1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề hóa 10 học kỳ 2

20 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.. b Tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng biết thể tích dung dịch thay đổi không

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG TH, THCS, THPT

ALBERT EINSTEIN

-ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2017 – 2018 Môn: Hóa học 10 Thời gian: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2 điểm)

Hoàn thành các phương trình sau:

a Kẽm + axit sunfuric đặc tạo khí có mùi hắc b Clo + dung dịch natribromua

c Sắt + axit clohidric d Clo + dung dịch natri hidroxit

Câu 2: (2 điểm)

Nhật biết các dung dịch mất nhãn sau: NaCl, HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra nếu có

Câu 3: (1.5 đ)

a) Giải thích tại sao trong nước máy, hồ bơi lại có mùi clo?

b) Nêu hiện tượng và viết phương trình khi cho H2SO4 đặc vào đường

Câu 4: (2.5 điểm)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và FeO trong 300 ml dung dịch H2SO4 1 M vừa đủ Sau phản ứng ta thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)

a Viết phương trình hóa học xảy ra

b Tính khối lượng của hỗn hợp X ?

c Trường hợp cho hỗn hợp X tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, ta thu được khí sunfurơ (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Tính thể tích khí sunfurơ sinh ra?

(Cho H = 1; O = 16; S=32; Fe= 56)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2017 - 2018)

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1 (2,0 điểm): Viết phương trình hóa học hoàn thành các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu

có):

a O2 + Fe  …

b Cl2 + …  nước Giaven

c H2SO4(loãng) + …  SO2 + … + …

d FeS + …  H2S + …

Câu 2 (2,0 điểm): Viết phương trình hoá học chứng minh:

a/ Axit clohidric có tính axit mạnh hơn axit cacbonic

b/ Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi

c/ Axit HF có thể ăn mòn thuỷ tinh

d/ Hidro sunfua có tính khử

Câu 3 (2,0 điểm): Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết dung dịch các chất sau (không dùng quỳ tím):

NaCl, H2SO4, Na2SO3, BaCl2

Câu 4 (1,0 điểm) : Hoà tan hoàn toàn 3,78 gam một kim loại hoá trị III vào dung dịch HCl loãng dư thì thu

được 4,704 lít H2 (đktc) Xác định tên kim loại

Câu 5 (2,0 điểm): Hoà tan hoàn toàn 10,56 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,272 lít khí (đktc) H2

a/ Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X (1,5 điểm)

b/ Nếu cho hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nguội, dư thì thu được bao nhiêu gam muối ? (0,5 điểm)

Câu 6 ( 1 ,0 điểm): Hấp thụ hoàn toàn 2,8 lít SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 1,75M thu được dung dịch X chứa m gam muối Tính m

Cho nguyên tử khối: H = 1; O = 16 ; S=32; Na=23; Mg=24; Al=27; Fe = 56 /

Ghi chú: Học sinh không sử dụng bảng tuần hoàn.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

ĐỀ THI HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT AN DƯƠNG VƯƠNG

Môn: HÓA HỌC – KHỐI 10

Trang 2

Họ và tên:……… Ngày thi: ……… Lớp: ………… Số báo danh:………… Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (1,5 điểm) Cho các chất sau: Cl2, NaCl, KClO3, S, SO2, K2S, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc Chất nào

có tính oxi hóa, viết phương trình phản ứng minh họa

Câu 2: (2,0 điểm) Cho các phương trình phản ứng sau:

Na2S + HCl → Khí A + …

KClO3  Khí B + …

NaHSO3 + HCl → Khí C + …

1/ Hãy cho biết tên của khí A, B và C

2/ Cho khí A, B, C phản ứng với nhau từng đôi một Viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện nếu có)

3/ Trình bày cách phân biệt khí A và khí C bằng phương pháp hóa học

Câu 4: (2,0 điểm) Cho 100 gam dung dịch H2SO4 9,8% (dung dịch A)

1/ Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa hết dung dịch A ở trên

2/ Cho dung dịch A tác dụng hoàn toàn với 200 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1% Tính nồng độ % chất có trong dung dịch sau phản ứng

3/ Cần bao nhiêu gam SO3 cho vào dung dịch A để thu được dung dịch axit có nồng độ 42%

Câu 5: (2,0 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Cu

1/ Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 3,36 lít khí (đktc) Tính khối lượng của Al có trong hỗn hợp X

