2h và đi ngược hết 3h Hỏi người đó
tắt máy để cho ca nô trôi theo dòng nước từ A đến B mất bao lâu.
- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước
* Lưu ý :
- Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ
- Vectơ lực được kí hiệu là F; cường độ của lực được kí hiệu là F.
* Ba yếu tố của lực là: điểm đặt, phương và chiều, độ lớn ; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc
vào các yếu tố này
Trang 14* Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay
chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc, chẳng hạn như :
+ Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động
+ Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực P làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc.
B BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I/ BÀI TẬP TỰ LUẬN.
Bài 1 Hãy biểu diễn các lực sau đây theo tỉ xích 1cm ứng với 100N
a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ trai sang phải và có cường độ 500N
b Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của một vật có khối lượng 30kg
Bài 2 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật với tỉ xích 1cm ứng với 10N
a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 45N
b Lực cản tác dụng vào điểm tiếp xúc giữa vật và mặt sàn, có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 20N
c Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật Cho biết vật có khối lượng 3kg
Bài 3 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật theo tỉ xích tự chọn
a Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật có khối lượng 10kg
b Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật, có phương hợp với phương nằm ngang một góc 300, có chiều từ phải sang trái và có cường độ 150N
Bài 4 Hãy diễn tả bằng lời các lực được cho trong hình 4.1 với tỉ xích 1cm ứng với 10N 5 Hãy diễn tả
bằng lời các lực được cho trong hình 4.2 với tỉ xích 1cm ứng với 5N.
Bài 5 Nêu hai ví dụ thực tế trong đời sống chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc Trong đó một ví dụ vật
tăng vận tốc và một ví dụ vật giảm vận tốc.
Trang 15Bài 6 Hãy giải thích:
a Khi thả một vật nặng rơi trong không khí thì vận tốc của vật rơi tăng dần
b Quả banh lăn trên sân cát, quả quanh chỉ lăn được một đoạn thì vận tốc giảm dần rồi dừng lại.
II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Khi vật đang đứng yên chịu tác dụng của một lực đứng yên nhất thì vận tốc của vât sẽ thế nào?
Chọn câu đúng nhất
A Vận tốc giảm dần theo thời gian B Vận tốc tăng dần theo thời gian
C Vận tốc không thay đổi D Vận tốc công suất thể vừa tăng, vừa giảm
Câu 2: Điều nào sau đây đúng nhất khi nói về tác dụng của lực ?
A Lực làm cho vật chuyển động
B Lực làm cho vật thay đổi vận tốc
C Lực làm cho vật bị biến dạng
D Lực làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng
Câu 3: Với kết luận sau: “Lực là nguyên nhân làm vận tốc của chuyển động” Hãy chọn cụm từ
thích hợp nhất cho kết luận trên
Câu 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi Chọn phương án đúng
A Khi công suất lực tác dụng lên vật
B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi công suất 2 lực tác dụng lên vật và cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
Câu 5: Hình vẽ bên Câu mô tả nào sau đây là đúng
A Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 3N
B Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N
C Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N
D Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N
Câu 6: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ thế nào ? Hãy Chọn câu đúng nhất
A Vận tốc Không thay đổi B Vận tốc Tăng dần
C Vận tốc Giảm dần D Vận tốc Có thể tăng dần hoặc giảm dần
Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai
A Lực có thể làm cho vật thay đổi vận tốc và bị biến dạng
Trang 16B Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động
C Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động
D Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng
Câu 8: Khi vật rơi xuống, tác dụng của trọng lực đã làm cho đại lượng vật lí nào thay đổi ?
A Khối lượng B trọng lượng B Khối lượng riêng D Vận tốc
Câu 9: Một vật lăn từ đỉnh một máng nghiêng xuống dưới Hãy cho biết lí do mà vận tốc của vật thay
đổi ? Hãy chọn phương án đúng nhất
A Vì vật chịu tác dụng của trọng lực
B Vì vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng
C Vì không chịu tác dụng của một lực nào
D Vì chịu tác dụng của những lực cân bằng
* Sử dụng cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau:
Điền vào chỗ trống của các câu 10, 11, 12 cho đúng ý nghĩa vật lí
Câu 10: là nguyên nhân thay đổi vận tốc của vật
Câu 11: Lực và vận tốc là đại lượng
Câu 12: Lực tác dụng lên vật làm cho vận tốc của vật
Câu 13: Các lực tác dụng lên các vật A,B,C được biểu diễn như hình vẽ
Trong các câu mô tả bằng lời các yếu tố của các lực sau đây, câu nào đúng ?
A Lực F1 tác dụng lên vật A: phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 12N
B Lực F2 tác dụng lên vật B: phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 18N
C Lực F3 tác dụng lên vật C: phương hợp với đường nằm ngang 1 góc 300, chiều từ dưới lên, độ lớn 12N
D Các câu mô tả trên đều đúng
Câu 14: Trên hình a) và b) các lực F1 và F2 tác dụng lên các vật, V1 và V2 là vận tốc ban đầu của các vật.
Kết luận nào sau đây là đúng ?
Trang 17A Vận tốc vật A tăng, vận tốc vật B giảm B Vận tốc vật A tăng, vận tốc vật B tăng
C Vận tốc vật A giảm, vận tốc vật B giảm D Vận tốc vật A giảm, vận tốc vật B tăng
Câu 15: Mặt trăng chuyển động tròn xung quanh trái đất với độ lớn vận tốc không đổi Ý kiến nhận xét
nào sau đây đúng
A Vì mặt trăng không chịu tác dụng của lực nào
B Vì mặt trăng chịu tác dụng của các lực cân bằng
C Vì mặt trăng ở cách xa trái đất
D Vì mặt trăng luôn chịu tác dụng của lực hút của trái đất
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực và vận tốc ?
