1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Trọn bộ chuyên đề Hóa 10 phần 2

149 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng với nước và với dung dịch kiềm Trong phản ứng với nước và dung dịch kiềm, clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓACl 2 Tính chất vật lí Khí độc, màu vàng lục

Trang 1

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN Mục tiêu

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

Nhóm halogen thuộc nhóm VIIA gồm các nguyên tố flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I) và atatin (At)

Halogen theo tiếng La tinh nghĩa là sinh ra muối Atatin không gặp trong thiên nhiên Như vậy nhóm halogen được nghiên cứu ở đây bao gồm flo, clo, brom và iot.

2 Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử

Lớp ngoài cùng có 7 electron

Phân tử gồm hai nguyên tử liên kết cộng hóa trị không cực

Liên kết của phân tử X 2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành hai nguyên tử X Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ bị thu thêm 1 electron, do đó tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh.

Cl : Cl(Cl2)

Br : Br(Br2)

I : I(I2)

Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot.

3 Sự biến đổi tính chất

a Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất

Đi từ flo đến iot ta thấy:

Trạng thái: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn

F 2 (k); Cl 2 (k); Br 2 (I); I 2 (r)

Màu sắc: Đậm dần

Trang 2

F 2 (lục nhạt); Cl 2 (vàng lục); Br 2 (nâu đỏ); I 2 (đen tím)

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần

b Sự biến đổi độ âm điện

Độ âm điện tương đối lớn

Độ âm điện: F(3,98); Cl(3,16); Br(2,96); I(2,66).

Đi từ flo đến iot độ âm điện giảm dần

Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hóa 1

Các nguyên tố halogen khác, ngoài số oxi hóa 1 còn có các số oxi hóa 1, 3, 5, 7.   

c Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất

Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất

do chúng tạo thành

Vì lớp electron ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau (ns 2 np 5 )

Halogen là những phi kim điển hình Đi từ flo đến iot, tính oxi hóa giảm dần

Tính oxi hóa là khả năng nhận electron để trở thành ion âm.

Các đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo ra muối halogenua, oxi hóa khí hiđro tạo ranhững hợp chất khí không màu hiđro halogenua Những chất khí này tan trong nước tạo ra dung dịch axithalogenhiđric

Tính oxi hóa là khả năng nhận electron để trở thành ion âm.

Trong hợp chất, các halogen có thể nhận thêm 1 electron để có số oxi hóa là 1

Trang 3

Đơn chất X

2 có màu sắc đậm dần, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần

Tính phi kim giảm

Tính axit của HX tăngTính khử tăng

Trang 4

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Các câu hỏi lý thuyết

Phương pháp giải

Nắm vững các quy luật biến đổi tuần hoàn

Từ cấu tạo suy ra tính chất

Ví dụ:

Đi từ F Cl Br I    :

Bán kính nguyên tử tăng dần

Độ âm điện giảm dần

Tính oxi hóa giảm dần

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Cho các phát biểu sau:

(a) Các nguyên tử halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng

(b) Các halogen chỉ có tính oxi hóa

(c) Các halogen vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

(d) Trong hợp chất các halogen chỉ có số oxi hóa 1

(e) Trong hợp chất các halogen ngoài số oxi hóa 1 còn có số oxi hóa 1, 3, 5, 7.   

(f) Đi từ flo đến iot độ âm điện giảm dần, tính oxi hóa giảm dần

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn giải

(a) đúng vì các halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng (ns2np5)

(c), (e) sai vì flo có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có tính oxi hóa và chỉ có số oxi hóa 1 trong hợp chất.(b), (d) sai vì clo, brom, iot ngoài tính oxi hóa còn có tính khử Ngoài số oxi hóa 1 còn có số oxi hóa

A (1), (2), (3), (4) tăng; (5) giảm B (1), (2), (3), (5) tăng; (4) giảm.

C (1), (2), (3), (5) tăng; (6) giảm D (1), (2), (3), (5), (6) tăng; (4) giảm.

Trang 5

Câu 2: Trong các hợp chất, số oxi hóa của clo, brom, iot có thể là:

A 1;0; 1; 3; 5; 7.     B 1;0; 1; 2; 3; 5.    

C 1; 1; 3; 5; 7.     D 0; 1; 3; 5; 7.   

Câu 3: Trong các nguyên tố dưới đây, nguyên tử của nguyên tố nào có xu hướng kết hợp với electron là

mạnh nhất?

Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?

A Clo là chất khí tan vừa phải trong nước B Clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom và iot.

C Clo có số oxi hóa 1 trong mọi hợp chất D Trong tự nhiên clo chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất Câu 5: Trong các halogen, clo là nguyên tố

A Có nhiệt độ sôi thấp nhất B Có tính phi kim mạnh nhất.

C Có độ âm điện lớn nhất D Tồn tại trong vỏ Trái Đất với trữ lượng lớn nhất Câu 6: Khả năng oxi hóa của các halogen luôn

A Tăng dần từ clo đến iot, trừ flo B Tăng dần từ flo đến iot.

C Giảm dần từ clo đến iot, trừ flo D Giảm dần từ flo đến iot.