2/ Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư thu được 2,24 lít khí mùi hắc (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Tính % về khối lượng của Cu có trong m gam hỗn hợp X

3/ Cần bao nhiêu lít hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 ( 2 Y H/ d = 30,625) ở đktc để oxi hóa hoàn toàn m(g) hỗn hợp X Cho khối lượng mol: H=1; Cl=35,5; Al=27; S=32; Cu=64; O=16; Fe=56; Ba=137

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT AN LẠC

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018

MÔN : HÓA HỌC - KHỐI 10

Thời gian làm bài : 45 phút( không kể thời gian giao đề )

Câu 1: (1 điểm) Tốc độ phản ứng là gì? Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Câu 2: (2 điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu

có):

a) FeS2 SO2 SO3 H2SO4 H2S b) H2S SO2 HCl Cl2 Br2

Câu 3: (2,5 điểm) Bổ túc và viết phương trình của các phản ứng sau: (Ghi rõ điều kiện nếu có)

a) Fe + ? → SO2 + ? + ? b) Na2S + ? → H2S + ? c) MnO2 + ? → Cl2 + ? + ? d) NaOH + ? → NaClO + ? + ? e) SO2 + ? + ? → HBr + ?

Câu 4: (1,5 điểm) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch riêng biệt sau:

HCl, K2S, H2SO4, NaNO3

Câu 5: (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 2,24 gam kim loại hóa trị ba bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng

có dư thu được 1,344 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc ) Xác định tên kim loại

Câu 6: (2 điểm) Để hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp Zn và Al cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl

1,7M

a) Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT AN NGHĨA

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn :Hóa học 10 (Thứ ba, ngày 8/5/2018)

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể phát đề) Câu 1: ( 1 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng ( nếu có)

1

��� ��2� ��3� ��4� 1

��� ��2� ��3� ��4�

Trang 3

Câu 2: ( 1 điểm ) Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau: dung dịch KNO3, dung dịch K2SO4, dung dịch NaCl

Câu 3: (4 điểm)

a Viết phương trình phản ứng chứng tỏ lưu huỳnh có tính khử và phương trình phản ứng chứng tỏ

lưu huỳnh có tính oxi hóa

b Viết phương trình phản ứng giữa axit sunfuric đặc nóng với các chất sau: Fe2O3 FeCO3, NaBr, P

c Khi điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm thường khí clo có lẫn tạp chất là hơi nước và khí

hiđroclorua, làm thế nào loại bỏ hơi nước và khí hiđroclorua có lẫn trong khí clo?

Câu 4: (2 điểm) Sục từ từ 3,36 lít khí SO2 (ở đktc) qua 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng kết

thúc, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Tính m gam muối khan.

Câu 5: ( 2 điểm ) Hòa tan 70,4 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư có nồng độ 98%, sau khi phản ứng kết thúc thu được 35,84 lít khí SO2 thoát ra ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A

a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

b Trung hòa dung dịch A cần dùng 200ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng

Cho biết: Fe = 56, Cu = 64, H= 1, O = 16, Na = 23, S = 32

Trang 4

ĐÊ 03

Câu 1: (1đ)Thực hiện chuỗi biến hóa sau:

H2SO4 H2 H2S S SO2

Câu 2: (1đ) Lấy 2 phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi

Câu 3: (2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: K2SO4; Na2S; NaCl; KBr

Câu 4: (2đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (nếu có):

a P + H2SO4 đặc, nóng

b Ag + H2SO4 đặc, nguội

c Mg + H2SO4 đặc (tạo sản phẩm khử H2S)

d CuO + H2SO4 đặc, nóng

Câu 5: (1đ) Cho 1,4 g Li tác dụng vừa đủ với đơn chất halogen thu được 8.5g muối halogenua Xác định

công thức đơn chất halogen

Câu 6: (2đ) Hòa tan hoàn toàn 11,3 g hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 6,72 lítkhí sunfurơ (đkc) (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y

a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

b Tính nồng độ dung dịch muối còn lại biết nồng độ của muối magie sunfat là 21.41%

Câu 7: (1đ) Cho kim loại Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đặc , đun nóng Hãy cho biết hiện tượng và viết phuơng trình (nếu có)