A Khi một vật chuyển động không đều thì không có lực nào tác dụng lên vật
B Lực là nguyên nhân làm thay đổi vị trí của vật
C Lực và vận tốc là các đại lượng vectơ
D Vật chuyển động với vận tốc càng lớn thì lực tác dụng lên vật cũng càng lớn
Câu 17: Khi vectơ vận tốc của vật không đổi, thì vật đang chuyển động thẳng thế nào ? Hãy chọn
phương án đúng
A Vật chuyển động có vận tốc tăng dần B Vật chuyển động có vận tốc giảm dần
C Vật chuyển động đều D Vật chuyển động thẳng đều
Câu 18: Một vật chịu tác dụng của 2 lực Trường hợp nào trong các trường hợp sau đây, tác dụng của
hai lực làm cho vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên ?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều
D Hai lực cùng cường độ, có phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều
Câu 19: Vật sẽ thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu đúng
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi
Câu 20: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng về phía phải,
chứng tỏ xe :
Trang 18A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột giảm vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
Câu 21: Một vật 4,5kg buộc vào sợi dây Cần phải giữ dây một lực bao nhiêu để vật cân bằng ? Hãy
chọn câu đúng
A F > 45N B F = 45N C F < 45N D F = 4,5N
Câu 22: Hai xe tải, xe thứ nhất không chở gì, xe thứ hai chở đầy hàng Khi bắt đầu khởi hành xe thứ
nhất thay đổi vận tốc nhanh hơn xe thứ hai Câu giải thích nào là hợp lí nhất ?
A Vì xe thứ nhất khối lượng nhỏ hơn
B Vì xe thứ nhất có khối lượng lớn hơn
- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước
* Lưu ý :
- Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ
- Vectơ lực được kí hiệu là F; cường độ của lực được kí hiệu là F.
* Ba yếu tố của lực là: điểm đặt, phương và chiều, độ lớn ; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc
vào các yếu tố này
* Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay
chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc, chẳng hạn như :
+ Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động
+ Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực P làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc.
Trang 19B BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I/ BÀI TẬP TỰ LUẬN.
Bài 1 Hãy biểu diễn các lực sau đây theo tỉ xích 1cm ứng với 100N
a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ trai sang phải và có cường độ 500N
b Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của một vật có khối lượng 30kg
Bài 2 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật với tỉ xích 1cm ứng với 10N
a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 45N
b Lực cản tác dụng vào điểm tiếp xúc giữa vật và mặt sàn, có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 20N
c Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật Cho biết vật có khối lượng 3kg
Bài 3 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật theo tỉ xích tự chọn
a Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật có khối lượng 10kg
b Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật, có phương hợp với phương nằm ngang một góc 300, có chiều từ phải sang trái và có cường độ 150N
Bài 4 Hãy diễn tả bằng lời các lực được cho trong hình 4.1 với tỉ xích 1cm ứng với 10N 5 Hãy diễn tả
bằng lời các lực được cho trong hình 4.2 với tỉ xích 1cm ứng với 5N.
Bài 5 Nêu hai ví dụ thực tế trong đời sống chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc Trong đó một ví dụ vật
tăng vận tốc và một ví dụ vật giảm vận tốc.
Bài 6 Hãy giải thích:
a Khi thả một vật nặng rơi trong không khí thì vận tốc của vật rơi tăng dần
b Quả banh lăn trên sân cát, quả quanh chỉ lăn được một đoạn thì vận tốc giảm dần rồi dừng lại.
II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Trang 20Câu 1: Khi vật đang đứng yên chịu tác dụng của một lực thì vận tốc của vât sẽ thế nào? Chọn câu đúng
nhất
A Vận tốc giảm dần theo thời gian B Vận tốc tăng dần theo thời gian
C Vận tốc không thay đổi D Vận tốc công suất thể vừa tăng, vừa giảm
Câu 2: Điều nào sau đây đúng nhất khi nói về tác dụng của lực ?
A Lực làm cho vật chuyển động
B Lực làm cho vật thay đổi vận tốc
C Lực làm cho vật bị biến dạng
D Lực làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng
Câu 3: Với kết luận sau: “Lực là nguyên nhân làm vận tốc của chuyển động” Hãy chọn cụm từ
thích hợp nhất cho kết luận trên
Câu 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi Chọn phương án đúng
A Khi công suất lực tác dụng lên vật
B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi công suất 2 lực tác dụng lên vật và cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
Câu 5: Hình vẽ bên Câu mô tả nào sau đây là đúng
A Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 3N
B Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N
C Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N
D Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N
Câu 6: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ thế nào ? Hãy Chọn câu đúng nhất
A Vận tốc Không thay đổi B Vận tốc Tăng dần
C Vận tốc Giảm dần D Vận tốc Có thể tăng dần hoặc giảm dần
Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai
A Lực có thể làm cho vật thay đổi vận tốc và bị biến dạng
B Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động
C Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động
D Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng
Câu 8: Khi vật rơi xuống, tác dụng của trọng lực đã làm cho đại lượng vật lí nào thay đổi ?
Trang 21A Khối lượng B trọng lượng B Khối lượng riêng D Vận tốc
Câu 9: Một vật lăn từ đỉnh một máng nghiêng xuống dưới Hãy cho biết lí do mà vận tốc của vật thay
đổi ? Hãy chọn phương án đúng nhất
A Vì vật chịu tác dụng của trọng lực
B Vì vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng
C Vì không chịu tác dụng của một lực nào
D Vì chịu tác dụng của những lực cân bằng
* Sử dụng cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau:
Điền vào chỗ trống của các câu 10, 11, 12 cho đúng ý nghĩa vật lí
Câu 10: là nguyên nhân thay đổi vận tốc của vật
Câu 11: Lực và vận tốc là đại lượng
Câu 12: Lực tác dụng lên vật làm cho vận tốc của vật
Câu 13: Các lực tác dụng lên các vật A,B,C được biểu diễn như hình vẽ
Trong các câu mô tả bằng lời các yếu tố của các lực sau đây, câu nào đúng ?
A Lực F1 tác dụng lên vật A: phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 12N
B Lực F2 tác dụng lên vật B: phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 18N
C Lực F3 tác dụng lên vật C: phương hợp với đường nằm ngang 1 góc 300, chiều từ dưới lên, độ lớn 12N
D Các câu mô tả trên đều đúng
Câu 14: Trên hình a) và b) các lực F1 và F2 tác dụng lên các vật, V1 và V2 là vận tốc ban đầu của các vật.
Kết luận nào sau đây là đúng ?
A Vận tốc vật A tăng, vận tốc vật B giảm B Vận tốc vật A tăng, vận tốc vật B tăng
C Vận tốc vật A giảm, vận tốc vật B giảm D Vận tốc vật A giảm, vận tốc vật B tăng
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực và vận tốc ?
