Giê häc h«m nay, c« cïng c¸c em tiÕp tôc luyÖn tËp thùc hµnh nhËn xÐt mét sè hµnh vi, gi¶i quyÕt mét sè t×nh huèng vµ x©y dùng kÕ ho¹c hîp t¸c víi nh÷ng ngêi xung quanh trong c¸c c«ng vi[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ 2 ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tập đọc
Ngu công xã Trịnh Tờng
I Mục tiêu:
1 Biết đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
2 Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK để giới thiệu bài
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1 hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Thầy cúng đi viện, trả lời câu hỏi sau:
+ Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh? Câu nói nào chứng tỏ cụ ún đã tin vào khoa học?
B Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GVHD đọc : Đọc lu loát diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Đọc đoạn : (HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lợt)
- GV hớng dẫn đọc tiếng khó : ngoằn ngòeo, dẫn nớc, rừng, nghèo, HS khá giỏi đọc, GV sửa lỗi giọng đọc HS đọc lại
- Hớng dẫn HS yếu và trung bình ngắt câu dài: “Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời/
đợc gần bốn cây số mơng xuyên đồi/ dẫn nớc từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa để
bà con tin”
- Giúp HS hiểu nghĩa từ mới (1 HS đọc phần chú giải)
- Đọc theo cặp :
( HS lần lợt đọc theo cặp ); HS , GV nhận xét
- GV đọc mẫu bài toàn bài
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi1 SGK:
+ Khách đến xã Trịnh Tờng sẽ ngạc nhiên về điều gì?
+ Tại sao dân bản lại gọi dòng mơng ấy là " con nớc ông Lìn"? ( vì dòng mơng ấy
là do công sức của ông Lìn tìm cách dẫn về).
+ HS QS tranh, đọc tiếp đoạn 1 và cho biết: Ông Lìn đã làm thế nào để đ a nớc về thôn?
( Ông đã phải lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nớc Cùng vợ con đào suốt một năm trời đợc gần 4 cây số mơng xuyên đồi dẫn nớc từ rừng già về)
+ Qua việc làm trên chứng tỏ ông Lìn là ngời nh thế nào?
( Ông là ngời thông minh, dám nghĩ dám làm, không ngại khó).
1
Trang 2+ Ông Lìn tìm cách đa nớc về thôn để làm gì? (Để trồng lúa nớc, thay đổi tập quán làm nơng cho bà con ở đây).
+ Giảng từ : Tập quán: thói quen
- Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?
- HS khá giỏi rút ý chính, HS trung bình, yếu nhắc lại
ý chính 1: Ông Lìn đa nớc về thôn để thay đổi tập quán canh tác.
- Chuyển ý: Khi dẫn đợc nớc về cuộc sống và tập quán canh tác ở thôn Phìn Ngan thay
đổi nh thế nào Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu qua đoạn 2
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 2 SGK:
+ Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi
nh thế nào?
+ Giảng từ : Canh tác, cao sản
- Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?
ý chính 2: Sự thay đổi ở thôn Phìn Ngan.
- Chuyển ý: Ngoài việc vận động bà con trồng lúa nớc, ông Lìn còn giúp bà con làm giàu
bằng cách nào? Mời các em cùng tìm hiểu qua đoạn còn lại
- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi 3 SGK:
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nớc?
+ Giảng từ : lặn lội
- GV giảng và hỏi tiếp: Ông Lìn hớng dẫn bà con trồng cây thảo quả Việc ấy không
những có tác dụng giữ rừng, bảo vệ dòng nớc mà còn mang lại hiệu quả kinh tế nh thế nào cho bà con ở thôn Phìn Ngan?
- Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?
ý chính 3: Ông Lìn đã nghĩ ra cách giữ rừng, bảo vệ dòng nớc.
- HS khá giỏi rút ý chính, HS trung bình, yếu nhắc lại
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung chính của bài nói lên điều gì?
- HS (K,G) rút nội dung chính, HS (TB,Y) nhắc lại
Đại ý: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS (K,G) đọc nối tiếp nhau từng đoạn và theo dõi để tìm cách đọc hay
- Treo bảng phụ hớng dẫn HS (TB,Y) luyện đọc tốt hơn đoạn 1
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc trớc lớp ( HS khá, giỏi đọc hay, HS trung bình, yếu đọc tốt hơn)
IV.Củng cố, dặn dò.