ĐỀ 04

Câu 1 (1.5 điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

Câu 2 (1.5 điểm) Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Dung dịch axit sunfuhidric (H2S) để lâu trong không khí

b) Dẫn khí sunfurơ (SO2) vào dung dịch brom

Câu 3 (2.0 điểm) Dùng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

Na2SO4, NaNO3, Na2S, H2SO4, NaOH

Viết PTHH minh họa

Câu 4 (1.0 điểm) Hãy nêu chất khí gây nên hiện tượng mưa axit và biện pháp để làm giảm lượng chất khí

đó trong không khí

Câu 5 (3.0 điểm) Cho 24 gam hỗn hợp gồm sắt và đồng tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng 98% dư thì thu được 11,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, điều kiện tiêu chuẩn)

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

c) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng, biết dùng dư 25% so với lượng cần thiết

Biết Cu=64, Fe=56, S=32, O=16, H=1 (g/mol)

Câu 6 (1.0 điểm) Sau khi hoà tan 16,9 g oleum A vào nước được dung dịch B Để trung hoà dung dịch B

cần 200 ml dung dịch NaOH 2M Tìm công thức của oleum đó

ĐỀ 05

Câu 1: (1,5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và ghi rõ điều kiện nếu có:

a) HCl + Mg(OH)2 →

b) Fe + Cl2 →

c) CH4 + O2 →

d) H2 + S →

e) ZnO + H2SO4 loãng →

f) C + H2SO4 đặc nóng →

Câu 2: (1,0 điểm)

a) Viết 1 phương trình phản ứng chứng minh H2S có tính khử

b) Viết 1 phương trình phản ứng điều chế HCl.

Câu 3: (1,0 điểm)

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng giải thích khi dẫn từ từ khí SO2 cho đến dư vào dung dịch nước brom

Câu 4: (2,0 điểm) Phân biệt các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:

Trang 5

NaCl, Na2SO3, K2SO4, KNO3, KBr.

Câu 5: (2,0 điểm) Thực hiện các phản ứng của chuỗi biến hóa sau ( mỗi mũi tên là 1 phương trình):

Câu 6: (2,5 điểm) Cho 21,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được 9,52 lít khí SO2 ở đktc

a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b) Cho toàn bộ khí SO2 ở trên vào 500 ml dung dịch NaOH thu được 25,2 gam Na2SO3 Tính nồng

độ mol/l của dung dịch NaOH

ĐỀ 06

Câu 1: (2 điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có).

Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các lọ dung dịch mất nhãn sau:

Câu 3: (1 điểm) Từ muối ăn, nước, Fe (điều kiện, thiết bị đầy đủ) Viết phương trình điều chế khí HCl, dung

dịch FeCl2

Câu 4: (2 điểm) a/ Viết phương trình phản ứng chứng minh: HCl là một chất khử, H2S là một chất khử

b/ Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

 H2SO4 đặc + KBr

 CaOCl2 + CO2 + H2O

Câu 5: (2 điểm) Cho 20 gam hỗn hợp X gồm bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 11,2 lit

khí thoát ra

a/ Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X

b/ Cho hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 98% dư, đun nóng, thu được V lit khí SO2 (đkc) Xác định V

Câu 6: (1 điểm)

Oxi hóa hoàn toàn 1,5 gam một kim loại M (hóa trị không đổi) bằng oxi dư, thu được 1,875 gam chất rắn

X Xác định tên kim loại M

Cho H = 1; O = 16; S = 32; Na =23; Mg = 24; Al = 27; K =39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65

(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

ĐỀ 07

Câu 1 (1,5 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiện phản ứng

(nếu có): H2S S FeS H2S SO2 H2SO4 BaSO4

Câu 2 (1,5 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi dẫn khí SO2 (dư) vào dung dịch brom

Câu 3 (1,5 điểm): Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học và

viết phương trình phản ứng minh họa: Na2SO3, KNO3, K2S, NaCl, H2SO4

Câu 5 (1,5 điểm): Hấp thụ hoàn toàn 0,896 lít khí SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 0,15M

Tính khối lượng các chất sau phản ứng

Câu 6 (3 điểm): Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 98% đặc, nóng, dư Khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc)

a) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

b) Để trung hòa lượng H2SO4 dư cần dùng 25 ml dung dịch KOH 32% (d=1,4 g/ml) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu

ĐỀ 08 Câu 1 (1,5 điểm)

Hoàn thành các phương trình hóa học theo chuỗi phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện, nếu có)

Cl2 NaClNaOH Na2SO3 SO2 H2SO4Br2

Câu 2 ( 1,5 điểm) Phân biệt các dung dịch mất nhãn sau :NaNO3, K2SO4 , HCl , NaOH

Câu 3 (1,0 điểm)

Viết phương trình hóa học chứng minh:

a) O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2

b) Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2

Câu 4 (1,0 điểm)Từ các chất FeS2, H2O và các điều kiện có đủ,viết phương trình hóa học điều chế H2SO4

Câu 5 (1,0 điểm)

  1

��� ��� 2 ��� 3 ��� 4 ��� 5 ��� 6 ��� 7 ��� 8

Na2SO3, K2S, BaCl2, H2SO4loang

(1)

��� ��(2)� ��(3)� ��(4)� ��(5)� ��(6)�

Trang 6

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học:

a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl

b) Cho khí SO2 vào dung dịch KMnO4

Câu 6: (1,0 điểm)

Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k)

���

���2SO

3(k)  H 0 Cho biết cân bằng của phản ứng chuyền dịch theo chiều nào khi:

a) Tăng nhiệt độ của hệ

b) Giảm nồng độ của O2

Phần II BÀI TOÁN ( 3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hòa tan hết 5,6 gam hỗn hợp A (Mg, CuO) bằng dung dịch HCl 98% (đặc, nóng, vừa đủ) thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

a) Tính thành phần % theo khối lượng mối chất trong hỗn hợp A

b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng

Câu 2 (1,0 điểm)

Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa Xác định công thức đúng của oleum

Cho biết: Mg = 24 ; O = 16 ; H = 1 ; S = 32 ; Cu =64; Ba =137; Cl = 35,5

Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi đầy đủ điều kiện)

SO2

Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau

NaOH, NaCl, NaNO3, Na2SO4, Na2SO3

Câu 3: (2 điểm)

a Viết phương trình điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

b Chứng minh tính háo nước của axit sunfuric đặc

c Chứng minh O2 có tính oxi hóa yếu hơn O3

Câu 4: (2 điểm) Khi cho 1,2 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl tạo ra

1,12 lít khí hiđro (ở đktc)

a Xác định tên kim loại R

b Tính khối lượng muối clorua khan thu được và nồng độ mol của dung dịch axit ban đầu

Câu 5: (2 điểm) Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít khí SO2 (ở đktc)

a Tìm khối lượng Fe và nồng độ mol của dung dịch axit ban đầu

b Dẫn khí sinh ra ở trên vào 400ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tìm nồng

độ mol các chất sau phản ứng

Cho biết: H = 1; O = 16; Fe=56; Cu=64; Mg=24; Na=23; S=32; Cl=35.5; Ca=40.

(HS không dùng bảng tuần hoàn, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.)

 

 

 1    2     3     4     5     6     7

 

 

 8

Trang 7

- Hết -Câu 1 (1,0 điểm): Nêu các nguyên tố nhóm halogen? Nguyên tố nào có trong các loại kem đánh răng như

PS, Close up, colgate để ngăn chặn sâu răng, giữ cho răng bền chắc dài lâu hơn?

Câu 2 (1,0 điểm): Viết 2 phương trình phản ứng điều chế O2

Câu 3 (1,0 điểm): Viết 1 phương trình phản ứng chứng tỏ

a) S có tính khử

b) Cl2 có tinh oxi hóa mạnh hơn Br2?

Câu 4 (2,0 điểm): Nhận biết các lọ mất nhãn chứa dung dịch: Ca(OH)2, HCl, NaCl, NaI

Câu 5 (1,0 điểm): Cho các chất sau: Mg, Ba(OH)2, Cu, Na2SO4 Chất nào phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng? Viết phản ứng xảy ra?

Câu 6 (1,5 điểm): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào bình đựng 400ml dd NaOH 0,5M Cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?

Câu 7 (1,0 điểm): Cho 4,8 gam kim loại M hóa trị II tác dụng hết với 4,48 lít khí Cl2 ở đktc tạo thành muối clorua.Xác định kim loại M?