Câu 7: Đặc điểm chung của các nguyên tố halogen là

A Là những chất khí ở điều kiện thường B Tác dụng mạnh với nước.

C Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D Có tính oxi hóa mạnh.

Dạng 2: Bài toán tìm halogen

Ví dụ 2: Cho m gam đơn chất halogen X2 tác dụng với Mg dư thu được 19,0 gam muối Cũng m gam X2

cho tác dụng với Al dư thu được 17,8 gam muối X là

Hướng dẫn giải

Gọi số mol của halogen X2 là a mol

Trang 6

Phương trình hóa học: 3X22Al 2AlX3

Câu 3: Cho 20,7 gam kim loại R phản ứng với khí clo dư, thu được 52,65 gam muối clorua Biết kim loại

R có hóa trị I Tên kim loại R là

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam một kim loại hóa trị III trong khí clo Sau phản ứng thu được 5,34

gam muối clorua Kim loại đem đốt cháy là

Câu 5: Clo hóa 33,6 gam một kim loại X ở nhiệt độ cao, thu được 97,5 gam muối XCl3 Kim loại X là

Câu 6: Cho 3,90 gam Zn tác dụng hết với một phi kim ở nhóm VIIA, thu được 8,16 gam muối Phi kim

đó là

Câu 7: Cho 1,03 gam muối natri halogen (NaX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết

tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc X là

Bài tập nâng cao

Trang 7

Câu 8: Để trung hòa hết 200 gam dung dịch HX (F, Cl, Br, I) nồng độ 14,6% Người ta phải dùng 250 ml

dung dịch NaOH 3,2M Dung dịch axit ở trên là dung dịch

Câu 9: Cho 5,4 gam một kim loại M tác dụng với khí clo dư, thu được 26,7 gam muối Kim loại M là

Câu 10: Nguyên tố X có hóa trị I trong hợp chất khí với hiđro Trong hợp chất oxit cao nhất X chiếm

38,8% khối lượng Công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của X lần lượt là:

A F2O7, HF B Cl2O7, HClO4 C Br2O7, HBrO4 D Cl2O7, HCl.

Câu 11: Thể tích hơi của 19,2 gam một halogen đúng bằng thể tích của 3,84 gam khí oxi (ở cùng điều

kiện t , p ) Halogen đó là

Câu 12: Cho khí hiđro halogenua M lội vào dung dịch NaOH 20% (vừa đủ), thu được dung dịch muối có

nồng độ bằng 24,74% Tổng số electron trong phân tử chất M là (Cho số đơn vị điện tích hạt nhân của F,

Cl, Br, I lần lượt là 9, 17, 35, 53)

Câu 13: Nhỏ dung dịch axit halogenhiđric (dư) vào muối CaCO3, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí

CO2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 16,65 gam muối khan Công thức phân tử của axit là

Câu 14: Nhỏ lượng dư AgNO3 vào dung dịch chứa 13,19 gam hỗn hợp natri của hai halogen ở hai chu kỳ

liên tiếp thấy có 28,7 gam kết tủa Trong hỗn hợp hai muối chắc chắn có

Câu 15: Đốt 3,36 gam kim loại M trong khí clo, thu được 9,75 gam muối clorua Kim loại M là

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam một kim loại M (chưa rõ hóa trị) trong bình chứa khí clo nguyên

chất Sau khi phản ứng kết thúc, để nguội thì thu được 20,25 gam muối clorua Kim loại M là

Trang 8

Ở điều kiện thường, clo là khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc.

Khí clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan trong nước

Khí clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen,

hexan…

2 Tính chất hóa học

Tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh

a Tác dụng với kim loại

Trong các phản ứng với kim loại và với hiđro, clo thể hiện tính

c Tác dụng với nước và với dung dịch kiềm

Trong phản ứng với nước và dung dịch kiềm, clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa (phản ứng tự oxi

Trang 9

Chú ý: Do hoạt động hĩa học mạnh nên nguyên tố clo chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ

yếu là muối natri clorua cĩ trong nước biển và muối mỏ.

Nguyên tắc điều chế clo là oxi hĩa ion Cl thành Cl 2

b Trong cơng nghiệp

 2     có màng ngănđpdd   2   2 

Em cĩ biết: Nếu khơng cĩ màng ngăn thì cĩ phản ứng nào xảy ra?

Trả lời: Nếu khơng cĩ màng ngăn thì sẽ tạo thành nước Gia – ven vì Cl 2 phản ứng với NaOH:

Trang 10

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Cl 2

Tính chất vật lí

Khí độc, màu vàng lục, mùi sốc

Tính chất hóa học

2+ Kim loại

Trong công nghiệp

+ Nước + Dung dịch kiềm

Điều chế

Trong phòng thí nghiệm

Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

HCl đặc + KMnO4/MnO2/KClO3

Điện phân dung dịch (màng ngăn xốp) NaCl bão hòa

Trang 11

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Các câu hỏi lý thuyết

Kiểu hỏi 1: Lý thuyết về tính chất vật lí, tính chất hóa học của clo

Phương pháp giải

Nắm vững tính chất vật lí và hóa học của clo

Ví dụ: Clo là phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh (tác dụng với H2, kim loại, hợp chất có tính khử).Ngoài ra clo còn có tính khử (tác dụng với kiềm)

Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn

Ví dụ: Nước clo có tính oxi hóa nên để khử trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng…

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Chất rắn X tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra khí Y Khí Y tan nhiều trong nước tạo

dung dịch axit mạnh Nếu cho dung dịch Y đậm đặc tác dụng với KMnO4 thì sinh ra khí Z màu vàng lục,mùi xốc Khi cho natri tác dụng với khí Z thu được chất X Xác định X, Y, Z và viết phương trình phảnứng hóa học xảy ra?

