1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an CN8 chuan KT 3 cot

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy vẽ các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của vật thể sau (theo tỉ lệ 1:1 với kích thước cho trên hình vẽ): (1đ).. ĐÁP ÁN:.[r]

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 18/08/2010 Tiết: 01 Ngày dạy: 24/08/2010

- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, tìm hiểu dung bài học ở nhà

2 Phương pháp:

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Xung quanh chúng ta có biết

bao nhiêu là sản phẩm do bàn

tay khối óc của con người

sáng tạo, từ cái đinh vít đến

các bộ phận của ô tô, máy

bay, các ngôi nhà và các công

- HS ghi tựa bài

Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN

VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG.

- HS nêu

Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN

VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất: 20’.

Từ hình 1.1 GV hướng dẫn HS

tìm hiểu ý nghĩa

- HS thảo luận và trả lời

I BẢN VẼ KĨ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT:

Trang 2

? Trong giao tiếp hàng ngày,

con người thường dùng các

phương tiện gì?

? Phương tiện giao tiếp nào

đạt hiệu quả cao nhất?Vì sao?

trình đúng như ý muốn của

người thiết kế thì người thiết

kế phải thể hiện nó bằng cái

gì?

? Người công nhân khi chế

tạo các sản phẩm và thi công

các công trình thì căn cứ vào

đâu?

* Đưa bản vẽ kỹ thuật và tranh

vẽ cho học sinh xem

+ Hình vẽ (h1.1d) Cấm hútthuốc lá

- HS trả lời

Hình vẽ Vì chỉ cần nhìn vàohình 1.1d là đã biết được nộidung thông tin cần truyền đạttới mọi người là (Cấm hútthuốc lá)

- Bằng bản vẽ

- Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật

- Tranh vẽ thể hiện hình dạng,

sự vật xung quanh có thể cụthể hoặc không Bản vẽ kỹthuật cần chính xác

- Thể hiện hình dạng bênngoài của sản phẩm

- Bản vẽ còn có chữ và số ghitrực tiếp trên bản vẽ

- Ta có thể biết được vật liệucủa sản phẩm dựa vào bản vẽ

Kết luận:

* Hình vẽ là một phương tiệnquan trọng dùng trong giaotiếp

* Bản vẽ diễn tả chính xáchình dạng, kết cấu của sảnphẩm hoặc các công trình

* Bản vẽ kĩ thuật là ngônngữ dùng chung trong kĩ thuật

Trang 3

- GV nhấn mạnh tầm quan

trọng của bản vẽ kĩ thuật đối

với sản xuất

* Thảo luận:

? Hãy cho biết các hình 1.2 a,

b và c cĩ liên quan như thế

thi cơng dựa vào bản vẽ; 1.2c:

trao đổi ý tưởng về bản vẽ

- Cung cấp thơng tin giữa nhàthiết kế và người cơng nhân

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Bản vẽ kĩ thuật được dùng đểchế tạo, lắp ráp và thi cơng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống: 10’.

? Nếu mạch điện khơng lắp

theo sơ đồ, khi hoạt động sẽ

- Mạch hoạt động khơng tốthoặc cĩ thể hư hỏng

- Giúp ta sử dụng sản phẩmhiệu quả và an tồn

để người sử dụng sản phẩm cĩhiệu quả và an tồn

* Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật : 5’

+ GT: biển báo, biển cấm,…

+ QS: sơ đồ đội hình, đội ngũ,

- Vì mỗi ngành KT sử dụngnhững kí hiệu, qui tắc riêngcủa ngành mình

- BVKT vẽ bằng tay và bằngmáy

- Học VKT để ứng dụng vàothực tế cĩ hiệu quả

III BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KĨ THUẬT:

- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều

BẢN VẼ

Quân sự

Giao thơng

Điện lực

Kiến

Cơ khí

Nông

nghiệ p

Xây dựng

Trang 4

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung.

Kết luận:

- Yêu cầu Hs vẽ H1.4 vào tập

- Nhận xét, bổ sung

- Vẽ H1.4 vào tập

có bản vẽ riêng của ngànhmình

- Học vẽ kĩ thuật để ứngdụng vào sản xuất và đời sống

* Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: 5’

? Phương tiện nào đạt hiệu

quả cao nhất trong giao tiếp?

