- HS đọc văn bản, nhận biết đợc nội dung của bài văn nghị luận “ Bàn về đọc sách”- Hiểu đợc những nét cơ bản về tác giả Chu Quang Tiềm và tác phẩm của ông.. đọc sách là con đờng quan trọ
Trang 1Ngày soạn: 1/1/2011
Ngày giảng: 4/1/2011
Ngữ Văn - Bài 17 - tiết 91 Chơng trình địa phơng (Phần văn)
( Ma văn Kháng )
I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: HS hiểu đợc từ cuộc đấu tranh với cái ác và t tởng mê tín, lạc hậu để vơn
lên cuộc sống tốt đẹp, văn minh, hạnh phúc của con ngời
2 Kỹ năng: Phân tích nhân vật, diễn biến hành động và những suy nghĩ quan điểm của
cuộc sống
3.Thái độ: HS biết đấu tranh chống lại cái ác,cái xấu để vơn lên c/s tốt đẹp.
II Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
GV: Nhà văn Ma Văn Kháng ông sinh tại Hà Nội Nhng Lào Cai là quê hơng thứ 2 của
ông.Ông am hiểu về phong tục, tập quán của bà con các dân tộc Lào Cai Sự am hiểu đó
đợc thể hiện khá rõ trong truyện ngắn: Mùa Săn ở N a Le
Hoạt động 1: Đọc, thảo luận chú thích
-MT: HS biết đợc về cuộc đời, sự nghiệp
của tác giả,vị trí của tác phẩm
Trang 2HS trả lời ,nhận xét,GVKL.
Hoạt động 2: HD hs tìm hiểu vb.
-MT: HS phân tích đợc nhân vật và hiểu
đợc nội dung t tởng và giá trị nhân bản của
tác phẩm(đấu tranh với cái ác,t
tởng mê tín, lạc hậu để vơn lên cuộc sống
tốt đẹp )
H:Tìm những chi tiết giới thiệu về nhạc sỹ
Quảng trong văn bản?
TL Anh cha đầy 30 tuổi, anh cha nhập
ngũ,công tác ở ti văn hóa, anh có giọng
hát trầm ấm, anh mê chuyện cổ tích,có
khuôn mặt hồn nhiên đa cảm
H:Tình cảm của anh với dân làng Na Le
đ-ợc thể hiện ở chi tiết nào?
TL:Nhạc sỹ Quảng và dân làng Na Le là
những ngời bạn tri âm, tri kỉ “Anh yêu
khung cảnh thôn bản mập mờ, anh mê
man trong các đêm hát anh là ngời con
của bản Na Le, anh gắn bó với Na Le mà
không muốn về xuôi, anh mê rừng anh
yêu say đắm 1 ngời con gái bản Na Le
GV giới thiệu về nhân vật Quảng sau 10
năm ra tiên tuyến anh lại trở về bản Na Le
TL: Phải lấy cái tinh thần mạnh mẽ của
cuộc đời để truy đổi cái mông muội bán
của tác phẩm muốn gửi gắm đến bạn đọc
H:Tìm những chi tiết giới thiệu về nhân
2 Nhân vật Quân.
Trang 3hình thể của con ngời.Quân cao lớn cân
đối Là cháu trai út của ông già Phù
H: Em thấy cách giới thiệu của tác giả có
HS: thảo luận bàn ->trả lời, NX,GVKL:
GV: Trong cuộc đấu tranh chống lại cái
ác,cái sấu chúng ta cần phải có sức
mạnh,ý chí,có niềm tin đó chính là cuộc
đấu tranh gian khổ, quyết liệt
H:Qua thái độ, lời nói, hành động của ông
già Phù em thấy ông già là ngời ntn?
-MT: HS qua kiến thức đã học,và kiến
thức thực tế-áp dụng giải quyết yêu cầu
Quân đại diện cho sức mạnh,ý chí của ngời dân Na Le trong cuộc đấu tranh chống lại cái ác
Trang 4dám đấu tranh bài trừ nó, những ai
bị nó làm cho mê muội
4 Củng cố, hớng dẫn học bài:
GV khái quát lại kiến thức cơ bản
(Nội dung, NT của tác phẩm)
-Về nhà đọc lại tác phẩm, hiểu rõ nội dung đã học
-Soạn bài: Chơng trình địa phơng phần TLV
Ngày soạn:
Trang 5- HS đọc văn bản, nhận biết đợc nội dung của bài văn nghị luận “ Bàn về đọc sách”
- Hiểu đợc những nét cơ bản về tác giả Chu Quang Tiềm và tác phẩm của ông
- Xác định đợc các luận điểm chính của văn bản
- Thấy đợc sự cần thiết phải đọc sách(Nang cao học vấn)
GV: Tài liệu tham khảo
HS: Soạn bài( đọc văn bản , trả lời các câu hỏi trong sgk)
C/ Các bớc lên lớp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng.
IV Tổ chức giờ học.
1/ ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ số: 9a:……… /………, 9b:……./………
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.( 2 phút )
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Thời
đọc sách Ông muốn truyền lịa cho các thế
hệ sau những suy nghĩ sâu sắc và kinh
nghiệm phong phú của bản thân Bànvề đọc
sách trích trong cuốn Danh nhân TQ bàn về
niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách( Bắc
I/ đọc và thảo luận chú thích:
Trang 6+ Bớc 2: HD học sinh thảo luận chú thích.
Ch: Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Chu Quang Tiềm?
- HS trả lời, gv giảng mở rộng
thêm( Theo sgv- nhngnx điều cần lu ý trang
3)
CH: Em hiểu học thuật nghĩa là gì?
CH: Em hiểu khí chất nghĩa là gì?
CH: Chính trị học nghĩa là gì?
* Hoạt động 2: HD học sinh tìm hiểu văn
bản
- Mục tiêu: Hiểu đợc những nét cơ bản về
tác giả Chu Quang Tiềm và tác phẩm của
ông Xác định đợc các luận điểm chính của
văn bản Thấy đợc sự cần thiết phải đọc
sách(Nang cao học vấn)
- Cách tiến hành:
CH: Tên văn bản bàn về đọc sách cho thấy
kiểu văn bản của bài văn này là gì?
( Văn bản nghị luận)
CH: Kiểu văn bản này quy định cách trình
bày ý kiến của tác giả theo hình thức nào?
( Hệ thống luận điểm)
CH: Xác định những luận điểm chính của
bài văn?
( 2 luận điểm chính:
- Đọc sách là con đờng quan trọng của học
vấn( từ đầu đến phát hiện thế giới mới
- Đọc sách cần đọc chuyên sâu mới thành
học vấn( Phần còn lại)
CH: Các luận điểm trên đợc trình bày trong
2 phần nội dung của văn bản Đó là những
nội dung nào?