Hướng dẫn giải:

Ta có: Khí Z màu vàng lục, mùi xốc  Z là Cl2

Na tác dụng với Cl2 theo phương trình sau:  2 

X Z

B Cl2 tác dụng với nước tạo thành HClO có tính tẩy màu.

C Cl2 tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

D Cl2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Hướng dẫn giải

Khi tan vào nước, một phần clo tác dụng chậm với nước theo phản ứng thuận nghịch:

Cl H O HCl  HClO

Axit hipoclorơ có tính oxi hóa rất mạnh, nó phá hủy các chất màu, vì thế clo ẩm có tác dụng tẩy màu

Trang 12

Chọn B.

Kiểu hỏi 2: Lý thuyết về điều chế clo

Phương pháp giải

Nguyên tắc điều chế clo là oxi hóa ion Cl thành Cl2

Điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm: Chất oxi hóa (KMnO4, MnO2, KClO3,…) tác dụng với dung dịchHCl đặc

(Trong đó: HCl vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là môi trường)

Điều chế Cl2 trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)

Ví dụ: Nêu phương trình điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

Ví dụ 1: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, KClO3, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung

dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là

Trang 13

nhận phải lớn nhất.

Ví dụ 2: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?

Hướng dẫn giải

Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách oxi hóa HCl1

bằng các chất oxi hóa mạnh nhưMnO2, KMnO4, KClO3,…

Chọn B.

Kiểu hỏi 3: Nêu hiện tượng, giải thích

Phương pháp giải

Nêu các hiện tượng dễ nhận biết như kết tủa, khí, màu sắc,…

Dựa các phản ứng và tính chất đặc trưng để giải thích hiện tượng

Để phân biệt dung dịch NaF và dung dịch NaCl ta dùng dung dịch AgNO3

Trích một ít dung dịch NaF và NaCl ra ống nghiệm, nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào mỗi ống nghiệm

Trang 14

Sau đó, HCl sinh ra sẽ tác dụng với Na2CO3 sinh ra khí CO2.

Sử dụng thuốc thử là quỳ tím và AgNO3, ta có bảng sau:

AgNO HNO  không xảy ra

Ví dụ 4: Nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: KOH, NaCl, HCl, NaNO3.

Hướng dẫn giải

Sử dụng thuốc thử là quỳ tím và AgNO3, ta có bảng sau:

Câu 1: Các kim loại nào sau đây đều không tác dụng được với clo?

Câu 2: Khi đốt cháy kim loại nào sau đây trong khí clo, cho thấy màu nâu?

Câu 3: Phản ứng của Cl2 với dung dịch bazơ mạnh đều thuộc

A phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử B phản ứng oxi hóa – khử liên phân tử.

C phản ứng tự oxi hóa – khử D phản ứng thế.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Clo là chất khí không tan trong nước.

B Clo có số oxi hóa 1 trong mọi hợp chất

C Clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom và iot.

D Clo tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất và hợp chất.

Câu 5: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Trang 15

A Cl2FeCl dd2  B Cl2NaOH C Cl2FeSO4 D Cl2KMnO4

Câu 6: Trong các chất sau chất thường dùng để diệt khuẩn và tẩy màu là

Câu 7: Để diệt chuột ở ngoài đồng, người ta có thể cho khí clo qua những ống mềm vào hang chuột Tính

chất của clo được ứng dụng trong việc làm trên là

A clo độc và gây sốc B clo độc và nhẹ hơn không khí.

C clo độc và nặng hơn không khí D clo độc và dễ làm ngạt thở.

Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế khí clo, có trường hợp khí clo bay ra trong phòng, khó bay

ra ngoài Muốn khử độc khí clo, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch HBr B Dung dịch HCl C Dung dịch NaCl D Dung dịch NH3.

Câu 9: Nguyên tắc chung để điều chế clo là

A dùng chất giàu clo để nhiệt phân ra clo.

B điện phân dung dịch muối clorua.

C oxi hóa ion clorua thành clo.

D cho các chất có chứa ion clorua tác dụng với chất oxi hóa mạnh.

Câu 10: Để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm người ta

A cho HCl loãng tác dụng với tinh thể K2Cr2O7.

B chỉ cần HCl loãng tác dụng với tinh thể MnO2.

C cho HCl đặc tác dụng với tinh thể KMnO4.

D điện phân nóng chảy muối NaCl.

Câu 11: Cho a mol mỗi chất sau đây phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc Chất tạo ra khí Cl2 nhiềunhất là

Câu 12: Trong công nghiệp, người ta điều chế khí clo bằng cách

A điện phân dung dịch muối KCl B điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp.