Trang 5

Tuần: 01 Ngày soạn: 23/08/2010 Tiết: 02 Ngày dạy: 27/08/2010

- Nhận biết các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật

- Biết được các hình chiếu của một vật thể trong thực tế

- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình

- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

hình chiếu của vật thể Như

vậy hình chiếu là hình biểu

hiện một mặt nhìn thấy của vật

thể đối với người quan sát

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS trả lời

- Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng

để chế tạo, lắp ráp và thi công

- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụngvào sản xuất và đời sống

- Một số lĩnh vực kĩ thuật có

sử dụng bản vẽ là: cơ khí, xâydựng, giao thông, nôngnghiệp,

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 6

đứng trước vật thể Phần khuất

được thể hiện bằng nét đứt

Vậy có các phép chiếu nào?

Tên gọi hình chiếu ở trên bản

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu: 10’.

? Khi có nguồn sáng chiếu

? Vì sao lại có bóng của biển

báo giao thông trên mặt

đường?

? “Tia chiếu” trong hình là

yếu tố nào? Mặt phẳng trong

hình là yếu tố nào? Bóng của

biển báo giao thông được gọi

là gì?

? Như vậy để tạo ra hình

chiếu của vật thể thì cần có

những yếu tố nào?

? Hãy cho biết cách vẽ hình

chiếu của một điểm?

- Gọi Hs đọc thông tin trong

- Quan sát

- Do ánh sáng của đèn đườngchiếu vào biển báo

- Tia chiếu là ánh đèn

Mặt phẳng là mặt đường Bóng của biển báo là hìnhchiếu

- Tia chiếu, vật thể , mặt phẳngchiếu

- Cho tia chiếu đi qua điểmđó

- Đọc thông tin SGK

- Hình nhận được trên mặtphẳng chiếu gọi là hình chiếucủa vật thể

- Nhận xét, bổ sung

- Ghi nhận

I KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU:

Hình chiếu của vật thể làhình ảnh của vật thể thu đượctrên mặt phẳng chiếu khi có tiachiếu đi xuyên qua vật thể đó

VD: Bóng cây, bóng người,

Trang 7

GV dựa vào hình 2.1 và

thực nghiệm bằng cách dùng

đèn pin chiếu vật mẫu lên mặt

tường và đi đến kết luận: con

người đã mô tả hiện tượng tự

nhiên này để diễn tả hình dạng

của vật thể bằng phép chiếu

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chiếu: 10’.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

H2.2 SGK

? Nêu nhận xét về đặc điểm

các tia chiếu trong hình a, b

và c? Nêu tên gọi

- Hình b: các tia chiếu songsong nhau.(phép chiếu songsong)

- Hình c: các tia chiếu vuônggóc với mặt phẳng chiếu (phépchiếu vuông góc)

- Nhận xét, bổ sung

- Ghi nhận

- Ánh sáng của nến ( phépchiếu xuyên tâm)

- Ánh sáng mặt trời (phépchiếu vuông góc - phép chiếusong song)

- Phép chiếu xuyên tâm:

có các tia chiếu đồng quy tạimột điểm

- Phép chiếu song song:

có các tia chiếu song songnhau

- Phép chiếu vuông góc:

có các tia chiếu song songnhau và vuông góc với mặtphẳng chiếu

* Hoạt động 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ: 15’

- HCB: thuộc MPCB có hướngchiếu từ trên xuống

- HCC: thuộc MPCC có hướngchiếu từ trái sang

- Vì để diễn tả đầy đủ các hình

III CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC:

1 Các mặt chiếu:

Các mặt phẳng hìnhchiếu gồm:

- Mặt phẳng chínhdiện gọi là mặt phẳng chiếuđứng

- Mặt nằm ngang gọi

là mặt phẳng chiếu bằng

- Mặt cạnh bên phảigọi là mặt phẳng chiếu cạnh

Trang 8

hình chiếu để biểu diễn vật

thể? Nếu chỉ dùng một hình

chiếu có được không? Vì sao?

- GV rút ra kết luận: mỗi hình

chiếu là hình 2 chiều, vì vậy

phải dùng nhiều hình chiếu để

Dùng một hình chiếu diễn tảkhông đầy đủ

- Tiện cho việc quan sát theomột hướng nhất định

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát

- MPCB bên dưới MPCĐ,MPCC bên phải MPCĐ

- Hình chiếu cạnh cóhướng chiếu từ trái sang

IV VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU:

Vị trí các hình chiếu ở trên

bản vẽ như sau:

- Hình chiếu bằng ởdưới hình chiếu đứng

- Hình chiếu cạnh ở bênphải hình chiếu đứng

chiếu của vật thể (Bài 3)

+ Tìm hiểu đặc điểm của

các khối đa diện: Hình lăng

trụ, hình hộp, hình chóp đều

(Bài 4)

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Tuần: 02 Ngày soạn: 27/08/2010 Tiết: 03 Ngày dạy: 31/08/2010

Bài 4 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được các khối đa diện thường gặp

- Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều

- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ, mô hình các khối đa diện

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, tìm hiểu dung bài học ở nhà

