1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an hoa 9 tron bo

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học lớp 10 – Ban cơ
Tác giả Nguyễn Văn Thắng
Trường học Trường THPT Hoa Lư A
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 1: Biết nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong BTH. Viết cấu hình e nguyên tử của X và cho biết điện tích hạt nhân của X là bao nhiêu? Bài tập 2: Nguyên tố R có số hiệu nguyê[r]

Trang 1

Hoạt động 1: Thống kê các hợp chất vô cơ cơ bản

GV: Thống kê các hợp chất vô cơ cơ bản? VD

HS: Trả lời

GV: Oxít là gì? Phân loại oxít và nêu các tính chất

hoá học cơ bản của nó?

GV: Bổ xung công thức tính số mol chất khí ở đk

không tiêu chuẩn.

GV: Nêu các công thức tính nồng độ dung dịch?

HS: Trả lời

GV: Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch cần

tìm những đại lượng nào?

HS: Trả lời

GV: Để tính nồng độ mol/l của dung dịch cần tìm

những đại lượng nào?

b, oxít bazơ: (đ/n) vd: CuO, FeO, Na2O, CaO….

c, oxít trung tính: vd: CO, NO, N2O,…

d, Oxít lưỡng tính: Al2O3, ZnO…

* Tính chất hoá học:

+ Oxít axít:

+ Oxít bazơ:

2) Axít: đn Vd: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4…

* Tính chất hoá học 3) Bazơ: đ/n

Vd: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2…

* Tính chất hoá học 4) Muối: đ/n

Vd: NaCl, Na2SO4, CaCO3, BaSO4…

* Tính chất hoá học

II Công thức 1) n = m/M

dd

ct m m

mdd là khối lượng dung môi và chất tan, không tính chất kết tủa và chất bay hơi.

3) Nồng độ mol/l của dung dịch.

CM = n/V 4) Thành phần phần trăm của hỗn hợp

%A = *100%

hh

A m m

mA=n*M; mhh = mA+ mB+…

Trang 2

Hoạt động 3: Bài tập củng cố

1)Tính số mol các chất sau:

a) 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4

b) 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)

c) 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm).

2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:

a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.

b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4.

c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O.

3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:

a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.

b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4.

c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:……….

TiÕt :3

Ch¬ng 1: NGUY£N Tö Bµi 1: Thµnh phÇn nguyªn tö

Lời dẫn: Từ trước CN đến TK 19 người ta cho rằng các chất đều được tạo nên từ các hạt cực kỳ nhỏ

bé gọi là nguyên tử Ngày nay, người ta biết rằng nguyên tử có cấu tạo vô cùng phức tạp gồm: hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ e mang điện tích âm.

Hoạt động 1: Sự tìm ra e

GV: Nguyên tử có phải là hạt nhỏ nhất không?

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu tn SGK ? Thí

nghiệm trên chứng tỏ điều gì? Giải thích?

GV: Đưa ra các giá trị khối lượng và điện tích của

hạt e.

Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

GV: Thí nghiệm 2 chứng tỏ điều gì? Giải thích?

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

* TN: SGK

* KL: Nguyên tử chứa hạt nhân có các đặc điểm:

Trang 3

Hoạt động 3: Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

GV: Thí nghiệm 3 và 4 chứng tỏ điều gì? Giải

thích?

Tử đó rút ra kết luận gì về cấu tạo hạt nhân

nguyên tử?

Hoạt động 4: Kích thước và khối lượng nguyên tử

GV: Giới thiệu đơn vị dùng để đo kích thước

mô tính khối lượng củ 1 nguyên tử H.

+ Mang điện tích dương(Số đvđt hn=số e) + Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử + Tập trung hầu như toàn bộ khối lg ngtử.

 nguyên tử có cấu tạo rỗng.

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tìm ra hạt proton: SGK b) Sự tìm ra hạt nơtron: SGK c) Cấu tạo hạt nhân nguyên tử Hạt nhân nguyên tử gồm:

+ Hạt p mang điện dương (số p=số đvđt hạt nhân=số e) + Hạt n không mang điện

II Kích thước và khối lượng nguyên tử

1 Kích thước Dùng đơn vị nanomét (nm) 1nm=10-9m; 1A0=10-10m; 1nm=10A0

- Đường kính nguyên tử  10-10m = 10-1nm

- Đường kính hạt nhân nguyên tử  10-5nm

- Đường kính của e và p khoảng 10-8nm

2 Khối lượng:

- Dùng đơn vị khối lượng nguyên tử

Kí hiệu: u hay đvC 1u = m C 27 1,6605.10 27Kg

12

10.9265,1912

+ Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?

+ Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ cở điện tích hạt nhân Thế nào là số hiệu nguyên tử Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì Điịnh nghĩa đồng vị Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.

2 Kĩ năng

Lớp vỏ e (-) và me  0,00055u

Hạt nhân: p (+) và n (0); mp = mn  1u

Trang 4

- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.

Hoạt động 1(tiết 1): Hạt nhân nguyên tử

GV: Giới thiệu về Z và Z+ Mối quan hệ giữa số

đơn vị điện tích hạt nhân với số p và n.

GV: Số đơn vị điện tích hạt nhân của Na là 11

Tính điện tích hạt nhân nguyên tử Na, số p, số e.

GV: Giới thiệu công thức tính số khối và biểu

GV: Giới thiệu về số hiệu nguyên tử.

Nguyên tử Na có 11p thì số hiệu nguyên tử là bao

nhiêu?

GV: Giới thiệu về kí hiệu nguyên tử.

Cho các nguyên tố sau: 23Na

Hoạt động 1(Tiết 2): Tìm hiểu về đồng vị

GV: Lấy VD các đồng vị của H Từ đó hãy rút ra

định nghĩa về đồng vị.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối và

nguyên tử khối trung bình.

GV: Giới thiệu nguyên tử khối của nguyên tử Lấy

I.Hạt nhân nguyên tử

1) Điện tích hạt nhân + Có Z hạt p thì điện tích hạt nhân là Z+ và số đơn

vị điện tích hạt nhân là Z.

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e VD:

2) Số khối A A= Z + N Z: số p và N: số n + Số đơn vị đthn Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và đặc trưng cho nguyên tử.

VD:Tính số e khi iết A và Z.

II Nguyên tố hoá học

1) Định nghĩa: cùng điện tích hạt nhân VD: Đếu có Z=11 là Na

VD: Xác định số p, e, n của nguyên tử 23Na

11 .

III Đồng vị

+ Cùng số p nhưng khác nhau về số n, do đó số khối A khác nhau.

VD:

IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

1) Nguyên tử khối Đn: Cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

Lớp vỏ e (-)

Hạt nhân: p (+) và n (0)

Trang 5

VD và phân tích.

Chú ý: Nguyên tử khối không có đơn vị và bằng

số khối.

GV: Các nguyên tử có nhiều đồng vị thì chúng ta

tính nguyên tử khối của chúng như thế nào ?

GV: Giớ thiệu công thức tính nguyên tử khối

trung bình của nguyên tử.

+ Khối lượng nguyên tử = mp + mnNên NTK = số khối A =Z + N VD:

2) Nguyên tử khối trung bình

Có hai đồng vị X và Y có nguyên tử khối lần lượt

1) Nguyên tố X có tổng số các loại hạt cơ bản là 82 Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là

22 Xác định số khối, số hiệu nguyên tử, số p, số e, số n của nguyên tử nguyên tố X.

2) Cho hai nguyên tố M và X biết:

-Trong nguyên tử nguyên tố M có số n > số p là 13.

(Ban c¬ b¶n)

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức

Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:

+ Thành phần cấu tạo nguyên tử.

+ Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình.

2 Kĩ năng

+ Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.

+ Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.

II- CHUẨN BỊ

- GV cho HS làm trước bài luyện tập.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV: Tổng kết lại theo sơ đồ.

GV: Hãy nhác lại các đại lượng đặc trưng cho một

nguyên tử hoá học?

HS: Trả lời

I Kiến thức cần nhớ 1) Thành phần cấu tạo nguyên tử

Trang 6

GV: Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình là

Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số các loại hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Tìm số proton , số khối và tên của R.

Bài 2: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 34 Trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện Xác định R

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

BTVN: Magiê có hai đồng vị là X và Y Nguyên tử khối của X là 24 Đồng vị Y hơn X 1 hạt nơtron.

Số nguyên tử X và Y trong tự nhiên chiếm theo tỉ lệ 3:2 Tính nguyên tử khối trung bình của Magiê V- RÚT KINH NGHIỆM

 Trong nguyên tử , e chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

 Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp e Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.

2 Kĩ năng

- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp e

và phân lớp e Số e tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Các kí hiệu lớp, phân lớp Sự phân bố e trên các lớp và phân lớp.