C cho HCl đặc tác dụng với MnO2 D điện phân nóng chảy muối NaCl.

Câu 13: Phản ứng nào sau đây không thu được clo?

A KClO  3 B HCl KMnO 4 C HCl HClO  D HCl KClO 3

Câu 14: Cho phản ứng: KClO3HCl KCl Cl 2H O2 Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phảnứng trên là (biết các hệ số đều nguyên, tối giản)

Câu 15: Cho phản ứng: K Cr O2 2 7HCl Cl2CrCl32KCl X. Hệ số cân bằng của X là (biết các hệ

số đều nguyên, tối giản)

Câu 16: Cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2MnO4, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung

dịch HCl đặc Chất tạo ra khí Cl2 nhiều nhất là

Câu 17: Cho khí clo đi qua dung dịch NaBr cho đến dư Hiện tượng quan sát được là:

A Ban đầu dung dịch có màu vàng, sau đó dung dịch nhạt màu dần.

Trang 16

B Ban đầu thấy dung dịch có màu vàng, sau đó chuyển sang đỏ đậm dần.

C Ban đầu có màu đỏ nâu, sau đó dung dịch nhạt màu dần.

D Ban đầu thấy dung dịch có màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu.

Câu 18: Khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng

C vật lí và hóa học D không xảy ra hiện tượng vật lí và hóa học.

Câu 19: Chất khí làm mất màu giấy quỳ tím ẩm là

Câu 20: Nước clo có tính tẩy màu vì

A clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu.

B clo hấp thụ được màu.

C clo tác dụng nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu.

D khi dẫn khí clo vào nước không xảy ra phản ứng hóa học.

Dạng 2: Bài toán clo tác dụng với kim loại

Phương pháp giải

Tổng quát: Kim loại Cl2  Muối clorua

Chú ý: Sắt phản ứng với Cl2 lên muối Fe(III).

Phương trình hóa học:

nM 2Cl  2MCl

Trong đó: n Hóa trị  Số oxi hóa của kim loại

Cách 1: Tính theo phương trình hóa học

Cách 2: Sử dụng định luật bảo toàn:

Bảo toàn electron:

Hoặc bảo toàn nguyên tố

Ví dụ: Đốt 28 gam bột sắt trong khí clo dư Khối lượng muối clorua sinh ra là

A 32,50 gam B 24,50 gam C 81,25 gam D 25,40 gam.

Trang 17

Ví dụ 1: Cho 3,36 gam sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư khí clo Khối lượng muối sinh ra là

Trang 18

Bài tập tự luyện dạng 2

Bài tập cơ bản

Câu 1: Để chuyển hoàn toàn 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là

A 8,96 lít B 3,36 lít C 6,72 lít D 2,24 lít.

Câu 2: Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với khí clo dư Sau phản ứng thu được 32,5 gam muối sắt Khối

lượng khí clo tham gia phản ứng là

A 21,30 gam B 20,50 gam C 10,55 gam D 10,65 gam.

Câu 3: Đốt hoàn toàn sắt trong 6,72 lít (đktc) khí clo dư, thu được a gam muối Giá trị của a là

Câu 6: Đốt nhôm trong bình khí clo Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 7,1 gam.

Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng là

Câu 7: Đun nóng Na với Cl2, thu được 11,7 gam muối Khối lượng Na và thể tích khí clo (đktc) đã phản

ứng lần lượt là

A 4,6 gam và 2,24 lít B 2,3 gam và 2,24 lít C 4,6 gam và 4,48 lít D 2,3 gam và 4,48 lít Câu 8: Cho 1 gam natri tác dụng với 1 gam clo Sau phản ứng thu được

A 2,00 gam NaCl B 1,00 gam NaCl C 1,50 gam NaCl D 1,65 gam NaCl.

Câu 9: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2(đktc) Sau phản ứng, khối lượng muối clorua thu được

A 16,25 gam B 15,25 gam C 17,25 gam D 16,20 gam.

Câu 10: Cho 56 gam Fe tác dụng với 56 gam Cl2 Sau phản ứng, khối lượng muối clorua thu được là

A 112,00 gam B 127,00 gam C 162,50 gam D 85,44 gam.

Bài tập nâng cao

Câu 11: Đốt cháy hết 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe trong bình khí clo dư, sau phản ứng thấy thể tích khí clo

giảm 8.96 lít (đktc) Khối lượng muối clorua khan thu được là

Câu 12: Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

A 8,96 lít B 6,72 lít C 17,92 lít D 11,20 lít.

Câu 13: Cho V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 3,6 gam

Mg, thu được 22,1 gam sản phẩm rắn Giá trị của V là

Câu 14: Đun nóng 6,96 gam MnO2 với HCl đặc vừa đủ cho tới khi phản ứng xong Tách lấy toàn bộ đơn

chất Z cho phản ứng hết với kim loại M hóa trị II được 7,6 gam muối Kim loại M là

Trang 19

Câu 15: Cho a gam halogen tác dụng hết với magie ta thu được 19 gam muối Cũng lượng halogen đó tác

dụng hết với nhôm tạo ra 17,8 gam muối Giá trị a là

Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm clo và oxi X phản ứng hết với hỗn hợp gồm 4,80 gam magie và 8,10 gam

nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của hai kim loại Thành phần phần trăm thể tích củakhí clo có trong hỗn hợp X là

Câu 17: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm

Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

Cl NaOH NaCl NaClO H O

(tương tự với KOH)

Ví dụ: Cho 8,96 lít khí clo (đktc) tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 0,2M Tính V.