2 Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, kết hợp với thuyết trình

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu khái niệm hình

VD: Bóng cây, bóng người,

Đặc điểm của các tia chiếckhác nhau cho ta các phépchiếu khác nhau:

- Phép chiếu xuyên tâm cócác tia chiếu đồng quy tại mộtđiểm

- Phép chiếu song song cócác tia chiếu song song vớinhau

- Phép chiếu vuông góc cócác tia ciếu vuông góc với mặtphẳng hình chiếu

* Vị trí các hình chiếu ở trênbản vẽ như sau:

- Hình chiếu bằng ở dướihình chiếu đứng

Trang 10

- Nhận xét, kết luận điểm.

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Khối đa diện là một khối

được bao bởi các hình đa giác

nghiên cứu bài Bài 4: BẢN

VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

bài

- Hình chiếu cạnh ở bênphải hình chiếu đứng

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khối đa diện: 10’.

- GV cho HS quan sát tranh

vẽ, mô hình các khối đa diện

- KL: Khối đa diện được bao

bởi các hình đa giác phẳng

- Hình b : gồm các hình chữnhật và hình tam giác

- Hình c : Gồm hình vuông vàcác hình tam giác

- Khối đa diện được bao bởicác hình đa giác phẳng

- Hộp thuốc, bao diêm, kim tựtháp, tháp chuông nhà thờ, bútchì 6 cạnh…

- Ghi nhận

I KHỐI ĐA DIỆN:

Khối đa diện được bao bởicác hình đa giác phẳng

Ví dụ: Hình hộp chữ nhật,hình lăng trụ đều, hình chópđều

- Hình hộp chữ nhậtđược bao bởi 6 hình chữ nhật

2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:

Trang 11

- HCĐ: mặt chính diện

- HCB: mặt nằm ngang phíatrên

- Hình chiếu bằng: Chobiết chiều dài và chiều rộng

- Hình chiếu cạnh: Chobiết chiều rộng và chiều cao

* Hoạt động 4: Tìm hiểu hình lăng trụ đều và hình chóp đều: 15’

- Quan sát hình 4.4

? Cho biết hình lăng trụ đều

được bao bởi các hình gì?

? Hãy cho VD về hình lăng

- Bút chì lục giác, đai ốc, trụ đáhình vuông…

- Chiều dài cạnh đáy, chiều caođáy, chiều cao lăng trụ

- Tìm hiểu, hoàn thành bảng4.3

III HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU:

1 Thế nào là hình lăng trụ đều:

- Hình lăng trụ đều đượcbao bởi hai mặt đáy là 2 hình

đa giác đều bằng nhau và cácmặt bên là các hình chữ nhậtbằng nhau

2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều:

- Hai hình chiếu của hìnhlăng trụ đều là hình chữ nhật,một hình chiếu là đa giác đều

- Kích thước của hình lăngtrụ đều gồm chiều dài cạnhđáy, chiều cao đáy, chiều caolăng trụ

Trang 12

? Các hình 1, 2, 3 là các hình

chiếu gì?

? Chúng có hình dạng như

thế nào?

? Thể hiện kích thước nào

của hình lăng trụ đều?

- Hình chóp đều được baobởi mặt đáy là một hình đa giácđều và các mặt bên là các hìnhtam giác cân bằng nhau cóchung đỉnh

2 Hình chiếu của hình chóp đều:

- Hai hình chiếu của hìnhchóp đều là hình tam giác, mộthình chiếu là hình vuông

- Kích thước của hìnhchóp đều gồm chiều dài cạnhđáy và chiều cao hình chóp

1 Đứng Tam

giác cân

a, h

Trang 13

3 Thái độ:

- Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu

- HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi Sách giáokhoa, vở ghi, giấy A4, bút chì, thước

2 Phương pháp:

- Phương pháp hướng dẫn luyện tập thực hành

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Khối đa diện là gì? Cho ví

Trang 14

hướng chiếu khác nhau Chúng

ĐA DIỆN.

- HS nêu

Bài 5 Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI

ĐA DIỆN.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu: 15’.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

và nêu mục tiêu của bài thực

bày bài làm trên giấy A4, và vẽ

khung tên góc dưới phía bên

- Quan sát, tìm hiểu, ghi nhớ

- Quan sát, ghi nhớ hướng dẫncủa GV

- Ghi nhớ, thực hiện

I CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ, thước kẻ eke,compa

- Vật liệu: giấy vẽ khổ A4,bút chì, tẩy…

II NỘI DUNG:

1 Đọc bản vẽ các khối đa

diện:

- Hoàn thành bảng 5.1

- Vẽ các hình chiếu đứng,chiếu bằng, chiếu cạnh củamột trong các vật thể A, B, C,D

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỰC HÀNH:

- Thực hiện trên giấy A4

- Hoàn thành bảng 5.1

- Vẽ các hình chiếu đứng,chiếu bằng, chiếu cạnh củamột trong các vật thể A, B, C,D

* Hoạt động 3: Tổ chức thực hành: 20’.

