1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

GIAO AN HOA 8 HKII 3 COT

86 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 607,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3, Thái độ: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm bài tập tính theo phương trình có sử dụng đến nồng độ mol. B.Chuẩn bị:[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn

Tiết 37 Ngày dạy

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất vật lý Tính chất hoá học

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức: - HS biết các kiến thức :

+, Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất , o xi là chất khí không màu , khôngmùi , ít tan trong nước , nặng hơn không khí

+, Khí o xi là một đơn chất rất hoạt động , dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiềuphi kim Trong các hợp chất hoá học , nguyên tố oxi chỉ có hoá trị II

2 Kỹ năng:Viết được phương trình hoá học của o xi với S , với P , với Fe

- Nhận biết được khí oxi , biết sử dụng đèn cồn và cách đốt 1 chất trong o xi

3 Thái độ:GD thái độ yêu môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.

II Chuẩn bị:Giáo viên:

- Bình thuỷ tinh , muôi sắt , phiếu học tập , P , Fe , S

Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

HS : Trả lời Hskhác bổ sung

I Tính chất vật lí

1, Quan sát

a, Khí o xi không màu

b, Khí o xi không mùi

2, Trả lời câu hỏi

a, Khí oxi ít tan trong nước

b, Khí o xi nặng hơn khôngkhí

3, Kết luận :

o xi là chất khí không mùi ,không màu , ít tan trong nớc ,nặng hơn không khí

Trang 2

GV : cho hs làm thí nghiệm theo

nhóm quan sát hiện tượng

GV : Yêu cầu hs lên viết ptpư ?

HS : Viết ptp

HS khác nhậnxét GV : Kếtluận

HS : Rút ranhận xét Nhómkhác bổ sung .Lên viết pthh

* Nhận xét :

S + O2 to SO2

( r ) ( k ) ( r )

b, Với P *, Thí nghiệm : SGK /82

*Quan sát P cháy mạnh trong

o xi với ngọn lửa sáng chói tạokhói trắng dạng bột bám vàothành lọ

Trang 3

Tuần 20 Ngày soạn

Tiết 38 Ngày dạy

TÍNH CHẤT CỦA O XI

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất vật lý Tính chất hoá học

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

- Hs nắm được tính chất hoá học của oxi là tác dụng với kim loại , hợp chất

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng viết ptp của oxi với Fe , Hợp chất

- Rèn kỹ năng cẩn thận khi làm thí nghiệm

- Bình thuỷ tinh , muôi sắt , dây sắt , cát , mẩu than gỗ

-Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

bổ sung

2, Tác dụng với kim loại

* Thí nghiệm : SGK / 83

*Quan sát : Sắt cháy mạnh trong o

xi , sáng chói , không có ngọn lửa , tạocác hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là

Trang 4

thông tin sgk để hiểu sâu hơn

HS : Trả lời

HS : Hoạtđộng theonhóm Cử đạidiện nhóm lêndán đáp áncác nhómnhận xét chéonhau Bài 5 ( 84 )

Lượng C nguyên chất 24000 98 :

100 12 = 1960 ( mol ) Csuy ra 43904 lít khí H2

S + O2 = SO2

( 1 mol ) ( 22,4 l )

24000 0,5:100.32 = 3,75 mol22,4.3,75 : 1 =84 (lit)

4, Củng cố :- GV phát phiếu học tập cho hs nội dung là bài 1 / tr 84

5, Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà làm bài tập 2 +3 trang 84

Trang 5

Tuần 21 Ngày soạn

Tiết 39 Ngày dạy

SỰ ÔXI HOÁ- PHẢN ỨNG HOÁ HỢP

Biết các ứng dụng của ôxi

2/Kỹ năng: Tiếp tục rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng của ôxi với các đơn

+ Nêu các tính chất hoá học của

ôxi viết phương trình phản ứng

minh hoạ?

+ Yêu cầu 2 học sinh lên bảng

chữa bài tập 4/84 SGK

Giáo viên: Hướng dẫn cách giải

dựa vào định luật bảo toàn khối

? Em hãy cho biết, các phản ứng

này có đặc điểm gì giống nhau?

Giáo viên: Những phản ứng trên

được gọi là sự ôxi hoá của chất đó

? Vậy sự ôxi hoá 1 chất là gì?

Giáo viên: Yêu cầu 1 học sinh

nhắc lại khái niệm sự ôxi hoá

? Các em hãy lấy ví dụ xảy ra

trong đời sống hàng ngày?