Trang 20

 Tính số mol KOH theo KCl.

Theo phương trình: nKOH 6nKCl 6.0,5 0,6 mol

Ví dụ 2: Cho V lít Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ ở điều kiện thường, cô cạn dung dịch thu

được m1 gam muối khan Cũng lấy V lít Cl2 cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng ở 80 C ,

cô cạn dung dịch thu được m2 gam muối Thể tích khí Cl2 đo ở cùng điều kiện Tỉ lệ m : m là1 2

Bảo toàn khối lượng cho phương trình (1):

Trang 21

Câu 2: Cho 200 ml dung dịch KOH 0,5M tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc) Giá trị của V là

Bài tập nâng cao

Câu 3: Cho 3,36 lít khí clo (ở đktc) lội vào 89,35 gam dung dịch NaOH 20%, thu được dung dịch X.

Nồng độ phần trăm của chất tan có khối lượng mol lớn nhất là

Câu 4: Cho V lít khí Cl2 lội vào dung dịch KOH (vừa đủ), sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được a

gam chất rắn Mặt khác cho 3V lít khí Cl2 lội vào dung dịch KOH (vừa đủ), đun nóng, sau phản ứng đemdung dịch cô cạn thu được b gam chất rắn Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện Tỉ lệ b : a là

Bảo toàn khối lượng

Bảo toàn nguyên tố

Cách 1: Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học.

Cách 2: Sử dụng các định luật bảo toàn:

Bảo toàn electron hoặc bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

Ví dụ: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol KMnO4 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa x mol HCl Tìm x.

Cách 2: Bảo toàn nguyên tố.

Bảo toàn nguyên tố O: nH O2 4.nKMnO4 0,4 mol

Bảo toàn nguyên tố H: nHCl 2.nH O2 0,8 mol

Trang 22

Cách 1: Tính theo phương trình hóa học

Cách 2: Bảo toàn electron

Quá trình cho – nhận electron:

22Cl  Cl 2e

Mn 5e   MnBảo toàn electron: 2nCl2 5nKMnO4

Ví dụ 2: Điện phân dung dịch muối ăn bão hòa để sản xuất xút, người ta thu được 548,8 lít khí clo (đktc).

Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl cần dùng để điện phân

Cách 2: Bảo toàn nguyên tố

Bảo toàn nguyên tố Cl: nNaCl 2nCl2 2.24,5 49 mol

Trang 23

Câu 1: Điều chế Cl2 theo phương trình sau: MnO24HCl MnCl2Cl22H O2 Thể tích khí clo thuđược (đktc) khi cho 25 ml dung dịch HCl 8M tác dụng với một lượng dư MnO2 là

Câu 5: Cho hoàn toàn 7,3 gam HCl vào MnO2 Biết hiệu suất của phản ứng trên đạt 95% Thể tích (đktc)

của khí clo thu được là

A 1,064 lít B 10,640 lít C 106,400 lít D 1064,000 lít.

Câu 6: Lượng clo thu được khi điện phân 200 gam dung dịch NaCl 35,1% có thể tác dụng hết với tối đa

m gam sắt Giá trị của m là

Câu 7: Hàng năm trên thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn khí clo Nếu dùng NaCl để điều chế clo

thì khối lượng NaCl cần dùng là (hiệu suất 100%)

A 70,15 triệu tấn B 74,15 triệu tấn C 75,15 triệu tấn D 80,15 triệu tấn.

Câu 8: Cho 23,7 gam KMnO4 phản ứng hết với dung dịch HCl đặc (dư), thu được V lít khí Cl2 (đktc).Giá trị của V là

Bài tập nâng cao

Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm (0,1 mol KMnO4; 0,15 mol KClO3; 0,2 mol CaOCl2; 0,25 mol K2MnO4) tác

dụng với dung dịch HCl đặc, dư thu được V lít khí Cl2 (đktc) và dung dịch Y số mol HCl đã tham giaphản ứng là

Câu 10: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm MnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn

hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2(đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư Số mol HCl phản ứng là

Trang 24

Đáp án và lời giải Dạng 1: Các câu hỏi lí thuyết

Bảo toàn khối lượng: mXmY mZ 71x 32y 30,1 11,1 19 **     

Từ (*) và (**) suy ra: x 0,2;y 0,15 

Gọi số mol của Mg, Al trong hỗn hợp Y lần lượt là a, b mol

2

2 5

Gọi a và b lần lượt là số mol của KMnO4 và KClO3

Trang 25

2 0

22O  O 4e

Mn 5e   Mn

22Cl  Cl 2e

Cl 6e   ClBảo toàn electron: 5a 6b 4.0,15 2.0,675 1,95 **     

Từ (*) và (**) suy ra: a 0,15; b 0,2 

Bảo toàn nguyên tố K, Mn: 4 3

KCl KMnO KClO MnCl KMnO

BÀI 15: HIĐROCLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA Mục tiêu

Kiến thức

+ Trình bày được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđro clorua và axitclohiđric, nguyên tắc điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