- 1 HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
………
Trang 3Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- HS làm bài tập sau:
Tính tỉ số phần trăm của 2 số: 21 và 25
Hoạt động 2: Thực hành.( HS yếu chỉ y/c làm BT 1a, 2a và bài 3)
Bài tập 1 Tính:
a) 216,72 : 42; b) 1 : 12,5; c) 109,98 : 42,3
- Yêu cầu một HS đọc đề
- HS làm bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng làm(HS trung bình và yếu chỉ cần làm câu a, câu b)
- HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng.HS yếu và trung bình nhắc lại cách thực hiện
Bài 2 Tính:
a) ( 131,4 - 80,8): 2,3 + 21,84 2; b) 8,16 : ( 1,32 + 3,84) - 0,345 : 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài tập cá nhân, 2 HS khá giỏi lên bảng làm.(Yêu cầu HS khá giỏi nêu miệng cách làm HS yếu và trung bình nhắc lại và làm bài vào giấy nháp GV quan tâm HS yếu)
- HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3 Giải toán.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ ở câu b, có nói: Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002, số dân của phờng đó cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm Vậy bấy nhiêu phần trăm ở đây là bao nhiêu?
- HS làm bài cá nhân, 1 HS khá,giỏi lên bảng làm
( HS yếu chỉ cần làm phép tính vào phiếu đã có sẵn lời giải)
- HS khá,giỏi và GV nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2 001 số ngời tăng thêm là:
15 875 - 15 625 = 250 ( ngời)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15 625 = 0,016 0,016 = 1,6%
- Ngoài cách làm trên, còn có cáh làm nào khác? ( Tìm tỉ số phần trăm giữa số dân cuối năm 2001 và số dân 2000, rồi lấy kết quả tìm đợc trừ đi 100%)
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số ngời tăng thêm là:
15 875 1,6 : 100 = 254 ( ngời) Cuối năm 2002 số dân của phờng đó là:
15 875 + 254 = 16129 ( ngời )
Đáp số: a 1,6%; b 16 129 ngời.
IV Củng cố – dặn dò
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
………
Khoa học
3
Trang 4Ôn tập học kì 1
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II Đồ dùng dạy học.
- Các hình trang 68 SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi tự nhiên?
- Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi nhân tạo?
B Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập về con đờng lây truyền một số bệnh tật.
- HS làm việc cá nhân các bài tập trang 68 SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập:
+ Trong các bệnh : Sốt xuất huyết, viêm não, sốt rét, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây truyền qua đờng sinh sản và đờng máu?
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đờng nào?
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đờng nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đờng nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào?
- Một số HS yếu và TB trình bày trớc lớp, HS khá giỏi nhận xét bổ sung
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
- GV cùng HS nhận xét
- GVKL nh trong SGV
Hoạt động 2: Ôn tập về các cách phòng bệnh.
- GV tổ chức cho HS ôn tập theo nhóm 4 - QS hình minh hoạ và cho biết:
+ Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?
+ Làm nh vây có tác dụng gì? Vì sao?
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung, GV kết luận
Hoạt động 3: Ôn tập về đặc điểm, công dụng của một số vật liệu
- HS làm việc nhóm 4 làm các bài tập trong SGK theo nội dung sau:
Tên vật liệu Đặc điểm, tính chất Công dụng
Sắt
Nhôm
Đá vôi
- HS yếu và TB trình bày trớc lớp, HS khá giỏi nhận xét bổ sung IV Củng cố - dặn dò. - HS nhắc laị nội dung bài và liên hệ thực tế - Dặn HS về nhà ôn bài ………
đạo đức
Hợp tác với những ngời xung quanh
(tiết 2)
I Mục tiêu.
HS biết:
- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày
Trang 5- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
HS: Phiếu học tập dùng cho HĐ3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Nếu chúng ta biết hợp tác với những ngời xung quanh thì sẽ đem lại kết quả gì?
Hoạt động 2: Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài: ở tiết 1, các em đã biết đợc : nếu hợp tác với những ngời xung quanh
thì công việc sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Giờ học hôm nay, cô cùng các em tiếp tục luyện tập thực hành nhận xét một số hành vi, giải quyết một số tình huống và xây dựng kế hoạc hợp tác với những ngời xung quanh trong các công việc hằng ngày
2 Làm bài tập 3 - SGK.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- GV hớng dẫn HS bày tỏ ý kiến qua từng hành vi
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ các mặt xanh đỏ- mặt xanh là không đúng, mặt đỏ là
đúng
- Khi HS bày tỏ ý kiến, GV hỏi thêm:
+ Tại sao em chọn mặt đỏ? Tại sao em chọn mặt xanh?