A Khi một vật chuyển động không đều thì không có lực nào tác dụng lên vật
Trang 22B Lực là nguyên nhân làm thay đổi vị trí của vật
C Lực và vận tốc là các đại lượng vectơ
D Vật chuyển động với vận tốc càng lớn thì lực tác dụng lên vật cũng càng lớn
Câu 16: Khi vectơ vận tốc của vật không đổi, thì vật đang chuyển động thẳng thế nào ? Hãy chọn
phương án đúng
A Vật chuyển động có vận tốc tăng dần B Vật chuyển động có vận tốc giảm dần
C Vật chuyển động đều D Vật chuyển động thẳng đều.
Câu 17: Dùng các mệnh đề sau: Khi thả vật rơi, do sức vận tốc của vật Khi quả bóng lăn
vào bãi cát, do của cát nên Vận tốc của quả bóng bị Hãy chọn cách điền từ thích hợp vào chỗ trống theo thứ tự
A /hút của trái đất/, /giảm/ , /tăng/, /lực cản/ B /hút của trái đất/, /tăng/, /giảm/ , /lực cản/
C /hút của trái đất/, /lực cản/, /tăng/, /giảm/ D /hút của trái đất/, /tăng/, /lực cản/, /giảm
CHỦ ĐỀ 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH
A/ LÝ THUYẾT CƠ BẢN.
1 Hai lực cân bằng
* Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm
trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
* Dưới tác dụng của lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang
chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính
* Lưu ý: Hệ lực cân bằng khi tác dụng vào một vật thì không làm thay đổi vận tốc của vật
+ Trong phạm vi bài này chúng ta chỉ có thể đề cập đến sự liên quan giữa mức
quán tính với khối lượng thông qua một ví dụ có tính dự đoán suy ra từ kinh nghiệm
thực tế.
Trang 23B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I/ BÀI TẬP TỰ LUẬN.
Bài 1 Một sợi dây mảnh dùng để treo một quả cầu có khối lượng 2kg như hình 5.1
a) Hãy nêu tên hai lực cân bằng đang tác dụng vào quả cầu
b) Hãy biểu diễn hai lực trên theo tỉ xích 1cm ứng với 5N
Bài 2 Một vật có khối lượng 4kg đang được đặt nằm yên trên mặt bàn như hình 5.2
a) Hãy nêu tên hai lực cân bằng đang tác dụng vào vật
b) Hãy biểu diễn hai lực trên theo tỉ xích 1cm ứng với 5N
Bài 3 Một vật đang nằm yên người ta tác dụng vào vật một lực F1=10N theo phương
ngang, chiều từ trái sang phải Bỏ qua lực cản tác dụng vào vật
a) Vật có chuyển động không? Dạng chuyển động của vật là đều hay không đều?
b) Muốn vật chuyển động thẳng đều người ta tác dụng thêm vào vật lực F2 thì F2 phải có phương, chiều, cường độ như thế nào? c Vẽ hình minh họa theo tỉ xích tự chọn
Bài 4 Dựa vào quán tính của vật Hãy giải thích:
a) Khi xe buýt rẽ trái thì hành khách ngồi trong xe bị nghiêng về phía bên phải
b) Khi bụi bám vào áo ta giũ mạnh áo thì bụi có thể rơi khỏi áo.
c) Mẹ bạn Minh chở bạn đi học Đến đèn đỏ mẹ đạp phanh thì bạn Minh bị ngã người về phía trước.
II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Hai lực cân bằng là hai lực có
A cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn và tác dụng vào cùng một vật
B cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và tác dụng vào cùng một vật
C cùng phương, ngược chiều, khác nhau về độ lớn và tác dụng vào cùng một vật
D cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và tác dụng vào cùng hai vật khác nhau
Câu 2 Khi vật chịu tac dụng của hai lực cân bằng thì
A vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
B vật đang đứng yên sẽ chuyển động, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
C vật đang đứng yên sẽ chuyển động thẳng đều, vật đang chuyển động sẽ đứng yên
D vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động cũng sẽ đứng yên
Câu 3 Khi xe đạp đang xuống dốc, ta muốn dừng lại an toàn thì nên hãm phanh bánh nào?
Trang 24A Chỉ bánh sau B Chỉ bánh trước
C Đồng thời cả hai bánh trước và sau D Một trong hai bánh đều được
Câu 4 Chọn câu sai: Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
A vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
B vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên
C vật đang chuyển động nhanh dần sẽ chuyển sang thẳng đều
D vật đang đứng yên sẽ tiêp tục đứng yên
Câu 5 Chọn câu đúng: Trường hợp nào vận tốc của vật không thay đổi?
A Có lực tác dụng vào vật
B Có hai lực tác dụng vào vật
C Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng
D Vật chịu tác dụng của hai lực không cân bằng nhau
Câu 7: Một vật chịu tác dụng của 2 lực Trường hợp nào trong các trường hợp sau đây, tác dụng của
hai lực làm cho vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên ?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều
D Hai lực cùng cường độ, có phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều
Câu 8: Vật sẽ thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu đúng
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi
Câu 9: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng về phía phải,chứng
tỏ xe :
Trang 25A) Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột giảm vận tốc
Câu 10: Một vật 4,5kg buộc vào sợi dây Cần phải giữ dây một lực bao nhiêu để vật cân bằng ? Hãy
chọn câu đúng
Câu 11: Hai xe tải, xe thứ nhất không chở gì, xe thứ hai chở đầy hàng Khi bắt đầu khởi hành xe thứ
nhất thay đổi vận tốc nhanh hơn xe thứ hai Câu giải thích nào là hợp lí nhất ?
A Vì xe thứ nhất khối lượng nhỏ hơn
B Vì xe thứ nhất có khối lượng lớn hơn
C Vì xe thứ hai có chở hàng
D Vì xe thứ nhất có khối lượng bé nên có quán tính bé nên thay đổi vận tốc nhanh hơn
Câu 12: Hãy chọn câu không đúng
A Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật
B Khi xe đột ngột khởi hành thì người trên xe bị ngã về phía sau
C Xe đang chạy mà phanh đột ngột thì hành khách trên xe sẽ ngã về phía sau
D Khi xe tăng tốc đột ngột thì hành khách trên xe ngã về phía sau
Câu 13: Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào là chuyển động do quán tính ?
A Môtô đang chuyển động
B Chuyển động của dòng nước chảy trên sông
C Xe đạp ngừng đạp nhưng xe vẫn còn chuyển động
D Chuyển động của một vật rơi xuống
Câu 14: Đặt cây bút chì đứng ở đầu một tờ giấy dài, mỏng.Cách nào sau đây có thể rút tờ giấy mà
không làm đổ bút chì ? Hãy chọn phương án đúng
A Giật thật nhanh tờ giấy một cách khéo léo B Rút thật nhẹ tờ giấy
C Rút tờ giấy với tốc độ bình thường D Vừa rút vừa quay từ giấy
Câu 15: ở một số đoạn đường đầu máy tàu hỏa vẫn tác dụng lực để kéo tàu nhưng tàu vẫn không thay
đổi vận tốc Câu giải thích nào sau đây là đúng ?