+ Nêu được tính chất và ứng dụng của một số muối clorua, nhận biết ion clorua

+ Chỉ ra được tính chất hóa học của dung dịch HCl là tính axit mạnh và tính khử

+ Phân biệt được dung dịch HCl, muối clorua với dung dịch axit và muối khác

Kĩ năng

+ Quan sát và giải thích hiện tượng các thí nghiệm về tính chất hóa học, tính chất vật lí của HCl

và muối clorua

+ Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của HCl và muối clorua

+ Giải được bài tập định tính và định lượng có liên quan đến HCl.

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Hiđroclorua

a Cấu tạo phân tử

H hay hay H – Cl

Hiđro clorua là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực

Em có biết: Cặp e dùng chung tại sao bị lệch về phía nguyên tử Cl?

Trả lời: Do độ âm điện của Cl lớn hơn độ âm điện của H nên cặp e dùng chung bị lệch về phía nguyên tử Cl.

Trang 26

b Tính chất

Hiđro clorua là khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, tan rất

nhiều trong nước

Khi hiđro clorua khô không làm quỳ tím đổi màu, không tác dụng được

với CaCO3 để giải phóng khí CO2, tác dụng rất khó khăn với kim loại

2 Axit clohiđric

a Tính chất vật lí

Hiđro clorua tan vào nước thành dung dịch axit clohiđric

Dung dịch axit clohiđric là chất lỏng không màu, mùi xốc Dung dịch HCl đặc nhất (ở 20 C ) đạt tới nồng

độ 37% và có khối lượng riêng D 1,19 g / cm  3

Dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm

b Tính chất hóa học

Axit clohiđric là axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa học chung của axit như làm quỳ tím chuyển sang màu

đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học, tác dụng với oxit bazơ, muối

Cho tinh thể NaCl tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc và đun nóng

(phương pháp sunfat) rồi hấp thụ vào nước để thu được dung dịch axit

Sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp

+ Người ta đốt khí H2 trong khí quyển Cl2 để tạo ra khí HCl (phương pháp tổng hợp):

t

Trang 27

+ Hiện nay, công nghệ sản xuất HCl đi từ NaCl và H2SO4 cũng được áp dụng trong công nghiệp (phươngpháp sunfat).

Muối clorua có nhiều ứng dụng quan trọng Muối clorua quan trọng nhất là NaCl

NaCl dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm, là nguyên liệu quan trọng đối với ngành công nghiệp hóa chất để điều chế Cl 2 , H 2 , NaOH, nước Gia – ven…

b Nhận viết ion clorua

Dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua

Hiện tượng là có kết tủa trắng bạc clorua xuất hiện, kết tủa này không tan trong các axit mạnh:

Trang 28

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HĨA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Các câu hỏi lý thuyết

Kiểu hỏi 1: Lý thuyết về tính chất của HCl và muối clorua

(3) FeCl 3NaOH3  Fe OH 3 3NaCl

(4) NaCl r H SO2 4đặc t NaHSO4 HCl

(5) CuO 2HCl  CuCl2H O2

(6) CuCl22AgNO3  2AgCl Cu NO 3 2

Ví dụ 2: Hồn thành các sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu cĩ):

Tính oxi hĩa

Tính khử

Làm quỳ tím hĩa đỏ+ Kim loại (trước hiđro)+ Bazơ

+ Oxit bazơ+Muối

Phản ứng với kim loại tạo ra H2

Phản ứng với KMnO4/ MnO

2… tạo ra Cl

2

Trang 29

2 H 2e   H : HCl thể hiện tính oxi hóa.

Clo có số oxi hóa là 1, là số oxi hóa thấp nhất của clo nên có khả năng thể hiện tính khử

22Cl  Cl 2e : HCl thể hiện tính khử

Phản ứng mà HCl thể hiện tính oxi hóa là: 2HCl Fe  FeCl2H2

Chọn B.

Chú ý: Tính oxi hóa: Nhận e, có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Kiểu hỏi 2: Lý thuyết về điều chế HCl

Phương pháp giải

Điều chế HCl trong phòng thí nghiệm, dùng phương pháp sunfat

Điều chế HCl trong công nghiệp, dùng phương pháp tổng hợp hoặc phương pháp sunfat

Ngoài ra: có nhiều phản ứng khác tạo ra HCl sau phản ứng

Trang 30

Chú ý: AgF tan, AgCl kết tủa trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, AgI kết tủa vàng đậm.

Viết các phương trình hóa học để giải thích hiện tượng

Ví dụ:

Nhận biết HCl, NaCl, NaOH ta dùng quỳ tím:

Quỳ tím hóa đỏ, đó là mẫu HCl

Quỳ tím hóa xanh, đó là mẫu NaOH

Quỳ tím không đổi màu, đó là NaCl

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, KI, HNO3, Na2CO3

Hướng dẫn giải

Sử dụng thuốc thử là quỳ tím, dung dịch AgNO3, ta có bảng sau:

AgNO3 Kết tủa trắng Kết tủa vàng

Phương trình hóa học:

AgNO NaCl AgCl NaNO

(trắng)

Trang 31

3 3AgNO KI  AgI KNO

Câu 1: Chất rắn nào sau đây không thể dung làm khô khí hiđro clorua?