- Giáo viên kết luận:
+ Việc làm của các bạn ở tình huống a là đúng bởi vì 3 bạn Tâm, Nga, Hoan đã biết hợp tác, phân công nhiệm vụ cho nhau: Tâm thì viết tên báo, Nga vẽ đ ờng diềm, còn Hoan thì xắp xếp các bài báo Nh thế công việc sẽ nhanh chóng hoàn thành và đạt kết quả tốt
+ Việc làm của Long ở tình huống b là cha đúng vì nh thế là Long cha biết hợp tác với những hộ gia đình ở thôn Đông cùng nhau lao động làm vệ sinh đờng làng ngõ xóm
3 Xử lí tình huống
- Chuyển ý: Qua bài tập 3, các em đã biết nhận xét một số hành vi , việc làm có liên quan
đến việc hợp tác với những ngời xung quanh Bây giờ, chúng ta cùng nhau giải quyết một
số tình huống cũng có liên quan đến việc hợp tác với những ngời xung quanh ở bài tập 4
- HS đọc Y/C và nội dung bài tập 4
- GV treo bảng phụ ghi 2 tình huống lên bảng, 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 4 để làm bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả; cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV cho lớp giải quyết từng tình huống, nhận xét, bổ sung rồi GV kết luận chuyển sang tình huống tiếp theo
- GV kết luận:
a Lớp 5 B tổ chức hái hoa dân chủ- đây là một công việc chung cần sự hợp tác của nhiều ngời Vì vây, cần phân công nhiệm vụ cho từng ngời, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau thì công việc sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt
b Nếu ba má Hà dự định đa cả nhà về thăm quê ngoại, cô nghĩ đây là một chuyến
đi xa nhiều ngày nên cần mang theo những đồ dùng cá nhân và những thứ khác Vì vậy,
Hà nên bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào tham gia chuẩn bị cho hành trang chuyế đi nh vậy sẽ tốt hơn
4 Làm bài tập 5 SGK.
- HS đọc Y/C và nội dung bài tập 5
- Giáo viên nói: Để liệt kê đợc những việc mình có thể hợp tác với những ngòi khác và
nêu lên cách hợp tác thì bây giờ cô sẽ phát cho mỗi em một phiếu học tập, các em tự suy nghĩ hoạc có thể hỏi ý kiến bạn bên cạnh rồi điền kết quả vào bảng
- GV phát cho mỗi bạn một phiếu để HS tự suy nghĩ điền vào phiếu theo nội dung sau:
Phiếu học tập
Họ tên:
Số th tự Nội dung công việc Ngời hợp tác Cách hợp tác
1
5
Trang 63
4
- HS tự làm bài; sau đó, trao đổi với bạn ngồi bên cạnh - Một số em trình bày nội dung công việc và dự kiến sẽ hợp tác với những ng ời xung quanh trong một số việc; các bạn khác có thể góp ý cho bạn - GV nhận xét về những dự kiến của HS, chốt lại kết quả đúng - Ví dụ: Số thứ tự Nội dung công việc Ngời hợp tác Cách hợp tác 1 2 3 4 5 - Cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa nhân ngày nghỉ - Cùng bố mẹ chuẩn bị bữa ăn - Trang trí lớp - Dọn vệ sinh sân tr-ờng - Chăm sóc vờn hoa - bố, mẹ, anh, chị,
- mẹ, anh, chị,
- Các bạn trong lớp - Các bạn trong lớp - Các bạn trong lớp hoặc trong gia đình - Ngòi thì nhặt rau, ngời thì nấu cơm, - Ngòi thì quét dọn, ngời thì cắm hoa, bạn thì treo khung ảnh, bạn thì xắp xếp bàn ghế - Bạn thì quét, bạn thì nhổ cỏ, bạn thì đổ rác,
- Ngòi thì nhổ cỏ, ngời thì bỏ phân, ngời thì tới,
- Gv có thể hỏi thêm HS:
+ Trong những công việc đó thì em đã thực hiện hợp tác với những ngời xung quanh việc nào cha? Hãy kể cho các bạn cùng nghe
IVCủng cố- dặn dò:
- Giờ học hôm nay đã giúp các em biết nhận xét một số hành vi, giải quyết một số tình huống và đặc biệt là các em đã biết lập kế hoạch hợp tác với những ngòi xung quanh trong những công việc thờng ngày Cô thấy lớp mình học bài rất tốt
- GV hỏi:
+ Một bạn nhắc lại: Nếu biết hợp tác vơi những ngời xung quanh sẽ mang lại kết quả gì?