A Do quán tính
B Do lực kéo nhỏ và trọng lượng đoàn tàu rất lớn
C Do lực kéo đầu tàu cân bằng với lực cản từ phía đường ray và không khí
D Do lực cản không đáng kể
Trang 26Câu 16: Trong cách mô tả sau đây về tương quan Trọng lượng P và lực căng T, câu nào
đúng?
A Cùng phương, ngược chiều,Cùng độ lớn
B Cùng phương, cùng chiều, cùn g độ lớn
C Cùng phương, ngược chiều, khác độ lớn
D Không cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn
* Sử dụng cụm từ tích hợp trong các cụm từ sau: Điền vào chỗ trống các Câu 17 , 18 cho có ý
nghĩa vật lí
A Hai lực không cân bằng B.Hai lực cân bằng
Câu 17: là hai lực đặt lên một vật, cùng cường độ, phương cùng nằm trên một đường thẳng,
ngược chiều
Câu 18: là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật
Câu 19: Treo một vật vào lực kế, thấy lực kế chỉ 30N.Khối lượng vật là bao nhiêu ? Hãy chọn câu
C Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật không cân bằng nhau
Câu 21: Đặt con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xe lăn về phía trước Hỏi búp bê bị ngã
về phía nào ? Hãy chọn câu đúng
A Ngã về phía trước B Ngã về phía sau C Ngã sang trái D Ngã sang phải
Câu 22: Một xe khách đang chuyển động trên đường thẳng thì phanh đột ngột, hành khách trên xe sẽ
như thế nào? Hãy chọn câu đúng
A Bị nghiêng người sang trái B Bị nghiêng người sang phải
C Bị ngã người ra phía sau D Bị ngã người về phía trước
Câu 23: Trong các trường hợp sau trường hợp nào vận tốc của vật không thay đổi ? Hãy chọn câu đúng
nhất
A Khi có một lực tác dụng
Trang 27B Khi có hai lực tác dụng
C Khi có các lực tác dụng lên vật cân bằng
D Khi có các lực tác dụng lên vật không cân bằng
Câu 24 Khi xe tăng tốc đột ngột, hành khách trên xe có xu hướng bị ngã ra phía sau.Câu giải thích nào
sau đây là đúng ?
A Do người có khối lượng lớn B Do quán tính
C Do các lực tác dụng lên người cân bằng nhau D Một lí do khác
Câu 25: Khi bút máy tắc mực, ta thường cầm bút máy vẩy mạnh cho mực văng ra Kiến thức vật lí nào
đã được áp dụng ? Hãy chọn câu đúng
C Tính linh động của chất lỏng D Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
Câu 26: Một vật đang chuyển động thẳng đều, chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 Điều nào sau đây là Đúng nhất ?
+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt vủa vật khác
+ Ví dụ: Lực ma sát trượt xuất hiện khi hãm chuyển động của người trượt patanh hay màinhẵn bóng các mặt kim loại
2 Lực ma sát lăn:
+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một lặn trên bề mặt của vật khác
+ Ví dụ: Ôtô đang chạy tắt máy, hay cánh quạt trần đang quay thì bị mất điện sẽ chuyểnđộng chậm dần rồi dừng lại là do có sự xuất hiện của lực ma sát lắn Lưu ý: Cường độ lực masát lăn nhỏ hơn của lực ma sát trượt rất nhiều lần
3 Lực ma sát nghỉ:
Trang 28+ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị vật bị tác dụng của lực khác
+ Ví dụ: người và một số động vật có thể đi lại được hoặc cầm nắm được các vật nặng lànhờ có sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ
+ Ở hình (b), nếu không có ma sát nghỉ thì không siết chặt được bulông hoặc đánh đượcdiêm vì bị trượt, vì vậy phải tăng độ nhám của ốc hoặc của mặt sườn bao diêm
+ Ở hình (c), nếu không có ma sát thì xe không thể dừng được, nên cần tăng ma sát bằngcách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp
B BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I/ CÂU HỎI VẬN DỤNG THỰC TẾ.
Bài 1 Trong các trường hợp sau đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện?
a) Kéo một thanh gỗ trên mặt đất
b) Đặt một khối gỗ trên mặt phẳng nằm nghiêng nhưng khối gỗ không bị trượt
c) Quả banh lăn trên sân cỏ được một đoạn thì dừng lại
d) Đang đạp xe thì ngừng đạp, thấy xe đạp đi được một đoạn thì ngừng lại
e) Chiếc quạt trần được treo trên trần nhà
Trang 29Bài 2 Hãy cho biết lực ma sát nào được nói đến, có ích hay có hại trong các trường hợp sau
đây:
a) Sàn nhà mới lau đi dễ bị ngã
b) Xe chạy trên đường cát lún rất khó tiến lên
c) Dây xích xe đạp không vô dầu rất mau mòn
d) Lưỡi búa bị tụt khỏi cán búa
e) Bảng trơn phấn khó bám lên mặt bảng
f) Xe chạy nhanh, đến đoạn đường giao nhau nên phải hãm phanh
g) Kéo khúc gỗ trên đường nhựa thấy rất nặng
Bài 3 Hãy giải thích các các hiện tượng sau:
a) Bánh xe tải bị lún vào bùn lầy, bánh xe quay tít mà vẫn không lên được
b) Hải chạy xe đến đoạn đường trơn Mặc dù Hải đã hãm phanh nhưng xe vẫn tiến lênkhông thể nào dừng lại được
c) Kéo khúc gỗ trên đường ướt thấy dễ dàng hơn khi kéo khúc gỗ đó trên đường khô ráo d) Thủ môn khi mang găng tay vào thì bắt bóng dễ hơn khi không mang
II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Có mấy loại lực ma sát?