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động của các

e trong nguyên tử.

GV: Giới thiệu mô hình hành tinh nguyên tử.

Và phân tích ưu và nhược điểm của mô hình

này.

GV: Do mô hình cũ có nhược điểm là không

giải thích được hết các tính chất của nguyên tử

nên người ta tìm và đưa ra mô hình mới (mô

I Sự chuyển động của các e trong nguyên tử.

1) Mô hình hành tinh nguyên tử

- Các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định.(giống hệ mặt trời)

* Ưu điểm: T/d lớn đến sự phát triển LT CTNT.

* Nhược điểm: Không giải thích đầy đủ mọi t/c 2) Mô hình hiện đại.

- Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân,

Trang 7

hình hiện đại).

Hoạt động 2: Tìm hiểu lớp và phân lớp.

GV: Giới thiệu khái niệm lớp?

GV: Giới thiệu tên lớp ứng với lớp thứ 1, 2,

được gọi là electron s, p, d, f.

Hoạt động 3: Tìm hiểu số e tối đa trong một

phân lớp và một lớp.

GV: Giới thiệu số e tối đa trong một phân lớp.

GV: Dựa vào số e tối đa trong một phân lớp và

số phân lớp trong một lớp, hãy tính số e tối đa

b) Hãy x/định sự phân bố e trên các lớp e.

không theo quỹ đạo nhất định tạo thành lớp vỏ nguyên tử.

II Lớp e và phân lớp e 1) Lớp e

- Xếp vào các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ trong ra ngoài).

- Các e có mức năng lượng gần bằng nhau xếp vào 1 lớp.

2) Phân lớp e

- Mỗi lớp e chia thành các phân lớp.

- Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

- Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường: s, p, d, f.

- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của nó.

- Các e ở phân lớp s gọi là electron s.

- Các e ở phân lớp p gọi là electron p….

II Số e tối đa trong một phân lớp và một lớp 1) Số e tối đa trên một phân lớp

- Phân lớp s chứa tối đa 2 e.

- Phân lớp p chứa tối đa 6 e.

- Phân lớp d chứa tối đa 10 e.

- Phân lớp f chứa tối đa 14 e.

* Phân lớp có đủ e tối đa gọi là phân lớp e bão hoà 2) Số e tối đa trên một lớp

Lớp e Phân bố e trên các lớp Số e tối đa của

Trang 8

- GV: Sơ đồ phân mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.

Bẳng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu.

Hoạt động 1: Tìm hiểu thứ tự các mức năng lượng

trong nguyên tử.

GV: Giới thiệu.

Lưu ý HS bắt đầu từ phân lớp 3d có sự chèn mức

năng lượng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình e của nguyên tử.

GV: Giới thiệu khái niệm, qui ước và các bước

viết cấu hình e của nguyên tử.

GV: Lưu ý HS cách xác định nguyên tố s, p, d, f

dựa vào cấu ình e của nguyên tử.

GV: Làm VD: Viết cấu hình e của Fe ( Z=26).

Cho biết nó thuộc nguyên tố gì?

GV: Yêu cầu HS về nhà viết cấu hình e của 20

nguyên tố đầu rồi tham khảo SGK.

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của lớp e ngoài

bố e trên các phân lớp thược các lớp khác nhau + Qui ước cách viết CH e của nguyên tử: SGK + Các bước viết cấu hình e:

B1: Xác định số e của nguyên tử B2: Viết sự phân bố e vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng (giống *).

B3: Viết lại sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau (đảo lại cho đúng thứ tự các lớp).

- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp s.

- Tương tự đối với phân lớp p, d, f.

VD: H (Z=1): 1s1

He (Z=2): 1s2

Cl (Z=17): 1s22s22p63s23p5

Fe (Z=26):Năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6 Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d64s22) Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu: SGK

3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng.

- Số e lớp ngoài cùng có tối đa là 8 e.

Số e lớp ngoài cùng Loại nguyên tố

Trang 9

Loại nguyên tố phụ thuộc vào số e lớp ngoài cùng

như thế nào?

GV: Từ đó rút ra nhận xét gì?

Hoạt động 4: Củng cố

VD: Viết cấu hình e của các nguyên tử có Z= 28,

19, 12, 6 và cho biết nó thuộc loại nguyên tố gì?

- HS nắm vững: Vỏ nguyên tử gồm các lớp và các phân lớp e Các mức năng lượng của lớp, phân lớp.

Số e tối đa trong một lớp, trong một phân lớp Cấu hình e nguyên tử.

2 Kĩ năng

- HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của 20 nguyen tố đầu Từ cấu hình e nguyên tử suy ra tính chất tieu biểu của nguyên tố.

II- CHUẨN BỊ

- GV: Một số bài tập củng cố, nâng cao

- HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Vào bài.

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

GV: Về mặt năng lượng, các e như thế nào được xếp vào 1 lớp và 1 phân lớp?

GV: Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu?

Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy vd khi n=1, 2, 3.

GV: Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu?

GV: Mức năng lượng của các lớp, các phân lớp được xếp theo thứ tự tăng dần, được thể hiện cụ thể như thế nào?

GV: Quy tắc viết cấu hình e nguyên tử?

GV: Số e lớp ngoài cùng ở nguyên tử của một nguyên tố cho biết tính chất hoá học điển hình gì của nguyên tử nguyên tố đó?

VD: Oxi và lưu huỳnh đều có 6e lớp ngoài cùng nên đều thể hiện tính chất của phi kim.

Bài 4: Viết cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s2.

a) Có 4 lớp e

b) Có 2e ở lớp ngoài cùng.

c) Là kim loại.

Bài 5: 2s2; 3p6; 4s2; 3d10

Trang 10

Bài 6: a) 15e, Số hiệu nguyờn tử là 15; lớp thứ 3 cú mức năng lượng cao nhất; Cú 3 lơp, cấu hỡnh e theo lớp: 2,8,5 Là phi kim vỡ cú 5e ngoài cựng.

Bài 8: a) 1s22s1; b) 1s22s22p3; c) 1s22s22p6; d) 1s22s22p63s23p3; e) 1s22s22p63s23p5; g) 1s22s22p63s23p6Bài tập mở rộng:

1) Nguyờn tử của nguyờn tố A cú tổng số e trong cỏc phõn lớp p là 7 Nguyờn tử của nguyờn tố B cú tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của A là 8 Xỏc định A và B.

2) Một nguyờn tử R cú tổng số hạt mang điện và số hạt khụng mang điện là 34 Trong đú số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt khụng mang điện Xỏc định R.

3) Một nguyờn tử của nguyờn tố X cú tổng cỏc hạt cơ bản (p, n, e) là 82, trong đú số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 22 Xỏc định số hiệu nguyờn tử số khối và tờn nguyờn tố Viết cấu hỡnh electron của nguyờn tử X và của cỏc ion tạo thành từ X.

Chơng 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- HS vận dụng: Dựa vào cỏc dữ liệu ghi trong ụ và vị trớ của ụ trong BTH để suy ra được cỏc thụng tin

về thành phần nguyờn tử của nguyờn tố nằm trong ụ.

II- CHUẨN BỊ

- GV: BTH cỏc nguyờn tố hoỏ học dạng dài.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏc nguyờn tắc sắp xếp

cỏc nguyờn tố trong BHT.

GV: Dựa vào BTH HS hóy nhận xột.

+ Điện tớch hạt nhõn của cỏc nguyờn tố trong một

2) Cỏc nguyờn tố cú cựng số lớp e trong nguyờn tử được xếp vào một hàng.

3) Cỏc nguyờn tố cú cựng số e hoỏ trị được xếp vào một cột.

II Cấu tạo BTH cỏc nguyờn tố hoỏ học 1) ễ nguyờn tố

- Mỗi nguyờn tố hoỏ học được xếp vào 1 ụ.

SST ụ nguyờn tố = Số hiệu nguyờn tử Z

Trang 11

GV: Nhấn mạnh lại những thành phần khụng thể

thiếu trong một ụ nguyờn tố: Kớ hiệu hoỏ học của

nguyờn tố, số hiệu nguyờn tử, NTKTB.

GV: ễ nguyờn tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nờn

BTH Mỗi nguyờn tố chiếm 1 ụ BTH cú 110 ụ.

Hoạt động 3: Tỡm hiểu chu kỳ

GV: Dựa vào BTH cho biết cú bao nhiờu dóy

nguyờn tố theo hàng ngang?

GV: Nhận xột số lớp e của cỏc nguyờn tố trong 1

chu kỳ.

GV: Dựa vào BTH cho biết số lượng nguyờn tố

trong mỗi chu kỳ.

GV: Bổ xung: Cỏc chu kỳ 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ.