- HS về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 8 tháng 12 năm 2009
Tập đọc
Ca dao về lao động sản xuất
I Mục tiêu
1 Biết đọc các bài ca dao(thể lục bát)lu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng
2 Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những ng ời nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa bài đọc SGK để giới thiệu bài
- Bảng phụ ghi sẵn bài ca dao thứ 3 hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc lại bài: Ngu Công xã Trịnh Tờng, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc,
B Dạy bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc :
Trang 7- Hớng dẫn giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng tâm tình nhẹ nhàng.
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng bài ca dao (2 lợt)
- Hớng dẫn đọc tiếng khó: ban tra, công lênh, ruộng cày,
- HDHS yếu và TB nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả và cách ngắt câu:
Ơn trời/ ma nắng phải thì
Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề Trông cho/ chân cứng đá mềm, Trời yên, biển lặng/ mới yên tấm lòng
- HS đọc phần chú giải
- Một HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm 3 bài ca dao trả lời các câu hỏi 1 trong SGK:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của ngời nông dân trong sản xuất + Giảng từ : đắng cay muôn phần,
ý chính 1: Nỗi lo lắng vất vả của ngời nông dân trong lao động sản xuất.
- HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và TB nhắc lại
- HS đọc thầm bài ca dao thứ 2 trả lời câu hỏi 2 SGK:
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của ngời nông dân?
+ Giảng từ : Công lênh
ý chính 2: Tinh thần lạc quan của ngời nông dân.
- HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và TB nhắc lại
- HS đọc thầm 3 bài ca dao trả lời câu hỏi 3 SGK:
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dới đây:
a Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
b Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
c Nhắc ngời ta nhớ ơn ngời làm ra hạt gạo
- HS trả lời miệng câu hỏi trên
ý chính 3: Khuyên ngời nông dân chăm chỉ và thể hiện lòng quyết tâm trong lao
động sản xuất đồng thời muốn nhắc nhở ngời ta nhớ ơn ngời làm ra hạt
gạo
- HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và TB nhắc lại
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
Đại ý: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những ngời nông dân đã mang lại cuộc
sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời
- HS khá giỏi rút nội dung, HS yếu và TB nhắc lại
Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- HS khá giỏi tìm cách đọc hay, đọc bài tùy thích và nêu lí do thích
- HS yếu và TB đọc tốt hơn bài ca dao thứ 3
IV Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
………
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
GV : Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS làm bài tập sau:
7
Trang 8Tìm x: x 1,2 - 3,45 = 4,68
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1 Viết các hỗn số sau thành số thập phân:
4
2
1
5
4
5
3
25
12
- Yêu cầu một HS đọc đề
- HS làm bài tập cá nhân, 4 HS lên bảng làm( GV quan tâm HS trung bình và yếu )
- HS khá giỏi nêu cách thực hiện.HS yếu và trung bình nhắc lại cách thực hiện
Bài 2 Tìm x:
a) x 100 = 1,643 + 7,357; b) 0,16 : x = 2 - 0,4
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài tập cá nhân, 2HS lên bảng làm
(Yêu cầu HS khá giỏi nêu miệng cách làm HS yếu và trung bình nhắc lại)
- HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3 Giải toán.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân, 1HS khá giỏi lên bảng làm
- HS khá giỏi nêu cách làm, HS yếu và trung bình nhắc lại cách làmvà làm vào phiếu
Bài 4 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
805 m2 = ha
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân, 1HS khá giỏi lên bảng làm
- HS khá giỏi nêu cách làm, HS yếu và trung bình nhắc lại cách làm
IV.Củng cố - dặn dò.
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
Lịch sử
Ôn tập học kì 1
I Mục tiêu.
- Qua bài này giúp HS nhớ lại những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất
đã học từ đầu năm đến nay và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó
II Đồ dùng dạy học:
GV:
- Bản đồ hành chính Việt nam
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
( Không kiểm tra bài cũ)
Hoạt động 2: Tiến hành ôn tập.