Câu 2: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
C Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
D Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau
Câu 3: Khi xe đang chuyển động, muốn xe đứng lại, người ta dùng phanh xe để:
A tăng ma sát trượt B tăng ma sát lăn
C tăng ma sát nghỉ D tăng quán tính
Câu 4: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường
là:
A ma sát trượt B ma sát nghỉ C ma sát lăn D lực quán tính
Trang 30Câu 5: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt
A Viên bi lăn trên cát B Bánh xe đạp chạy trên đường
C Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động D Khi viết phấn trên bảng
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn
A Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe
B Ma sát khi đánh diêm
C Ma sát tay cầm quả bóng
D Ma sát giữa bánh xe với mặt đường
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ
A Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà B Quả dừa rơi từ trên cao xuống
C Chuyển động của cành cây khi gió thổi D Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ma sát
A Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác
B Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
C Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt
D Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
Câu 9: Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?
A Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc
B Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc
D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 10: Hiếu đưa 1 vật nặng hình trụ lên cao bằng 2 cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng
nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực ma sát lớn hơn?
A Lăn vật B Kéo vật
C Cả 2 cách như nhau D Không so sánh được
Câu 11: Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm giảm ma sát?
A Trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào phấn thơm
B Dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới không tuột
C Khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt
Trang 31D Bò kéo xe rất tốn sức cần phải bỏ bớt 1 ít hàng hoá trên xe
Câu 12: Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm tăng lực ma sát?
A Tăng thêm vòng bi ở ổ trục
B Rắc cát trên đường ray xe lửa
C Khi di chuyển vật năng, bên dưới đặt các con lăn
D Tra dầu vào xích xe đạp
Câu 13: Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?
A Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn
B Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn
C Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt
D Để tiết kiệm vật liệu
Câu 14: Trong các trường hợp xuất hiện lực dưới đây trường hợp nào là lực ma sát.
A Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống B Lực xuất hiện khi lò xo bị nén
C Lực xuất hiện làm mòn lốp xe D Lực tác dụng làm xe đạp chuyển động
Câu 15: Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào không cần tăng ma sát.
A Phanh xe để xe dừng lại B Khi đi trên nền đất trơn
C Khi kéo vật trên mặt đất D Để ô tô vượt qua chỗ lầy
Câu 16: Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.
A Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc
B Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động
C Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động
D Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng
Câu 17: Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
A Ma sát làm mòn lốp xe B Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy
C Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe D Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn
Câu 18: Người thợ may sau khi đơm cúc áo thường quấn thêm vài vòng chỉ quanh cúc để:
A tăng ma sát lăn B tăng ma sát nghỉ C tăng ma sát trượt D tăng quán tính
Câu 19: Ý nghĩa của vòng bi là:
A thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt B thay ma sát trượt bằng ma sát lăn
Trang 32C thay ma sát lăn bằng ma sát trượt D thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt
Câu 20: Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ là 500N Độ lớn của lực ma sát là:
C Nhỏ hơn 500N D Chưa thể tính được
Câu 21: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có
lực tác dụng là 35 N Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:
A) L c xuât hi n khi l p xe trực xuất hiện sau đây trường hợp nào ện sau đây trường hợp nào ốp xe trượt trên mặt đường ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t trên m t đặt đường ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng
B) L c xu t hi n làm mòn đ giày ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ất hiện sau đây trường hợp nào ện sau đây trường hợp nào ế giày
C) L c xu t hi n khi lò xo b nén hay b dãn ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ất hiện sau đây trường hợp nào ện sau đây trường hợp nào ị nén hay bị dãn ị nén hay bị dãn
D) L c xu t hi n gi a dây curoa và bánh xe truy n chuy n đ ng ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ất hiện sau đây trường hợp nào ện sau đây trường hợp nào ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ền chuyển động ển động ộng
Câu 2 : Trong các cách làm sau đây, cách làm nào gi m ảm đượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ực xuất hiện sau đây trường hợp nào c l c ma sát ?
A) Tăng đ nhám c a m t ti p xúc ộng ủa mặt tiếp xúc ặt đường ế giày B) Tăng l c ép lên m t ti p xúc ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ặt đường ế giày
C) Tăng đ nh n gi a các m t ti p xúc ộng ẵn giữa các mặt tiếp xúc ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ặt đường ế giày D) Tăng di n tích b m t ti p xúc và l c ện sau đây trường hợp nào ền chuyển động ặt đường ế giày ực xuất hiện sau đây trường hợp nào
ép
Câu 3 : Trong các câu nói v l c ma sát sau, câu nào là đúng ? ền chuyển động ực xuất hiện sau đây trường hợp nào
A) L c ma sát cùng hực xuất hiện sau đây trường hợp nào ướng với hướng chuyển động của vật ng v i hớng với hướng chuyển động của vật ướng với hướng chuyển động của vật ng chuy n đ ng c a v t ển động ộng ủa mặt tiếp xúc ật
B) Khi v t chuy n đ ng nhanh d n lên, l c ma sát l n h n l c đ y ật ển động ộng ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ớng với hướng chuyển động của vật ơn lực đẩy ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ẩy
C) Khi v t chuy n đ ng ch m d n, l c ma sát nh h n l c đ y ật ển động ộng ật ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ỏ hơn lực đẩy ơn lực đẩy ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ẩy
Trang 33Câu 6.6 : Kéo mi ng g cho chuy n đ ng th ng đ u.T i sao có l c kéo tác d ng vào v t ế giày ển động ộng ẳng đều.Tại sao có lực kéo tác dụng vào vật ền chuyển động ại sao có lực kéo tác dụng vào vật ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ụng vào vật ật
mà v t v n chuy n đ ng th ng đ u ? Hãy ch n câu tr l i đúng ật ẫn chuyển động thẳng đều ? Hãy chọn câu trả lời đúng ển động ộng ẳng đều.Tại sao có lực kéo tác dụng vào vật ền chuyển động ọn câu trả lời đúng ả lời đúng ờng hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào
A) Do mi ng g có quán tính ế giày