- Sự cần thiết của việc đọc sách( vs phải đọc
sách)
- Phơng pháp đọc sách( Đọc sách ntn)
12 phút
25 phút
Trang 7CH: Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,
tác giả đa ra những luận điểm căn bản nào?
( đọc sách là con đờng quan trọng của học
CH: Luận điểm của việc cần thiết phải đọc
sách đợc tác giả phân tích rõ trong trình tự
các lí lẽ nào?
( - Sách là thamnhf tựu đáng quý: Sách là
kho tàng…
- Muốn nâng cao học vấn cần dựa vào
- Đọc sách là hởng thụ để tiến lên con đờng
học vấn)
CH: Theo tác giả sách là kho tàng quý báu
cất giữ di sản tinh thần nhân loại Em hiểu ý
kiến này ntn?
( Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị)
CH: VS tác giả lại quả quyết rằng: Nừu
chúng ta mong tiến lên….điểm xuất phát?
( Vì sách lu giữ hết thảy các thành tôạịhc
vấn của nhân loại Muốn nâng cao học vấn
cần kế thừa những thành tựu này)
CH: Theo tác giả, đọc sách là hởng thụ, là
chuẩn bị trên con đờng học vấn Em hiểu ý
kiến này ntn? Liên hệ thực tế bản thân?
( VD: Tri thức về TV và văn bản giúp ta có
kĩ năng sử dụng đúng và hay ngôn ngữ dân
tộc trong nghe nói, đọc, viết…)
CH: Những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho
em hiểu biết gì về sách và lợi ích của việc
- Đọc sách là hởng thụ để tiến lên con
Trang 8GV khái quát lại nội dung tiết học.
Gọi học sinh tóm tắt đoạn trích thông qua các luận điểm
- Thái độ khoa học nghiêm túc của tác giả đối với việc đọc sách
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích 1 bài vănnghị luận giàu dẫn chứng, lí lẽ để 1 vấn đề
trừu tợng trở nên gần gũi, dễ hiểu
3/ Thái độ: GD học sinh có phơng pháp đọc sách đúng đắn.
II chuẩn bị:
GV: Tài liệu tham khảo( TKBG Ngữ Văn 9 tập 2)
HS: Đọc kĩ lại văn bản và trả lời những câu hỏi còn lại trong sách giáo khoa
III Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng.
IV Tổ chức giờ học.
1/ ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ số: 9a:……… /………, 9b:……./………
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 2 phút )
CH: Nêu sự cần thiết của việc đọc sách qua việc tìm hiểu phần đầu của văn bản?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Thời
gian
Nội dung chính
* Khởi động:
- Mục tiêu : Định hớng học sinh vào nội
dung cần tìm hiểu trong tiết học.
- Cách tiến hành : ở tiết học trớc, chunngs
ta đã tìm hiểu xong phần đầu của văn bảnvới
luận điểm chính nói về sự cần thiết của việc
đọc sách Mộy luận điểm nữa với nội dung
khá quan trọng đó là phơng pháp đọc sách
ntn cho đúng đắn, khoa học, chúng ta cùng
tmf hiểu nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
2 phút
Trang 9tiếp văn bản.
- Mục tiêu : Phơng pháp đúng đắn của việc
đọc sách( Kết hợp đọc diện rộng với việc đọc
sâu cho chuyên môn…) Từ đó liên hệ với
CH: Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã
bộc lộ những suy nghĩ của mình về việc đọc
sách ntn? Quan niệm nào đợc xem là luận
điểm chính xuyên suốt phần văn bản này?
CH: Quan niệm đọc chuyên sâu đợc phân
tích qua những lí lẽ nào?
(- Sách ….khiến ngời ta không chuyên sâu
- Đọc sácg không cốt lấy nhiều…cho kĩ
- Đọc chuyên sâu…thờng thức)
CH: Hãy tóm tắt ý kiến của tác giả về cách
đọc chuyên sâu và không chuyên sâu?
HS tóm tắt, GV nhận xét
CH: Nhận xét về thái độ bình luận và cách
trình bày lí lẽ của tác giả?
CH: Em nhận thức đợc gì từ lời khuyên này
CH: Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc
này? Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc sách
- Phân tích qua so sánh, đối chiếu
cụ thể Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thờng cách đọc không chuyên sâu
Trang 10( Hs tự bộc lộ).
CH: Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về
việc chọn tinh, đọc kĩ và đọc để trang trí?
- HS tóm tắt
CH: Tác giả đã tỏ thái độ ntn về cách đọc
sách này?
CH: Là ngời đọc sách, em nhận đợc từ ý kiến
trên lời khuyên bổ ích nào?
( đọc sách cần tinh, đọc kĩ hơn là nhiều, dối)
CH: Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu
trong đọc sách liên quan đến học vấn rộng và
chuyên đợc tác giả lí giải ntn?
- Tác giả của những lời bàn này là ông Chu
Quang Tiềm, một nhà mĩ học nổi tiếng
CH: Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm
từ lời bàn về đọc sách của ông?
(- Ông là ngời yêu quý sách
- Là ngời có học vấn cao nhờ biết cách đọc
- KL: Đọc sách cốt chuyên sâu,
Trang 11nghị luận này của tác giả?
( Thái độ khen, chê rõ ràng, lí lẽ đợc phân
tích cụ thể , liên hệ, so sánh gần gũi nên dễ
thuyết phục)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tổng kết rút ra
ghi nhớ.
- Mục tiêu: HS rút ra nét chính về giá trị nội
dung và giá trị nghệ thuật của văn bản
- Cách tiến hành:
CH: qua 2 tiết tìm hiểu văn bản, em hãy rút
ra những nét tiêu biểu về nội dung và phơng
pháp nghị luận của tác giả?
- HS trả lời, gv nhận xét, hớng hs vào nội
dung phần ghi nhớ
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ, gv nhấn
mạnh, yêu cầu hs về nhà học thuộc
* Hoạt động 3: Hớng dẫn hs luyện tập.
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã tìm
hiểu về văn bản để giải quyết yêu cầu của
bài tập.
- Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gọi một số học sinh đứng tại chỗ phát
biểu, học sinh khác nhận xét, bổ sung
3 phút
5 phút
nghĩa là cần đọc tinh, đọc kĩ theo mục đích hơn là tham nhiều, đọc dối Ngoài ra còn phải đọc để có học vấn rộng phục vụ cho chuyên môn sâu
4/ Củng cố:2 phút
GV khái quát lai nội dung bài hoc( 2 tiết)
- Sự cần thiết của việc đọc sách
Trang 12- Nhận biết đợc công dụng của khởi ngữ ( Nêu lên đề tài của câu chứa nó) với câu hỏi
thăm dò: cái gì là đối tợng đợc nói tới trong câu này?
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói, viết, biết
đặt câu với khởi ngữ
3/ Thái độ: HS có ý thức sử dụng khởi ngữ khi nói và viết.