Từ chu kỳ 4 trở đi là chu kỳ lớn Riờng chu kỳ 7

chưa hoàn thành.

Hoạt động 4: Tỡm hiểu nhúm nguyờn tố

GV: Nhúm nguyờn tố là gỡ?

GV: Nhúm nguyờn tố gồm mấy loại? Cú bao

nhiờu nhúm A, nhúm B? Đặc điểm cấu tạo của cỏc

- Là dóy cỏc nguyờn tố, mà nguyờn tử của chỳng

cú cựng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tớch hạt nhõn

- STT chu kỳ = Số lớp e

- Gồm 7 chu kỳ (gồm 3 chu kỳ nhỏ, 4 chu kỳ lớn) + Chu kỳ 1: 2 nguyờn tố H và He

+ Chu kỳ 2: 8 nguyờn tố Li bến Ne + Chu kỳ 3: 8 nguyờn tố từ Na đến Ar + Chu kỳ 4: 18 nguyờn tố từ K đến Kr + Chu kỳ 5: 18 nguyờn tố từ Rb đến Xe + Chu kỳ 6: 32 nguyờn tố từ Cs đến Rn + Chu kỳ 7: chưa hoàn thành

3) Nhúm nguyờn tố ĐN: là tập hợp cỏc nguyờn tố mà nguyờn tử cú cấu hỡnh e tương tự nhau, do đú tớnh chất hoỏ học gần giống nhau và được xếp vào một cột.

Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử

của các nguyên tố hoá học

(Ban cơ bản)

I- MỤC TIấU

1- Kiến thức

HS hiểu:

+ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hỡnh e nguyờn tử của cỏc nguyờn tố hoỏ học.

+ Mối quan hệ giữa cấu hỡnh e nguyờn tử của cỏc nguyờn tố với vị trớ của chỳng trong BTH.

+ Số e lớp ngoài cựng quyết định tớnh chất hoỏ học của cỏc nguyờn tố nhúm A.

Trang 12

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bầy các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH? Chu kỳ, nhóm nguyên

tố là gì? Xác định vị trí các nguyên tố sau trong BTH có Z = 16, 20.

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu hình e nguyên tử

của các nguyên tố nhóm A

GV: Dựa vào bảng 5 Xét Che nguyên tử của các

nguyên tố trong chu kỳ, em có nhận xét gì về số e

ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A?

GV bổ xung : Sự biến đổi về cấu hình e lớp ngoài

cùng chính là nguyên nhân sự biến đổi tính chất

hoá học của các nguyên tố.

Hoạt động 2: Cấu hình e lớp ngoài cùng của

Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu

GV: Giới thiệu nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm.

GV: Hãy cho biết nhóm VIIIA gồm các nguyên tố

nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát?

GV: Cấu hình e của khí hiếm là rất bền, nên kém

tham gia phản ứng hoá học (trơ về mặt hoá học).

ở điều kiện thường, là trạng thái khí, phân tử gồm

một nguyên tử.

GV: Giới thiệu nhóm IA là nhóm kim loại kiềm.

GV: Hãy cho biết nhóm IA gồm các nguyên tố

nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát?

GV: Khuynh hướng nhường đi 1e để tạo cấu hình

bền của khí hiếm Luôn có hoá tri 1.

GV: Hướng dẫn HS viết các phương trình phản

ứng minh hoạ tính chất hoá học.

GV: Giới thiệu nhóm VIIA là nhóm halogen.

GV: Hãy cho biết nhóm VIIA gồm các nguyên tố

nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát?

GV: Khuynh hướng nhận 1e để tạo cấu hình bền

của khí hiếm Luôn có hoá tri 1.

GV: Hướng dẫn HS viết các phương trình phản

ứng minh hoạ tính chất hoá học.

I Sự biến đôit tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm

II Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

1) Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự giống nhau về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A.

- Dễ nhường 1e nên có hoá trị 1.

- T/c: Là những kim loại điển hình + T/d oxi  oxit bazơ tan trong nước + T/d H2O  dd kiềm + H2

+ T/d pk  muối c) Nhóm VIIA: Nhóm halogen

- Gồm: F, Cl, Br, I, At

- Cấu hình e: ns2np5

- Dễ nhận 1e, nên có hoá trị 1.

- T/c: Là những pk điển hình + T/d KL  muối

+ T/d H2  khí hiđro halogenua (HF, HCl, HBr,

Trang 13

Hoạt động 4: Củng cố

Làm cỏc bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK.

HI) + Cỏc hiđroxit của cỏc halogen là cỏc axit: HClO, HClO2, HClO2…

IV- CỦNG CỐ, DẶN Dề

V- RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:……….

Tiết :

Bài 9: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hoá học

Định luật tuần hoàn

2 Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hỡnh e nguyờn tử của cỏc nguyờn tố cú Z= 18, 19 Tại sao nguyờn tố Z=18

lại ở chu kỳ 3, con nguyờn tố z=19 lại ở chu kỳ 4?

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Sự biến đổi tớnh kim loại

và tớnh phi kim của cỏc nguyờn tố.

GV: Giới thiệu khỏi niệm tớnh kim loại và

tớnh phi kim.

GV: Dựa vào SGK , hóy cho biết tớnh kim

loại và tớnh phi kim càng mạnh khi nào?

GV: Dựa vào quy luật biến đổi bỏn kớnh

nguyờn tử, hóy giải thớch sự biến đổi tớnh

kim loại và tớnh phi kim của cỏc nguyờn tố

theo chu kỳ.

GV: Phõn tớch VD

GV: Hóy giải thớch tương tự với nhúm A?

GV: Phõn tớch VD

I Tớnh kim loại và tớnh phi kim

a) Tớnh kim loại là tớnh chất của một nguyờn tố mà nguyờn tử của nú dễ nhường e để trở thành ion dương.

- Càng dễ nhường e, tớnh kim loại càng mạnh.

b) Tớnh phi kim là tớnh chất của một nguyờn tố mà nguyờn tử của nú dễ nhận e để trở thành ion õm.

- Càng dễ nhận e, tớnh phi kim càng mạnh.

1) Sự biến đổi tớnh chất trong một chu kỳ

- Trong mỗi chu kỡ, theo chiều tăng dần điện tớch hạt nhõn, tớnh kim loại của cỏc nguyờn tố giảm dần, đồng thời tớnh phi kim tăng dần.

VD: Tớnh kim loại Na > Mg > Al Tớnh phi kim Si < P < S

2) Sự biến đổi tớnh chất trong một nhúm A

- Trong mỗi nhúm A, theo chiều tăng dần điện tớch hạt nhõn, tớnh kim loại của cỏc nguyờn tố tăng dần, đồng thời tớnh phi kim giảm dần.

VD: Tớnh kim loại Na < K Tớnh phi kim F > Cl > Br

Trang 14

GV: Từ hai nhận xét trên , rút ra kết luận

gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu độ âm điện

GV: Yêu cầu HS đọc khái niệm về độ âm

điện trong SGK.

GV: Lực hút giữa hạt nhân và lớp vỏ e càng

mạnh thì độ âm điện càng lớn Và ngược

lại.

GV: Từ đó hãy giải thích sự biến đổi độ âm

điện của nguyên tố theo chu kỳ và theo

GV: Dựa vào bảng 2.4 trong SGK hãy cho

biết hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi,

và hoá trị với H của PK biến đổi như thế

nào trong chu kì?

GV: Khẳng định lại và rút ra kết luận.

Hoạt động 4: Sự biến đổi tính axit-tính

bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng.

GV: Dựa vào bảng 2.5 trong SGK hãy cho

biết tính axit – tính bazơ của các oxit và

hiđroxit tương ứng biến đổi như thế nào

trong chu kì?

GV: Tương tự , hãy cho biết sự biến đổi

tính axit – tính bazơ của các oxit và hiđroxit

tương ứng biến đổi như thế nào trong nhóm

A?

GV: Khẳng định lại và rút ra kết luận.

Hoạt động 4: Rút ra định luật tuần hoàn.

HS: nghiên cứu SGK.

KL: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm

A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

3) Độ âm điện

ĐN: đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử nguyên

tố đó khi tạo thành liên kết hoá học.

- Độ âm điện càng lớn  tính phi kim càng mạnh

- Độ âm điện càng nhỏ  tính kim loại càng mạnh + Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần.

+ Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường giảm dần.

KL: Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

II Hoá trị của các nguyên tố

- Trong một chu kỳ:

+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi tăng dần từ 1 đến 7.

+ Hoá trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1.

III Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A.

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần.

VD: Tính axit: H2CO3 < HNO3 Tính bazơ Mg(OH)2 > Al(OH)3

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần.