B) Do l c kéo quá nh ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ỏ hơn lực đẩy
C) Do l c ma sát trực xuất hiện sau đây trường hợp nào ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t cân b ng v i l c kéo ằng với lực kéo ớng với hướng chuyển động của vật ực xuất hiện sau đây trường hợp nào
D) Do tr ng lọn câu trả lời đúng ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng mi ng g cân b ng v i l c kéo ế giày ằng với lực kéo ớng với hướng chuyển động của vật ực xuất hiện sau đây trường hợp nào
Câu 7 : Hãy ch n ọn câu trả lời đúng câu không đúng
A) Đ y m t v t, v t không chuy n đ ng vì có l c ma sát ngh gi a v t và m t sàn ẩy ộng ật ật ển động ộng ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ỉ giữa vật và mặt sàn ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ật ặt đường B) B ng tr n khó vi t c n tăng cả lời đúng ơn lực đẩy ế giày ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng ma sát
C) Khi qu t diêm c n tăng cẹt diêm cần tăng cường ma sát ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng ma sát
D) Khi ô tô vượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t qua ch l y thí ma sát là có h i ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ại sao có lực kéo tác dụng vào vật
Câu 8 : Trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p nào ma sát có l i ợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào
A) Ma sát làm mòn đĩa và xích xe đ p ại sao có lực kéo tác dụng vào vật B) Ma sát tr c các b ph n quay ở trục các bộ phận quay ụng vào vật ộng ật
C)Ma sát có th làm cho ô tô vển động ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t qua ch l y ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy D) Ma sát khi đ yẩy
m t v t trộng ật ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t trên sàn
Câu 9 : Trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p nào ma sát có h i ợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ại sao có lực kéo tác dụng vào vật
A) Khi đi trên n n g ch hoa m i lau còn ền chuyển động ại sao có lực kéo tác dụng vào vật ớng với hướng chuyển động của vật ướng với hướng chuyển động của vật c
B) Gi y đi mãi đ b mòn ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ế giày ị nén hay bị dãn
C) Khía rãnh m t l p ô tô có đ sâu ở trục các bộ phận quay ặt đường ốp xe trượt trên mặt đường ộng
D) Ph i bôi nh a thông vào dây cung c n kéo đàn nh ả lời đúng ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ở trục các bộ phận quay ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ị nén hay bị dãn
S d ng d ki n sau : Tr l i câu h i 10, 11 ử dụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ảm ời câu hỏi 10, 11 ỏi 10, 11
M t ô tô đang chuy n đ ng th ng đ u v i l c kéo đ ng c là 800N ển động thẳng đều với lực kéo động cơ là 800N ẳng đều với lực kéo động cơ là 800N ều với lực kéo động cơ là 800N ới lực kéo động cơ là 800N ực kéo động cơ là 800N ơ là 800N
Câu 6.10 : Đ l n l c ma sát tác d ng lên bánh xe ô tô là bao nhiêu ? Hãy ch n câu ộng ớng với hướng chuyển động của vật ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ụng vào vật ọn câu trả lời đúng đúng A) 800N C) B ng không ằng với lực kéo B) 400N D) M t giá tr ộng ị nén hay bị dãn khác
Câu 11 : Khi l c kéo c a ô tô tăng lên thì ô tô sẽ chuy n đ ng nh th nào n u l c ma sát ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ủa mặt tiếp xúc ển động ộng ư ế giày ế giày ực xuất hiện sau đây trường hợp nào
là không thay đ i ? Hãy ch n câu ổi ? Hãy chọn câu ọn câu trả lời đúng đúng
A) V n chuy n đ ng th ng đ u ẫn chuyển động thẳng đều ? Hãy chọn câu trả lời đúng ển động ộng ẳng đều.Tại sao có lực kéo tác dụng vào vật ền chuyển động B) V n t c tăng d n ật ốp xe trượt trên mặt đường ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
Trang 34C) V n t c gi m d n ật ốp xe trượt trên mặt đường ả lời đúng ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy D) V n t c lúc ật ốp xe trượt trên mặt đường tăng, lúc gi m khác nhau ả lời đúng
Câu 12 : Quan sát chuy n đ ng c a m t chi c xe máy Hãy cho bi t lo i ma sát nào sau ển động ộng ủa mặt tiếp xúc ộng ế giày ế giày ại sao có lực kéo tác dụng vào vật đây là có ích
A) Ma sát c a b th ng khi phanh xe ủa mặt tiếp xúc ốp xe trượt trên mặt đường ắng khi phanh xe B) Ma sát gi a xích và đĩa bánh sau ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động C) ma sát gi a l p xe và m t đữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ốp xe trượt trên mặt đường ặt đường ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng D) Ma sát gi a các chi ti t máy v i nhau ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ế giày ớng với hướng chuyển động của vật
S d ng d ki n sau ử dụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 : Tr l i câu h i 13, 14 ảm ời câu hỏi 10, 11 ỏi 10, 11
Kéo h p g trên m t bàn thông qua l c k K t qu cho th y : ộng ặt đường ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ế giày ế giày ả lời đúng ất hiện sau đây trường hợp nào
a) Khi l c k ch 5N, h p v n đ ng yên ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ế giày ỉ giữa vật và mặt sàn ộng ẫn chuyển động thẳng đều ? Hãy chọn câu trả lời đúng ứng yên
b) Khi l c k ch 12N, h p chuy n đ ng th ng đ u ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ế giày ỉ giữa vật và mặt sàn ộng ển động ộng ẳng đều.Tại sao có lực kéo tác dụng vào vật ền chuyển động
c) Khi l c k ch 17N, h p chuy n đ ng th ng nhanh d n ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ế giày ỉ giữa vật và mặt sàn ộng ển động ộng ẳng đều.Tại sao có lực kéo tác dụng vào vật ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
Câu 13 : l c ma sát gi a xe và m t đực xuất hiện sau đây trường hợp nào ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ặt đường ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng có th nh n giá tr nào trong các giá tr sau ển động ật ị nén hay bị dãn ị nén hay bị dãn A) 5N B) 17N C) 12N D)M t giá tr ộng ị nén hay bị dãn khác
Câu 14 : Trong trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p nào có l c ma sát ngh xu t hi n ? Hãy ch n phợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ỉ giữa vật và mặt sàn ất hiện sau đây trường hợp nào ện sau đây trường hợp nào ọn câu trả lời đúng ươn lực đẩy ng án đúng
A) Trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p a) ;ợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào B)Trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p b) ợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào
C) Trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p a)và c) ; ợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào D)Trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p b) và c) ợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào
Câu 15 : Trong cac thí d sau đây v ma sát, trụng vào vật ền chuyển động ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p nào không ph i là ma sát trợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ả lời đúng ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t ? A) Ma sát gi a đ dép và m t sàn ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ế giày ặt đường