II chuẩn bị:
GV: Bảng phụ chép bài tập
HS: Soạn bài( Trả lời các câu hỏi trong sgk)
III Phơng pháp: Vấn đáp, quy nạp, nêu vấn đề.
IV Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức: 1phút
Sĩ số: 9a:……… /………, 9b:……./………
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 1 phút )
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Thời
* Khởi động:
- Mục tiêu : Định hớng và cuốn hút học
sinh muốn tìm hiểu nội dung tiết học.
- Cách tiến hành :
GV đa ví dụ lên bảng phụ , y/c hs pt
+Quyển sách này, tôi chỉ thấy bán ở đây.
ngữ Thành phần đó ngời ta gọi là khởi ngữ
Vậy khởi ngữ là gì? Khởi ngữ với chủ ngữ
đ-ợc phân biệt ntn, khởi ngữ có vai trò và tác
dụng ntn, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu : HS tìm hiểu, phân tích ví dụ và
rút ra đợc khái niệm khởi ngữ, phân biệt khởi
3phút
I Đặc điểm và công dụng của
Trang 13ngữ với chủ ngữ Nhận biết đợc công dụng
của khởi ngữ
- cách tiến hành :
+ Bớc 1 : HS tìm hiểu vị trí và mqh của
khởi ngữ với CN- VN trong câu.
Học sinh đọc yêu cầu bài tập trên bảng phụ
này không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ,
tuy nhiên về mặt nội dung KN có mqh trực
tiếp hay gián tiếp tới phần câu còn lại
không ?
HS trả lời : Có
Cụ thể : +Kn có mqh trực tiếp với phần câu
còn lại (a),(b)- báo trớc nội dung thông tin
trong câu Yếu tố ở khởi ngữ đợc lặp lại y
nguyên ở phần câu còn lại Hoặc KN có thể
đợc lặp lại bởi 1 từ thay thế :
VD : Quyển sách này tôi đọc nó rồi.
+ Trờng hợp yếu tố ở KN có quan hệ gián
tiếp với phần câu còn lại(c)- thông báo đề tài
đợc nói tới trong câu
VD : Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan
khởi ngữ trong câu.
1/ Bài tập (sgk tr-7)
* Bài Tập 1
- Các từ ngữ in đậm: anh (a),Giàu(b), các thể văn trong các lĩnhvực văn nghệ(c):
+ Vị trí: Đứng trớc chủ ngữ
+ Về quan hệ với vị ngữ: Không cóquan hệ trực tiếp với vị ngữ theoquan hệ chủ-vị
* Bài tập 2
- Trớc các từ ngữ in đậm nói trrên
có thể thêm các quan hệ từ nh: (a) Còn (đối với) anh
Trang 14- HS trả lời, sau đó đọc nội dung phần ghi
nhớ, GV nhấn mạnh, yêu cầu học sinh về nhà
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
CH: Tìm khởi ngữ tronng các đoạn trích sau?
- GV gọi 1 ssó học sinh lên bảng làm
+ Bớc 2 ; HD học sinh làm bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
CH: Viết lại câu bằng cách chuyển phần đợc
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải
thì tôi cha giải đợc
4/ Củng cố: 2 phút.
GV khái quát, nhấn mạnh nội dung bài học
+ Khởi ngữ là gì?
+ Vị trí của khởi ngữ trong câu?
+ Mối quan hệ giữa khởi ngữ với các thành phần trong câu?
5/ Hớng dẫn học bài:1 phút
- Về nhà học bài, tự đặt 5 câu trong đó có sử dụng khởi ngữ
- Soạn bài : các thành phần biệt lập
Trang 152/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói, viết
3/ Thái độ: HS có ý thức sử dụng phép phân tích tổng hợp khi nói, viết.
II Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
1.KN tự nhận thức
2.KN t duy
3.KN giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo( Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 9 tập 2)
2 HS: Soạn bài( Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk)
IV Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, quy nạp.
Phân tích để thấy đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nói đối với đối sống con ngời
- Học tập thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn ngọn chặt chẽ
và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
V Các bớc lên lớp.
1/ ổn định tổ chức: 1 phút
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 1 phút )
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Khởi động:
Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tợng nào đó, ngời ta thờng dùng phép phân tích tổng hợp Vậy phân tích tổng hợp là gì? Vai trò của phép phân tích tổng hợp? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1:Tìm hiểu phép lập luận
HD hs trả lời các câu hỏi trong sgk.
CH: ở đoạn mở đầu bài viết đã nêu ra một
loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra
nhận xét về vắn đề gì?
17phút I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1/ Bài tập ( sgk – tr 9).
Văn bản: Trang phục.
a Tác giả đã rút ra nhận xét về vấn đề: “Ăn mặc chỉnh tề”, cụ
Trang 16CH: Hai luận điểm chính trọng văn bản là
Từ: “ Cô gái một mình trong hang
sâu….đến đó là “văn hoá xã hội”
Luận điểm 2: “ Y phục xứng kì đức
Từ: “ Dù mặc đẹp….phù hợp với môi
Trờng”
CH: Sau khi đã nêu một số biểu hiện của
những “quy tắc ngầm” về trang phục, bài
viết đã dùng phép lập luận gì để “ chốt lại
vấn đề”? Phép lập luận này thờng đặt ở vị
trí nào trong bài văn?
- HS đọc to, rõ ràng mục ghi nhhớ, GV
nhấn mạnh, yêu cầu học sinh về nhà học
- Hai luận điểm chính trong văn bản là:
+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những
“quy tắc ngầm” mang tính văn hoá xã hội
+ Trang phục phải phù hợp với
đặc điểm, tức là phải giản dị, hàihoà với môi trờng xung quanh
- Để xác lập 2 luận điểm trên, tác giả đã sd phép phân tích, cụ thể
b Để chốt lại vấn đề, tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một lập luận ở cuối văn bản: “ Thế mới biết, trang phục….là trang phục đẹp”
2 Ghi nhớ
( sgk – tr 10)
II/ Luyện tập.
Trang 17bài tập.
HS xem lại văn bản – Bàn về đọc sách
của Chu Quang Tiềm–
HD học sinh trả lời các câu hỏi trong bài
tập 1.
CH: Tác giả đã phân tíc ntn để làm sáng tỏ
luận điểm: “ Học vấn không chỉ là chuyện
đọc sách, nhng sách vẫn là con đờng quan
- Phân tích luận điểm: “ Học vấnkhông chỉ là chuyện đọc sách, nhng sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn”
+ Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau
+ Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “ Khotàng quý báu, đợc lu giữ trong sách”…
+ đọc sách là “ Hởng thụ” thànhquả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm
+ Đọc sách phải đọc những cái cơ bản nhất, cần thiết nhất cho công việc và cs của mình
- Phân tích cách đọc sách
+ Tham đọc nhiều mà chỉ “ Liếcqua” cốt để khoe khoang là mình đã đọc sách nhng sách kia thì chẳng khác gì “ Chuồn chuồn đạp nớc”
+ đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu sa, trầm ngâm, tích luỹ…
+ Có 2 loại sách cần đọclà sách
về kiến thức chuyên ngành…
- Vai trò của phép phân tích trong lập luận
Trang 18+ Trong văn bản nghị luận, phântích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu.