*.Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ đầu năm đến nay.
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV chia lớp làm 2 nhóm để HS thảo luận, lần lợt nhóm này nêu câu hỏi, nhóm kia trả lời theo 2 nội dung: thơì gian diễn ra sự kiện và diễn biến chính
- GV hớng dẫn HS điền vào các sự kiện lịch sử sau:
+ Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lợc nớc ta
+ Nửa cuối thế kỉ XI X : phong trào chống Pháp của Trơng Định và phong trào Cần Vơng
+ Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
Trang 9+ Ngày 2-9-1945:Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thành lập
+ 1945-1946 : Bác Hồ cùng toàn dân diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” + Ngày 19-12-1946 : Nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
+ Sáng 18-9-1950: Quân ta chiếm cụm cứ điểm Đông Khê
+ Tháng 2- 1951: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả(HS yếu và trung bình nêu HS khá giỏi nhận xét bổ sung)
- GV kết luận và treo bảng thống kê các sự kiện đã hoàn chỉnh các nội dung
- Yêu cầu 2,3 HS đọc bảng thống kê đó
IV Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Chính tả: tuần 17
Nghe viết: Ngời mẹ của 51 đứa con
I Mục tiêu:
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả: “Ngời mẹ của 51 đứa con”
- Làm đúng các bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là tiếng bắt vần với nhau
II Đồ dùng dạy học
GV: Giấy khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ.
- HS làm bài tập 2 trong tiết chính tả trớc
B Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nghe- viết.
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Gọi 1-2 HS khá giỏi đọc 2 đoạn văn, HS còn lại theo dõi
- GV hỏi, HS trả lời miệng câu hỏi sau: Đoạn văn nói về ai?
b Hớng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS yêú và TB nêu các từ khó viết
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ đó
c Viết chính tả: HS viết theo lời đọc của GV.Cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau
d Thu, chấm bài : 10 bài.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả.
Bài tập 2a: SGK.
- Một HS đọc yêu cầu và mẫu của BT Cả lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài tập, 2 HS khá giỏi làm bài vào giấy khổ to dán lên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS yếu và TB đọc thành tiếng mô hình cấu tạo vần tìm đợc trên bảng
Bài tập 2b: SGK.
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- HS yếu và TB trình bày HS khá giỏi nhận xét bổ sung
- HS và GV nhận xét Kết luận
IV Củng cố – Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2009
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ(từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa,
từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
9
Trang 102 Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng
âm.Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ đã cho Bớc đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản
II Đồ dùng dạy học
GV:
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung nh mục II SGV để phục vụ cho bài tập 1
- Giấy khổ to phục vụ cho bài 2
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- HS làm lại bài tập 3 của tiết LTVC trớc
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng
Biết rằng các từ đã đợc phân cách với nhau theo dấu gạch chéo
Hai/ cha con/ bớc/ đi /trên/ cát
ánh/ mặt trời / rực rỡ /biển /xanh Bóng/ cha/ dài/ lênh khênh Bóng/ con /tròn/ chắc nịch
Hoàng Trung Thông
Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu cấu tạo từ theo bảng phân loại em vừa lập
( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ)
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4:
+ Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo tù nh thế nào?
- GV hớng dẫn HS làm bài tập theo gợi ý sau:
Từ đơn Từ ghép Từ phức Từ láy
Từ ở trong khổ
thơ
Từ tìm thêm
- GV gợi ý hớng dẫn để HS tự làm bài cá nhân(GV quan tâm HS yếu), 2 HS khá giỏi làm trên bảng
- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS yếu và TB đọc lại các từ đúng
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dới đây có quan hệ với nhau nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc Y/C và nội dung bài tập
- HS trao đổi theo cặp trả lời miệng
- HS khá giỏi và GV nhận xét
- HS yếu và TB nhắc lại các ý đúng
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dới đây Theo
em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn từ đồng nghĩa với
nó.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to bài: Cây rơm Lớp chú ý đọc thầm
- HS tự làm bài cá nhân trả lời miệng trớc lớp
- HS khá giỏi và GV nhận xét
- HS yếu và TB nhắc lại các ý đúng
Bài tập 4: SGK
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS tự làm bài cá nhân trả lời miệng trớc lớp
- HS khá giỏi và GV nhận xét
- HS yếu và TB đọc lại các câu tục ngữ