B) Khi phanh xe đ p, ma sát gi a 2 ma sát phanh và vành xe ại sao có lực kéo tác dụng vào vật ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động
C) Ma sát gi a qu bóng lăn trên m t sàn ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ả lời đúng ặt đường
D) Ma sát gi a tr c qu t bàn và tr c ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ụng vào vật ại sao có lực kéo tác dụng vào vật ổi ? Hãy chọn câu ụng vào vật
Câu 16 : Trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p nào sau đây c n tăng cợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng l c ma sát ? ực xuất hiện sau đây trường hợp nào
A) B ng tr n và nh n quá ả lời đúng ơn lực đẩy ẵn giữa các mặt tiếp xúc
B) Khi qu t diêm ẹt diêm cần tăng cường ma sát
C) Khi phanh g p mu n cho xe d ng l i ất hiện sau đây trường hợp nào ốp xe trượt trên mặt đường ừng lại ại sao có lực kéo tác dụng vào vật
D) Các trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng h p trên đ u c n tăng cợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ền chuyển động ần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy ường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào ng ma sát
Trang 35Câu 17: Móc l c k vào v t n m trên bàn r i kéo l c k theo phực xuất hiện sau đây trường hợp nào ế giày ật ằng với lực kéo ồi kéo lực kế theo phương ngang Vật chưa ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ế giày ươn lực đẩy ng ngang V t ch a ật ưchuy n đ ng l c k đã ch m t gía tr nào đó T i sao có l c tác d ng lên v t mà v t v n ển động ộng ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ế giày ỉ giữa vật và mặt sàn ộng ị nén hay bị dãn ại sao có lực kéo tác dụng vào vật ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ụng vào vật ật ật ẫn chuyển động thẳng đều ? Hãy chọn câu trả lời đúng
đ ng yên ?Hãy ch n câu ứng yên ọn câu trả lời đúng đúng
A) Gi a v t và m t sàn có ma sát ngh ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ật ặt đường ỉ giữa vật và mặt sàn B) Gi a v t và m t sàn có ma sát lăn ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ật ặt đường C) Gi a v t và m t sàn có ma sát trữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ật ặt đường ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t D) Vì v t quá n ng ật ặt đường
S d ng các c m t thích h p trong các c m t sau: ử dụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ừ thích hợp trong các cụm từ sau: ợp trong các cụm từ sau: ụng dữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ừ thích hợp trong các cụm từ sau:
A Ma sát B.Ma sát trượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t C.Ma sát ngh ỉ giữa vật và mặt sàn D.Ma sát lăn
Đi n vào ch tr ng thích h p c a nh ng câu 18; 19; 20 cho đúng ý nghĩa v t lí ều với lực kéo động cơ là 800N ống thích hợp của những câu 18; 19; 20 cho đúng ý nghĩa vật lí ợp trong các cụm từ sau: ủa những câu 18; 19; 20 cho đúng ý nghĩa vật lí ữ kiện sau : Trả lời câu hỏi 10, 11 ật lí
Câu 18 : L c sinh ra khi v t trực xuất hiện sau đây trường hợp nào ật ượp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào t trên b m t c a v t khác ền chuyển động ặt đường ủa mặt tiếp xúc ật
Câu 19 : L c gi cho v t đ ng yên khi v t b tác d ng c a l c khác ực xuất hiện sau đây trường hợp nào ữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động ật ứng yên ật ị nén hay bị dãn ụng vào vật ủa mặt tiếp xúc ực xuất hiện sau đây trường hợp nào
Câu 20 :Lực sinh ra khi một vật lăn trên mặt của vật khác
CHỦ ĐỀ 7: ÁP SUẤT.
A/ LÝ THUYẾT.
1 Áp lực
+ Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
+ Ví dụ: Trong hình 7.3a SGK thì trọng lượng của máy kéo là áp lực, trong hình 7.3b SGK thì lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ đều là áp lực
2 Áp suất
* Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
* Áp suất được tính bằng công thức
F p S
Lưu ý:
+ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố là độ lớn của áp lực và diện tích bị ép
+ Khi vật đặt trên mặt phẳng nằm ngang thì áp lực F chính là trọng lực P của Trái Đất tác dụng vào vật.
3 Đơn vị của áp suất: paxcan (Pa) (1 Pa = 1 N/m2)
Lưu ý:
Trang 36- Đơn vị áp suất trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là paxcan: 1 Pa = 1 N/m2 Vì Pa quá nhỏ nên trong thực tế, người ta dùng đơn vị lớn hơn là bar: 1 bar = 105 Pa
- Ngoài ra, người ta cũng dùng atmotphe làm đơn vị áp suất Atmotphe là áp suất gây bời một cột thủy ngân cao 76 cm: 1 at = 103360 Pa
4 Để đo áp suất, người ta có thể dùng áp kế.
B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I/ BÀI TẬP TỰ LUẬN.
Bài 1 Một vật có khối lượng 5kg được đặt trên mặt đất Biết diện tích tiếp xúc của vật và mặt đất là
1dm2 Hãy tính áp suất do vật tác dụng lên mặt đất
ĐS: 0,5(N/m2)
Bài 2 Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất 1400Pa lên sàn nhà Biết diện tích tiếp xúc của tủ và sàn nhà là
0,5m2 Hãy tính khối lượng của chiếc tủ lạnh
ĐS: 70kg
Bài 3 Một bao gạo nặng 50kg được đặt lên một cái nặng 5kg, ghế có 4 chân Diện tích tiếp xúc của
mỗi chân với mặt đất là 2cm2
a) Tính áp lực mà bao gạo và ghế tác dụng lên mặt đất
ĐS: 550N
b) Tính áp suất của các chân ghế đặt lên mặt đất
ĐS: 687500Pa
Bài 4 Một xe tải có 8 bánh xe, mỗi bánh xe có diện tích tiếp xúc với mặt đường là 2dm2 Biết tổng
khối lượng của xe là 10 tấn Hãy tính áp suất mà xe đặt lên mặt đường
ĐS: 625000Pa
Bài 5 Người ta dùng một cái búa để đóng vào đầu một cây đinh để đinh cắm vào gỗ Biết diện tích của
đầu cây đinh là 2mm2 Lực mà tay người cầm búa dùng để đóng đinh là 10N hãy tính áp suất của búa đặt vào đầu đinh
ĐS: 5000000Pa
II/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1 : Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất
A) Người đứng cả hai chân
B) Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống
C) Người đứng co một chân
Trang 37D) Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ
Câu 2 : Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây cách nào là không đúng
A) Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B) Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C) Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D) Muốn giảm áp suất thì phải phải tăng diện tích bị ép
Câu 3 : Điều nào sau đây đúng nhất khi nói về áp lực
A) Ap lực là lực ép của vật lên mặt giá đỡ
B) Ap lực là lực do mặt giá đỡ tác dụng len vật
C) Ap lực luôn bằng trọng lượng của vật
D) Ap lực là lực ép có phương vuông góc với vật bị ép
Câu 4 : phương án nào trong các phương án sau đây có thể tăng áp suất của một vật tác dụng xuống
mặt sàn nằm ngang
A) Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép B) Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
C) Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép D) Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
Câu 5 : Khi xe ô tô bị sa lầy, người ta thường đổ cấu tạo sạn hoặc đặt dưới lốp xe một tấm ván Cách
làm ấy nhằm mục đích gì ? Hãy chọn câu trọng lượng đúng :
A) Làm giảm ma sát B) Làm tăng ma sát C) Làm giảm áp suất D) Làm tăng áp suất
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng với tác dụng của áp lực ?