- Tổ chức cho HS luyện tập

thực hành

- Giám sát HS thực hành vẽ,

điều chỉnh uốn nắn kịp thời

- Kiểm tra phát hiện điển hình

làm tốt và làm sai để rút kinh

nghiệm trước lớp

- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:

+ Phải xđ hình dạng hình

chiếu trước khi tiến hành vẽ

+ Đầu tiên vẽ mờ, sau đó vẽ

của BV hoặc sang hẳn mặt bên

- Thực hiện theo hướng dẫn vànội dung yêu cầu của GV

- Trình bày kết quả

IV THỰC HÀNH:

- Hoàn thành bảng 5.1

- Vẽ các hình chiếu đứng,chiếu bằng, chiếu cạnh củamột trong các vật thể A, B, C,D

Trang 15

yêu cầu qui ước không? ví dụ

về đường nét biểu diễn đúng

Trang 16

Tuần: 03 Ngày soạn: 01/09/2010 Tiết: 05 Ngày dạy: 07/09/2010

Bài 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY.

- Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp với thuyết trình

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong đời sống hằng ngày,

chúng ta thường gặp rất nhiều

vật thể có dạng khối tròn xoay

(như cái chén, dĩa, lọ hoa, )

và khối tròn xoay là một khối

hình học được tạo thành khi

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY.

- HS nêu

Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY.

Trang 17

Hoàn thành bài tập

- Nón lá, hộp sữa, quả bóng,viên bi, viên phấn …

- Ghi nhận

I KHỐI TRÒN XOAY:

Khối tròn xoay được tạothành khi quay một hình phẳngquanh một đường cố định (trụcquay) của hình

Ví dụ: hình cầu, hình nón,

hình trụ

+ Hình trụ: Khi quay

một hình chữ nhật một vòngquanh một cạnh cố định (h6.2a)

+ Hình nón: Khi quay

một tam giác vuông một vòngquanh một cạnh góc vuông cốđịnh (h6.2b)

+ Hình cầu: Khi quay

một nửa hình tròn một vòngquanh đường kính cố định(h6.2c)

* Hoạt động 3: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu: 20’.

H6.4, H6.5 trả lời các câu hỏi

sau bằng cách điền vào bảng

6.1, 6.2, 6.3:

? Mỗi hình chiếu có hình

dạng như thế nào?

? Mỗi hình chiếu thể hiện kích

thước nào của khối tròn xoay?

- 3 hình chiếu bằng đều là hình tròn

II HÌNH CHIẾU CỦA HÌNH TRỤ, HÌNH NÓN, HÌNH CẦU:

1 Hình trụ:

Hình chiếu Hình dạng Kích thước

Trang 18

hình chiếu bằng ở mỗi bản

vẽ?

- Gọi Hs đọc Chú ý trong

SGK

Kết luận: Đối với các bản

vẽ khối tròn xoay thường chỉ

dùng hai hình chiếu để thể

hiện (hình chiếu thể hiện mắt

bên và chiều cao, hình còn lại

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

Hình dạng

Kích thước

Trang 19

- Nhận xét tiết học.

Tuần: 03 Ngày soạn: 05/09/2010 Tiết: 06 Ngày dạy: 10/09/2010

Bài 7 Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY.

- Phương pháp hướng dẫn luyện tập thực hành

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Hình trụ được tạo thành

như thế nào? Nếu đặt mặt đáy

của hình trụ song song với

Trang 20

- HS nêu.

Bài 7: Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu: 10’.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

và nêu mục tiêu của bài thực

trình bày bài làm trên giấy A4,

và vẽ khung tên góc dưới phía

bên phải bản vẽ

- Hướng dẫn HS cách đánh giá

kết quả

- Quan sát, tìm hiểu, ghi nhớ

- Quan sát, ghi nhớ hướng dẫncủa GV

- Ghi nhớ, thực hiện

I CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ, thước kẻ eke,compa

- Vật liệu: giấy vẽ khổ A4,bút chì

II NỘI DUNG: Hoàn thành

IV THỰC HÀNH:

- Quan sát hình 7.1 và hình 7.2trang 27 và 28 sgk Hoàn thànhbảng 7.1 và bảng 7.2 vao giấy

giá bài làm của mình dựa theo

mục tiêu, thu bài vê chấm

V NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:

Trang 21

trên bản vẽ kĩ thuật.