A NaOH rắn B H2SO4 đặc C CaCl2 khan D P2O5.

Câu 2: Cho dãy axit HF; HCl; HBr; HI Từ trái sang phải

A tính axit và tính khử đều mạnh dần B tính axit và tính khử đều yếu dần.

C tính axit mạnh dần, tính khử yếu dần D tính axit yếu dần, tính khử mạnh dần.

Câu 3: Chất nào sau đây không nhận biết được hai lọ đựng axit HCl và H2SO4 khi bị mất nhãn?

A BaO B Ba(NO3)2 C Ca(OH)2 (bão hòa) D CuO.

Câu 4: Muối nào sau đây không tan trong nước?

Câu 5: Muối nào sau đây được ứng dụng nhiều trong công nghiệp điều chế Cl2, HCl?

Câu 6: Muối nào sau đây thường dùng để chống mục gỗ, bôi lên bề mặt kim loại trước khi hàn (để tẩy rỉ

làm trắc mối hàn)?

Câu 7: Muối ăn được điều chế chủ yếu từ

A muối mỏ B nước biển C NaOH với HCl D Na2CO3 với HCl Câu 8: Dung dịch của chất nào sau đây làm cho quỳ tím hóa đỏ?

Câu 9: Để phân biệt hai dung dịch HCl và H2SO4 loãng Ta sử dụng kim loại

Câu 10: Kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric, thu được

A dung dịch có màu xanh lam và chất khí màu nâu.

B dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc.

C dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu.

D dung dịch không màu và chất khí cháy được trong không khí.

Trang 32

Câu 11: Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là

Câu 12: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđroxit tạo thành dung dịch màu

Bài tập nâng cao

Câu 13: Cho các phản ứng sau:

Câu 15: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl loãng là:

A NaNO3, BaCO3, Fe(OH)3 B FeS, Ba(HCO3)2, Ca(OH)2.

C AgNO3, NH4HCO3, Ag2S D BaSO4, CH3COONa, Ag2O.

Câu 16: Có bốn ống nghiệm được đánh số theo thứ tự (1), (2), (3), (4) Mỗi ống nghiệm chứa một trong

các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3 Biết rằng:

Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (3) tác dụng được với nhau sinh ra chất khí

Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (4) không phản ứng được với nhau

Dung dịch trong các ống nghiệm (1), (2), (3), (4) lần lượt là:

A ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3 B ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3.

C AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2 D AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2.

Câu 17: Có các dung dịch: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 Chỉ dùng thêm một thuốc thử để nhận biết các

dung dịch trên là

A dung dịch NaOH B dung dịch AgNO3 C dung dịch BaCl2 D quỳ tím.

Câu 18: Có bốn dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ dùng thêm một thuốc thử để nhận biết

các dung dịch trên là

A dung dịch HNO3 B dung dịch KOH C dung dịch BaCl2 D dung dịch NaCl.

Câu 19: Có sáu mẫu chất rắn riêng rẽ sau: CuO; FeO; Fe3O4; MnO2; Ag2O và hỗn hợp Fe FeO Chỉdùng dung dịch HCl có thể nhận biết được tối đa

Câu 20: Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch

KOH, dung dịch có màu đỏ Cho tiếp dung dịch HCl vào dung dịch trên đến dư thì hiện tượng quan sátđược là

A màu đỏ sẽ nhạt dần và chuyển thành trong suốt.

Trang 33

B màu đỏ sẽ đậm thêm.

C màu đỏ sẽ nhạt dần và chuyển thành màu xanh.

D màu đỏ vẫn không thay đổi.

Dạng 2: Bài toán HCl tác dụng với kim loại

Phương pháp giải

Phương trình tổng quát:

2M 2nHCl  2MCl nH

Trong đó: n  hóa trị = Số oxi hóa của kim loại M trong muối.

Chú ý: Một số kim loại không phản ứng được với dung dịch HCl là Cu, Ag…

Cách 1: Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học.

Cách 2: Sử dụng các định luật bảo toàn: Bảo toàn electron:

H Cl

Bảo toàn khối lượng: mkl maxit mmuoáimH2

mmuoái mkl mgoác axitHoặc: Công thức tính nhanh: mmuoái mkl71nH2

b) Khối lượng dung dịch Y là

A 200,0 gam B 211,0 gam C 210,2 gam D 39,4 gam.

Trang 34

3 22Al 6HCl  2AlCl 3H 

Ví dụ 1: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl dư, đến khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam muối khan Giá trị của m là

Chọn B.