+ MĐ của phân tích và tổng hợp
là giúp cho ngời nghe, ngời đọc
“ Nhận thức đúng, hiểu đúng vấn đề…”
- Làm hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Luyện tập phân tích và tổng hợp
3/ Thái độ: HS có ý thức sử dụng phép phân tích tổng hợp khi nói, viết.
II Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
1.KN tự nhận thức
2.KN t duy
3.KN giải quyết vấn đề
III chuẩn bị:
GV: Tài liệu tham khảo( Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 9 tập 2)
HS: Soạn bài( Làm trớc các bài tập trong tiết luyện tập)
IV Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề.
IV các bớc lên lớp.
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 3 phút )
CH: Nh thế nào là phép phân tích tổng hợp? Vai trò của phép phân tích, tổng hợp?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Khởi động:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về phân tích, tổng hợp, đồng thời rèn cho học sinh kĩ
năng nhận dịên văn bản phân tích, tổng hợp và kĩ năng viết văn bản phân tích , tổng hợp Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Trang 19* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh làm bài
tập 1.
- Mục tiêu: HS phát hiện đợc phép lập luận sd
trong bài văn XĐ đợc luận điểm và trình tự
phân tích luận điểm
HS đọc yêu cầu bài tập.(Yêu cầu học sinh đọc
các đoạn văn trong sgk – tr 11.)
HD hs trả lời các câu hỏi trong bài tập 1.
CH: Cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận
nào và vận dụng ntn?(Luận điểm và trình tự
phân tích ở đoạn văn a?)
CH: luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn
b?
* Hoạt động 2: HD học sinh làm bài tập 2.
- Mục tiêu: HS biết vận dụng lí thuyết đã học
để thực hành phân tích một vấn đề HS đọc yêu
cầu của bài tập2
HD học sinh thực hiện các yêu cầu của tập
CH: Thế nào là học qua loa, đối phó?
CH: Những biểu hiện của học đối phó là gì?
+ Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các
điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trờ…
+ Thứ 2, cái hay thể hiệnở những
+ Thứ 2, do nguyên nhân chủ quan(
đay là đk đủ): Tinh thần kiên trì phấn đấu học tập không mệt mỏi vàkhông ngừng trau dồi phẩm chất
đạo đức tốt đẹp
2/ Bài tập 2: (sgk – tr 12).
Thực hành phân tích 1 vấn đề: “ Bản chất của lối học đối phó để nêulên tác hại của nó”
- Học qua loa đối phó có các biểu hiện sau:
+ Học không có đầu, có đuôi, không đến nơi, đến chốn…
+ Học cốt chỉ để khoe mẽ là đã có bằng nọ, bằng kia, nhng thực ra đầu
óc trống rỗng…
Trang 20CH: Phân tích bản chất của lối học đối phó? Và
HS đọc yêu cầu bài tập
HD học sinh phân tích các lí do khiến mọi
ng-ời phải đọc sách
CH: Tại sao phải đọc sách?
- HS dựa vào văn bản: Bàn về đọc sách của tác
giả Chu quang Tiềm để trả lời, GV nhận xét,
kết luận:
- GV nhấn mạnh: Đọc sách là vô cùng cần thiết
nhng cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải
biết cách đọc sách mới có hiệu quả
* Hoạt động 4: HD học sinh làm bài tập 4.
- Mục tiêu: HS viết đợc đoạn văn tổng hợp
những vđ đã phân tích trên
Yêu cầu hs đọc y/c bài tập 4.
Yêu cầu học sinh ngồi tại lớp viết bài ( 13
+ Học đối phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn…
- Bản chất của lối học đối phó:+ Bản chất: Có hình thức của học tập nh: Cũng đến lớp, cũng đọc sách…nhng không có thực chất “
Đầu óc rỗng tuếch…”
+ Tác hại: Đối với xh: trở thành gánh nặng cho xã hội
ĐV bản thân: Hiệu quả học tập ngày càng thấp
3/ bài tập 3: Thực hành phân tích
1 văn bản.
Dựa vào văn bản: BVĐS của CQT Háy phân tích lí do khiến mọi ngời phải đọc sách
- Sách là kho trí thức tích luỹ hàng nghìn năm của nhân loại Vì vậy bất kì ai muốn có hiểu biết phải đọcsách
- Tri thức trong sách bao gồmnhữngkiến thức khoa học và những kinh nghiệm thực tiễnđã
đợc đúc kết Do vậy nếu không đọc sách sẽ bị lạc hậu, không thể tiến
bộ đợc
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhân loại thì mênh mông
nh đại dơng còn hiểu biết của chúng ta thì chỉ là vài giọt nớc vô cùng nhỏ bé, từ đó chúng ta mới có thái độ khiêm tốn và ý chí cao trong học tập
* Bài tập 4.
( sgk- tr12)
Trang 21( Nguyễn Đình Thi)
I Mục tiêu.
1/ Kiến thức: HS nhận biết đợc:
- Những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Thi
- Chia đợc bố cục và xác định đợc nội dung chính của mỗi phần trong văn bản
- Phân tích để thấy đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nói đối với đờisống con ngời
- Học tập thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn ngọn chặt chẽ
và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện phép phân tích và tổng hợp
3 Thái độ: : HS có ý thức sử dụng phép phân tích tổng hợp khi nói, viết.
II Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
HS: Soạn bài( Làm trớc các bài tập trong tiết luyện tập)
IV Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng.
V các bớc lên lớp.
1/ ổn định tổ chức:1 phút
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 1 phút )
GV kiểm tra việc soạn bài ở nhà của học sinh
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Khởi động.
Văn nghệ là một "món ăn tinh thần" không thể thiếu đợc trong đời sống của mỗi con
ngời Tại sao lại nh vậy?
Tìm hiểu văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" của tác giả Nguyễn Đình Thi sẽ giúpchúng ta thấy đợc những giá trị của văn nghệ trong đời sống của con ngời
Trang 22* Hoạt động 1: HD hs đọc và thảo luận chú
HD học sinh thảo luận chú thích.
CH: Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Đình Thi?
HS trả lời, GV gỉng mở rộng thêm
Giáo viên gọi học sinh giải thích nghĩa của 1
số từ khó: 1, 6, 11
* Hoạt động 2: HD học sinh tìm hiểu bố cục.
- Mục tiêu: HS chia đợc bố cục và xác định
đ-ợc hệ thống luận điểm của văn bản
CH: Hãy xác định bố cục của văn bản và hệ
thống luận điểm của văn bản thể hiện quan bố
cục đó?