VD: Tính axit: HNO3 > H3PO4 Tính bazơ KOH > NaOH KL: Tính axit-bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

IV Định luật tuần hoàn: SGK (54)

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Củng cố: Bài tập 5, 6, 7 trong SGK (55)

V- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

- Từ vị trí của nguyên tố trong BTH suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố đó.

- Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong BTH.

- Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất trong BTH để so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bầy sự biến đổi tính KL- tính PK, tính axit – tính bazơ theo chu kỳ và theo

nhóm So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau: Mg, Al, K.

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

nguyên tử

GV: Nhắc lại mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

nguyên tử.

Bài tập 1: Biết nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm

VIA trong BTH Viết cấu hình e nguyên tử của X

và cho biết điện tích hạt nhân của X là bao nhiêu?

Bài tập 2: Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 25.

Hãy viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố R và

xác định vị trí của R trong BTH

Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất

của nguyên tố

GV: Nếu biết được vị trí của nguyên tố trong BTH

có thể biết được những tính chất gì của nguyên tố

đó?

GV: Khẳng định lại các nhận xét trên và hướng

dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 3: Cho biết nguyên tố lưu huỳnh thuộc chu

kỳ 3, nhóm VIA Viết cấu hình e nguyên tử và cho

biết tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh.

Hoạt động 3: So sánh tính chất hoá học của

một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Bài tập 4: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều

tính kim loại tăng dần: Ca, Mg, Be, B, C, N.

Viết các công thức oxit cao nhất của các nguyên

tố trên Cho biết oxit nào có tính axit mạnh nhât,

I Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử

- Biết vị trí của một nguyên tố trong BTH có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại.

+ Công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng + Công thức hợp chất khí với hiđro

+ Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ.

III So sánh tính chất hoá học của một nguyên

tố với các nguyên tố lân cận.

- Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH để so sánh.

Trang 16

oxit nào có tính bazơ mạnh nhất?

+ Cấu tạo Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+ Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng trong BTH.

- GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập vận dụng.

- HS: Ôn lại cách viết cấu hình e, cấu tạo BTH, các quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiến thức cần nhớ

1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH

2 Cấu tạo BTH các nguyên tố hoá học

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ôn tập các kiến thức về cấu tạo BTH.

+ BTH được xây dựng trên mguyên tắc nào?

+ BTH có cấu tạo như thế nào?

+ Nêu đặc điểm về cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kỳ, trong cùng nhóm?

3 Những đại lượng và tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

Hoạt động 2:

Trang 17

HS trả lời các câu hỏi kiến thức về những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

+ Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, những tính chất nào biến đổi tuần hoàn?

Hãy phát biểu và giải thích quy luật biến đổi:

- Bán kính nguyên tử

- Năng lượng ion hoá thứ nhất

- Độ âm điện

- Tính kim loại, tính phi kim

- Tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và hoá trị của nguyên tố với hiđrô

4 Định luật tuần hoàn

- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong BTH.

- So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

5) Công thức oxit cao nhất: RO3 Vậy công thức hợp chất với H là H2R

Theo đàu bài ta có: 100 5,88

2

2

R  R = 32 nguyên tố đó là S 6) Cách làm tương tự như bài 5

Hợp chất oxit cao nhất: RO2

Theo đầu bài: 100 53,3

16.2

16.2

R  R= 28 Nguyên tố đó là Si 7) KL là Ca

9) Kí hiệu 2 KL nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là M .

PTHH: 2M + 6HCl  2MCl3 + 3H2

nH2= 0,3  nM = 0,2 mol  M = 44

Dựa vào BTH 2 KL đó là: Al=27<44 và Ga =69,72>44

IV- RÚT KINH NGHIỆM

- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?

- Liên kết ion được hình thành như thế nào?

2 Kĩ năng

HS vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.

Trang 18

nguyên tử Na có chung hoà về điện không?

- GV hỏi tiếp: Nừu nguyên tử Na nhương 1 e, em

hãy tính điện tích của phần còn lại của nguyên tử?

- GV kết luận:

Hoạt động 2:

- GV thông báo: Trong phản ứng hoá học, để đạt

cấu hình bền của khí hiếm gần nhất

- GV phân tích ví dụ Li

- HS vận dụng với : K, Mg, Al

Hoạt động 3: Tương tự dạng hoạt động 2.

Hoạt động 4:

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK về ion đơn

nguyên tử và đa nguyên tử

Hoạt động 5:

- GV làm TN: Na + Cl2

- GV dùng hình vẽ mô tả.

- GV hỏi: Cho sự biến đổi cấu hình electron của

Na và Cl khi tham gia phản ứng là như thế nào?

Giải thích?

Tại sao NaCl được hình thành?

- HS định nghĩa liên kết ion?

- GV giới thiệu dự hình thành liên kết ion?

Hoạt động 6:

- GV đưa ra mô hình phân tử NaCl HS mô tả, kết

hợp với SGK nêu tính chất và giải thích?

I- Sự hình thành ion, cation, anion

1 Ion, cation, anion a) Nguyên tử trung hoà về điện Khi nguyên tử cho hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

b) Ntử cho electron  ion dương (Cation) Vd: Li  Li+ + 1e (Cation liti)

c) Nguyên tử nhận electron  ion âm (Anion) Vd: F + 1e  F- (anion florua)

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử a) Đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử Vd: Mg2+; Cl-.

b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm.

Vd: NH4+; ClO3- II- Sự tạo thành ion

- Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

- Biểu diễn: 2Na + Cl2  2NaCl

III- Tinh thể ion

1 Tinh thể NaCl

- SGK

2 Tính chất chung của hợp chất ion

- Bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion là rất lớn Các hợp chất ion khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy

Trang 19

- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hoá trị Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị.

- GV hướng dẫn HS ôn tập về các nội dung:

Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion.

Sử dụng bảng tuần hoàn; Viết cấu hình electron; Độ âm điện

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Để đạt cấu hình electron giống khí hiếm He, hai

nguyên tử H, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron

thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử H2.

Như thế trong phân tử H2, mỗi nguyên tử H có 2

electron giống khí hiếm heli.

Giữa 2 nguyên tử H trong phân tử có 1 cặp

electron biểu thị là (-) gọi là liên kết đơn.

Để đạt cấu hình electron giống khí hiếm Ne, hai

nguyên tử N, mỗi nguyên tử góp chung 3 electron

thành 3 cặp electron dùng chung trong phân tử N2.

Như thế trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N có 6

electron giống khí hiếm Ne.

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu quan hệ giữa liên

kết cộng hoá trị không cực với liên kết cộng hoá

b) Sự hình thành phân tử nitơ

N + N  :N N: (lk ba) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng bằng một hay nhiều cặp electron chung.

Các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào thì liên kết trong phân tử không bị phân cực Đó là liên kết cộng hoá trị không cực.

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất

a) Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)

II- Độ âm điện và liên kết hoá học

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion

- Cặp electron dùng chung: CHT không phân cực.

- Cặp electron lệch về 1 phía của một nguyên tử: CHT có cực.

- Cặp electron dùng chung lệch hẳn về 1 phía nguyên tử, ta có liên kết ion.

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

Trang 20

trị có cực và liên kết ion.

- GV giới thiệu về hiệu độ âm điện và liên kết hoá

học, HS tự làm ví dụ.

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Thế nào là liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị phân cực, không phân cực.

- Biết dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối các loại liên kết cộng hoá trị.

- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion.

- Biết tính chất chung của từng từng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ các mạng tinh thể kể trên.

II - CHUẨN BỊ

- Mô hình cấu trúc: Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử và tinh thể ion.

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS mô tả: Kim cương

- GV khái quát hoá: Tinh thể nguyên tử được cấu

tạo từ những nguyên tử được sắp sếp một cách

đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không

gian tạo thành một mạng tinh thể ở các điểm nút

mạng của tinh thể là những nguyên tử liên kết với

nhau bằng các liên kết cộng hoá trị.

- HS cho biết một số ứng dụng của kim cương?

- GV hỏi tại sao kim cương được ứng dụng làm

đầu mũi khoan?

- GV giúp HS giải quyết vấn đề.

Hoạt động 2:

- HS mô tả tinh thể iot?

- GV khái quát: Tinh thể iot được cấu tạo từ

những phân tử được sắp sếp một cach đều đặn,

I- Tinh thể nguyên tử

1 Tinh thể nguyên tử

- Được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp sếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể ở các điểm nút mạng của tinh thể là những nguyên tử liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hoá trị.

- VD: Tinh thể kim cương.

2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử

- Lực liên kết trong tinh thể nguyên tử là rất lớn.