- Nhận xét tiết học

Tuần: 04 Ngày soạn: 09/09/2010 Tiết: 07 Ngày dạy: 14/09/2010

Chương II BẢN VẼ KĨ THUẬT.

Bài 8 KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT HÌNH CẮT.

Bài 9 BẢN VẼ CHI TIẾT.

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong cuộc sống, để thấy

được phần bên trong của vật

nào đó ta thường bổ đôi vật đó

ra Trong vẽ kĩ thuật cũng vậy,

chi tiết để áp dụng vào các bản

vẽ bất kỳ Đó là nội dung bài

học hôm nay

Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN

VẼ KĨ THUẬT – HÌNH

CẮT.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN

VẼ KĨ THUẬT – HÌNH CẮT.

- HS nêu

Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN

VẼ KĨ THUẬT – HÌNH CẮT.

Trang 22

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật: 7 ’

- Yêu cầu HS nhắc lại vai trò

của BVKT trong sản xuất

- Nhận xét

- Kết luận: BVKT là tài liệu kĩ

thuật chủ yếu của sản phẩm,

được lập ra trong quá trình

thiết kế và ứng dụng vào quá

- GV mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều

có loại bản vẽ của mình trong

đó có 2 loại bản vẽ kĩ thuật

thuộc hai lĩnh vực quan trọng

là những loại bản vẽ nào?

- Nhận xét

? BV cơ khí liên quan đến

những công đoạn nào?BV xây

- Quan sát

- Trình bày những thông tin kĩthuật của sản phẩm: hình dạng,kích thước, yêu cầu kĩ thuật,tên sản phẩm,

- Hình vẽ, các kí hiệu trênBVKT thể hiện theo một quytắc thống nhất

- HS trả lời:

+ Bản vẽ cơ khí

+ Bản vẽ xây dựng

- Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửdụng,…

- Thiết kế, thi công, sử dụng,

kĩ thuật của sản phẩm dướidạng các hình vẽ và các kí hiệutheo quy tắc thống nhất vàthường vẽ theo tỉ lệ

- Có 2 loại bản vẽ kĩ thuậtthuộc hai lĩnh vực quan trọnglà:

+ Bản vẽ cơ khí

+ Bản vẽ xây dựng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt: 10’

? Trong vẽ kĩ thuật, để diễn tả

hình dạng ngoài của chi tiết,

người ta dùng những hình

biểu diễn nào?

- Nhận xét

? Muốn thấy rõ cấu tạo bên

trong của một bộ phận cơ thể

- Hình cắt dùng để biểudiễn rõ hơn hình dạng bêntrong của vật thể Phần vật thể

bị mặt phẳng cắt qua được kẻgạch gạch

Trang 23

diễn tả rõ hình dạng, kết cấu

bên trong của chi tiết ta

dùng phương pháp cắt”

- Cho HS quan sát cách cắt đôi

quả cam (như hình 8.1 SGK)

trước hết phải chế tạo từng chi

tiết của chiếc mỏy, sau đó lắp

ráp các chi tiết đó lại với nhau

thành chiếc máy hoàn chỉnh

Khi chế tạo chi tiết, ta phải căn

cứ vào bản vẽ chi tiết

Cho HS xem BV ống lót, một

số chi tiết như bulông, đai ốc

Để hiểu rõ hơn chúng ta sang

Bài 9: BẢN VẼ CHI TIẾT.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

bài

- Quan sát

- Hình cắt ống lót được tạothành bằng cách dùng một mặtphẳng cắt đôi ống lót sau đóchiếu phần nửa sau vật thể lênmặt phẳng hình chiếu

- Kẻ bằng nét gạch gạch

- Dùng thể hiện rõ kết cấubên trong của vật thể

- Hình cắt là hình biểu diễnphần vật thể ở sau mặt phẳngcắt

- Hình cắt dùng để biểu diễn

rõ hơn hình dạng bên trongcủa vật thể Phần vật thể bịmặt phẳng cắt qua được kẻgạch gạch

- Lắng nghe

Bài 9: BẢN VẼ CHI TIẾT.

- HS nêu

Bài 9: BẢN VẼ CHI TIẾT.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung bản vẽ chi tiết: 10’

? Bản vẽ chi tiết là bản vẽ như

thế nào?