- P1: Từ đầu đến của tâm hồn( Nội dung của
văn nghệ)
- P2: Tiếp đến Tiếng nói của tình cảm( Sự cần
thiết của văn nghệ đối với cuộc sống con ngời.)
- P3: Còn lại (Con đờng đến với con ngời của
văn nghệ)
* Hoạt động 3: HD học sinh tìm hiểu văn
bản.
- Mục tiêu: Phân tích để thấy đợc nội dung
của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nói đối
với đời sống con ngời Học tập thêm cách viết
bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn
ngọn chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn
CH: Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?
Phát hiện luận điểm trong phần này?
3 phút
22 phút
Trang 23giả đã đa ra những dẫn chứng cụ thể nào?
(- TP văn nghệ: Không chỉ là những lời lẽ
suông, lí thuyết khô khan, cứng nhắc…
- Nó chứa đựng tâm hồn, tình cảm của ngời
nghệ sĩ
- Nó luôn khám phá tác động mạnh mẽ đến
ng-ời đọc.)
CH: Tiếng nói của văn nghệ đã đem đến cho
ngời đọc, ngời nghe những gì?
HS thảo luận nhóm theo bàn, gv lấy ý kiến,
nhận xét, kl:
CH: Nh vậy nội dung tiếng nói của văn nghệ
có gì khác so với nội dung các môn khoa học
xã hội khác ?
( Những bộ môn khoa học xã hội khác đi vào
khám phá, miêu tả, đúc kết bộ mặt tự nhiên
hay xã hội, các quy luật khách quan)
CH: Từ đó, em hiểu ntn về nội dung tiếng nói
văn nghệ?
HD học sinh tìm hiểu sự cần thiết của văn
nghệ đối với đời sống con ngời.
GV yêu cầu hs theo dõi phần 2 của văn bản
CH: Tại sao con ngời cần tiếng nói của văn
nghệ?
( Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn
cách bởi cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ nối
họ với cs bên ngoài)
CH: Tác giả đã đa ra dẫn chứng cụ thể nào?
Tình huống cụ thể nào lập luận?
( ví dụ Những ngời tù chính trị từ sở mật
thám:+ Bị ngăn cách với thế giới bên ngoài, bị
tra tấn, bị đánh đập, không gian tối tăm chật
hẹp….Tiéng nói văn nghệ đến với họ nh phép
màu nhiệm, một sức mạnh cổ vũ tinh thần to
lớn
Hay những ngời sống lam lũ, vất vả, u tối cả
cđ Tiếng nói văn nghệ làm cho tâm hồn họ
đ-ợc sống, quên đi nỗi cơ cực hàng ngày)
CH: Em nhận xét gì về dẫn chứng và lí lẽ họ đa
ra để lập luận? Từ đó cho thấy vs con ngời cần
- Tiếng nói của văn nghệ đã đem
đến cho ngời đọc, ngời nghe nhữngnhận thức, những rung cảm, mởrộng và phát huy qua từng thế hệ
- Nội dung chủ yếu của văn nghệmang tính cụ thể, sinh động, là đờisống tình cảm của con ngời qua cáinhìn và tình cảm có tính cá nhâncủa nghệ sĩ
2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với đời sống con ngời.
Trang 24đến tiếng nói văn nghệ?
HD học sinh tìm hiểu con đờng đến với ngời
đọc của văn nghệ.
GV yêu cầu hs theo dõi tiếp vào phần còn lại
CH: Trong đoạn văn khồng ít lần tác giả đã đa
ra quan niệm của mình về bản chất của nghệ
thuật Bản chất đó là gì?
( - Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
- Nghệ thuật là t tởng, nhng là t tởng đã
đợc nghệ thuật hoá, nghĩa là không trừu
tợng mà là t tởng cụ thể, sinh động, náu mình
yên lặng, lắng sâu và kín đáo chứ không lộ
liễu, khô khan, áp đặt…)
CH: Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và làm rõ
con đờng đến với ngời tiếp nhận, tạo nên sức
mạnh của nghệ thuật là gì?
CH: Với cách tác động con đờng tình cảm
nh vậy, văn nghệ sẽ giúp con ngời phát triển
nh thế nào?
*Hoạt động 4: HD hs tổng kết rút ra ghi nhớ.
- Mục tiêu: HS rút ra những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của văn bản.
CH: Qua tìm hiểu, hãy nêu một vài nhận xét
về cách viết nghị luận của tác giả?
- Dẫn chứng đa ra tiêu biểu, cụ thể,sinh động, lập luận chặt chẽ, đầysức thuyết phục – Phân tích mộtcách thấm thía sự cần thiết của vănnghệ đối với đời sống con
ngời Văn nghệ giúp cho chúng ta
đ-ợc sống đầy đủ hơn, phong phú hơnvới cuộc đời của chính mình
3 Con đờng đến với ngời đọc của văn nghệ.
- T tởng của nghệ thuật không khôkhan, trìu tợng và lắng sâu, thấmvào những cảm xúc, những nỗi niềm
→ lay động cảm xúc, đi vào nhậnthức, tâm hồn chúng ta qua con đ-ờng tình cảm
- Khi tác động bằng nội dung,cách thức đặc biệt ấy giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xâydựng mình
Văn nghệ thực hiện chức năng của
nó một cách tự nhiên, có kết quả lâubền, sâu sắc
IV Ghi nhớ: SGK- tr 17.
Trang 25* Hoạt động 5: HD hs luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và sự hiểu biết
sau khi đã học xong văn bản để giải quyết yêu
cầu của bài tập.
IV Luyện tập
4/ Củng cốvà hớng dẫn học bài : 3 phút
GV khái quát lại nội dung bài học:
- Nội dung phản ánh của văn nghệ
- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
- Con đờng đến với ngời đọc của văn nghệ
VN học bài, tóm tắt đợc văn bản, học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- HS nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng sd tình thái, tp cảm thán trong câu khi nói và viết.
3/ Thái độ:: HS có ý thức sử dụng tình thái, tp cảm thán trong câu khi nói và viết.
II Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
HS: Soạn bài( trả lời các câu hỏi trong sách giào khoa)
IV Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, quy nạp.
V các bớc lên lớp.
1/ ổn định tổ chức:1 phút
Trang 262/ Kiểm tra đầu giờ.( 1 phút )
GV kiểm tra việc soạn bài ở nhà của học sinh
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Khởi động:
Trong một câu, các bộ phận có vai trò (chức năng) không đồng đều nh nhau Có những
bộ phận trực tiếp diễn đạt nghĩa sự việc của câu Có những bộ phận không trực tiếp nóilên sự việc mà đợc dùng để nêu thái độ của ngời nói đối với ngời nghe, hoặc đối với sựviệc đợc nói đến trong câu Tiết học này sẽ giới thiệu về thành phần đó - thành phầnbiệt lập
*Hoạt động1: Tìm hiểu thành phần tình
thái
- Mục tiêu: HS nhận biết thành phần biệt
lập: tình thái, Công dụng của mỗi thành phần
trong câu Biết đặt câu có thành phần tình
thái
HD hs tìm hiểu thành phần tình thái.