HS : Đọc bài

HS : Làm thínghiệm theonhóm Nêu hiệtượng quan sátđược Nhómkhác bổ sung

I/ Sự ôxi hoá.

a, Định nghĩa: Sự tác dụng củaôxi với 1 chất là sự ôxi hoá.(chất đó có thể là đơn chất hayhợp chất)

b, Ví dụ:

2Cu + O2   to 2CuO

C + O2   to CO2

Trang 6

3Fe + 2O2   to Fe2O3 4Al + 3O2   to 2Al2O3

CH4 + 2O2   to CO2 + 2H2O

Hoạt động 3:

Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu

cầu học sinh thảo luận nhóm

Bài tập : Cho các phản ứng hoá

Giáo viên: Các phản ứng hoá học

trên gọi là phản ứng hoá hợp

HS : Trả lời

II/ Phản ứng hoá hợp.

1/ Định nghĩa: Phản ứng hoáhợp là phản ứng hoá học trong

đó chỉ có 1 chất mới (sảnphẩm) được tạo thánh từ 2 haynhiều chất ban đầu

Giáo viên: Treo tranh ứng dụng

của ôxi, yêu cầu học sinh quan sát

? Em hãy kể ra các ứng dụng của

ôxi mà em biết trong cuộc sống?

Giáo viên: Cho học sinh đọc phần

đọc thêm: “Giới thiệu đèn xì ôxi –

axêtilen”

III/ ứng dụng của ôxi.

1, Ôxi cần thiết cho hô hấp củangười và động vật, thực vật

2, Ôxi rất cần thiết cho sự đốtnhiên liệu

Hoạt động 5:

Luyện tập, củng cố:

Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc

lại nội dung chính của bài:

+ Sự ôxi hoá là gì?

+ Định nghĩa phản ứng hoá hợp?

+ ứng dụng của ôxi?

Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu

cầu học sinh thảo luận nhóm

HS : Hoạt độngtheo nhóm Cửđại diện nhómlên dán đáp áncác nhóm nhậnxét chéo nhau

Luyện tập:

Trang 7

Bài tập : Lập phương trình hoá học

biểu diễn các phản ứng hoá hợp

sau:

1, lưu huỳnh với nhôm

2, ôxi với magiê

Trang 8

Tuần 21 Ngày soạn 09/1/2011

Tiết 40 Ngày dạy

2,Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập các CTHH của ôxit.

Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có sản phẩm là ôxit

+ Nêu định nghĩa phản ứng hoá

hợp- cho ví dụ minh hoạ?

Nêu định nghĩa sự ôxi hoá- cho ví

? Hãy định nghĩa ôxit?

Giáo viên: Phát phiếu học tập,

yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

Bài tập : Trong các hợp chất sau,

hợp chất nào thuộc loại ôxit:

I/ Định nghĩa ôxit.

1/ Định nghĩa: Ôxit là hợp chấtcủa 2 nguyên tố, trong đó có 1nguyên tố là ôxi

2/ Ví dụ: K2O, SO3, Fe2O3…

Trang 9

Giáo viên: Dựa vào thành phần,

có thể chia ôxit thành hai loại

chính: >

? Em hãy cho biết KHHH của 1

số phi kim thường gặp?

? Lấy 3 ví dụ về ôxit axit?

Giáo viên: Giới thiệu 3 axit tương

ứng

? Em hãy kể tên những kim loại

thường gặp?

? Lấy 3 ví dụ về ôxit bazơ?

Giáo viên: Giới thiệu 3 bazơ

tương ứng

III/ Phân loại

1, Ôxit axit: Thường là ôxit củaphi kim và tương ứng với 1axit

Giáo viên: Giới thiệu nguyên tắc

gọi tên ôxit

? Dựa vào nguyên tắc, hãy goi tên

IV/ Cách gọi tên.

Tên ôxit: Tên nguyên tố + ôxit

Ví dụ: K2O: Kali ôxit CaO: canxi ôxit MgO: magiê ôxit+ Nếu kim loại có nhiều hoátrị:

Tên ôxit bazơ: Tên kim loại(kèm theo hoá trị) + ôxit

Ví dụ: FeO: sắt (II) ôxit

Fe2O3: sắt (III) ôxit.+ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:Tên ôxit: tên phi kim (có tiền

tố chỉ số nguyên tử phi kim) +ôxit (có tiền tố chỉ số nguyên

tử ôxi)

Ví dụ: SO2: lưu huỳnh đi ôxit

SO3: lưu huỳnh tri ôxit

P2O5: đi phôtpho pentaôxit

Trang 10

? Định nghĩa ôxit?

? Phân loại ôxit?

? Cách gọi tên ôxit?