Vì vậy, tinh thể nguyên tử rất bền vững, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

II- Tinh thể phân tử

1 Tinh thể phân tử

- Được cấu tạo từ những phân tử được sắp sếp một cach đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian, tạo thành một mạng tinh thể.

VD: Tinh thể iot.

Trang 21

theo một trật tự nhất định trong không gian, tạo

thành một mạng tinh thể.

- HS giải thích tại sao tinh thể iot, H2O lại dễ bay

hơi, nóng chảy?

- GV khái quát lại:

2 Tính chất chung của tinh thể phân tử

- Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử Vì vậy, tinh thể phân tử

dễ nóng chảy dễ bay hơi.

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tinh thể nguyên tử và tinh chất của nó; tinh thể phân tử và tính chất của nó.

- So sánh tính chất của tinh thể phân tử, tinh thể nguyên tử và tinh thể ion.

- GV hướng dẫn HS ôn tập về liên kết ion; liên kết cộng hoá trị để chuẩn bị cho việc học tốt phần này.

GV chuẩn bị bảng tuần hoàn.

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV nêu quy tắc: Trong hợp chất ion

- GV phân tích làm mẫu: NaCl là hợp chất ion

được tạo nên từ cation Na+ và anion Cl- Theo quy

tắc trên thì natri có điện hoá trị là 1+ và clo có

điện hoá trị là 1-

- HS vận dụng: Xác định điện hoá trị của các hợp

chất ion sau: K2O; CaCl2; Al2O3; KBr.

- GV hỏi: em có nhận xét gì về điện hoá trị của

của kim loại IA; IIA; IIIA và VIA; VII? Giải

1 Hoá trị trong hợp chất ion

- Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.

VD:

2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị

- Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên

tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó.

- VD: NH3, nguyên tố N có 3 liên kết thì có hoá trị

3, H có 1 liên kết nên có hoá trị 1.

II- Số oxi hoá

* Quy tắc:

- H trong hợp chất có số oxi hoá là +1 (trừ hiđrua kim loại: NaH )

Trang 22

- GV nói: còn có những phản ứng có dạng như

trên phức tạp hơn nhiều, vì vậy người ta sử dụng

khái niệm số oxi hoá để cho việc cân bằng trở nên

dễ dàng hơn.

- GV trình bày các quy tắc xác định số oxi hoá và

lấy ví dụ minh hoạ.

- GV lưu ý: Cách viết số oxi hoá: Dờu đặt trước

Công thức Cộng hoá trị Số oxi hoá của

Điện hoá trị Số oxi hoá của

NaCl Na là 1+

Cl là

1-Na là +1

Cl là -1 CaCl2 Ca là 2+

Cl là 1- Ca là +2 Cl là -1 V- Rót kinh nghiÖm

- Xác định số oxi hoá và số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.

- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối liên kết hoá học.

II - CHUẨN BỊ

- GV yêu cầu HS chuẩn bị trước bài luyên tập ở nhà.

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Luyện tập

Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất: Liên kết hoá học.

Bài tập 2 (SGK): Trình bày sự giống và khác nhau của 3 loại liên kết: lk ion, lk cộng hoá trị không cực; lk cộng hoá trị có cực.

Giống nhau về mục

đích

Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron

ngoài cùng bền vững giống với khí hiếm (2e hoặc 8e)

Trang 23

hình thành liên kết không bị lệch lệch về phía nguyên tử

có độ âm điện cao hơn

cộng hoá trị không cực và liên kết ion

Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS thảo luận về vấn đề thứ hai: Mạng tinh thể.

Bài tập 6 (SGK): Lấy thí dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử So sánh nhiệt độ nóng chảy của các tinh thể đó, giải thích? Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn? Tinh thể nào dẫn điện được khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước?

Giải: a) Tinh thể ion: CsBr; CsCl; NaCl; MgO.

Tinh thể nguyên tử: Kim cương.

Tinh thể phân tử: Băng phiến, iot, nước đá, cacbon đioxit.

b) So sánh nhiệt độ nóng chảy của của 3 loại tinh thể:

- Lực liên kết trong tinh thể nguyên tử là rất lớn Vì vậy, tinh thể nguyên tử rất bền vững, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

- Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử Vì vậy, tinh thể phân tử dễ nóng chảy dễ bay hơi.

- Bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion là rất lớn Các hợp chất ion khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy

c) Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn: Không có Tinh thể dẫn điện được ở trạng thái lỏng là tinh thể ion.

Hoạt động 3: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ ba: Hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với

hiđro; Điện hoá trị và số oxi hoá.

- Bài tập 7 (SGK): Điện hoá trị; Bài tập 8(SGK): Số oxi hoá ; Bài tập 9(SGK):

- Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá khử là gì?

- Muốn lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử theo phương pháp thăng bằng electronphải tiến hành theo mấy bước?

2 Kĩ năng

- Kĩ năng cân bằng pư hoá học của phản ứng oxi hoá- khử đơn giản theo phương pháp thăng bằngelectron

II- CHUẨN BỊ

- GV: Yêu cầu HS ôn tập phản ứng oxi hoá - khử đã học ở lớp 8

- Khái niệm và cách xác định số oxi hoá đã học ở chương trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định lớp kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố sau trong phản ứng, từ đó có nhận xét gì?

2HCl + Fe  FeCl2 + H2

Trang 24

3Fe + 2O2  Fe3O4

3 Bài mới:

Vào bài: Cho HS quan sát cái đinh bị gỉ GV hỏi, chiếc đinh bị gỉ là do phản ứng nào? HS trả lời : Fe+

O2  Fe3O4? Quá trình Fe + O2 tạo thành Fe3O4 có gì bí ẩn không? để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta nghiêncứu bài học: Phản ứng oxi hoá -khử

Hoạt động 1: Sự oxi hoá?

- Yêu cầu HS xác định số oxi hoá của nguyên tố

Magie trước và sau phản ứng? Và nhận xét về sự

thay đổi số oxi hoá của nguyên tố magie?

- GV bổ xung: Đó là sự oxi hoá của Magie Yêu

cầu HS định nghĩa về sự oxi hoá

Hoạt động 3: Chất khử và chất oxi hoá?

- GV yêu cầu HS nhắc lại sự khử và sự oxi hoá?

- GV đưa ra 3 phản ứng:

2HCl + Fe  FeCl2 + H2

3Fe + 2O2  Fe3O4

- GV yêu cầu HS xác định chất khử theo quan

điểm cũ? GV thông báo theo quan điểm cũ thì Fe

không phải là chất khử? Theo quan điểm mới thì

Fe là chất khử Hãy cho biết đặc điểm chung gì

mà trong cả 2 trường hợp Fe đề được coi là chất

khử?

- HS định nghĩa chất khử và chất oxi hoá

- HS xác định chất khử và chất oxi hoá trong các

ví dụ đã xét

Hoạt động 4: Hình thành khái niệm phản ứng oxi

hoá khử.

- GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá và

giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó trong phản

ứng Na+ Cl2 ?

- GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá và

giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó trong phản

ứng H2 + Cl2 ?

- GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá và

giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó trong phản

ứng NH4NO3 nhiệt phân?

- HS kết luận về sự giống nhau về bản chất của

các phản ứng trên?

- HS định nghĩa về phản ứng oxi hoá khử?

- GV bổ xung các thông tin thiếu về phản ứng oxi

hoá: Sự cho e diễn ra chỉ khi có sự nhận e Vì vậy,

sự oxi hoá và sự khử bao giờ cũng diễn ra đông

thời trong phản ứng oxi hoá- khử Trong phản

ứng oxi hoá- khử bao giờ cũng có chất khử và

chất oxi hoá?

- Giải thích cơ chế của quá trình sắt gỉ?

I - Định nghĩa 2Mg+ O2  2MgO

Mg0 Mg+2 + 2e: Magie tăng số oxi hoá do Mg0 cho đi 2etạo thành Mg+2

- Sự oxi hoá là sự cho e

* Phản ứng oxi hoá - khử: là phản ứng hoá học trong đó có

sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

Cho phản ứng sau: Fe3O4 + 4H2  3Fe + 4H2O

Hãy xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá?

V- RÚT KINH NGHIỆM

2.1e

Trang 25

Ngày soạn: ………

Tiết:

Bài 17 PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

(Ban cơ bản)

I- MỤC TIÊU (như trên)

II- CHUẨN BỊ (như trên)

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Biểu diễn sụ khử và sự oxi hoá? Chất khử , chất oxi hoá?

Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2

3 Bài mới:

Vào bài:

Hoạt động 5:

- GV nêu các bước cân bằng phản ứng oxi hoá- khử

HS thực hành các bước cân bằng trong từng phản

G: Lưu ý: những nguyên tố có nhiều chỗ có không

thêm luôn hệ số, để sau

II- Lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử

Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố, tìm rachất khử, chất oxi hoá

Bước 2: Thể hiện sự oxi hoá và sự khử CB số e chobằng số e nhận

Bước 3: Thêm hệ số vào ptpt

- Các ví dụ:

C+ O2  CO2

C0 C+4 + 4e 1 (Sự oxi hoá) 4e + 2O0 2O-2

1 (Sự khử)

Fe2O3 + 3C  2Fe + 3CO

1 2.3e + Fe+3 Fe0 (Sự oxi hoá)

3 C0 + 2e  C+4 (Sự khử) 16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2 + 8H2O

2 5e+ Mn+7 Mn+2 (Sự khử)

5 2Cl-1 2Cl0+ 2.1e (Sự oxi hoá)

- Bài tập CB phản ứng oxi hoá- khử sau:

NH3 + Cl2  N2 + HCl

NH3 + H2O2 + MnSO4  MnO2 + (NH4)2SO4III- ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử trong thực tiễn

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV nhắc lại các cân bằng phản ứng oxi hoá khử

GV yêu cầu HS làm bài tập 2/ sgk: chỉ ra chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá

Trang 26

1 Kiến thức

-HS biết: Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ có thể thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử và cũng có thểkhông thuộc loại phản ứng oxi hoá khử Phản ứng thế luôn thuộc phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổiluôn không thuộc loại phản ứng oxi hoá khử

- HS hiểu: Dựa vào số oxi hoá có thể chia các phản ứng hoá học thành hai loại chính là có sự thay đổi số oxihoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên

tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự thay đổi số

oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của các

nguyên tố trong phản ứng hoá hợp

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên

tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự thay đổi số

oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của các

nguyên tố trong phản ứng phân huỷ

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên

tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự thay đổi số

oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của các

nguyên tố trong phản ứng thế

Hoạt động 4:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên

tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự thay đổi số

oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của các

nguyên tố trong phản ứng trao đổi

Hoạt động 5:

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và đưa ra cách

phân loại phản ứng vô cơ một cách tổng quát nhất

GV bổ xung: Dựa trên sự thay đổi số oxi hoá thì

việc phân loại phản ứng trở nên thực chất hơn so với

sự thay đổi số lượng chất trước và sau phản ứng

GV đưa ra sơ đồ phân loại phản ứng hoá học:

I- Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứngkhông có sự thay đổi số oxi hoá

1 Phản ứng hoá hợp: nhiều chất  1 chấta) Ví dụ: 2H2 + O2  2H2+1O-2 Các nguyên tố có thayđổi số oxi hoá

Ca+2O-2 + C+4O2-2  Ca+2CO3-2 Các nguyên tố khôngthay đổi số oxi hoá

b) Nhận xét: Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá củacác nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

2 Phản ứng phân huỷ: 1 chất  nhiều chấta) Ví dụ: Fe(OH)3  Fe2O3 + H2O Các nguyên tốkhông thay đổi số oxi hoá

KMnO4  K2MnO4 + O2 Các nguyên tố có sự thayđổi số oxi hoá

b) Nhận xét: Phản ứng phân huỷ số oxi hoá của cácnguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

3 Phản ứng thế: Chất phản ứng được thay thế 1 hoặc

nhiều nguyên tử bằng 1 hoặc nhiều nguyên tử khác.a) Ví dụ:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag Các nguyên tố thayđổi số oxi hoá

Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 Các nguyên tố thay đổi sốoxi hoá

b) Nhận xét: Trong phản ứng thế các nguyên tố thay đổi

về số oxi hoá

4 Phản ứng trao đổi: Các chất tham gia phản ứng trao

đổi cho nhau về thành phần cấu thành chất, để tạo thànhchất mới

* Cách phân loại phản ứng vô cơ một cách tổng quát là:

- Phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá là phảnứng oxi hoá khử

Phản ứng hoá học

Trang 27

- Phản ứng hoá học không có sự thay đổi số oxi hoá,không phải là phản ứng oxi hoá khử.

- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố

- Củng cố và phát triển kĩ năng CB phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá -khử, chất khử, chất oxi hoá, chất tạo môi trường chophản ứng

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tính toán đơn giản về phản ứng oxi hoá- khử

3 Tư duy: Cách tính toán khi giải bài tập, phải biết mục đích đi tìm đại lượng nào?

4 Thái độ: Yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài 1: Định nghĩa phản ứng oxi hoá- khử, chất khử, chất oxi hoá, Sự khử, sự oxi hoá, dấu hiệu nhận biếtphản ứng oxi hoá- khử

Bài 2: Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ ra chất khử, chấtoxi hoá và quá trình khử, quá trình oxi hoá?

Fe2O3 + CO  Fe + CO2

3 Bài mới

Lời dẫn: Để củng cố nắm vứng kiến thức về: Sụ khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi

hoá khử và phân loại phản ứng Đồng thời rèn luyện kĩ năng CB phản ứng oxi hoá - khử bằng phương phápthăng bằng electron, các em tìm hiểu bài luyện tập

Hoạt động 1: Nhận xét kiểm tra bài cũ

Pư trao đổi

Pư thế

Một

số Pư hoá hợp

Trang 28

Hoạt động 2: Làm các bài tập trắc nghiệm

HS làm các bài tập: 1, 2, 3, 4/ SGK, Tr 88- 89

HS giải thích đáp án mình lựa chọn

Hoạt động 3: Làm bài tập tính toán

GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính số oxi hoá trong hợp

chất và trong ion, đơn chất HS làm bài tập 5

GV cho 4 HS lên bảng làm các bài tập 5, 6, 7, 9/ SGK

Tr 89-90

GV yêu cầu HS nhận xét

GV yêu cầu HS làm bài tập 12/SGK Tr 90

GV chữa bài 12/ SGK Tr 90 với các câu hỏi:

- Nêu công thức nồng độ mol?

- Để tính thể tích của dung dịch của KMnO4 ta phải tính

được đại lượng nào?

- Làm thế nào để tính được số mol của KMnO4?

* Bài tập tính toán:

Bài 5: Xác định số oxi hoá … Bài 6: Cho biết đã xảy ra sự oxi hoá và sự khửnhững chất nào trong những chất nào trong nhữngphản ứng thế sau: …

Bài 7: Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, tìm ra chấtkhử và chất oxi hoá trong phản ứng sau: …

Bài 9: Cân bằng phương trình hoá học của các phảnứng oxi hoá - khử sau băng phương pháp thăng băngelectron và cho biết chất khử, chất oxi hoá ở mỗi phảnứng: …

Bài 12: Giải10FeSO4 +2KMnO4+8H2SO4  K2SO4+5Fe2(SO4)3+ 2MnSO4+8H2O

nFeSO4.7H2O = FeSO4 = 0,005mol

278

39,1

 nKMnO4 = 0,001mol

 VddKMnO4= 0,01lítIV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV nhắc lại kiến thức về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử và phản ứng oxi hoá- khử; cáchphân phân loại phản ứng theo quan điểm phản ứng oxi hoá khử

- Làm bài tập 8, 10, 11/ SGK Tr 90 Ôn lại kiến thức về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử vàphản ứng oxi hoá- khử

1 Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp lấy hoá chất, giá để ống nghiệm, thìa lấy hoá chất

2 Hoá chất: Dung dịch H2SO4loãng, dung dịch FeSO4 loãng, dung dịch KMnO4 loãng, dung dịchCuSO4, kẽm viên, đinh sắt nhỏ đánh sạch

- HS chuẩn bị: Ôn tập về phản ứng oxi hoá- khử: Định nghĩa phản ứng oxi hoá- khử; Sự oxi hoá, sự

khử; Vai trò các chất trong phản ứng oxi hoá- khử

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài thực hành:

Lời dẫn: Các em đã học xong bài phản ứng oxi hoá- khử, hãy dung kiến thức của mình giải thích các

phản ứng qua thí nghiệm sau:

Trang 29

Hoạt động 1: GV nêu các thí nghiệm được tiến hành trong bài học hôm nay:

Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit

Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối

Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit

Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.

GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu cách tiến hành phản ứng

GV tiến hành phản ứng, HS quan sát và nêu hiện tượng của phản ứng

HS giải thích hiện tượng: Zn0+ 2H+1Cl  Zn+2Cl2 + H2

HS xác định vai trò của phản ứng oxi hoá- khử

Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.

GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu cách tiến hành phản ứng

GV tiến hành phản ứng, HS quan sát và nêu hiện tượng của phản ứng

HS giải thích hiện tượng: Fe0 + Cu+2SO4  Fe+2SO4 + Cu0

HS xác định chất khử chất oxi hoá, chất khử, biểu diễn sự khử và sự oxi hoá trong phản ứng

Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit.