A) Cùng diện tích bị ép như nhau, nếu độ lớn áp lực càng lớn thì tác dụng của nó càng lớn
B) Cùng độ lớn áp lực như nhau, nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì tác dụng của áp lực càng lớn C) Tác dụng của áp lực càng gia tăng nếu độ lớn của nó càng tăng.
D) Các phát biểu A,B,C đều đúng
Câu 7: Trong các thí dụ sau, thí dụ nào liên quan đến mục đích làm tăng hay giảm áp suất ?
A) Chất hàng lên xe ô tô
B) Tăng lực kéo đầu máy khi đoàn tàu chuyển động
C) Lưỡi dao lưỡi kéo thường mài sắc để giảm diện tích bị ép
D) Giảm độ nhám ở mặt tiếp xúc giữa hai vật trượt lên nhau
Câu 8: Một hình khối lập phương nằm trên mặt bàn tác dụng một áp suất p = 36.000N/m2 Khối lượng của vật là 14,4kg Hỏi độ dài một cạnh của khối lập phương là bao nhiêu Chọn kết quả đúng
Trang 38Câu 9: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104 N/m2.Diện tích bàn chân tiếp xúc với mặt
sàn là 0,03m2 Trọng lượng và khối lượng của người đó là :
A) 530N và 53kg B) 510N và 51kg C) 520N và 52kg D) Một giá trị khác
Câu 10 : Một vật hình hộp kích thước 20cm x 10cm x 5cm đặt trên mặt bàn nằm ngang.Trọng lượng
riêng của vật là 18.400N/m 3 Hỏi áp suất lớn nhất và nhỏ nhất là bao nhiêu ?
A) Lớn nhất :3860 N/m 2 ; nhỏ nhất : 920 N/m 2
B) Lớn nhất :3680 N/m 2 ; nhỏ nhất : 290 N/m 2
C) Lớn nhất : 3680 N/m 2 ; nhỏ nhất : 920 N/m 2
D) Một cặp giá trị khác
Câu 11: Đặt một bao gạo 60kg lên một của ghế 4 chân có khối lượng 4kg Diện tích tiếp xúc với mặt
đất của mỗi chân ghế là 8cm 2 Ap suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là bao nhiêu ? Hãy chọn kết quả đúng
Câu 12 : Một xe tải khối lượng 8 tấn, có 6 bánh xe, diện tích tiếp xúc của mỗi bánh với mặt đường là
7,5cm2 Coi mặt đường là bằng phẳng.Ap suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên là bao nhiêu? Hãy chọn kết quả đúng
A) 1777777,8 N/m 2 B) 17777777,8 N/m 2 C) 177777,8 N/m 2 D) 17777,8 N/m 2
* Sử dụng dữ kiện sau : Áp lực của gió tác dụng trung bình lên cánh buồm là 6800N, khi đó cánh
Buồm chịu một áp suất 340N/m 2 Trả lời câu 7.13,7.14
Câu 13: Diện tích cánh buồm có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau :
Câu 14 : Nếu lực tác dụng lên cánh buồm là 8200N thì cánh buồm phải chịu áp suất là bao nhiêu Hãy
chọn câu đúng
Câu 15: Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn mỏng Mũi đột có diện tích S =
0,0000004m 2 , áp lực búa đập vào đột là 60N, áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn có thể nhận giá trị nào sau :
A) p = 15000000 N/m 2 B) p = 150000000 N/m 2
C) p = 1500000000 N/m 2 D) Một giá trị khác
Trang 39Câu 16: Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất do hộp gỗ tác dụng xuống mặt bàn là
560N/m 2 Khối lượng của gỗ là bao nhiêu ? Biết diện tích tiếp xúc của gỗ và mặt bàn là 0,3m 2 Hãy chọn câu đúng
Câu 17 Một vật khối lượng m = 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Diện tích mặt tiếp xúc với mặt bàn
bàn là S = 60cm2.áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể nhận giá trị nào sau :
1 Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
* Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó Khác với chất rắn chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
* Như vậy, chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật trong lòng chất lỏng
Trang 403 Bình thông nhau:
* Bình thông nhau là những bình có nhiều nhánh, thông với nhau ở đáy.
* Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng, ở các nhánh khác nhau đều ở cũng một độ cao.
4 Máy thủy lực:
* Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên nguyên lý Pascal:
Chất lỏng đựng trong một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất đến mọi nơi trong chất lỏng
* Cấu tạo: Gồm 2 ống hình trụ có tiết diện khác nhau, thông với nhau ở đáy, mỗi ống có một
pittông, bên trong chứa chất lỏng
I/ CÂU HỎI TỰ LUẬN.
Bài 1 Tìm ví dụ thực tế trong đời sống
a Tìm 2 ví dụ chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên thành bình chứa nó
b Tìm 2 ví dụ chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên những điểm nằm trong lòng chất lỏng
c Tìm 2 ví dụ về những dụng cụ trong gia đình có cấu tạo tương tự bình thông nhau
d Tìm 2 ví dụ về máy thủy lực (máy dùng chất lỏng) mà em đã gặp
Bài 2 Một chiếc bình có chiều cao 1,2m chứa đầy nước Cho biết trọng lượng riêng của nước là
Bài 3 Người ta cho nước vào hồ bơi đến khi đồng hồ đo áp suất gắn dưới đáy hồ chỉ số 15000Pa thì
ngừng lại Tính chiều cao của cột nước trong hồ bơi Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3
Bài 4 Một tàu ngầm lặn xuống biển Đồng hồ đo áp suất gắn ngoài vỏ tàu ngầm lúc đầu chỉ 103000Pa,
một lúc sau chỉ 824000Pa Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m 3