+ Bài tập: Trong các ôxit sau,

ôxit nào là ôxit axit? ôxit nào

thuộc loại ôxit bazơ: Na2O, CuO,

Ag2O, CO2, N2O5, SiO2…

Hãy gọi tên các ôxit đó?

a, Ôxit bazơ:

Na2O : natri ôxit CuO : đồng (II) ôxit

Ag2O: bạc ôxit

b, Ôxit axit:

CO2: cácbon đi ôxit

N2O5: đi nitơ penta ôxit SiO2: silic đi ôxit

Trang 11

Tuần 22 Ngày soạn 10/1/2011

Tiết 41 Ngày dạy

ĐIỀU CHẾ ÔXI- PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ.

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất của oxi

Công thức hoá học

A.Mục tiêu:

1,Kiến thức: Học sinh biết phương pháp điều chế, cách thu khí ôxi trong phòng thí

nghiệm và cách sản xuất ôxi trong công nghiệp

2,Kỹ năng: Học sinh biết khái niệm phản ứng phân huỷ và dẫn ra được ví dụ minh

+ nêu định nghĩa ôxit; phân loại

ôxit, cho mỗi loại 1 ví dụ minh

hoạ?

+ Chữa bài tập 4/91 SGK

+ Chữa bài tập 5/91 SGK

Giáo viên: Vào bài và nêu mục

tiêu của bài

Hoạt động 2:

Giáo viên: Giới thiệu cách điều

chế ôxi trong phòng thí nghiệm

Giáo viên: Làm thí nghiệm điều

chế ôxi từ KMnO4

+ Gọi 2 học sinh lên thu khí ôxi

bằng 2 cách đẩy không khí và đẩy

nước

? Nêu sự khác nhau giữa 2 cách

thu ôxi? Vì sao?

Giáo viên: Viết sơ đồ phản ứng

HS : Đọc bài

HS : Làm thínghiệm theonhóm Nêu hiệtượng quan sátđược Nhómkhác bổ sung

I/ Điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm.

+ Trong phòng thí nghiệm, khí ôxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giầu ôxi và rễ bị phân huỷ ở nhiệt

độ cao như: KMnO4; KClO3.+ Cách thu O2:

- Đẩy không khí

- Đẩy nước

+ PTHH:

2KClO3   to 2KCl + 3O22KMnO4   to K2MnO4 + MnO2+ O2

Trang 12

? Cân bằng phương trình phản

ứng?

Hoạt động 3:

Giáo viên: Thuyết trình

Giáo viên: Giới thiệu sản xuất ôxi

từ không khí

? Em hãy cho biết thành phần của

không khí?

Giáo viên: Muốn thu được ôxi từ

không khí, ta phải tách riêng

được ôxi ra khỏi không khí

Giáo viên: Nêu phương pháp sản

xuất ôxi từ không khí

Giáo viên: Nêu phương pháp sản

xuất ôxi từ nước

? Em hãy viết phương trình phản

ứng cho quá trình trên?

Giáo viên: Phân tích sự khác

nhau giữa điều chế ôxi trong công

nghiệp và trong phòng thí nghiệm

về nguyên liệu, sản lượng và giá

thành

Giáo viên: Phát phiếu học tập,

yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

HS : Lên viếtptp Hs khácnhận xét

HS : Trả lời

II/ Sản xuất khí ôxi trong công nghiệp.

+ Nguyên liệu để sản xuất ôxi trong công nghiệp là không khí hoặc muối.

1, Sản xuất ôxi từ không khí:+ Hoá lỏng không khí ở nhiệt

và O2 riêng biệt

2H2O 2H2 + O2 Điện phân

Giáo viên: Những phản ứng hoá

học trên đều là phản ứng phân

huỷ

? Rút ra định nghĩa thế nào là

phản ứng phân huỷ?

Giáo viên: Phát phiếu học tập,

yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

Bài tập :

Cân bằng các phản ứng

III/ Phản ứng phân huỷ.

1, Định nghĩa: Phản ứng phânhuỷ là phản ứng hoá học trong

đó có 1 chất sinh ra 2 haynhiều chất mới

2, Ví dụ:

Trang 13

hoá học sau và cho biết phản ứng

Giáo viên: Phát phiếu học tập,

yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

Bài tập :

Tính khối lượng KClO3 đã bị

nhiệt phân, biết rằng thể tích khí

ôxi thu được sau phản ứng là 3,36

lít (đktc)

? Các nhóm cử đại diện báo cáo

kết quả?

HS : Hoạt độngtheo nhóm Cửđại diện nhómlên dán đáp áncác nhóm nhậnxét chéo nhau

Trang 14

Tuần 22 Ngày soạn 11/1/2011

Tiết 42 Ngày dạy

KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất của oxi Hỗn hợp

A.Mục tiêu:

1,Kiến thức: Học sinh biết được không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần

của không khí theo thể tích gồm có 78% nitơ, 21% ôxi, 1% các khí khác

2,Kỹ năng: Học sinh biết sự cháy là sự ôxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự

ôxi hoá chậm cũng là sự ôxi hoá có tảo nhiệt nhưng không phát sáng

3,Thái độ: Học sinh biết và hiểu điều kiện phát sinh và rập tắt sự cháy.