- Nhận xét, kết luận

BVCT là tài liệu kỹ thuật gồm

hình vẽ của chi tiết và những

số liệu cần thiết để chế tạo và

kiểm tra

- Cho HS quan sát bản vẽ chi

- Là BVKT thể hiện đây đủnhững thông tin chủ yếu cầncho việc chế tạo, gia công,kiểm tra chi tiết

I NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT:

Bản vẽ chi tiết dùng để chếtạo và kiểm tra chi tiết máy Nội dung của bản vẽ chi tiếtbao gồm:

a Hình biểu diễn: gồm

hình cắt, mặt cắt, diễn tả hìnhdạng và kết cấu của chi tiết

Trang 24

? Yêu cầu kĩ thuật gia công

chi tiết Ống lót như thế nào?

? Khung tên thể hiện những

nội dung chính nào?

Kết luận (Sơ đồ nội dung bản

vẽ chi tiết - Hình 9.2 SGK)

- Thảo luận nhóm.

- Hình cắt (hình chiếu đứng)

và hình chiếu cạnh

Biểu diễn hình dạng bên trong

và bên ngoài của ống lót

- Đường kính trong, đườngkính ngoài và chiều dài.(mm)

- Làm tù cạnh và mạ kẽm

- Tên chi tiết là ống lót, vậtliệu là thép,

- Nhận xét chéo giữa cácnhóm

c Yêu cầu kĩ thuật: Gồm

các chỉ dẫn về gia công, xử lí

bề mặt

d Khung tên: tên gọi chi

tiết, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu bản

vẽ, cơ sở thiết kế và các thôngtin cần thiết để xác định chitiết

* Hoạt động 5: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết: 10’

- Nhìn vào sơ đồ nội dung bản

vẽ chi tiết Em hãy cho biết ta

Yêu cầu HS tự tìm hiểu trình

tự đọc, nội dung cần hiểu và

những thông tin cần thiết của

kích thước nào của chi tiết?

Thế nào là kích thước chung

- Các kích thước trên bản vẽ:

Kích thước chung của chitiết: 30, 28

Kích thước các phần củachi tiết: đường kính ngoài 28,đường kính trong 16, chiềudài 30

II ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT:

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:

- Bước 1: Khung tn:Đọc nội dung ghi trong khungtên

- Bước 2: Hình biểu diễn:Phân tích các hình chiếu, hìnhcắt

- Bước 3: Kích thước:Phân tích kích thước

- Bước 4: Yêu cầu kĩ thuật:Đọc yêu cầu kĩ thuật

- Bước 5: Tổng hợp: Mô tảhình dạng và cấu tạo của chitiết, công dụng của chi tiết đó

Trang 25

và kích thước các phần của

chi tiết?

Yu cầu kĩ thuật phải nêu

được nội dung gì?

Tổng hợp phải nêu nội dung

* Qui ước vẽ ren (ren trong,

ren ngoài, ren khuất)

- Nhận xét tiết học

Trang 26

Tuần: 04 Ngày soạn: 12/09/2010 Tiết: 08 Ngày dạy: 17/09/2010

Bài 11 BIỂU DIỄN REN.

- GV: SGK; tài liệu tham khảo, tranh vẽ (phóng to)

Mẫu vật: Bulông, đai ốc…

- HS: SGK; Vở ghi, vở bài tập

2 Phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày nội dung bản vẽ

b Kích thước: gồm kích

thước chiều dài, chiều rộng,chiều cao, kích thước đườngkính, cần thiết cho việc chếtạo và kiểm tra chi tiết

c Yêu cầu kĩ thuật: Gồm

các chỉ dẫn về gia công, xử lí

bề mặt

d Khung tên: tên gọi chi

tiết, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu bản

vẽ, cơ sở thiết kế và các thôngtin cần thiết để xác định chitiết

Trình tự đọc bản vẽ chi

tiết:

- Bước 1: Khung tên: Đọc

Trang 27

- Nhận xét, kết luận điểm.

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Ren dùng để lắp ghép các

chi tiết hay dùng để truyền lực

Ren được hình thành trên mặt

ngoài của trục gọi là ren ngoài

(ren trục) hoặc được hình

thành ở mặt trong của lỗ gọi là

ren trong (ren lỗ) Vậy các ren

này được biểu hiện như thế

nào trên bản vẽ chi tiết? Đó là

nội dung bài học hôm nay:

Bài 11: BIỂU DIỄN REN.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

bài

nội dung ghi trong khung tên

- Bước 2: Hình biểu diễn:

Phân tích các hình chiếu, hìnhcắt

- Bước 3: Kích thước:

Phân tích kích thước

- Bước 4: Yu cầu kĩ thuật:

Đọc yêu cầu kĩ thuật

- Bước 5: Tổng hợp: Mô tảhình dạng và cấu tạo của chitiết, công dụng của chi tiết đó

- HS ghi tựa bài

Bài 11: BIỂU DIỄN REN.