Giáo viên gọi học sinh đọc 2 câu văn trong
SGK Giáo viên viết nhanh từng câu lên bảng
nháp
CH: Các từ in đậm trong các câu trên thể
hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc
đ-ợc nêu trong câu nh thế nào?
- Mục tiêu: HS nhận biết thành phần biệt
lập: cảm thán, Công dụng của mỗi thành
phần trong câu Biết đặt câu có thành phần
cảm thán
Học sinh đọc ghi nhớ Giáo viên gọi 1 học
sinh nhắc lại ý cần ghi nhớ
CH: Hãy lấy một ví dụ về tình thái ở trong
Trang 27sự việc.
CH: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc
kêu trời ơi?
- Nhờ phần tiếp theo sau những tiếng này
? Các từ in đậm đó đợc biểu lộ điều gì?
(Biểu lộ tâm lí của ngời nói)
CH: Nhận xét gì về vai trò của từ in đậm?
CH: Thành phần cảm thán trong câu là gì?
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ: Giáo
viên nhấn mạnh lại nội dung của ghi nhớ
Tại sao nói thành phần tình thái và thành phần cảm thán là các thành phần biệt lập?
HS trả lời, GV nhận xét, khái quát lại nội dung bài học
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4
- Soạn bài : Các thành phần biệt lập ( Tiếp theo)
Trang 28Học sinh nhận biết một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống, nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nnghị luận xã hội.
3/ Thái độ: GD học sinh có ý thức viết bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời
GV: Tài liệu tham khảo( Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 9 tập 2
HS: Soạn bài( trả lời các câu hỏi trong sách giào khoa)
IV Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề.
V Các bớc lên lớp:
1/ ổn định tổ chức:1 phút
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 1 phút )
GV kiểm tra việc soạn bài ở nhà của học sinh
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Khởi động.
- Nghị luận là một nhu cầu thờng xuyên, không thể thiếu đợc trong cuộc sống hàng
ngày Nghị luận là một lĩnh vực rất rộng lớn, trong khuôn khổ của tiết học học sinh sẽ
đợc tìm hiểu về nghị luận một sự việc, một hiện tợng đời sống
* Hoạt động 1:Tìm hiểu về một sự việc hiện tợng
trong đời sống
- Mục tiêu: Học sinh nhận biết một hình thức
nghị luận phổ biến trong đời sống, nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống
Giáo viên gọi học sinh đọc bài văn trong SGK
H- Bài văn gồm mấy đoạn? nội dung chính của
từng đoạn?
- Đoạn 1: Sự xuất hiện của bệnh lề mề
- Đoạn 2: Biểu hiện của những ngời có bệnh lề
mề
- Đoạn 3: Nguyên nhân tạo ra căn bệnh lề mề
- Đoạn 4: Tác hại của căn bệnh lề mề
- Đoạn 5: Cần giảm tối đa những yếu tố có thể
Trang 29- Đi chậm chễ trong một số công việc
- Không coi trọng công việc, tập thể, thời gian
CH: Tác giả đã trình bày về hiện tợng đợc nêu
CH: Nêu lên khái niệm và yêu cầu đối với việc
nghị luận về một hiện tợng, sự việc đời sống?
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ, gv nhấn
mạnh, yêu cầu hs về nhà học thuộc
* Hoạt động 2: HD hs luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải bài tập.
HD hs làm bài tập 1
Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập Sau đó
tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo yêu cầu
- Bài văn đợc trình bày theo trìnhtự:
+ Nêu lên hiện tợng lề mề+ Phân tích các nguyên nhân vàtác hại của căn bệnh
+ Giải pháp để khắc phục cănbệnh
- Thứ nhất có liên quan đến vấn đềsức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, sk của cộng đồng và vđ nòi giống
- Thứ 2, có liên quan đến vđ bảo
Trang 30- Khái niệm về nghị luận một việc, hiện tợng đời sống.
- Yêu cầu về nội dung bài nghị luận về hiện tợng, sự việc đời sống
- Yêu cầu về hình thức của lối nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống
Học ghi nhớ Chuẩn bị bài tiết 103: Cách làm bài nghị luận
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
3/ Thái độ: GD học sinh có ý thức viết bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời
GV: Tài liệu tham khảo( Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 9 tập 2
HS: Soạn bài( trả lời các câu hỏi trong sách giào khoa)
IV Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, gợi mở
V Các bớc lên lớp.
1/ ổn định tổ chức:1 phút
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 3 phút )
CH: Thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
*Khởi động.
Đứng trớc một đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống, để có thể làm tốt đềbài đó chúng ta cần phải tiến hành những công việc nh thế nào? Nội dung tiết học bàihôm nay sẽ giúp chúng ta điều đó
* Hoạt động 1:
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc cách làm một
bài văn nghị luận về một sự việc, hhiện tợng
đời sống
HD học sinh tìm hiểu đề bài nghị luận về 1
sự việc, hiện tợng đời sống
I Đề bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
Đề1: Tấm gơng học sinh nghèo
vợt khó, học giỏi26’
Trang 31Giáo viên lần lợt gọi học sinh đọc các đề đã
nêu trong SGK
CH: Sự việc nêu ra trong từng đề đó là gì?
CH: Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
Hãy chỉ ra những điểm giống nhau đó?
Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh tự ra một đề
bài tơng tự
HĐ2: HD học sinh cách làm bài văn nghị
Đề 2: Hậu quả của chất độc màu
da cam và các biện pháp khắc phụcnhững hậu quả đó
4 Củng cố và hớng dẫn học bài: 2 phút
- Cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống
- Học ghi nhớ, tự ra một đề bài lập dàn ý cho đề bài đó
- Ôn tập kĩ kiểu bài văn nghị luận, chuẩn bị viết bài tập làm văn số 5
Trang 32HS nhận thức đợc những cái mạnh, caí yếu trong tính cách, lối sống và thói quen của con ngời VN; yêu cầu phải gấp rút khắc phục cái yếu , hình thành những đức tính, lối sống và thói quen mới, tốt đẹp để góp phần đa đất nớc đi vào công nghiệp hoá,hiện đại hoá trong thế kỉ XXI Nắm vững trình tự và nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lời lẽdung dị và thuyết phục của tác giả.
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu, phân tích văn bản nghị luận về một vấn đề
con ngời xã hội
3/ Thái độ: GD học sinh có thái độ thẳng thắn khi nhìn vào sự thật, biết khắc phục cái
yếu và phát huy những điểm mạnh của chính bản thân khi bớc vào thể kỉ mới
II Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
1.KN tự nhận thức
2.KN t duy
3 KN giao tiếp
III Chuẩn bị:
GV: Tài liệu tham khảo( Hệ thống câu hỏi ngữ văn 9)
HS: Soạn bài( trả lời các câu hỏi trong sách giào khoa phần đọc- hiểu văn bản)
IV Phơng pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề, bình giảng.