4, Học sinh hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòmgcháy

+ Định nghĩa phản ứng phân huỷ

Viết phương trình phản ứng minh

? Đã có quá trình biến đổi nào

xảy ra trong thí nghiệm trên?

4P + 5O2   to 2P2O5

P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

? Trong khi cháy mực nước trong

ống thuỷ tinh biến đổi như thế

I/Thành phần của không khi.

Không khí là hỗn hợp khí trong

đó ôxi chiếm 1/5 về thể tích

Trang 15

? Tỷ lệ thể tích chất khí còn lại

trong ống là bao nhiêu? Khí còn

lại là khí gì? Tại sao?

? Em hãy rút ra kết luận về thành

phần của không khí?

(chính xác hơn là khí ôxi chiếmkhoảng 21% về thể tích khôngkhí), phần còn lại hầu hết lànitơ

Hoạt động 3:

? Học sinh thảo luận nhóm:

+ Theo em trong không khí còn

Hoạt động 4:

? Học sinh thảo luận nhóm:

+ Không khí bị ô nhiễm gây ra

những tác hại như thế nào?

Giáo viên: Có thể cho học sinh

liên hệ thực tế ở địa phương

III/ Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm

1, Không khí bị ô nhiễm gâynhiều tác hại đến sức khoẻ conngười và đời sống của độngvật, thực vật

Không khí bị ô nhiễm còn pháhoại dần đến công trình xâydựng như: cầu cống, nhà cửa,

di tích lịch sử…

2, Các biện pháp nên làm là:+ Xử lý khí thải của các nhàmáy, các lò đốt, các phươngtiện giao thông…

+ Bảo vệ rừng, trồng rừng,trồng cây xanh…

Hoạt động 5:

Luyện tập, củng cố:

Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc

lại nội dung chính của bài:

Trang 16

Ngày…….Tháng…….Năm 2010

Kí duyệt của BGH

Trang 17

Tuần 23 Ngày soạn 25/1/2010

Tiết 43 Ngày dạy 1/2/2010

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tớnh chất của oxi Hỗn hợp

A.Mục tiêu:

1,Kiến thức: Học sinh phân biệt được sự cháy và sự ôxi hoá chậm.

Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt

? Sự cháy và sự ôxi hoá chậm

giống và khác nhau như thế

Vì vậy trong nhà máy, người

ta cấm không được chất giẻ

lau máy có dính dầu mỡ

thành đóng đề phòng sự tự

bốc cháy

HS : Đọc bài

HS : Làm thínghiệm theonhóm Nêuhiệ tượngquan sát được Nhóm khác

Ví dụ: Sắt để lâu tronhkhông khí bị dỉ…

Trang 18

Hoạt động 3:

? Ta để cồn, gỗ, than trong

không khí, chúng không tự

bốc cháy Muốn cháy được

phải có điều kiện gì?

? Đối với bếp than nếu ta

đóng cửa lò, có hiện tượng gì

xảy ra? Vì sao?

? Vậy các điều kiện phát sinh

HS : Trả lời

III/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt đám cháy

1, Các điều kiện phát sinh

+ Hạ nhiệt độ của chấtcháy xuống dưới nhiệt độcháy

+ Cách ly chất cháy vớiôxi (với không khí)

Hoạt động 4:

Luyện tập, củng cố:

Giáo viên: Yêu cầu học sinh

nhắc lại nội dung chính của

Hướng dẫn về nhà.

+ Học bài

+ Làm các bài tập vào vở

+ Xem trước bài mới

Tuần 23 Ngày soạn 25/1/2010

Trang 19

Tiết 44 Ngày dạy 4/2/2010

BÀI LUYỆN TẬP 5.

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tớnh chất của oxiThành phần của không khí

A.Mục tiêu:

1,Kiến thức: Học sinh được ôn tập lai các kiến thức cơ bản như: Tính chất của

ôxi; ứng dụng và điều chế ôxi; Khái niệm về ôxit và sự phân loại ôxit; Khái niệm về phảnứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ; Thành phần của không khí

2,Kỹ năng: Tiếp tục rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng hoá học, kỹ năng phân

biệt các loại phản ứng hoá học

3Thái độ:, Tiếp tục củng cố bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học.

Nội dung

Hoạt động 1:

Giáo viên: Phát phiếu

học tập, yêu cầu học sinh

HS : Làmthí nghiệmtheo

nhóm Nêuhiệ tượngquan sátđược .Nhóm khác

bổ sung

I/ Ôn tập lại các kiến thức cũ

Trang 20

báo cáo kết quả?