Câu 8 (1,5 điểm): Cho 20,8g hỗn hợp Cu, CuO tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 4,48lít khí (đkc)

a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

(Thí sinh không được dùng tài liệu kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Cho biết:

Câu 1: (1,0 điểm) Viết PTHH của các phản ứng sau:

a Chứng minh H2S có tính khử

b Chứng minh ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

c Điều chế nước javen trong phòng thí nghiệm.

d Kẽm và axit sunfuric đặc, nóng (biết rằng lưu huỳnh trong sản phẩm khử có số oxi hóa là -2).

Câu 2: (1,5 điểm) Cho hình vẽ mô tả một thí nghiệm hóa học sau:

Dung dịch A

Chất rắn B

Dung dịch C

Trang 8

Hãy chọn dung dịch A, chất rắn B và dung dịch C thích hợp để sau thí nghiệm thu được:

a Kết tủa trắng trong bình tam giác chứa dung dịch C.

b Kết tủa đen trong bình tam giác chứa dung dịch C.

Câu 3: (1,0 điểm) Từ nguyên liệu ban đầu là FeS2 và O2, hãy viết PTHH của các phản ứng điều chế

H2SO4 trong công nghiệp (xem dụng cụ, chất xúc tác có đủ)

Câu 4: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, không sử dụng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch

không màu đựng trong các lọ không nhãn gồm: Na2SO4, K2SO3, NaNO3 và KCl Viết PTHH minh họa (trình bày dạng bảng)

Câu 5: (1,0 điểm) Cho 4,48 lít khí SO2 (đktc) tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch sau phản ứng

Câu 6: (2,0 điểm) Cho 21,2 gam hỗn hợp gồm đồng và sắt tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng thu được 3,36 lít khí A (đktc) và chất rắn không tan B Phần chất rắn B được hòa tan vừa đủ trong 49,0 gam dung dịch H2SO4 đặc thu được dung dịch C và khí mùi hắc D

a Tính thể tích khí D (đktc).

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch C.

Câu 7: (1,0 điểm) Hidro sunfua là một chất khí ở điều kiện thường, mùi trứng thối và rất độc Hàm lượng

H2S tối thiểu cho phép trong không khí là 0,01mg/lít Để đánh giá sự nhiễm bẩn H2S trong không khí của một nhà máy, người ta làm như sau: lấy 2 lít không khí rồi dẫn từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy trong dung dịch xuất hiện kết tủa đen Lọc lấy kết tủa đó, rửa nhẹ và sấy khô, cân được 0,3585 mg Hàm lượng H2S trong không khí của nhà máy trên có vượt quá mức cho phép không? Giải thích, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 8: (1,0 điểm) Ozon là chất khí tập trung chủ yếu ở tầng bình lưu Tại đây, nó hấp thụ phần lớn các

tia cực tím từ mặt trời – là tia có hại cho phần lớn các sinh vật trên trái đất Khí ozon tồn tại với một tỉ lệ nhỏ trong bầu khí quyển Nó có thể được tạo thành từ khí oxi do sự phóng tĩnh điện, có tia cực tím hoặc năng lượng điện áp cao Giải thích tại sao:

a Sau những cơn mưa có sấm chớp, không khí sẽ trong lành hơn?

b Khi đứng gần những máy photocopy, ta thường ngửi thấy mùi ozon?

-HẾT -Câu 1 (1.5 điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

Câu 2 (1.5 điểm) Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Dung dịch axit sunfuhiđric (H2S) để lâu trong không khí

b) Dẫn khí sunfurơ (SO2) vào dung dịch brom

Câu 3 (2.0 điểm) Dùng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

Na2SO4, NaCl, Na2S, H2SO4, NaOH

Viết phương trình hóa học minh họa

Trang 9

Câu 4 (1.0 điểm) Hãy nêu chất khí gây nên hiện tượng mưa axit và biện pháp để làm giảm lượng chất khí

đĩ trong khơng khí

Câu 5 (3.0 điểm) Cho 12 gam hỗn hợp gồm sắt và đồng tác dụng hồn tồn với dung dịch H2SO4 đặc, nĩng 98%, dư thì thu được 5,6 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, điều kiện tiêu chuẩn)

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

c) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng, biết dùng dư 25% so với lượng cần thiết

Câu 6 (1.0 điểm) Sau khi hồ tan 8,45 g oleum A vào nước được dung dịch B Để trung hồ dung dịch B

cần 200 ml dung dịch NaOH 1M Tìm cơng thức của oleum đĩ

Biết Cu=64, Fe=56, S=32, O=16, H=1 (g/mol)

 HẾT 

-Học sinh khơng được sử dụng tài liệu Giám thị khơng giải thích gì thêm.