- HS nêu

Bài 11: BIỂU DIỄN REN.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết có ren: 12’

- Giới thiệu vài chi tiết có ren

? Kể tên vài chi tiết có ren

trên chiếc xe đạp?Hoặc một

số đồ vật và chi tiết có ren

thường thấy?

- Nhận xét

- Cho HS quan sát H11.1

SGK

Hãy nêu tên và công dụng

các chi tiết có ren trong hình

- Quan sát

a Làm cho mặt ghế đượclap ghép với chân ghế

b Làm cho nắp lọ mực lắpkín lọ mực

c, e Làm cho bóng đèn lắpghép với đui đèn

d Làm cho 2 chi tiết đượcghép lại với nhau (vít cấy)

g, h Làm cho các chi tiếtđược ghép lại với nhau(bulông, đai ốc)

- Để lắp ghép các chi tiết lạivới nhau

- Ghi nhận

I CHI TIẾT CÓ REN:

Ren dùng để ghép nối hay đểtruyền lực

Vd: Bulông, đai ốc, vít cấy,

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy ước vẽ ren: 20’

Trang 28

- Ren có kết cấu phức tạp nên

các loại ren đều được vẽ theo

chân ren, đỉnh ren, giới hạn

ren, đường kính ngoài, đường

đường đỉnh ren, đường chân

ren, vòng đỉnh ren, vòng chân

chân ren, đỉnh ren, giới hạn

ren, đường kính ngoài, đường

đường đỉnh ren, đường chân

ren, vòng đỉnh ren, vòng chân

- Ren ngoài là ren được hình

thành ở mặt ngoài của chi tiết

II QUY ƯỚC VẼ REN:

1 Ren ngoài (ren trục):

Ren ngoài là ren đượchình thành ở mặt ngoài của chitiết

2 Ren trong (ren lỗ):

Là ren được hìnhthành ở mặt trong của lỗ

* Quy ước vẽ ren nhìn thấy:

- Đường đỉnh ren vàđường giới hạn ren vẽ bằng nétliền đậm

- Đường chân ren vẽbằng nét liền mảnh và vòngchân ren chỉ vẽ bằng 3/4 vòng

3 Ren bị che khuất:

* Quy ước vẽ ren bị che

khuất:

Các đường đỉnh ren,

đường chân ren và đường giớihạn ren đều vẽ bằng nét đứt

Trang 29

- Yêu cầu HS quan sát hình

11.6 và trả lời câu hỏi sau:

? Trong trường hợp ren trục

hoặc ren lỗ bị che khuất thì

các đường đỉnh ren, chân ren

và đường giới hạn ren được

? Trình bày quy ước vẽ ren

thấy và ren khuất?

2)

Hình cắt b Hình chiếu f

Trang 30

Tuần: 05 Ngày soạn: 17/09/2010 Tiết: 09 Ngày dạy: 21/09/2010

Bài 10 Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT.

Bài 12: Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN.

- Phương pháp hướng dẫn luyện tập thực hành

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Ren được dùng để làm gì?

? Hãy nêu quy ước vẽ ren

nhìn thấy và ren bị che khuất?

Vd: Bulông, đai ốc, vít cấy,

* Quy ước vẽ ren nhìn thấy:

- Đường đỉnh ren và đườnggiới hạn ren vẽ bằng nét liềnđậm

- Đường chân ren vẽ bằng nétliền mảnh và vòng chân ren chỉ

vẽ bằng 3/4 vòng

* Quy ước vẽ ren bị che

khuất:

Các đường đỉnh ren, đường

chân ren và đường giới hạn renđều vẽ bằng nét đứt

Trang 31

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Bản vẽ chi tiết bao gồm các

hình biểu diễn, các kích thước

và các thơng tin cần thiết khác

để xác định chi tiết máy Để

nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ

chi tiết cĩ hình cắt, từ đĩ hình

thành tác phong làm việc theo

chuẩn mực của lao động kĩ

thuật (theo qui trình) chúng ta

TIẾT ĐƠN GIẢN CĨ REN.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

bài

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 10: Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CĨ HÌNH CẮT.

Bài 12: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CĨ REN.

- HS nêu

Bài 10: Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CĨ HÌNH CẮT Bài 12: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CĨ REN.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu: 7’.

* Thơng báo: Vịng đai là một

chi tiết của bộ vịng đai dùng

để ghép nối chi tiết hình trụ

với các chi tiết khác

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- B1: Ơn lại trình tự đọcbản vẽ chi tiết

- B2: Đọc bản vẽ vịng đai

và cơn cĩ ren đúng theo trình

tự

- B3: Kẻ bảng theo mẫubảng 9.1 (bài 9) và ghi phầntrả lời vào bảng

* Hoạt động 3: Tổ chức thực hành, nhận xét và đánh giá bài thực hành: 30’.