Giáo viên: Sửa sai (nếu

có)

Hoạt động 2:

Giáo viên: Phát phiếu

học tập, yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm

Bài tập :

Viết phương trình phản

ứng biểu diễn sự cháy

trong ôxi của các đơn

chất: cácbon, phôtpho,

hiđrô, nhôm

? Các nhóm cử đại diện

báo cáo kết quả?

Giáo viên: Phát phiếu

học tập, yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm

Bài tập 6/101 SGK:

Hãy cho biết những phản

ứng hoá học sau đây

thuộc loại phản ứng hoá

hợp hay phân huỷ? Ví

báo cáo kết quả?

Giáo viên: Phát phiếu

học tập, yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm

Bài tập 8/101 SGK:

HS : Lênviết ptp

Hs khácnhận xét

HS : Trảlời

II/ Bài tập vận dụng

Bài tập 1 :Các phương trình phản ứng:

C + O2   to CO2

4P + 5O2   to 2P2O5

2H2 + O2   to 2H2O 4Al + 3O2   to 2Al2O3

Bài tập 6/101 SGK:

+ Phản ứng hoá hợp: Vì từ nhiềuchất ban đầu tạo thành 1 chất mới CaO + CO2   to CaCO3

+ Phản ứng phân huỷ: Vì từ 1 chấtban đầu tạo ra nhiều chất mới

2KMnO 4   to K 2 MnO 4 +MnO 2 +O 2 

2HgO   to 2Hg + O2

Cu(OH)2   to CuO + H2O

Bài tập 8/101 SGK:

PTHH:

2KMnO 4   to K 2 MnO 4 +MnO 2 +O 2 

Thể tích ôxi cần thu được là:

= 2200 ml= 2,2 (l)

Số mol O2 cần điều chế:

nO 2= 22,4

2 , 2

= 0,0982 (mol)

nKMnO 4 = 0,1964 (mol)

mKMnO 4 = 0,1964.158

Trang 21

Để chuẩn bị cho buổi

ghi các công thức hoá

học sau: CaCO3, CaO,

? Các nhóm thảo luận rồi

lầm lượt dán vào tên

thích hợp trên bảng phụ?

HS : Hoạtđộng theonhóm Cửđại diệnnhóm lêndán đáp áncác nhómnhận xétchéo nhau

Kí duyệt của BGH

Tuần 24 Ngày soạn 1/2/2010

Tiết 45 Ngày dạy 8/2/2010

Trang 22

BÀI THỰC HÀNH 4.

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tớnh chất của oxiĐiều chế oxi

+ Hoá chất: KMnO4, bột S, nước

Học sinh: Mỗi nhóm 1 bộ thí nghiệm

cách thu ôxi trong phòng thí

nghiệm? Viết phương trình

sinh thu khí ôxi bằng cách

đẩy nước và đẩy không khí

Lưu ý học sinh các điều kiện

sau:

+ Ống nghiệm phải được lắp

sao cho miệng hơi thấp hơn

đáy

+ Nhánh dài của ống dẫn khí

sâu tới gần sát đáy ống

nghiệm (hoặc lọ) thu

HS : Lên viếtptp Hs khácnhận xét

Trang 23

đưa vào miệng ống nghiệm.

+ Sau khi đã làm xong thí

nghiệm: Phải đưa hệ thống

ống dẫn khí ra khỏi chậu

nước rồi mới tắt đèn cồn,

tránh cho nước không tràn

vào làm vỡ ống nghiệm (đối

với cách thu bằng phương

+ Đưa nhanh muỗng sắt có

chứa S vào lọ ôxi

? Nhận xét và viết phương

trình phản ứng?

Học sinh làm thí nghiệm

HS : Hoạtđộng theonhóm Cử đạidiện nhóm lêndán đáp áncác nhómnhận xét chéonhau

2, Thí nghiệm 2:

Đốt S trong không khí vàtrong khí ôxi

Trang 24

KIỂM TRA VIẾT.