Họ và tên học sinh:

Câu 1: (2,0 điểm)

Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

FeS H2S S Na2S ZnS ZnSO4

SO2 SO3 H2SO4

Câu 2: (2,0 điểm)

Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HNO3, KOH,

K2SO4, KCl Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)

Câu 3: (2,0 điểm)

Cho cân bằng hoá học:

CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ∆H < 0

Phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều nào khi:

a Tăng nhiệt độ

b Thêm lượng hơi nước vào

c Tăng áp suất chung của hệ

d Cho thêm chất xúc tác

Câu 4: (1,0 điểm)

Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, giải phóng khí X Dẫn khí X vào dung dịch CuSO4 Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra

Câu 5: (3,0 điểm)

Cho 8,85 g hỗn hợp bột Zn và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch

H2SO4 98% nóng thu được 4,48 lít khí SO2 thoát ra (đktc)

a/ Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã sử dụng

c/ Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

d/ Dẫn khí SO2 thu được ở trên vào 200 ml dung dịch KOH 2M Tính nồng độ mol muối thu được sau phản ứng, biết thể tích dung dịch không đổi

Cho : Zn = 65; Fe = 56; S = 32; O = 16; H = 1

Trang 10

Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn, giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Câu 1 (2 điểm) Hồn thành chuỗi phương trình hĩa học (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu cĩ)

SO3H2SO4 KClO3O2 SO2 S H2S ���(5) SO2 ���(6) Na2SO3

Câu 2 (2.5 điểm)

a) Nhận biết các dung dịch trong lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hĩa học:

NaNO3, CuSO4, NaI, K2S, KBr b) (X) là hợp chất của lưu huỳnh, (X) cĩ nhiều ứng dụng trong cơng nghiệp như: sản xuất axit sunfuric; tẩy trắng giấy, bột giấy, tẩy màu dung dịch đường; đơi khi được dùng làm chất bảo quản cho các loại quả sấy khơ như mơ, vả do thuộc tính chống nấm mốc Cho biết tên hĩa học và cơng thức phân tử của (X)

Câu 3 (1 điểm) Xét hệ cân bằng sau: 2SO2 (k) + O2 (k)

���

��� 2SO

3 (k) Cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích

- Khi tăng thêm nồng độ của khí O2

- Giảm áp suất chung của hệ

Câu 4 (2 điểm)

a) Cho 28,8 Fe2O3 tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch H2SO4 0,2 M Tìm giá trị của V

b) Hấp thụ hồn tồn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M Tính khối lượng muối tạo thành

Câu 5 (1.5 điểm) Cho m gam hỗn hợp hai kim loại Al và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 lỗng tạo ra 2,688 lít khí H2 (đktc) Cũng m gam hỗn hợp kim loại trên tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nguội thu được 1,344 lít khí SO2 (đktc) Tính m

Câu 6 (1 điểm) Hịa tan hồn tồn 9,6 gam kim loại R trong H2SO4 đậm đặc dư, đun nĩng nhẹ, thu được dung dịch X và 3,36 lít SO2 (đktc) Xác định kim loại M

H=1, O=16, Mg=24, Al=27, S=32, K=39, Ca=40, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ba=137

Câu 1 (1,5đ): Hồn thành chuỗi phản ứng sau (ghi điều kiện phản ứng - nếu cĩ):

KClO3 O2 SO2 SO3 H2SO4 CuSO4 BaSO4

Câu 2 (2,0đ): Bằng phương pháp hĩa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

Na2SO3 , KCl, K2SO4 , H2SO4, NaNO3

Câu 3:(1,0đ) Cho biết hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu cĩ) trong các

trường hợp sau:

a) Nhỏ dung dịch HF lên tấm kính thủy tinh.

b) Dẫn từ từ khí SO2 qua dung dịch Brom cĩ màu da cam

Câu 4 (1,5đ): Viết phương trình phản ứng chứng minh

(7)

Ngày đăng: 12/05/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w