V Các bớc lên lớp:
1/ ổn định tổ chức:1 phút
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 3 phút )
CH: Hãy phân tích để làm rõ sự cần thiết của văn nghệ đối với đời sống con ngời?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Khởi động.
Bớc vào thế kỉ XXI, thiên niên kỉ III, thanh niên VN chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì cho hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu nh Bác Hồ mong mỏi ngay từ ngày độc lập đầu tiên? Một trong những lời khuyên, những lời chuyện trò về 1 trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí phó thủ tớng Vũ Kkhoan viết nhân dịp đầu năm 2001
HD học sinh thảo luận chú thích.
CH: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Vũ
Trang 33CH: Kinh tế tri thức nghĩa là gì?
CH: Bao cấp có nghĩa là gì?
* Hoạt động 2: HD học sinh tìm hiểu bố cục
- P1: Câu mở đầu văn bản( Nêu vấn đề chuẩn
bị hành trang bớc vào thế kỉ mới)
- P2: Tiếp đến…thờng đố kị nhau( Giải quyết
vđ, trình bày 2 luận điểm: Đòi hỏi của thế kỉ
mới, những cái mạnh và cái yếu của ngời VN)
- P3: còn lại( Kết thúc vấn đề): Việc quyết định
đầu tiên đối với thế hệ trẻ VN
* Hoạt động 3: HD học sinh tìm hỉểu văn
bản.
- Mục tiêu: HS nhận thức đợc những cái
mạnh, caí yếu trong tính cách, lối sống và thói
quen của con ng\ời VN; yêu cầu phải gấp rút
khắc phục cái yếu , hình thành những đức tính,
lối sống và thói quen mới, tốt đẹp để góp phần
đa đất nớc đi vào cônng nghiệp hoá, hiện đại
hoá trong thế kỉ XXI Nắm vững trình tự và
nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lời lẽ dung dị và
thuyết phục của tác giả
HD học sinh tìm hiểu phần mở bài.
CH: Luận điểm chính của phần này
đợc nêu trong lời văn nào?
( Lớp trẻ……kinh tế mới)
Chỉ ra các thông tin của luận điểm này theo các
yêu cầu: Đối tợng tác động, Nội dung tác động,
mục đích tác động?
( - Lớp tre…
- Nhận ra cái mạnh,…
- Rèn những thói quen tốt….)
CH: Trọng tâm của luận điểm là gì?
CH; Vấn đề quan tâm của tác giả có cần thiết
ko? VS?
CH: Em hiểu gì về tác giả từ mối quan tâm này
của ông?
( Tác giả là ng\ời có tầm nhìn xa trông rộng, lo
lắng cho tiền đồ của đất nớc)
HD học sinh tìm hiểu phần thân bài.
CH: Bài văn nghị luận này đợc viết vào thời
3phút
20 phút
2/ Phần thân bài.
Trang 34điểm nào của dân tộc và ls?
( Tết cổ truyền, nớc ta và cả nhân loài bớc vào
thế kỉ mới)
CH: VS tác giả tin rằng trong thời khắc nh vậy,
ai ai cũng nói tới sự chuẩn bị hành trang bớc
vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới?
( Vì mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin hi
vọng….)
CH: Tác giả đã nêu những yêu cầu khách quan
và chủ quan cho sự phát triển kt của nớc ta:
Đâu là y/c kq, đâu là y/c chủ quan?
Hs trả lời, gv nhận xét bổ sung
CH: VS tác giả cho rằng trong những hành
trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con ngời là
( Vì vấn đề nghị luận cảu tác giả mang nội
dung kt chính trị cuả thời hiện đại, liên quan
đến nhiều ngời.)
CH: Tác dụng của lập luận này?
CH: Từ đó, việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mố đợc kết luận ntn?
CH: Tóm tắt những điểm mạnh của con ngời
VN theo nhận xét của tác giả?
( Thông tin nhạy bén với cái mới Cần cù, sáng
tạo Đoàn kết trong kháng chiến Thích ứng
nhanh.)
CH: Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì trong
hành trang của ngời VN khi bớc vào tk mới?
a/ Những đòi hỏi của thế kỉ mới.
- Lập luận ngắn gọn, diễn đạt đợc những thông tin kt mới
- Thông tin nhanh gọn, dễ hiểu
- Bớc vào thế kỉ mới, mỗi ngời trong chúng ta, cũng nh toàn nhân loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành tranng trớc yêu cầu phát triển cao của nề kinh tế
b/ Những điểm mạnh và điểm yếu của con ngời VN.
Trang 35CH: Tóm tắt những điểm yếu của con
Ngời VN theo cách nhìn nhận của tác giả?
( Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực
hành, thiếu đức tính tỉ mỉ….)
CH: Những điểm yếu này gây trở ngại gì cho
chúng ta khi bớc vào thế kỉ mới?
CH: ở luận điểm này, cách lập luận của tác giả
có gì đặc biệt? Tác dụng?
CH: Sự nphân tích của tác giả nghiêng về diểm
mạnh hay điểm yếu của con ngời VN? ( Điểm
yếu)
CH: Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?
( Monng muốn ngời VN khônng chỉ biết tự hào
về hững giá trị truyền thống tốt đẹp mà còn
biết băn khoăn lo lắng về những yếu kém rất
cần đợc khắc phục của mình)
HD học sinh tìm hiểu phần kết bài.
CH: Tác giả đã nêu ra những yêu cầu nào đv
hành trang của ngời VN khi bớc vào thế kỉ
( Từ giờ giấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi…)
CH: Tác giả đã đặt lòng tin trớc hết vào lớp trẻ
Điều này cho thấy tình cảm của tác giả đv thế
- Các luận cứ đợc nêu song song, sdthành ngữ, tục ngữ Nêu bật cả cái mạnh và cái yếu của ngời VN
3/ Phần kết bài.
- Lo lắng, tin yêu và hi vọng thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn bị tốt hành trang b-
ớc vào thế kỉ mới
IV/ Ghi nhớ
( SGK – Tr 30)
Trang 36nghệ thuật sau khi đã tìm hiểu xong văn bản.
CH: Nêu những nét chính về nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
HS đọc ghi nhớ, GV nhấn mạnh, yêu cầu hs về
nhà học thuộc
* Hoạt động 4: Hớng dẫn hs luyện tập.
- Mục tiêu: HS vận dung sự hiểu biết về tác
phẩm đề giải quyết nội dung yêu cầu bài tập
HD học sinh làm bài tập 1.
CH: Nêu dẫn chứng trong thực tế để làm rõ 1
số điểm mạnh, điểm yếu của ngời VN
5 phút
V/ luyện tập.
1/ Bài tập 1.
2/ Bài tập 2.