A.Mục tiêu:

Kiến thức: Kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức kiến thức của học sinh về: Tính

chất của ôxi

Kỹ năng:Rèn kỹ năng viết công thức hoá học, phương trình hoá học; giải các bài

toán tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học

B/ Fe + H2O -> FeO + H2 E/ CaO + CO2 - > CaCO3

C/ CaCO3 - > CaO + CO2 F/ CaO + H2O -> Ca(OH)2

Bài 2: ôxít của một nguyên tố có hoá trị II chứa 20% ôxi (về khối lượng) Công thức hoáhọc của ôxít đó là:

Trang 25

C + O2   to CO2 (0,5điểm)+ Ôxit bazơ: (1,5 điểm)

3Fe + 2O2   to Fe3O4 (0,5điểm)4Al + 3O2   to 2Al2O3 (0,5điểm)4Na + O2   to 2Na2O (0,5điểm)Bài 4: (4 điểm)

a, Số mol Al: nAl = 0,2 mol (0,5điểm)

PTHH: 4Al + 3O2   to 2Al2O3 (0,5điểm)

4, Thu bài- nhận xét giờ kiểm tra

5, Dặn dò: Đọc trước bài mới

Ngày…….Tháng…….Năm 2010

Kí duyệt của BGH

Trang 26

Tuần 25 Ngày soạn 15/2/2010

Tiết 47 Ngày dạy 22/2/2010

chương: V

HIĐRÔ- NƯỚC TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ.

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất vật lưTính chất hoá học

A.Mục tiêu:

1,Kiến thức: Học sinh biết được tính chất vật lý và tính chất hoá học của hiđrô 2,Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và khả năng quan sát thí

nghiệm của học sinh

3,Thái độ: Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo phương trình hoá

học

B.Chuẩn bị:

Giáo viên: + Phiếu học tập.

+ Dụng cụ: Lọ nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc thuỷ tinh.+ Hoá chất: O2, H2, Zn, HCl,

tan trong nước: 1 lít nước ở

15oC hoà tan được 20 ml khí

I/ Tính chất vật lý của hiđrô.

Khí H2 là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước

Hoạt động 2:

Giáo viên: Yêu cầu học sinh

II/ Tính chất hoá học

1, Tác dụng với ôxi

Trang 27

? Quan sat ngọn lửa đốt H2

trong không khi?

Giáo viên: Đưa ngọn lửa H2

đang cháy vào bình ôxi

Giáo viên: H2 cháy trong ôxi

tạo ra hơi nước, đồng thời

toả nhiệt Vì vậy người ta

dùng H2 làm nguyên liệu cho

HS : Trả lời

PTHH:

2H2 + O2   to 2H2O

Trang 28

Hoạt động 3:

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

Giáo viên: Chấm vở học sinh

và gọi 1 học sinh lên bảng

làm

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

Luyện tập:

Bài tập 1:

a, 2H2 + O2   to 2H2O

b, VO 2 = 0,0625 22,4 = 1,4 (lít)

mO 2 = 0,0625 32 = 2 (gam)

c, mH 2 O = 0,125 18 = 2,25 (g)

Bài tập 2:

nH 2 = 0,1 mol

nO 2 = 0,075 molPTHH:

2H2 + O2   to 2H2OKhí ôxi dư khí H2 phản ứng hết Vì vậy khối lượng nước tính theo số mol phản ứng hết

Trang 29

Tuần 25 Ngày soạn 15/2/2010

Tiết 48 Ngày dạy 25/2/2010

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất vật lưTính chất hoá học

2, Tác dụng với đồng (II) ôxit.

Trang 30

thí nghiệm theo các bước:

thuỷ ttinh có nước, ống

nghiệm và nhiệm vụ của

từng dụng cụ

+ Yêu cầu học sinh quan

sát mầu sắc của CuO

Học sinh: nghe, quan sát

hướng dẫn của giáo viên

Giáo viên: Cho học sinh

điều chế H2 theo nhóm

Giáo viên: Yêu cầu học

sinh thu khí H2 vào ống

nghiệm bằng cách đẩy

nước, rồi thử độ tinh khiết

của H2

Giáo viên: Yêu cầu học

sinh dẫn luồng khí H2 vào

ống nghiệm chứa CuO

? Quan sát nhận xét màu

sắc của CuO sau khi cho

luồng khí H2 đi qua ở nhiệt

độ thường?

Giáo viên: Hướng dẫn học

sinh đưa đèn cồn đang

cháy vào ống nghiệm phía

dưới CuO

? Quan sát hiện tượng và

nêu nhận xét?

? So sánh màu của sản

phẩm với kim loại đồng

rồi nêu tên sản phẩm?

(K.màu)(đen) (đỏ)(k.màu)

Trong phản ứng H2 đã chiếm

O2 trong hợp chất CuO Do

đó H2 có tính khử

3, Kết luận (SGK)

Trang 31

? Khí H2 có vai trò gì trong

phản ứng trên?

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

báo cáo kết quả?