Ví dụ 2: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 8,96 lít khí

(đktc) và dung dịch Y

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp X

b) Cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Trang 35

Từ (*) và (**) suy ra: x 0,2;y 0,1 

Thành phần phần trăm theo khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp X là

Al Al

b) Dung dịch Y chứa muối: AlCl3 (0,2 mol) và FeCl2 (0,1 mol)

Khối lượng muối khan thu được là:

Trang 36

Ví dụ 4: Cho 5,1 gam hai kim loại Mg và Al tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl, thu được 5,6 lít

H2 (đktc) Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 1: Hòa tan một lượng sắt vào 400 ml dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí

hiđro (đktc) Nồng độ mol của dung dịch HCl là

Câu 2: Cho 0,1 mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư Khối lượng muối thu được là

A 13,60 gam B 1,36 gam C 20,40 gam D 27,20 gam.

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y Cô cạn

dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 4: Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu

được 25,4 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 5: Cho 5,4 gam nhôm vào dung dịch HCl dư, thể tích khí thoát ra (đktc) là

A 4,48 lít B 6,72 lít C 13,44 lít D 8,96 lít.

Câu 6: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu

được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là

Trang 37

Câu 7: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan Giá trị của m là

Câu 9: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí hiđro (đktc).

Phần trăm của nhôm trong hỗn hợp là

Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm bột các kim loại đồng và nhôm vào cốc chứa một lượng dư dung dịch HCl,

thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) còn lại 6,4 gam chất rắn không tan Khối lượng của hỗn hợp X là

Câu 11: Cho 9,6 gam kim loại magie vào 120 gam dung dịch HCl (vừa đủ) Nồng độ phần trăm của dung

dịch sau phản ứng là

Câu 12: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư), thu

được 0,1 mol khí H2 Khối lượng của Fe trong 6,05 gam X là

Câu 13: Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2(đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là

A 70% và 30% B 60% và 40% C 50% và 50% D 80% và 20%.

Câu 14: Hòa tan 12,1 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng hỗn

hợp muối thu được sau phản ứng là

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít

khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 16: Cho m gam hỗn hợp Zn, Fe tác dụng vừa đủ với 73 gam dung dịch HCl 10% Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được 13,15 gam muối Giá trị của m là

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng thu được

11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 12,725 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch X

và 11,2 lít (đktc) Khối lượng muối có trong dung dịch X là

A 45,028 gam B 48,225 gam C 41,500 gam D 45,182 gam.

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp ba kim loại X, Y, Z trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24

lít khí H2 (đktc) và m gam muối Giá trị của m là

Bài tập nâng cao

Trang 38

Câu 20: Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl, thu được

11,20 lít khí (đktc) Để tác dụng với vừa hết 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí clo (đktc) Khối lượngcủa Fe trong hỗn hợp X là

Câu 21: Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung

dịch tăng thêm 7,0 gam so với dung dịch HCl ban đầu Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp đầu lần lượtlà

A 5,8 gam và 3,6 gam B 1,2 gam và 2,4 gam.

C 5,4 gam và 2,4 gam D 2,7 gam và 1,2 gam.

Câu 22: Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Lấy 6,62 gam X cho vào dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít H2(đktc) Mặt khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí clo dư, đun nóng thu được 17,27 gam hỗn hợp chất

rắn Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm về khối lượng của Al trong X gần nhất

với giá trị nào sau đây?

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu

được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trongdung dịch Y là

Câu 24: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn Cho 2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1

gam khí Cho 2 gam X tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượngcủa Fe trong X là

Trong đó: n  hóa trị = Số oxi hóa của kim loại M trong muối.

Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học

Chú ý: Trong trường hợp trung hòa vừa đủ ta có thể giải nhanh như sau:

Bảo toàn nguyên tố H và nhóm OH:

(x, y lần lượt là số nguyên tử H trong axit và số gốc OH trong bazơ)

Bảo toàn khối lượng:

Trang 39

Ví dụ: Dung dịch X chứa đồng thời hai axit là HCl và H2SO4 Để trung hòa 200 ml dung dịch X cần dùng

vừa hết 250 ml dung dịch NaOH 1,2M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được 18,8 gam hỗn hợpmuối khan Xác định nồng độ mol từng axit trong dung dịch X

H SO 2NaOH Na SO 2H O

Theo phương trình: nNaOH  x 2y 0,3 mol

Ta có: mmuoái 58,5x 142y 18,8 gam 

Ví dụ 2: Cho dung dịch chứa 30 gam HCl 30% vào dung dịch chứa 80 gam dung dịch Ba(OH)2 25,65%.

Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được quỳ tím chuyển sang màu

Hướng dẫn giải

Trang 40

Do đó, dung dịch thu được gồm BaCl2 và HCl dư.

 Dung dịch thu được có môi trường axit, do đó quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Chọn A.

Ví dụ 3: Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4

0,25M và HCl 0,75M Thể tích dung dịch X cần vừa đủ để trung hòa 40 ml dung dịch Y là

Gọi V (lít) là thể tích của dung dịch X cần dùng để trung hòa vừa đủ 40ml dung dịch Y

Khi đó: nKOH 0,2V mol;nBa OH 2 0,1V mol

A không làm chuyển màu quỳ tím B làm xanh quỳ tím.

Câu 2: Cho 25 ml dung dịch NaOH 8M tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 6M Dung dịch sau phản ứng

làm quỳ tím

Ngày đăng: 18/05/2021, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w