4/ Củng cố, hớng dẫn học bài: 2 phút
GV khái quát lại nội dung bài học
- Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng, lập luận ngắn gọn, sd thành ngữ và tụcngữ
- Niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của dt và nêu bật những hạn chế cần phảikhắc phục của ngời VN để chuẩn bị đầy đủ hành trang bớc vào thế kỉ mới
VN học bài, soạn bài: Chó sói và cừu tronng thơ ngụ ngôn của La phong ten
HS nhận diện đợc các thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú trong câu
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng các thành phần gọi đáp và thành
Trang 37GV: Tài liệu tham khảo( TKBG Ngữ Văn 9 tập 1)
HS: Soạn bài( trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa)
IV Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, quy nạp.
V Các bớc lên lớp
1/ ổn định tổ chức:1 phút
2/ Kiểm tra đầu giờ.( 3 phút )
CH: Nêu công dụng của thành phần tình thái và thành phần cảm thán? Cho ví dụ?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Khởi động:
Cũng là thành phần biệt lập trong câu, thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú có
công dụng ntn, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1:Tìm hiểu thành phần gọi đáp
- Mục tiêu: HS nhận diện đợc các thành phần gọi -
đáp
HD học sinh tìm hiểu thành phần gọi- đáp.
- HS đọc yêu cầu bài tập
CH: Trong những từ ngữ in đậm, từ ngữ nào đợc
dùng để gọi, từ ngữ nào đợc dùng để đáp?
CH: Những từ ngữ dung để gọi ngời khác hay đáp
lời ngời khác có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của
câu hay không?
CH: Trong những từ ngữ in đậm đó, từ ngữ nào
đợc dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào đợc
dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn ra?
*HĐ2: HD học sinh tìm hiểu thành phần phụ
chú.
- Mục tiêu: HS nhận diện đợc các thành phần phụ
chú trong câu
HS đọc yêu cầu bài tập
CH: Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sv của mỗi
câu trên có thay đổi không? VS?
11 phút
11 phút
đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là các thành phần biệt lập
- Từ “ này” dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp
- Cụm từ “ Tha ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
II/ Thành phần phụ chú 1/ b i tập( sgk tr 31, 32) à –
- Khi lợc bỏ các từ ngữ in đậm,nghĩa sv của các câu trên không thay đổi vì các từ ngữ in
Trang 38CH: Nếu ở câu a, các từ ngữ in đậm đợc thêm vào
để chú thích cho cụm từ nào?
CH: Trong câu b, cụm chủ – vị in đậm chú thích
* Hoạt động 2: HD học sinh luyện tập.
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về thành phần
gọi - đáp và thành phần phụ chú để giải quyết 1 số
bài tập
HD hs làm bài tập 1:
HS đọc yêu cầu bài tập 1
CH: Tìm thành phần gọi - đáp trong đoạn trích sau
đây và cho biết các từ nào đợc dùng để gọi, các từ
nào đợc dùng để đáp Quan hệ giữa ngời gọi và
ngời đáp là quan hệ gì?
HD hs làm bài tập 2.
CH: Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau
và cho biết lời gọi - đáp đó hớng đến ai?
HD hs làm bài tập 3;
CH: Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích
sau và cho biết chúng bổ sung điều gì?
HD hs làm bài tập 4.
CH: Hãy cho biết thành phần phụ chú ở mỗi câu
15 phút
đậm là các thành phần biệt lập
đợc viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc cú pháp củacâu
- Từ ngữ in đậm trong câu a chú thích cho cụm từ “ đứa congái đầu lòng”
- Cụm chủ – vị in đậm trong câu b chú tyhích điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”
2/ Bài tập 2.
a Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi
b Đối tợng hớng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trongcộng đồng ngời Việt
3/ Bài tập 3.
a Thành phần phụ chú “ Kể cả anh” giải thích cho cụm từ “ mọi ngời”
b Thành phần phụ chú “ các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ,
đặc biệt là những ngời mẹ” giải thích cho cụm từ “ Những ngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này”
4/ Bài tập 4.
Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ
Trang 39trong bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ nào trớc
đó? ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hhoặc cung cấp thông tin
phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau
4/ Củng cố, hớng dẫn học bài: 2 phút
GV khái quát lại nội dung bài học
- Công dụng của thành phần phụ chú,
- Công dụng của thành phần gọi - đáp
VN học bài, làm các bài tập còn lại
Soạn bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng viật, tập làm văn
2/ Kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng xã hội( Tìm
ý, trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu)
3/ Thái độ: Giáo dục hs ý thức tự giác làm bài.
II Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
Nớc ta có nhiều tấm gơng vợt lên số phận, học tập thành công em hãy viết bài nêu
suy nghĩ của mìnhvề những con ngời ấy.
4/ HS làm bài, GV theo dõi.(85 phút)
Trang 405/ Thu bài, nhận xét ý thức làm bài của HS.
- Tổng số bài làm của HS: 9a: ………… , 9b:………
- ý thức làm bài của HS
Đáp án Biểu điểm. –
* Đáp án:
- Yêu cầu: Bài viết cần đảm bảo các ý sau:
+ Về thể loại: Nghị luận xã hội
+ Về nội dung: Cần nêu bật đợc các ý chính sau:
Vấn đề về các sv, hiện tợng cần nghị luận: Những tấm gơng vợt lên số phận, học tậpthành công
Giới thịêu đợc những tấm gơng vợt lên số phận, học giỏi
Phân tích đợc ý nghĩa trong nghị lực sống của những tấm gơng đó
Đánh giá ý nghĩa việc làm của những tấm gơng đó
Rút ra bài học cho bản thân
+ Về hình thức: Bài viết theo bố cục 3 phần, có luận điểm rõ ràng, luận cứ và lập luận
phù hợp, nhất quán, giữa các phần phải đảm bảo tính liên kết, không sai lỗi chính tả,ngữ pháp
* Biểu điểm:
9- 10 điểm: Đạt tất cả các yêu cầu trên
7-8 điểm: Bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc… , sai một vài lỗi chính tả
5 – 6 điểm: Bài viết có bố cục rõ ràng, thiếu 1 ý nhỏ, sai một vài lỗi chính tả
3 – 4 điểm: Bài viết có bố cục rõ ràng, thiếu 2 ý, sai một số lỗi chính tả, diễn đạt lủngcủng
1 – 2 điểm: Bài viết bố cục không rõ ràng, diễn đạt lủng củng, thiếu nhiều ý và mắcnhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
0 điểm: Không đạt tất cả các yêu cầu trên
4 Củng cố, hớng dẫn học bài ( 2phút )
GV nhận xét ý thức làm bàu của HS Nhắc nhở 1 số vấn đề cần thiết, rút kinh nghiệmcho giờ sau
Về nhà chuẩn bị đáp án ( Dàn ý ) cho đề bài vừa làm
Soạn bài: Nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lí