Giáo viên: ở nhiệt độ khác

nhau H2 đã chiếm nguyên

tử O2 của 1 số ôxit kim

loại để tạo ra kim loại

4, Dùng để bơm vào kinh khícầu, bóng thám không…

Hoạt động 4:

Luyện tập, củng cố:

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm

Bài tập:

Hãy chon những câu trả

lời đúng trong các câu sau:

a, Hiđrô có hàm lượng lớn

HS : Hoạt động theonhóm Cử đại diệnnhóm lên dán đáp án cácnhóm nhận xét chéonhau

Luyện tập

Bài tập 1:

b, Hiđrô là khí nhẹ nhất trongcác chất khi

d, Đại bộ phận khí hiđrô tồn tại trong thiên nhiên dưới

Trang 32

trong bầu khí quyển.

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

báo cáo kết quả?

Giáo viên: Gọi 2 học sinh

lên bảng làm bài tập

dạng hợp chất

e, Khí hiđrô có khả năng kết hợp với các chất khác để tạo

A.Mục tiêu:

1, Kiến thức: Học sinh nắm được các khái niệm: Sự khử , sự ôxi hoá.

Trang 33

Hiểu được khái niệm chất khử, chất ôxi hoá.

Hiểu được khái niệm phản ứng ôxi hoá khử và tầm quan trọng của phản ứng ôxi hoá khử

2,Kỹ năng: Rèn luyện để học sinh biết được chất khử, chất ôxi hoá, sự khử, sự ôxi

hoá trong những phản ứng ôxi hoá khử cụ thể

Học sinh phân biệt được phản ứng ôxi hoá khử với các loại phản ứng khác

3,Thái độ:Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại phản ứng.

1) Hiđrô chiếm ôxi của CuO

tạo thành nước (quá trình

trên gọi là sừ ôxi hoá)

2) Quá trình tách ôxi ra khỏi

Giáo viên: Cho học sinh đối

chiếu 2 khái niệm

2, Sự tác dụng của ôxi với mộtchất gọi là sự ôxi hoá

Trang 34

? Các nhóm báo cáo kết

quả?

Hoạt động 3:

Giáo viên: Trong các phản

ứng phần kiểm tra bài cũ: H2

là chất khử, còn Fe2O3, HgO,

CuO, O2 là chất ôxi hoá

? Vậy chất nào được gọi là

Giáo viên: Sự khử và sự ôxi

hoá là 2 quá trình tuy trái

ngược nhau nhưng xảy ra

? Dấu hiệu để phân biệt

phản ứng ôxi hoá khử với

III/ Phản ứng ôxi hoá khử

Phản ứng ôxi hoá khử là phảnứng hoá học trong đó xáy rađồng thời sự ôxi hoá và sự khử

Trang 35

? Cho biết tầm quan trọng

của phản ứng ôxi hoá khử

Hoạt động 6:

Luyện tập, củng cố:

Giáo viên: Yêu cầu học sinh

nhắc lại nội dung chính của

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm

Bài tập:

Cho biết mỗi phản ứng dưới

đây thuộc loại nào? Đối với

phản ứng ôxi hoá khử hãy

Chất ôxi hoá: CO2

Hướng dẫn về nhà.

+ Học bài

+ Làm các bài tập vào vở

+ Xem trước bài mới

Tuần 26 Ngày soạn 22/2/2010

Tiết 50 Ngày dạy …/…/2010

ĐIỀU CHẾ HIĐRÔ- PHẢN ỨNG THẾ.

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất của hiđro

Trang 36

Các loại phản ứng đă học

A.Mục tiêu:

1,Kiến thức: Học sinh biết cách điều chế hiđrô trong phòng thí nghiệm.

Hiểu được phương pháp điều chế hiđrô trong công nghiệp

Hiểu được khái niệm phản ứng thế

2,Kỹ năng: Rèn luện kỹ năng viết phương trình phản ứng

3,Thái độ: Tiếp tục rèn luyện làm các bài toán tính theo PTHH.

B.Chuẩn bị:

Giáo viên: + Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, ống vuốt nhọn, đèn cồn,

chậu thuỷ tinh, ống nghiệm hoặc lọ có nút nhám

ôxi hoá khử Nêu khái niệm

chất ôxi hoá, chất khử, sự ôxi

hoá, sự khử?

+ Yêu cầu 2 học sinh lên

chữa bài tập 3,5/113 SGK?

Giáo viên: Yêu cầu học sinh

lớp nhận xét rồi cho điểm

HS : Đọc bài

HS : Làm thínghiệm theonhóm Nêuhiệ tượngquan sát được Nhóm khác

bổ sung

Hoạt động 2:

Giáo viên: Giới thiệu cách

điều chế khí hiđrô trong

phòng thí nghiệm (nguyên

liệu, phương pháp)

Giáo viên: Làm thí nghiệm

điều chế hđrô (cho Zn + dd

HCl) và thu khí H2 bằng 2

cách:

+ Đẩy không khí

+ Đẩy nước

? Nêu nhận xét hiện tượng?