HS đọc SGK và nêu cách tiến hành, GV thực hiện thí nghiệm, HS quan sát nêu hiện tượng, từ đó giảithích phản ứng xảy ra là do quá trình chuyển electron giữa KMnO4 và FeSO4, vai trò của H2SO4 là môi trườngcủa phản ứng

HS viết phương trình phản ứng và cân bằng

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O

IV- CÔNG VIỆC SAU BUỔI THỰC HÀNH

GV: - Nhận xét, đánh giá kết quả sau giờ thực hành

- Hướng dẫn viết tường trình thí nghiệm

Họ và tên: ……… Lớp …………

Bài thực hành số 1: PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ

Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.

Cách tiến hành:

Hiện tượng:

Giải thích hiện tượng:

Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.

Cách tiến hành:

Hiện tượng:

Giải thích hiện tượng:

Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit.

Cách tiến hành:

Hiện tượng:

Giải thích hiện tượng:

- GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh sau buổi thực hành

- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại kiến thức từ đầu năm: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kếthoá học, phản ứng oxi hoá- khử

Trang 30

- Hệ thống kĩ năng làm bài tập viết cấu hình electron, xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuầnhoàn Dự doán tính chất của các nguyên tố.

- So sánh tính kim loại, phi kim và tính axit, bazơ, bán kính độ âm điện

- Biểu diễn sự tạo thành liên kết công hoá trị và liên kết ion

- Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử

- Tính toán trong trường hợp bài toán đơn giản

Lời dẫn: Hệ thống lại kiến thức trong học kì 1

Hoạt động 1:

GV hệ thống kiến thức

HS làm bài tập: Tổng số hạt trong một nguyên tử X

là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 22 Xác định nguyên tố X, viết

cấu hình electron, nguyên tố X là nguyên tố gì, X là

kim loại phi kim hay khí hiếm, X có mấy lớp

electron?

Hoạt động 2:

GV hệ thống kiến thức

HS làm bài tập: Xác định vị trí của Na? So sánh tính

kim loại, bán kính , độ âm điện của Na và Mg?

Hoạt động 3:

GV hệ thống kiến thức

HS làm bài tập:

Biểu diễn sự hình thành liên kết CHT của PH3?

Tính hiệu số độ âm điện?

Biểu diễn sự hình thành liên kết ion của NaCl?

Tính hiệu số độ âm điện?

p n

Đồng vị: Cùng p, khác n

2 1

2 2 1 1

x x

x M x M M

CHT không pcựcCHT phân cựcIon

4) Phản ứng oxi hoá - khử

- Xác định số oxi hoá

- Các bước cân bằng phản ứng oxi hoá - khử:

Bước 1: Xác định số oxi hoá, phát hiện chất khử và chấtoxi hoá

Bước 2: Thể hiện sự khử và sự oxi hoá Cân bằng số echo = số e nhận

Bước 3: Thêm hệ số vào phương trình phản ứng

II- Bài tậpBài 1: Cho phản ứng:

Cu + HNO3  Cu (NO3)2 + NO + H2O

Z+

Trang 31

Làm thế nào để tìm được số mol của khí? Với 6,4 g Cu thì thu được bao nhiêu lít khí NO (đktc)?

15,2 gam KMnO4 phản ứng hoàn toàn với HClđ thì thuđược bao biêu lít khí Cl2? Biết phương trình phản ứng là:KMnO4 + HClđ KCl + Cl2+ MnCl2 + H2O

Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Flo đến iot

Vì sao nguyên tố chỉ có số oxi hoá -1, trong khi đó các nguyên tố halogen ngoài số oxi hoá là -1 còn cócác số oxi hoá: +1, +3, +5, +7

- GV: Bảng tuân hoàn các nguyên tố hoá học

- HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo hoá học, tính kim loại, tính phi kim

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Lời dẫn: Trong thực tế nhóm các nguyên tố halogen là nhóm có nhiều ứng dụng trong thực tế ở trạng thái hợp

chất và đơn chất Lí do gì? mà các halogen có nhiều ứng dụng như vậy? Các em hãy tìm hiểu để thấy dõ đượctầm quan trọng của nó?

Hoạt động 1:

GV giới thiệu tên các nguyên tố halogen trên bảng

tuần hoàn và yêu cầu HS cho biết chúng thuộc nhóm

I- Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Nhóm halogen gồm: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot(I) thuộc nhóm VIIA

Trang 32

nào, trong các chu kì nào?

GV thông báo: Atatin không được nghiên cứu ở đây

mà được nghiên cứu trong nhóm nghiên cứu phóng

HS nhận xét về đặc điểm số electron ngoài cùng, từ

đó cho biêt khuynh hướng đăc trưng khi tham gia

phản ứng và cấu hình electron tổng quát của các

halogen?

GV hỏi: Vì sao các nguyên tố halogen không đứng

riêng rẽ mà 2 nguyên tử liên kết với nhau thành phân

tử X2? Hãy biểu diễn sự hình thành liên kết tạo

thành phân tử?

GV bổ xung: liên kết trong phân tử X2 là liên kết

kém bền nên dễ tách ra thành nguyên tử để tham gia

phản ứng

Hoạt động 4:

HS quan sát bảng dòng : Trạng thái, màu sắc, nhiệt

độ nóng chảy và nhiệt độ sôi Từ đó rút ra nhận xét:

- Trạng thái tập hợp: Khí  lỏng  rắn: đặc dần

- Màu sắc: đậm dần

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: tăng dần

Hoạt động 5:

HS quan sát dòng độ âm điện và dong bán kính

nguyên tử, hãy suy nghĩ về những phát hiện của

mình

HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao Flo chỉ có số oxi hoá là -1? Còn các

Halogen khác ngoài số oxi hoá là -1 còn có các số

oxi hoá: +1, +3, +5, +7

Hoạt động 6:

- HS giải thích tại sao halogen là các phi kim điển

hình và tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot

GV thông báo thêm: về một số khả năng phản ứng

của các halogen

II- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử

- Cấu hình electron tổng quát của các halogen: ns2np5-Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxihoá mạnh:X+1e  X-

X

CTCT: Cl – ClCTPT: Cl2

II- Sự biến đổi tính chất

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất

- Trạng thái tập hợp: Khí  lỏng  rắn: đặc dần

- Màu sắc: đậm dần

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: tăng dần

2 Sự biến đổi độ âm điện

- Độ âm điện tương đối lớn Flo có độ âm điện lớn nhất

- Giảm từ Flo đến Iot

- Flo có số oxi hoá: -1

- Clo, Brom, Iot có số oxi hoá là: -1, +1, +3, +5, +7

3 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất.

- Halogen là tính phi kim điển hình Từ Flo đến Iot, tínhoxi hoá giảm dần

- Vì cấu hình electron lớp ngoài cùng là tương tự nhaunên các halogen giống nhau về tính chất hoá học cũngnhư thành phần và tính chất của hợp chất của chúng

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của các halogen Nguyên nhân các halogen có tính oxi hoá giảm dần từ Flođến Iot Nguyên nhân về sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của hợp chất củachúng

- Làm bài tập trong SGK, đọc trước bài sau

V- RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:……….

Tiết:…

Bài 22 CLO (Ban cơ bản)

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết: Tính chất vật lí.

Trang 33

- HS hiểu: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh, khi tác dụng với

kim loại và với hiđro, đặc biệt là trong phản ứng với nước, clo vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử (Trọng tâm)

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất hoá học cơ bản của clo

- Quan sát thí nghiệm hình ảnh, rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế clo

- Viết phương trình phản ứng minh hoạ

3 Thái độ

- Thông qua tính chất của khí clo (rất độc, nặng hơn không khí, dễ tan trong nước và dung dịch bazơ,

…), giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, sức khoẻ

II- CHUẨN BỊ

G: Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập

Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm:

- Điều chế sẵn một bình chứa khí clo

- Thí nghiệm con cào cào bị ngộ độc clo

- Kim loại Na

2 Kiểm tra bài cũ

G: Chiếu cấu hỏi

- Giải thích tại sao: Trong hợp chất, Flo có chỉ số oxi hoá là: -1, còn các halogen khác thì có số oxi hoá là: -1,+1, +3, +5, +7

- Nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố nhóm Halogen?