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân bài thực hành theo các

bước vào mẫu báo cáo

- HS thực hiện

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu vòng đai Bản vẽ

1 Khung tên - Tên gọi

chi tiết.

- Vật liệu.

- Vịng đai.

- Thép.

IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:

Trang 32

- Tên gọi hình chiếu.

- Vị trí hình cắt.

- Hình chiếu bằng.

- Hình cắt

ở hình chiếu đứng.

3 Kích thước

- Kích thước chung của chi tiết.

- Kích thước các phần của chi tiết.

- 140, 50, R39.

- Đường kính trong

50.

- Chiều dày 10.

- Đường kính lỗ 

12.

- Khoảng cách 2 lỗ 110.

4 Yêu cầu kĩ thuật

- Làm sạch.

- Xử lý

bề mặt.

- Làm tù cạnh.

- Mạ kẽm.

5 Tổng hợp

- Mơ tả hình dạng

và cấu tạo của chi tiết.

- Cơng dụng của chi tiết.

- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, hai bên hình hộp chữ nhật cĩ lỗ trịn.

- Dùng để ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác.

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu vòng đai Bản vẽ

1 Khung tên

- Tên gọi chi tiết.

- Vật liệu.

- Tỉ lệ.

- Cơn cĩ ren.

- Thép.

- 1:1

2 Hình biểu diễn

- Tên gọi hình chiếu.

- Vị trí hình cắt.

- Hình chiếu cạnh.

- ở hình chiếu đứng.

3 Kích thước - Kích

thước chung của chi tiết.

- Kích thước các phần của chi tiết.

- Rộng

18, dày 10.

- Đầu lớn

18, đầu bé

14.

- Kích

Trang 33

thước ren M8 x 1 ren hệ mét, đường kính d=8, bước ren P=1.

4 Yêu cầu kĩ thuật

- Làm sạch.

- Xử lý bề mặt.

- Tơi cứng.

- Mạ kẽm.

5 Tổng hợp

- Mơ tả hình dạng

và cấu tạo của chi tiết.

- Cơng dụng của chi tiết.

- Cơn dạng hình nĩn cụt cĩ lỗ ren ở giữa.

- Dùng

để lắp với trục của cọc lái ( xe đạp).

Trang 34

Tuần: 05 Ngày soạn: 19/09/2010 Tiết: 10 Ngày dạy: 24/09/2010

- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong quá trình SX người

ta căn cứ vào bản vẽ chi tiết để

chế tạo và kiểm tra chi tiết,

căn cứ vào bản vẽ nào để lắp

ghép được các chi tiết với

Bài học hôm nay sẽ giúp các

em trả lời được câu hỏi đó

Bài 13: BẢN VẼ LẮP.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

bài

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS ghi tựa bài

Trang 35

? Vị trí tương đối giữa các chi

tiết như thế no?

? Các kích thước ghi trên bản

- Thể hiện: vòng đai(2 cái),đai ốc (2 cái), vòng đệm (2cái), bu lông (2 cái)

- Vị trí tương đối giữa cácchi tiết: Đai ốc trên cùng, đếnvòng đệm, vòng đai và bu lôngM10 ở dưới cng

- Kích thước chung: dài 140,rộng 50, đường kính vòngngoài 78

- Kích thước lắp giữa cácchi tiết: M10

- Kích thước xác địnhkhoảng cách giữa các chi tiết:

* Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:

- Hình biểu diễn: Gồm

hình chiếu, hình cắt diễn tảhình dạng và kết cấu vị trí cácchi tiết

- Khung tên: Ghi các nội

dung như tên gọi sản phẩm, tỉ

lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ quanthiết kế hoặc quản lĩ sảnphẩm

- Yêu cầu HS chỉ ra nội dung

cần hiểu của từng bước: khung

tên, bảng kê, hình biểu diễn,

kích thước, phân tích chi tiết,

tổng hợp

? Hãy nêu tên gọi sản phẩm

và tỷ lệ bản vẽ?

? Hãy nêu tên gọi chi tiết và

số lượng chi tiết?

Trang 36

? Hãy nêu tên gọi hình chiếu,

hình cắt bản vẽ lắp của vòng

đai?

? Hãy nêu các nội dung cần

hiểu của kích thước trên bản

- Giải thích vì sao cần phải tô

màu cho chi tiết

bộ

- Kích thước chung: 140, 50,78

- Kích thước lắp giữa các chitiết M10

- Khoảng cách giữa các chitiết 50, 110

- Tô màu cho các chi tiết

- Tháo chi tiết 2 – 3 – 4 – 1

Ngày đăng: 11/05/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w