? Khi đưa tàn đóm đỏ vào

đầu ống đẫn khí Có nhận xét

gì?

Giáo viên: Cô cạn dd sẽ thu

HS : Lên viếtptp Hs khácnhận xét

+ PTHH:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Trang 37

được ZnCl2.

? Viết phương trình phản ứng

điều chế H2?

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

? Các nhóm báo cáo kết quả?

Giáo viên: Điều chế khí H2

người ta có thể thay kẽm

bằng nhôm, sắt, thay dd HCl

bằng dd H2SO4

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

? Các nhóm báo cáo kết quả?

Giáo viên: Người ta điều chế

H2 trong công nghiệp bằng

cách điện phân nước

+ Dùng than khử hơi nước

+ Điều chế từ khí thiên nhiên,

khí dầu mỏ

Giáo viên: Cho học sinh quan

sát sơ đồ điện phân nước

? Viết phương trình phản ứng

điện phân nước?

Fe + 2HCl  FeCl2 + H22Al+ 6HCl  2AlCl3 + 3H22Al+ 3H2SO4 Al2(SO4)3+ 3H2

2, Trong công nghiệp

Người ta điều chế H2 trong công nghiệp bằng cách điện phân nước.+ Dùng than khử hơi nước

+ Điều chế từ khí thiên nhiên, khí dầu mỏ

PTHH:

đp

2H2O  2H2 + O2

Hoạt động 3:Giáo viên: Nhận xét các

phương trình phản ứng trên bảng và cho

biết:

?Các nguyên tử Al, Fe, Zn đã

thay thế nguyên tử nào của

Luyện tập

Trang 38

lại nội dung chính của bài:

+ Điều chế khí H2 trong

phóng thí nghiệm và trong

công nghiệp?

+ Định nghĩa phản ứng thế?

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

Kí duyệt của BGH

Tuần 27 Ngày soạn 1/3/2010

Tiết 51 Ngày dạy …/…/2010

BÀI LUYỆN TẬP 6.

Những kiến thức học sinh đã học có liên quan đến bài học

Tính chất của hiđroCác loại phản ứng đă học

A.Mục tiêu:

Trang 39

1,Kiến thức: Học sinh được ôn lại những kiến thức cơ bản như: tính chất vật lý

của hiđrô, điều chế, ứng dụng của hiđrô…

Học sinh hiểu được khái niệm phản ứng ôxi hoá khử, khái niệm chất khử, chất ôxi hoá, sựkhử, sự ôxi hoá

Hiểu được khái niệm phản ứng thế

2,Kỹ năng: Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng về tính chất của hiđrô,

các phản ứng điều chế hiđrô…

3Thái độ: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm các bài tập tính theo phương trình.

B.Chuẩn bị:

Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ

Học sinh: Ôn tập lại kiến thức cơ bản

Cho ví dụ minh hoạ?

+ Gọi 2 học sinh chữa bài tập

Hoạt động 2:

Giáo viên: Cho học sinh nhắc

lại kiến thức cần nhớ theo

Hoạt động 3:

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

Trang 40

của H2 lần lượt với các chất:

O2 , Fe2O3, PbO

Cho biết mỗi phản ứng trên

thuộc loại phản ứng gì? Nếu

là phản ứng ôxi hoá khử, hãy

chỉ rõ chất khử, chất ôxi hoá?

? Các nhóm báo cáo kết quả?

Giải thích?

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

c, Nhôm + ôxi  Nhôm ôxit

d, Kali clorat   to Kali

clorua + ôxi

Cho biết mỗi phản ứng trên

thuộc loại nào?

? Các nhóm báo cáo kết quả?

Giáo viên: Phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm

Bài tập 3:

Dẫn 2,24 lít khí H2 (đktc) vào

1 ống có chứa 12 gam CuO

đã nung nóng tới nhiệt độ

? Các nhóm báo cáo kết quả?

Giáo viên gợi ý: ý c áp dụng

HS : Hoạt động theonhóm Cử đại diệnnhóm lên dán đáp áncác nhóm nhận xétchéo nhau

PbO + H2   to Pb + H2O.+ Các phản ứng trên đều làphản ứng ôxi hoá khử

+ Chất khử: H2

+ Chất ôxi hoá: O2, Fe3O4,PbO

Bài tập 2:

+ Phản ứng thế:

Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2+ Phản ứng ôxi hoá khử:

Fe2O3 + 3H2   to 2Fe + 3H2O+ Phản ứng hoá hợp:

=> mCuO dư = 0,05.80 = 4 (g)

a = mCu + mCuO = 10,4 (g)

Ngày đăng: 20/05/2021, 06:51

w