H trả lời:

- F có độ âm điện lớn nhất, có 7electron lớp ngoài cùng và không có phân lớp d nên chỉ có số oxi hoá là: -1, còncác halogen khác thì có phân lớp d nên ở trạng thái kích thích có 3, 5 ,7 electron nên có các số oxi hoá là: -1, +1,+3, +5, +7

- Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen là tính oxi hoá và tính chất này giảm dần khi Z+tăng

3 Bài mới

Lời dẫn vào bài: Các em đã nghiên cứu về khái quát nhóm Halogen Trong nhóm Halogen clo là một nguyên

tố thông dụng, thường gặp trong thực tế ở trạng thái đơn chất và hợp chất Vậy tính chất nào khiến clo và hợpchất của clo lại được sử dụng nhiều như vậy? Bài học hôm nay các em và thày sẽ cùng tìm hiểu, nghiên cứu vềtính chất của clo?

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí

G: Cho HS quan sát lọ đựng khí clo

G: Khi quan sát lọ đựng clo em thu được thông tin gì

về tính chất vật lí của clo?

G: Cho HS quan sát hình ảnh con cào cào khi cho

vào lọ đựng khí clo

G: Nêu cách tính tỉ khối của Cl2 với không khí?

G: Tìm hiểu thêm trong sách giáo khoa, em hãy bổ

xung thêm về những thông tin về tính chất vật lí của

khí clo?

G: Kết quả tính tỉ khối, clo có thể thu bằng cách nào

sau là tốt nhất?

G: Chiếu hình

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo để dự đoán tính

chất hoá học của clo

G: Việc nghiên cứu cấu tạo của nguyên tử, phân tử

clo sẽ giúp chúng ta dự đoán được tính chất hoá học

của nó Vì vậy trước tiên, chúng ta hãy khai thác

Hoạt động của HS

I- Tính chất vật líH: Quan sátH: Khí, màu vàng lục

H: Nêu hiện tượng là con cào cào chết, chứng tỏ khí clođộc

H: Tính tỉ khối của clo so với không khídCl2/kk= 71/29= 2,5 Clo nặng hơn không khí

H: Khí clo mùi xốc, tan một phần trong nước nên chodung dịch có màu vàng nhạt Nhiệt độ hoá lỏng: -33,6oC,nhiệt độ hoá rắn: -101,0oC …

II Tính chất hoá học

Trang 34

thông tin từ cấu tạo của nguyên tử và phân tử clo.

G: Viết cấu hình electron của nguyên tử clo (Z=17)

Tra bảng tuần hoàn, cho biết độ âm điện của Clo?

G: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của

phân tử clo?

G: Chiếu các thông tin, cần lưu ý thông tin về năng

lượng liên kết trong phân tử clo là nhỏ dễ tách thành

nguyên tử

G: Sau khi có các thông tin về cấu tạo nguyên tử, cấu

tạo phân tử và giá trị độ âm điện, em có nhận xét gì

về khả năng hoạt động hoá học của clo?

G: Clo thể hiện tính oxi hoá tức là nhận electron,

Vậy electron clo nhận lấy từ đâu?

G: Những chất khử hay gặp?

G: Em hãy lấy ví dụ chứng minh clo thể hiện tính oxi

hoá? (Xác định chất khử, chất oxi hoá)

G: Để có tính hệ thống khi nghiên cứu về tính chất

hoá học, trước tiên chúng ta nghiên cứu tác dụng của

clo với kim loại

Hoạt động 3: Nghiên cứu phản ứng của clo với

kim loại

G:Cho quan sát thí nghiệm Fe + Cl2

G: Nêu hiện tượng?

G: Cho HS quan sát lại hiện tượng của phản ứng qua

chiếu

G: Dung dịch thu được có màu gì?

G: Vậy đó là màu của sắt có số oxi hoá là bao

nhiêu ? (Không yêu cầu HS trả lời)

G: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng?

G: Fe + H2SO4 loãng cho ra Fe mấy?

G: Vậy giữa H2SO4 loãng và Cl2 chất nào có tính oxi

hoá mạnh hơn? Giải thích?

G: Tương tự với các kim loại khác khi tác dụng với

clo đều bị đưa lên số oxi hoá cao nhất và clo thể hiện

G: Clo tác dụng với kim loại đã thể hiện tính oxi hoá

mạnh mà các em đã chứng minh được thông qua

phản ứng của Clo oxi hoá Fe0 lên Fe+3 Vậy khi clo

phản ứng với H2 thì sao? Em hãy quan sát hình ảnh?

Hoạt động 4: Tìm hiểu phản ứng của clo với

Hiđro

G: Giới thiệu hình ảnh phản ứng của H2 + Cl2

G: Cho Cl2 + H2 trong điều kiện as, sản phẩm thu

được cho tác dung với quỳ ẩm, thấy quỳ chuyển màu

đỏ Viết phương trình phản ứng?

G: Giới thiệu thêm: Clo phản ứng với đơn chất là

kim loại và hiđro Ngoại ra còn phản ứng với đơn

chất khác là một số phi kim khác có tính khử như: P,

S, C …

Cl2 + S  SCl2

Hoạt động 5: Tìm hiểu phản ứng của clo với nước

và dung dịch kiềm

G: Chúng ta đã nghiên cứu xong phản ứng của clo

với đơn chất Chúng ta thấy clo thể hiện tính oxi hoá

H: 1s22s22p63s23p5H: 3,04

H:

: .

- Clo có tính oxi hoá mạnh

- Khi tham gia phản ứng nhận 1 eletron

Cl + 1e  ClH: Nhận electron từ các chất có tính khử?

-H: Kim loại, hiđro

H: Lấy ví dụ (GV viết bảng)

1 Tác dụng với kim loại

H: Quan sátH: Fe nung đỏ cháy trong khí clo

H: Quan sátH: Màu nâu đỏ

H: 2Fe +3Cl2  t0 2FeCl3H: +2

H: Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn H2SO4 loãng vì Cl2 oxihoá Fe lên Fe+3 còn H2SO4 thì chỉ oxi hoá Fe+2

Trang 35

mạnh Vậy khi clo tác dụng với hợp chất thì sao?

Các em hãy cùng tìm hiểu

G: Các em đã biết cho Cl2 + H2O ta được HCl và

HClO Hãy viết phương trình phản ứng và cho biết

số oxi hoá của clo trong mỗi chất chứa clo?

G: Trong phản ứng trên em có nhận xét gì về sự thay

đổi số oxi hoá của clo?

G: Clo vừa tăng và vừa giảm số oxi hoá vậy trong

phản ứng trên vai trò của clo là gì?

G: Phản ứng clo + H2O được gọi là phản ứng tự oxi

hoá khử

G: Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch: là phản

ứng xảy ra đồng thời theo 2 chiều ngược nhau

G: HClO là một axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic,

nhưng ngược lại thì có tính oxi hoá rất mạnh

G: Nước clo có tính tẩy màu, diệt khuẩn, … , giải

thích nguyên nhân?

G: Trong thực tế hiện nay, ở các nhà máy nước ở VN

đang sử dụng clo diệt khuẩn cho nước máy mà chúng

ta vẫn sử dụng hàng ngày?

G: Làm thí nghiệm clo + quỳ ẩm và quỳ khô

G: Khi cho clo tác dụng với dung dịch kiềm, ta có

phản ứng là:

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

G: Đây là loại phản ứng gì?

G: Dung dịch hỗn hợp muối thu được có tính oxi hoá

mạnh không? (Không trả lời) Để trả lời cho câu hỏi

các em sẽ tìm hiểu ở bài sau

Hoạt động 6: HS nghiên cứu, tìm hiểu theo nhóm

về phản ứng của clo với hợp chất.

Nhóm 1: Tìm hiểu phản ứng của Clo với dung dịch

muối của các halogen khác

G: Cho HS xem hình ảnh Clo tác dụng với dung dịch

NaBr và NaI

G: Hãy nhận xét về khả năng phản ứng của Clo so

với Brom và Iot? Viết phương trình chứng minh?

G: Clo có đẩy được Flo ra khỏi muối không? Giải

thích?

G: Clo chỉ đẩy được các halogen có tính oxi hoá yếu

hơn ra khỏi muối

Nhóm 2: Tìm hiểu phản ứng của Clo tác dụng với

chất khử khác

G: Yêu cầu HS đọc sách phần “tác dụng với các chất

khác” và rút ra kết luận thu được? Viết phương trình

chứng minh?

G: Lưu ý phản ứng với SO2, nước có vai trò là môi

trường phản ứng

3 Tác dụng với phi kim

4 Tác dụng với với nước và dung dịch kiềm

H: Cl2 + H2O     HCl + HClO

H: Clo vừa tăng số oxi hoá vừa giảm số oxi hoá

H: Clo vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò

4 Tác dụng với muối của các halogen khác

H: Quan sát Nhận xét về khả năng phản ứng của Clo sovới Brom và Iot:

Tính oxi hoá của Cl > Br > I

H: Viết phương trình chứng minh:

Ngày đăng: 11/05/2021, 02:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w